Luận án vận dụng tư tưởng thân dân Hồ Chí Minh - Cao Thành Tuân 2025
Luận án nghiên cứu vận dụng tư tưởng thân dân của Hồ Chí Minh để phát huy sức mạnh quần chúng nhân dân Việt Nam hiện đại.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
206
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tư tưởng thân dân Hồ Chí Minh Nền tảng triết lý
Tư tưởng thân dân của Hồ Chí Minh là di sản tinh thần vô giá. Tư tưởng này xuyên suốt cuộc đời hoạt động cách mạng của Người. Trong Di chúc, Bác khẳng định: 'Suốt đời tôi hết lòng hết sức phục vụ Tổ quốc, phục vụ cách mạng, phục vụ nhân dân'. Lời nói này thể hiện tinh thần phục vụ nhân dân tận tụy. Tư tưởng Hồ Chí Minh về dân là gốc có nguồn gốc sâu xa. Người kế thừa truyền thống văn hóa dân tộc. Đồng thời vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin. Người nhận thức rõ vai trò quyết định của quần chúng. Lịch sử xã hội do quần chúng nhân dân sáng tạo. Quần chúng là động lực thúc đẩy lịch sử tiến lên. Một đất nước thịnh hay suy đều cốt ở dân. Chủ nghĩa nhân văn Hồ Chí Minh đặt con người làm trung tâm. Lấy dân làm gốc là nguyên tắc cơ bản. Tư tưởng này tạo nền tảng cho mọi chính sách. Gắn bó máu thịt với dân là phẩm chất cao quý.
1.1. Nguồn gốc hình thành tư tưởng thân dân
Tư tưởng thân dân có nguồn gốc từ truyền thống dân tộc. Ngay từ buổi đầu dựng nước, ý thức trọng dân đã xuất hiện. Các triều đại coi trọng sức mạnh nhân dân. Họ huy động dân tộc chống giặc ngoại xâm. Những chiến thắng lẫy lừng chứng minh điều này. Hồ Chí Minh kế thừa sâu sắc văn hóa truyền thống. Người vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin. Tinh thần yêu nước kết hợp với tư tưởng tiến bộ. Lợi ích nhân dân là mục tiêu cao nhất. Người nâng tư tưởng trọng dân lên tầm cao mới.
1.2. Vai trò của quần chúng trong cách mạng
Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng. Không phải sự nghiệp của cá nhân anh hùng. Hồ Chí Minh khẳng định điều này rất rõ ràng. Thành công của Đảng nhờ tổ chức quần chúng. Phát huy lực lượng cách mạng vô tận của nhân dân. Quyền làm chủ của nhân dân là nền tảng. Dân chủ xã hội chủ nghĩa bảo đảm quyền này. Sức mạnh đại đoàn kết dân tộc tạo nên chiến thắng. Lịch sử dân tộc Việt Nam chứng minh điều đó.
1.3. Bản chất của tư tưởng lấy dân làm gốc
Lấy dân làm gốc là nguyên tắc xuyên suốt. Tư tưởng Hồ Chí Minh đặt nhân dân lên hàng đầu. Mọi chính sách phải vì lợi ích nhân dân. Phục vụ nhân dân là trách nhiệm cao cả. Gắn bó máu thịt với dân là yêu cầu bắt buộc. Chủ nghĩa nhân văn thể hiện qua hành động cụ thể. Tôn trọng quyền làm chủ của người dân. Dân chủ xã hội chủ nghĩa là hình thức tổ chức. Sức mạnh đại đoàn kết được củng cố không ngừng.
II. Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh phát huy sức mạnh
Vận dụng tư tưởng thân dân là yêu cầu cấp thiết. Việt Nam hiện nay đối mặt nhiều thách thức. Phát huy sức mạnh quần chúng nhân dân là giải pháp then chốt. Tư tưởng Hồ Chí Minh cung cấp kim chỉ nam. Dân là gốc trong mọi hoạt động xây dựng đất nước. Lấy dân làm gốc định hướng chính sách phát triển. Quyền làm chủ của nhân dân cần được bảo đảm đầy đủ. Dân chủ xã hội chủ nghĩa là con đường đúng đắn. Lợi ích nhân dân là mục tiêu cuối cùng. Phục vụ nhân dân là nhiệm vụ của cán bộ, đảng viên. Gắn bó máu thịt với dân tạo niềm tin vững chắc. Sức mạnh đại đoàn kết dân tộc được củng cố. Chủ nghĩa nhân văn Hồ Chí Minh soi đường cho hành động. Tư tưởng Hồ Chí Minh mãi mãi là ngọn đuốc sáng.
2.1. Thực chất của việc vận dụng tư tưởng
Vận dụng tư tưởng thân dân có nhiều nội dung. Trước hết là nhận thức đúng vai trò nhân dân. Quần chúng là chủ thể sáng tạo lịch sử. Tôn trọng quyền làm chủ của nhân dân. Bảo đảm dân chủ xã hội chủ nghĩa trên mọi lĩnh vực. Đặt lợi ích nhân dân lên trên hết. Phục vụ nhân dân bằng hành động cụ thể. Gắn bó máu thịt với dân trong mọi hoạt động. Xây dựng sức mạnh đại đoàn kết dân tộc. Thực hiện chủ nghĩa nhân văn trong chính sách. Lấy dân làm gốc là nguyên tắc bất di bất dịch.
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng
Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng. Nhân tố chủ quan là nhận thức của cán bộ. Đảng viên cần hiểu sâu tư tưởng Hồ Chí Minh. Phẩm chất đạo đức, lối sống ảnh hưởng lớn. Năng lực tổ chức, điều hành quyết định hiệu quả. Nhân tố khách quan là điều kiện kinh tế - xã hội. Trình độ phát triển tạo cơ sở vật chất. Văn hóa, truyền thống định hình hành vi. Thể chế, chính sách pháp luật tạo khuôn khổ. Môi trường quốc tế tác động không nhỏ.
2.3. Ý nghĩa của việc phát huy sức mạnh nhân dân
Phát huy sức mạnh nhân dân có ý nghĩa to lớn. Tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội. Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần người dân. Củng cố niềm tin của nhân dân vào Đảng. Tăng cường sức mạnh đại đoàn kết dân tộc. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền. Xây dựng dân chủ xã hội chủ nghĩa thực chất. Thực hiện quyền làm chủ của nhân dân. Đáp ứng lợi ích nhân dân ngày càng tốt hơn. Phục vụ nhân dân hiệu quả hơn.
III. Thành tựu vận dụng tư tưởng thân dân hiện nay
Việt Nam đã đạt nhiều thành tựu quan trọng. Vận dụng tư tưởng thân dân Hồ Chí Minh mang lại kết quả tích cực. Đảng và Nhà nước luôn coi trọng dân là gốc. Lấy dân làm gốc trong mọi chính sách phát triển. Quyền làm chủ của nhân dân được mở rộng. Dân chủ xã hội chủ nghĩa được thực hiện ngày càng tốt. Lợi ích nhân dân là kim chỉ nam cho hành động. Phục vụ nhân dân là phương châm hoạt động. Cán bộ, đảng viên gắn bó máu thịt với dân. Sức mạnh đại đoàn kết dân tộc được củng cố. Chủ nghĩa nhân văn Hồ Chí Minh được thể hiện rõ nét. Tư tưởng Hồ Chí Minh soi sáng con đường phát triển. Đất nước đạt được nhiều thành tựu to lớn. Đời sống nhân dân được cải thiện đáng kể.
3.1. Thành tựu trong lĩnh vực chính trị
Quyền làm chủ của nhân dân được mở rộng. Dân chủ xã hội chủ nghĩa phát triển tích cực. Nhân dân tham gia quản lý nhà nước nhiều hơn. Cơ chế dân chủ cơ sở được hoàn thiện. Lấy dân làm gốc trong xây dựng chính sách. Lợi ích nhân dân được đặt lên hàng đầu. Gắn bó máu thịt với dân là yêu cầu với cán bộ. Sức mạnh đại đoàn kết dân tộc được tăng cường. Khối đoàn kết toàn dân ngày càng vững mạnh. Tư tưởng Hồ Chí Minh được tuyên truyền rộng rãi.
3.2. Thành tựu trong lĩnh vực kinh tế xã hội
Kinh tế phát triển nhanh và bền vững. Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt. Lợi ích nhân dân được chăm lo chu đáo. Chính sách xã hội hướng đến phục vụ nhân dân. Giáo dục, y tế được đầu tư mạnh mẽ. Văn hóa phát triển theo hướng nhân văn. Chủ nghĩa nhân văn Hồ Chí Minh thấm nhuần. An sinh xã hội được bảo đảm ngày càng tốt. Người nghèo, yếu thế được hỗ trợ. Dân là gốc trong mọi chương trình phát triển.
3.3. Nguyên nhân của những thành tựu đạt được
Thành tựu đạt được có nhiều nguyên nhân. Đảng luôn kiên định tư tưởng Hồ Chí Minh. Lấy dân làm gốc là nguyên tắc xuyên suốt. Nhà nước bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân. Dân chủ xã hội chủ nghĩa được thực hiện nghiêm túc. Cán bộ, đảng viên gắn bó máu thịt với dân. Phục vụ nhân dân là nhiệm vụ trọng tâm. Sức mạnh đại đoàn kết dân tộc được phát huy. Nhân dân tin tưởng, ủng hộ Đảng. Chủ nghĩa nhân văn được thể hiện trong hành động.
IV. Hạn chế và nguyên nhân trong vận dụng tư tưởng
Bên cạnh thành tựu, vẫn còn những hạn chế. Việc vận dụng tư tưởng thân dân chưa toàn diện. Một số cán bộ chưa hiểu sâu tư tưởng Hồ Chí Minh. Dân là gốc chưa được thực hiện triệt để. Lấy dân làm gốc còn mang tính hình thức. Quyền làm chủ của nhân dân chưa được bảo đảm đầy đủ. Dân chủ xã hội chủ nghĩa còn bất cập ở một số nơi. Lợi ích nhân dân đôi khi bị xem nhẹ. Phục vụ nhân dân chưa thật sự tận tâm. Gắn bó máu thịt với dân còn lỏng lẻo. Sức mạnh đại đoàn kết dân tộc chưa được khai thác hết. Chủ nghĩa nhân văn chưa thấm nhuần trong mọi hành động. Tham nhũng, tiêu cực làm suy giảm niềm tin. Cơ chế, chính sách còn bất cập.
4.1. Hạn chế về nhận thức và hành động
Nhận thức về tư tưởng Hồ Chí Minh chưa đầy đủ. Một số cán bộ hiểu nông cạn, phiến diện. Lấy dân làm gốc chưa thành niềm tin sâu sắc. Quyền làm chủ của nhân dân chưa được tôn trọng. Dân chủ xã hội chủ nghĩa còn hình thức. Lợi ích nhân dân đôi khi bị lãng quên. Phục vụ nhân dân thiếu tận tâm, trách nhiệm. Gắn bó máu thịt với dân chưa thật sự. Xa dân, quan liêu vẫn tồn tại. Chủ nghĩa nhân văn chưa thấm nhuần hành động.
4.2. Hạn chế về cơ chế chính sách
Cơ chế phát huy quyền làm chủ còn bất cập. Dân chủ xã hội chủ nghĩa chưa được thể chế hóa đầy đủ. Chính sách chưa đáp ứng hết lợi ích nhân dân. Kênh tham gia của người dân còn hạn chế. Giám sát của nhân dân chưa hiệu quả. Sức mạnh đại đoàn kết chưa được khai thác tối đa. Dân là gốc chưa thành nguyên tắc bắt buộc. Lấy dân làm gốc thiếu chế tài cụ thể. Phục vụ nhân dân chưa có tiêu chí rõ ràng. Tư tưởng Hồ Chí Minh chưa được thể chế hóa đầy đủ.
4.3. Nguyên nhân của những hạn chế
Nguyên nhân chủ quan từ nhận thức cán bộ. Một số người chưa thấu hiểu tư tưởng Hồ Chí Minh. Phẩm chất đạo đức suy thoái ở một bộ phận. Lối sống xa dân, quan liêu, tham nhũng. Thiếu tinh thần gắn bó máu thịt với dân. Nguyên nhân khách quan từ cơ chế, chính sách. Thể chế chưa hoàn thiện, còn bất cập. Điều kiện kinh tế - xã hội còn khó khăn. Tác động tiêu cực từ bên ngoài. Âm mưu chống phá của thế lực thù địch.
V. Giải pháp phát huy vai trò các chủ thể vận dụng
Nâng cao hiệu quả vận dụng tư tưởng thân dân cần giải pháp toàn diện. Phát huy vai trò của các chủ thể là then chốt. Đảng phải tiên phong thực hiện tư tưởng Hồ Chí Minh. Lấy dân làm gốc trong mọi quyết định. Nhà nước bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân. Dân chủ xã hội chủ nghĩa phải được thực thi nghiêm túc. Cán bộ, đảng viên gắn bó máu thịt với dân. Phục vụ nhân dân bằng tâm huyết, trách nhiệm. Mặt trận Tổ quốc tập hợp sức mạnh đại đoàn kết. Đoàn thể quần chúng đại diện lợi ích nhân dân. Nhân dân tích cực tham gia, giám sát. Chủ nghĩa nhân văn Hồ Chí Minh thấm nhuần mọi hoạt động. Dân là gốc trở thành hành động cụ thể. Tư tưởng Hồ Chí Minh soi sáng con đường đi.
5.1. Phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng
Đảng phải nêu cao vai trò lãnh đạo. Kiên định tư tưởng Hồ Chí Minh về dân là gốc. Lấy dân làm gốc trong mọi nghị quyết, chính sách. Đặt lợi ích nhân dân lên trên hết. Bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân. Thực hiện dân chủ xã hội chủ nghĩa nghiêm túc. Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh. Gắn bó máu thịt với dân là yêu cầu bắt buộc. Đấu tranh chống tham nhũng, tiêu cực quyết liệt. Củng cố sức mạnh đại đoàn kết dân tộc.
5.2. Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ
Đội ngũ cán bộ là then chốt thực hiện. Nâng cao nhận thức về tư tưởng Hồ Chí Minh. Hiểu sâu bản chất lấy dân làm gốc. Rèn luyện phẩm chất đạo đức, lối sống. Gắn bó máu thịt với dân trong mọi hoạt động. Phục vụ nhân dân tận tụy, hết lòng. Tôn trọng quyền làm chủ của nhân dân. Thực hành dân chủ xã hội chủ nghĩa nghiêm túc. Đại diện, bảo vệ lợi ích nhân dân. Thể hiện chủ nghĩa nhân văn trong hành động.
5.3. Động viên vai trò chủ thể của nhân dân
Nhân dân là chủ thể sáng tạo lịch sử. Phát huy quyền làm chủ của nhân dân. Tạo điều kiện để dân tham gia quản lý. Thực hiện dân chủ xã hội chủ nghĩa ở cơ sở. Lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của dân. Giải quyết kịp thời lợi ích nhân dân. Động viên dân tham gia xây dựng đất nước. Phục vụ nhân dân bằng hành động cụ thể. Củng cố sức mạnh đại đoàn kết dân tộc. Tư tưởng Hồ Chí Minh thấm nhuần trong đời sống.
VI. Giải pháp hoàn thiện cơ chế chính sách thực thi
Hoàn thiện cơ chế, chính sách là yêu cầu cấp thiết. Thể chế hóa tư tưởng Hồ Chí Minh về dân là gốc. Lấy dân làm gốc thành nguyên tắc pháp luật. Bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân bằng luật pháp. Dân chủ xã hội chủ nghĩa được thể chế hóa đầy đủ. Lợi ích nhân dân là tiêu chí đánh giá chính sách. Phục vụ nhân dân là tiêu chuẩn đánh giá cán bộ. Cơ chế giám sát của dân được tăng cường. Gắn bó máu thịt với dân có chế tài cụ thể. Sức mạnh đại đoàn kết dân tộc được thể chế hóa. Chủ nghĩa nhân văn thấm nhuần trong luật pháp. Tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng xây dựng chính sách. Đa dạng hóa phương thức vận dụng phù hợp thực tiễn. Báo chí, truyền thông tuyên truyền tích cực.
6.1. Hoàn thiện hệ thống pháp luật bảo đảm dân chủ
Pháp luật phải thể hiện tư tưởng Hồ Chí Minh. Dân là gốc là nguyên tắc lập pháp. Lấy dân làm gốc trong mọi văn bản luật. Quyền làm chủ của nhân dân được quy định rõ ràng. Dân chủ xã hội chủ nghĩa được bảo đảm đầy đủ. Lợi ích nhân dân là mục tiêu của luật pháp. Cơ chế giám sát của dân được pháp luật hóa. Phục vụ nhân dân là nghĩa vụ pháp lý. Gắn bó máu thịt với dân có chế tài. Sức mạnh đại đoàn kết được luật pháp bảo vệ.
6.2. Đa dạng hóa phương thức vận dụng tư tưởng
Phương thức vận dụng cần đa dạng, linh hoạt. Phù hợp với điều kiện thực tiễn cụ thể. Kết hợp nhiều hình thức tuyên truyền, giáo dục. Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh sáng tạo. Lấy dân làm gốc trong mọi hoạt động. Quyền làm chủ của nhân dân được thực hiện đa dạng. Dân chủ xã hội chủ nghĩa có nhiều hình thức. Phục vụ nhân dân bằng nhiều cách khác nhau. Gắn bó máu thịt với dân qua hành động cụ thể. Lợi ích nhân dân là kim chỉ nam.
6.3. Tăng cường vai trò báo chí truyền thông
Báo chí, truyền thông có vai trò quan trọng. Tuyên truyền tư tưởng Hồ Chí Minh rộng rãi. Phổ biến quan điểm dân là gốc đến mọi người. Giáo dục lấy dân làm gốc trong xã hội. Bảo vệ quyền làm chủ của nhân dân. Tuyên truyền dân chủ xã hội chủ nghĩa. Đấu tranh bảo vệ lợi ích nhân dân. Tôn vinh tinh thần phục vụ nhân dân. Phê phán hành vi xa dân, quan liêu. Phản bác quan điểm sai trái, thù địch về tư tưởng Hồ Chí Minh.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (206 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH CAO THÀNH TUÂN VẬN DỤNG TƯ TƯỞNG “THÂN DÂN” CỦA HỒ CHÍ MINH ĐỂ PHÁT HUY SỨC MẠNH CỦA QUẦN CHÚNG NHÂN DÂN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG VÀ DUY VẬT LỊCH SỬ HÀ NỘI - 2025 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH CAO THÀNH TUÂN VẬN DỤNG TƯ TƯỞNG “THÂN DÂN” CỦA HỒ CHÍ MINH ĐỂ PHÁT HUY SỨC MẠNH CỦA QUẦN CHÚNG NHÂN DÂN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG VÀ DUY VẬT LỊCH SỬ Mã số: 922 90 02 Người hướng dẫn khoa học: 1. Phan Mạnh Toàn 2. Hoàng Thu Trang HÀ NỘI - 2025 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả nêu trong luận án là trung thực; có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.
Tác giả luận án Cao Thành Tuân MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận án.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án. Kết cấu của luận án.
6 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Những công trình nghiên cứu liên quan đến tư tưởng “thân dân” của Hồ Chí Minh. Những công trình nghiên cứu liên quan đến thực trạng vận dụng tư tưởng “thân dân” của Hồ Chí Minh để phát huy sức mạnh của quần chúng nhân dân ở Việt Nam hiện nay. Những công trình nghiên cứu liên quan đến giải pháp nâng cao hiệu quả vận dụng tư tưởng “thân dân” của Hồ Chí Minh để phát huy sức mạnh của quần chúng nhân dân ở Việt Nam hiện nay.
Giá trị của các công trình được tổng quan và những vấn đề luận án tiếp tục nghiên cứu. 28 Chương 2: VẬN DỤNG TƯ TƯỞNG “THÂN DÂN” CỦA HỒ CHÍ MINH ĐỂ PHÁT HUY SỨC MẠNH CỦA QUẦN CHÚNG NHÂN DÂN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY - MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN. Tư tưởng “thân dân” của Hồ Chí Minh. Vận dụng tư tưởng “thân dân” của Hồ Chí Minh để phát huy sức mạnh của quần chúng nhân dân ở Việt Nam hiện nay – Thực chất và những nhân tố ảnh hưởng.
58 2 Chương 3: VẬN DỤNG TƯ TƯỞNG “THÂN DÂN” CỦA HỒ CHÍ MINH ĐỂ PHÁT HUY SỨC MẠNH CỦA QUẦN CHÚNG NHÂN DÂN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY - THỰC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN. Vận dụng tư tưởng “thân dân” của Hồ Chí Minh để phát huy sức mạnh của quần chúng nhân dân ở Việt Nam hiện nay - Thành tựu và nguyên nhân. Vận dụng tư tưởng “thân dân” của Hồ ChíMnh để phát huy sức mạnh của quần chúng nhân dân ở Việt Nam hiện nay - Hạn chế và nguyên nhân. 124 Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VẬN DỤNG TƯ TƯỞNG “THÂN DÂN” CỦA HỒ CHÍ MINH ĐỂ PHÁT HUY SỨC MẠNH CỦA QUẦN CHÚNG NHÂN DÂN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.
Tiếp tục phát huy vai trò tích cực, sáng tạo của các chủ thể trong vận dụng tư tưởng “thân dân” của Hồ Chí Minh. Đa dạng hóa các phương thức vận dụng tư tưởng “thân dân” của Hồ Chí Minh gắn với từng điều kiện thực tiễn cụ thể. Phát huy vai trò của các cơ quan báo chí, truyền thông trong việc tuyên truyền, phổ biến tư tưởng “thân dân” của Hồ Chí Minh; đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch. Tăng cường thực hành dân chủ, bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân trên các lĩnh vực.
177 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. Tính cấp thiết của đề tài Lịch sử xã hội là do quần chúng nhân dân sáng tạo, và quần chúng nhân dân cũng chính là động lực thúc đẩy lịch sử tiến lên. Một đất nước thịnh hay suy đều cốt ở dân. Lịch sử dân tộc Việt Nam cho thấy, sức mạnh quần chúng nhân dân đóng vai trò quyết định, làm nên những thắng lợi vẻ vang của dân tộc ta.
Tư tưởng “thân dân” là tư tưởng nhất quán, xuyên suốt trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Trong phần mở đầu của Di chúc, Người khẳng định: “Suốt đời tôi hết lòng hết sức phục vụ Tổ quốc, phục vụ cách mạng, phục vụ nhân dân. Nay dù phải từ biệt thế giới này, tôi không có điều gì phải hối hận, chỉ tiếc là tiếc rằng không được phục vụ lâu hơn nữa, nhiều hơn nữa” [94, tr. Người cũng chỉ rõ tầm quan trọng của việc phát huy sức mạnh quần chúng nhân dân trong tiến trình cách mạng dân tộc: “Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, chứ không phải là sự nghiệp của cá nhân anh hùng nào.
Thành công của Đảng ta là ở nơi Đảng ta đã tổ chức và phát huy lực lượng cách mạng vô tận của nhân dân” [91, tr. Trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Hồ Chí Minh luôn chú ý khơi dậy vai trò, sức mạnh của Nhân dân. Xuất phát từ việc nhận thức về vai trò quan trọng của quần chúng nhân dân, tư tưởng “thân dân”, trọng dân, gần dân đã được hình thành từ rất sớm trong lịch sử tư tưởng dân tộc Việt Nam. Ngay từ buổi đầu dựng nước và giữ nước, ý thức đó đã được các triều đại đặc biệt coi trọng, huy động sức mạnh dân tộc làm nên những chiến thắng lẫy lừng trong các cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm bảo vệ độc lập dân tộc.
Kế thừa sâu sắc văn hóa truyền thống dân tộc và thời đại, Hồ Chí Minh đã sớm nhận thức được vai trò to lớn của quần chúng nhân dân. Tinh thần yêu nước, trọng dân, thân dân trong tư tưởng Hồ Chí Minh đã được nâng lên tầm cao mới bởi sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin về vai trò của quần chúng nhân dân gắn với thực tiễn Việt Nam. Với ánh sáng soi đường của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn xác định, cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân, do Nhân dân và vì Nhân dân. Nhân dân là chủ thể, động lực của 2 cách mạng và tự do, hạnh phúc của Nhân dân chính là mục tiêu của cách mạng Việt Nam.
Kinh nghiệm quý báu nhất được Đảng ta rút ra từ thực tiễn là phải dựa vào sức mạnh quần chúng nhân dân, phải huy động, tập hợp được sức mạnh của đông đảo các tầng lớp nhân dân mới làm nên những thắng lợi vẻ vang của cách mạng. Với ý nghĩa sâu sắc đó, Nghị quyết Đại hội lần thứ XIII của Đảng đã khẳng định: “Phải luôn quán triệt sâu sắc quan điểm “dân là gốc”. Nhân dân là trung tâm, là chủ thể của công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [32, tr. Trong kỷ nguyên mới, “kỷ nguyên vươn mình của dân tộc”, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, công nghệ trên phạm vi toàn cầu, vấn đề phát huy sức mạnh của nhân dân càng trở nên cấp bách.
Đó không chỉ là một nhu cầu thực tiễn mà còn là một vấn đề triết học sâu sắc, liên quan tới bản chất của sự phát triển xã hội, đạo đức và công lý. Trong suốt tiến trình cách mạng và công cuộc đổi mới, Đảng và Nhà nước ta luôn quán triệt và vận dụng sáng tạo tư tưởng “thân dân” của Hồ Chí Minh, quyền làm chủ của Nhân dân ngày càng được phát huy, đời sống của Nhân dân được cải thiện rõ rệt, niềm tin của Nhân dân đối với Đảng, Nhà nước và chế độ đư ợc tăng cường. Tuy nhiên, tình trạng quan liêu, mệnh lệnh, cửa quyền, mất dân chủ chưa phải đã hết; một bộ phận cán bộ, đảng viên có những biểu hiện sa sút phẩm chất đạo đức, sống xa dân, vô cảm; một số hiện tượng tham nhũng, đặc quyền, đặc lợi trong Đảng và trong các cơ quan nhà nước không được kịp thời xử lý kiên quyết và nghiêm minh, làm suy giảm lòng tin của Nhân dân đối với Đảng, Nhà nước. Các thế lực thù địch đã và đang lợi dụng tình hình này để kích động, thực hiện âm mưu chia rẽ, phá vỡ khối thống nhất giữa Đảng, Nhà nước và Nhân dân.
Những thách thức như biến đổi khí hậu, khủng hoảng kinh tế, sự bất bình đẳng, và các vấn đề về hòa bình và an ninh đòi hỏi sự tham gia chủ động và mạnh mẽ của nhân dân. Có thể khẳng định, sẽ không thể có sự phát triển bền vững nếu thiếu sự tham gia của nhân dân vào mọi quá trình của xã hội. Chính nhờ vào sức mạnh của đông đảo quần chúng nhân dân mới có thể xây dựng một nền kinh tế công bằng, bảo vệ môi trường, thúc đẩy sự phát triển văn hóa, giáo dục và khoa học,… Mỗi cá nhân, mỗi nhóm xã hội đều có thể đóng góp 3 vào công cuộc xây dựng xã hội vững mạnh. Chỉ khi nào sức mạnh của nhân dân được phát huy tối đa, dân tộc mới có thể vươn mình, vượt qua thách thức và tạo dựng một tương lai tươi sáng.
Do đó, nghiên cứu, vận dụng tư tưởng “thân dân” của Hồ Chí Minh để phát huy sức mạnh của quần chúng nhân dân Việt Nam trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc là điều cần thiết. Xuất phát từ căn cứ lý luận và thực tiễn trên, nghiên cứu sinh chọn chủ đề Vận dụng tư tưởng “thân dân” của Hồ Chí Minh để phát huy sức mạnh của quần chúng nhân dân ở Việt Nam hiện nay làm đề tài luận án tiến sĩ triết học của mình. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2. Mục đích Trên cơ sở nghiên cứu tư tưởng “thân dân” của Hồ Chí Minh và phân tích thực trạng vận dụng tư tưởng “thân dân” của Hồ Chí Minh để phát huy sức mạnh của quần chúng nhân dân ở Việt Nam hiện nay, luận án đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả vận dụng tư tưởng “thân dân” của Hồ Chí Minh để phát huy sức mạnh của quần chúng nhân dân ở Việt Nam trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đích trên, luận án sẽ giải quyết những nhiệm vụ cụ thể sau: Một là, tổng quan những vấn đề liên quan đến đề tài luận án; chỉ rõ những kết quả chính mà các tác giả đi trước đã thực hiện, xác định những nội dung luận án tiếp tục nghiên cứu.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Vận dụng tư tưởng thân dân Hồ Chí Minh hiện nay" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu vận dụng tư tưởng thân dân của Hồ Chí Minh để phát huy sức mạnh quần chúng nhân dân Việt Nam hiện đại.
Luận án "Vận dụng tư tưởng thân dân Hồ Chí Minh hiện nay" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2025.
Luận án "Vận dụng tư tưởng thân dân Hồ Chí Minh hiện nay" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Vận dụng tư tưởng thân dân Hồ Chí Minh hiện nay" thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Danh mục: Triết Học Mác - Lênin.
Luận án "Vận dụng tư tưởng thân dân Hồ Chí Minh hiện nay" có bao nhiêu trang?
Luận án "Vận dụng tư tưởng thân dân Hồ Chí Minh hiện nay" có 206 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Vận dụng tư tưởng thân dân Hồ Chí Minh hiện nay" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.