Lý luận Mác-Lênin về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội - Ứng dụng ở Việt Nam

Lý thuyết Mác-Lênin về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và ứng dụng tại Việt Nam. Phân tích tính tất yếu, đặc điểm và phương hướng xây dựng xã hội chủ nghĩa.

Chuyên ngành

Chủ nghĩa xã hội khoa học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Bài tập lớn

Năm xuất bản

Số trang

64

Thời gian đọc

10 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tóm tắt nội dung

I. Quan điểm Mác Lênin về thời kỳ quá độ CNXH

Chủ nghĩa Mác-Lênin khẳng định thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là giai đoạn lịch sử tất yếu. Đây là quá trình cải biến cách mạng từ xã hội tư bản sang xã hội cộng sản. Lênin đã chỉ rõ: giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa cộng sản tồn tại một thời kỳ quá độ nhất định. Thời kỳ này mang tính khách quan, không thể bỏ qua. Lý luận về thời kỳ quá độ xuất phát từ hai tiền đề quan trọng. Thứ nhất là sự phát triển của lực lượng sản xuất. Thứ hai là sự trưởng thành của giai cấp công nhân. Cách mạng xã hội chủ nghĩa diễn ra khi hai điều kiện này hội tụ đầy đủ. Quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa dần thay thế quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa. Quá trình này tạo nền tảng cho hình thái kinh tế xã hội mới.

1.1. Tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ

Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội mang tính tất yếu khách quan theo quy luật lịch sử. Sự phát triển của lực lượng sản xuất đòi hỏi thay đổi quan hệ sản xuất cũ. Chủ nghĩa tư bản chứa đựng mâu thuẫn nội tại không thể giải quyết. Giai cấp công nhân trưởng thành tạo lực lượng cách mạng. Cách mạng xã hội chủ nghĩa là bước ngoặt tất yếu trong tiến trình lịch sử. Không có con đường nào khác để đi lên chủ nghĩa cộng sản. Thời kỳ quá độ đảm bảo sự chuyển đổi từ cũ sang mới. Đây là giai đoạn chuẩn bị điều kiện cho xã hội mới.

1.2. Hai nghĩa của thời kỳ quá độ trong lý luận

Thời kỳ quá độ được hiểu theo hai nghĩa khác nhau. Nghĩa thứ nhất áp dụng cho các nước chưa trải qua chủ nghĩa tư bản phát triển. Các nước này cần thời kỳ quá độ kéo dài từ tư bản lên chủ nghĩa xã hội. Nghĩa thứ hai dành cho các nước đã trải qua chủ nghĩa tư bản phát triển. Thời kỳ quá độ ở đây ngắn hơn, là giai đoạn cải biến cách mạng. Cả hai trường hợp đều hướng tới mục tiêu chung: xây dựng chủ nghĩa xã hội. Sự khác biệt nằm ở điều kiện xuất phát và thời gian thực hiện.

1.3. Vai trò chuyên chính vô sản trong quá độ

Chuyên chính vô sản là công cụ chính trị cốt lõi của thời kỳ quá độ. Nhà nước chuyên chính vô sản đảm bảo quyền lực cho giai cấp công nhân. Dân chủ xã hội chủ nghĩa được thiết lập và mở rộng. Chuyên chính vô sản đàn áp mọi phản kháng của giai cấp bóc lột cũ. Đồng thời xây dựng nền tảng kinh tế và văn hóa mới. Công nghiệp hóa hiện đại hóa được đẩy mạnh dưới sự lãnh đạo của nhà nước. Chuyên chính vô sản tạo điều kiện cho sự phát triển toàn diện.

II. Đặc điểm thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội có những đặc điểm cơ bản riêng biệt. Đây là giai đoạn chuyển biến sâu sắc về kinh tế, chính trị, xã hội. Kinh tế nhiều thành phần tồn tại song song trong thời kỳ này. Quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa dần chiếm ưu thế. Lực lượng sản xuất được giải phóng và phát triển mạnh mẽ. Cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với các thành phần kinh tế tư nhân. Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội. Đấu tranh giai cấp vẫn diễn ra nhưng theo hình thức mới. Công nghiệp hóa hiện đại hóa trở thành nhiệm vụ trung tâm. Văn hóa và giáo dục được cải tạo theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

2.1. Thực chất của thời kỳ quá độ

Thực chất của thời kỳ quá độ là cải biến cách mạng toàn diện xã hội. Đây là quá trình xóa bỏ dần chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất. Thiết lập và củng cố chế độ công hữu xã hội chủ nghĩa. Quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa thay thế quan hệ cũ. Lực lượng sản xuất được phát triển trên cơ sở mới. Giai cấp công nhân nắm quyền lực nhà nước. Chuyên chính vô sản đảm bảo sự chuyển đổi thành công. Mọi lĩnh vực đời sống xã hội đều được cải tạo theo hướng tiến bộ.

2.2. Kinh tế nhiều thành phần trong quá độ

Kinh tế nhiều thành phần là đặc trưng quan trọng của thời kỳ quá độ. Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế. Kinh tế tập thể được khuyến khích phát triển. Kinh tế tư bản tư nhân vẫn tồn tại và hoạt động. Kinh tế cá thể nhỏ của nông dân và thủ công nghiệp. Kinh tế tư bản nhà nước trong một số lĩnh vực. Các thành phần kinh tế cùng tồn tại và cạnh tranh. Nhà nước định hướng và quản lý nền kinh tế tổng thể. Mục tiêu là xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa thống nhất.

2.3. Cải tạo xã hội chủ nghĩa

Cải tạo xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ quan trọng của thời kỳ quá độ. Cải tạo công thương nghiệp tư bản tư nhân theo hướng xã hội chủ nghĩa. Hợp tác hóa nông nghiệp để xây dựng kinh tế tập thể. Chuyển đổi kinh tế cá thể nhỏ sang hình thức tập thể. Sử dụng nhiều hình thức cải tạo linh hoạt, phù hợp. Kết hợp cải tạo với phát triển sản xuất. Đảm bảo lợi ích của người lao động trong quá trình cải tạo. Cải tạo xã hội chủ nghĩa tạo nền tảng cho kinh tế xã hội chủ nghĩa.

III. Thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam

Việt Nam bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội từ năm 1954 ở miền Bắc. Đây là con đường bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa. Cách mạng xã hội chủ nghĩa diễn ra trong điều kiện đặc biệt. Lực lượng sản xuất còn lạc hậu, nền kinh tế kém phát triển. Quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa được xây dựng từ nền tảng thấp. Công nghiệp hóa hiện đại hóa gắn liền với xây dựng chủ nghĩa xã hội. Kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường. Nhà nước định hướng xã hội chủ nghĩa cho nền kinh tế. Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo toàn bộ quá trình. Dân chủ xã hội chủ nghĩa được mở rộng và hoàn thiện dần.

3.1. Tính tất yếu quá độ CNXH ở Việt Nam

Việt Nam đi lên chủ nghĩa xã hội là con đường tất yếu. Chủ nghĩa tư bản không mang lại độc lập và phát triển cho dân tộc. Chỉ có chủ nghĩa xã hội mới giải phóng hoàn toàn dân tộc. Giai cấp công nhân Việt Nam đủ năng lực lãnh đạo cách mạng. Đảng Cộng sản có đường lối đúng đắn, sáng suốt. Nhân dân Việt Nam ủng hộ con đường xã hội chủ nghĩa. Bối cảnh quốc tế thuận lợi cho cách mạng Việt Nam. Thực tiễn đã chứng minh tính đúng đắn của con đường này.

3.2. Bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa

Việt Nam bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa để đi thẳng lên chủ nghĩa xã hội. Đây là con đường đặc biệt, phù hợp với điều kiện Việt Nam. Chủ nghĩa tư bản không phải là giai đoạn bắt buộc. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân chuyển sang cách mạng xã hội chủ nghĩa. Lực lượng sản xuất được phát triển trong khuôn khổ quan hệ sản xuất mới. Công nghiệp hóa hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Tránh được những tệ nạn của chủ nghĩa tư bản. Rút ngắn thời gian đạt được mục tiêu phát triển.

3.3. Thành tựu xây dựng CNXH Việt Nam

Việt Nam đạt nhiều thành tựu quan trọng trong xây dựng chủ nghĩa xã hội. Nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững qua các thời kỳ. Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt. Độc lập dân tộc và chủ quyền được giữ vững. Dân chủ xã hội chủ nghĩa được mở rộng. Văn hóa, giáo dục, y tế có bước tiến bộ vượt bậc. Quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa được củng cố. Vị thế Việt Nam trên trường quốc tế ngày càng nâng cao.

IV. Hạn chế trong xây dựng CNXH Việt Nam

Quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam còn một số hạn chế cần khắc phục. Lực lượng sản xuất phát triển chưa tương xứng với tiềm năng. Quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa chưa thực sự vững chắc ở một số lĩnh vực. Công nghiệp hóa hiện đại hóa còn chậm so với yêu cầu. Kinh tế nhiều thành phần chưa phát huy hết hiệu quả. Chất lượng tăng trưởng kinh tế còn hạn chế. Khoảng cách giàu nghèo có xu hướng gia tăng. Tham nhũng, lãng phí vẫn diễn ra nghiêm trọng. Ý thức chấp hành pháp luật của một bộ phận dân cư còn yếu. Năng lực cạnh tranh của nền kinh tế chưa cao. Môi trường bị ô nhiễm, tài nguyên khai thác chưa hợp lý.

4.1. Hạn chế về phát triển kinh tế

Nền kinh tế Việt Nam phát triển chưa bền vững và toàn diện. Lực lượng sản xuất còn yếu kém, năng suất lao động thấp. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, chưa hợp lý. Công nghiệp hóa hiện đại hóa chưa đạt mục tiêu đề ra. Kinh tế nhiều thành phần chưa phát triển đồng đều. Quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa chưa thực sự vững mạnh. Khoa học công nghệ chưa trở thành động lực tăng trưởng. Chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu phát triển.

4.2. Hạn chế về công bằng xã hội

Công bằng xã hội chưa được đảm bảo đầy đủ. Khoảng cách giàu nghèo ngày càng mở rộng. Phân phối thu nhập chưa hợp lý giữa các tầng lớp. Dân chủ xã hội chủ nghĩa chưa được thực hiện triệt để. Cơ hội tiếp cận giáo dục, y tế chưa đồng đều. Người nghèo, vùng sâu vùng xa còn nhiều khó khăn. Bảo đảm xã hội chưa bao phủ toàn dân. Quyền lợi người lao động chưa được bảo vệ đầy đủ.

4.3. Hạn chế về quản lý nhà nước

Quản lý nhà nước còn nhiều bất cập cần khắc phục. Tham nhũng, lãng phí vẫn diễn ra nghiêm trọng. Kỷ luật, kỷ cương hành chính chưa nghiêm. Hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước còn thấp. Cơ chế kiểm tra, giám sát chưa chặt chẽ. Một số cán bộ, đảng viên suy thoái về tư tưởng, đạo đức. Pháp luật chưa được chấp hành nghiêm túc. Cải cách hành chính còn chậm, chưa đáp ứng yêu cầu.

V. Phương hướng xây dựng CNXH ở Việt Nam

Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam cần có phương hướng đúng đắn, rõ ràng. Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Công nghiệp hóa hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân. Phát triển văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước. Bảo vệ môi trường, phát triển bền vững. Tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc. Mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế. Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.

5.1. Đặc trưng bản chất CNXH Việt Nam

Chủ nghĩa xã hội Việt Nam có những đặc trưng bản chất riêng. Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Nhân dân làm chủ về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội. Nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại. Quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa phù hợp với trình độ phát triển. Văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Con người được giải phóng, phát triển toàn diện. Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ lẫn nhau.

5.2. Kinh tế thị trường định hướng XHCN

Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là con đường đúng đắn. Kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường. Nhà nước điều tiết vĩ mô theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Kinh tế tập thể không ngừng được củng cố và phát triển. Kinh tế tư nhân là động lực quan trọng của nền kinh tế. Cạnh tranh lành mạnh, hợp tác cùng phát triển. Hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và hiệu quả.

5.3. Công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

Công nghiệp hóa hiện đại hóa là nhiệm vụ trung tâm của thời kỳ quá độ. Phát triển lực lượng sản xuất hiện đại, năng suất cao. Ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, dịch vụ. Nông nghiệp, nông thôn được hiện đại hóa toàn diện. Phát triển kinh tế tri thức, nền kinh tế số. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên.

VI. Giải pháp xây dựng CNXH Việt Nam hiện nay

Thực hiện thành công mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội cần nhiều giải pháp đồng bộ. Đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế. Phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ. Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Phát triển văn hóa, xây dựng con người Việt Nam. Thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội. Tăng cường quốc phòng, an ninh. Chủ động hội nhập quốc tế sâu rộng. Xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh. Phát huy dân chủ, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa.

6.1. Đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế

Đổi mới mô hình tăng trưởng là giải pháp then chốt. Chuyển từ tăng trưởng theo chiều rộng sang chiều sâu. Nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh. Phát triển lực lượng sản xuất dựa trên khoa học công nghệ. Cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng hiện đại. Phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn. Sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài nước. Quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa được hoàn thiện.

6.2. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

Nguồn nhân lực là yếu tố quyết định sự phát triển. Đầu tư mạnh cho giáo dục và đào tạo. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Gắn đào tạo với nhu cầu thực tế của xã hội. Tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người. Chăm lo sức khỏe, nâng cao thể lực người lao động. Xây dựng đội ngũ trí thức, công nhân lành nghề.

6.3. Xây dựng Đảng và hệ thống chính trị

Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh là nhiệm vụ then chốt. Nâng cao năng lực lãnh đạo, cầm quyền của Đảng. Đấu tranh ngăn chặn sự suy thoái về tư tưởng, đạo đức. Xây dựng đội ngũ cán bộ đủ phẩm chất, năng lực. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong Đảng. Phát huy dân chủ trong Đảng và trong xã hội. Hoàn thiện tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Đề tài quan Điểm của chủ nghĩa mác   lênin về thời kỳ quá Độ lên chủ nghĩa xã hội  liên hệ với thời kỳ quá Độ lên chủ nghĩa xã hội Ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (64 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA BÀI TẬP LỚN MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC ĐỀ TÀI QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN VỀ THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI. LIÊN HỆ VỚI THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM LỚP L05 --- NHÓM 10 --- HỌC KÌ 211 NGÀY NỘP: 20/10/2021 Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Như Hoa Sinh viên thực hiện Mã số sinh viên Điểm số Ghi chú Nguyễn Trường An 1912535 Nguyễn Minh Mẩn 1914127 Đoàn Minh Mẫn 1914128 Nguyễn Hiền Tính 1915525 Nguyễn Vũ Trường 1915742 Thành phố Hồ Chí Minh - 2021 BÁO CÁO PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI CỦA TỪNG THÀNH VIÊN NHÓM 10 STT Họ và tên MSSV Nhiệm vụ Kết quả Chữ ký Tìm hiểu và làm phần đặc 1. Nguyễn Trường An 1912535 điểm của thời kỳ quá độ 100% lên chủ nghĩa xã hội.

Tìm hiểu và thực hiện phần tính tất yếu khách 2. Nguyễn Minh Mẩn 1914127 100% quan của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Tìm hiểu và làm phần tính tất yếu của thời kỳ quá độ 3. Đoàn Minh Mẫn 1914128 100% lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

Các hạn chế cần khắc phục trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, phân tích 9 mối 4. Nguyễn Hiền Tính 1915525 quan hệ lớn trong xây 100% dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, kiểm tra trình bày, tổng hợp bài và hoàn thiện bài tiểu luận. Phân tích các phương hướng và giải pháp thực hiện phương hướng xây dựng chủ nghĩa xã hội ở 5. Nguyễn Vũ Trường 1915742 100% Việt Nam, kiểm tra trình bày, khắc phục lỗi bài tiểu luận và hoàn thiện bài tiểu luận.

NHÓM TRƯỞNG (ghi rõ họ tên, ký tên) DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Ký hiệu chữ viết tắt Chữ viết tắt đầy đủ 1 CNXH Chủ nghĩa xã hội 2 CNCS Chủ nghĩa cộng sản 3 CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa 4 CNTB Chủ nghĩa tư bản 5 CSCN Cộng sản chủ nghĩa 6 HTKT - XH Hình thái kinh tế xã hội 7 KTTT Kinh tế thị trường 8 TKQĐ Thời kỳ quá độ 9 TBCN Tư bản chủ nghĩa 10 XHCN Xã hội chủ nghĩa MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU ………………………………………………………………….1 PHẦN NỘI DUNG. 4 Chương 1: LÝ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC–LÊNIN VỀ THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI. Tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

Quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin về hình thức quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Thực chất của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Những đặc điểm cơ bản của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

10 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1. 13 Chương 2: QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM – PHƯƠNG HƯỚNG XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Tính tất yếu của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa.

Thành tựu đạt được trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Một số hạn chế cần khắc phục trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Phương hướng xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay. Những đặc trưng bản chất của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

Phương hướng, giải pháp và những mối quan hệ lớn trong xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay. Phương hướng xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay. Giải pháp thực hiện những phương hướng. Những mối quan hệ lớn cần giải quyết.

47 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2. 55 PHẦN KẾT LUẬN. 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 58 PHẦN MỞ ĐẦU Trong học thuyết HTKT - XH của chủ nghĩa Mác - Lênin đã chỉ rõ lịch sử xã hội loài người đã trải qua 5 HTKT-XH: Cộng sản nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa.

So với các HTKT - XH đã xuất hiện trong lịch sử thì HTKT - XH CSCN có sự khác biệt về chất, trong đó không có giai cấp đối kháng, con người từng bước trở thành người tự do. Học thuyết đó đã chỉ ra được tính tất yếu sự thay thế HTKT - XH tư bản bằng HTKT - XH cộng sản chủ nghĩa, đó là quá trình lịch sử - tự nhiên. Sự thay thế này được thực hiện thông qua cuộc cách mạng XHCN xuất phát từ hai tiền đề quan trọng là sự phát triển của lực lượng sản xuất và sự trưởng thành của giai cấp công nhân. Khẳng định quan điểm của C.Lênin cho rằng: “Về lý luận, không thể nghi ngờ gì được rằng giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa cộng sản, có một thời kỳ quá độ nhất định”1.

Về mặt lý luận và thực tiễn, thời kỳ quá độ từ CNTB lên CNCS được hiểu theo hai nghĩa: Thứ nhất, đối với các nước chưa trải qua CNTB phát triển, cần thiết phải có thời kỳ quá độ khá lâu dài từ CNTB lên CNXH - những cơn đau đẻ kéo dài; Thứ hai, đối với những nước đã trải qua CNTB phát triển, giữa CNTB và CNCS có một thời kỳ quá độ nhất định, thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội này sang xã hội kia. Như vậy, TKQĐ lên CNXH là một nội dung rất cơ bản trong học thuyết hình thái kinh tế xã hội của chủ nghĩa Mác - Lênin. Mấy thập niên gần đây, đặc biệt sau khi CNXH hiện thực ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ, thì chủ nghĩa Mác - Lênin đã bị xuyên tạc, bóp méo, giáo điều đủ loại nhằm phủ nhận chủ nghĩa Mác-Lênin, vì cho nó đã lỗi thời, lạc hậu, đã “cáo chung” cùng với CNXH ở Liên Xô và Đông Âu vào cuối thế kỷ XX. Những người phủ nhận chủ nghĩa Mác - Lênin đưa ra nhiều lý do, nhưng chung quy lại, có thể khái quát ở những điểm sau: Thứ nhất, họ cho rằng chủ nghĩa Mác - Lênin ra đời từ những điều kiện kinh tế - xã hội của thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX nên không còn phù hợp với thực tiễn hiện nay; Thứ hai, họ cho rằng CNXH hiện thực được xây dựng theo học thuyết Mác - Lênin ở Liên Xô, các nước Đông Âu đã bị sụp đổ là do đi theo học thuyết sai lầm; Thứ ba, họ cho rằng, điều kiện kinh tế và xã hội ở các nước tư bản phát triển được cải thiện rất nhiều so với ở các nước đi theo CNXH, chứng tỏ CNTB là ưu việt; Thứ tư, họ đưa ra một loạt sai lầm, khuyết điểm mà các 1 V.Lênin: Toàn tập (1977), tập 39, Nxb.

Tiến Bộ, Mátxcơva, trang 309 - 310. 1 nước đi theo con đường XHCN, trong đó có nước ta đã và đang mắc phải, chứng tỏ lý luận về CNXH là sai lầm và lỗi thời. Tóm lại, mặc dù mô hình CNXH hiện thực ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ là một tổn thất lớn của phong trào trào cộng sản và công nhân quốc tế, tác động ảnh hưởng tiêu cực đến phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới, nhưng chủ nghĩa Mác - Lênin nói chung, tư tưởng Hồ Chí Minh nói riêng vẫn tồn tại, phát triển và chưa có một học thuyết nào có thể thay thế được. Chủ nghĩa Mác - Lênin có giá trị trường tồn, sức sống bền vững.

Đúng như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhận định: “Bây giờ, chủ nghĩa nhiều, học thuyết nhiều nhưng chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn nhất, cách mệnh nhất là chủ nghĩa Lênin”2. Chỉ có những ai xuyên tạc, muốn hạ bệ chủ nghĩa Mác – Lênin mới không thừa nhận và run sợ trước bản chất khoa học, cách mạng và sức sống mãnh liệt của chủ nghĩa Mác – Lênin. Quá độ lên CNXH, bỏ qua chế độ TBCN không phải theo phương thức trực tiếp, mà phải đi qua các bước trung gian, phải bắc những “chiếc cầu nhỏ” đi lên CNXH, bỏ qua chế độ TBCN. Việc bỏ qua chế độ TBCN, về cơ bản, chính là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng TBCN, nhưng kế thừa, tiếp thu những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chế độ TBCN, đặc biệt về khoa học và công nghệ, để phát triển nhanh lực lượng sản xuất, xây dựng nền kinh tế hiện đại.

Từ thực tiễn cho thấy TKQĐ có rất nhiều gian nan và thách thức, do đó, ta phải tìm ra được một lời giải đúng đắn và thích hợp cho TKQĐ. Vì để góp phần tìm hiểu và làm sáng tỏ hơn các quan điểm trên, nhóm chúng em quyết định chọn chủ đề “Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội và liên hệ với thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu bài tập lớn để kết thúc môn học Chủ nghĩa xã hội khoa học. Với lượng kiến thức còn chưa chuyên sâu nên trong quá trình thực hiện đề tài có sai sót, mong Cô thông cảm và góp ý cho nhóm chúng em. Cả nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn sự hỗ trợ và giúp đỡ của Cô để chúng em hoàn thành tốt chủ đề này! Như vậy nhiệm vụ của đề tài: Một là, làm rõ quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin về tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên CNXH.

Hai là, làm rõ đặc điểm 2 Hồ Chí Minh (1995), tập 2, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội, trang 267 – 268. 2 quá độ lên CNXH ở Việt Nam là bỏ qua chế độ TBCN. Ba là, nêu lên được những đặc trưng của CNXH và phương hướng xây dựng CNXH ở Việt Nam hiện nay.

3 PHẦN NỘI DUNG Chương 1 LÝ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI 1. Tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội 1. Quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin về thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội Các nhà sáng lập Chủ nghĩa xã hội khoa học - C.Ăngghen khi nghiên cứu lịch sử phát triển của xã hội loài người, nhất là lịch sử xã hội tư bản đã xây dựng nên học thuyết về HTKT - XH. Học thuyết đã vạch rõ những quy luật cơ bản của vận động xã hội, chỉ ra phương pháp khoa học để giải thích lịch sử.

Học thuyết HTKT - XH của C.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Từ khóa và chủ đề nghiên cứu


Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quan điểm Mác-Lênin về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Lý thuyết Mác-Lênin về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và ứng dụng tại Việt Nam. Phân tích tính tất yếu, đặc điểm và phương hướng xây dựng xã hội chủ nghĩa.

Luận án "Quan điểm Mác-Lênin về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc gia TP. HCM. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Quan điểm Mác-Lênin về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quan điểm Mác-Lênin về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Việt Nam" thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học. Danh mục: Triết Học Mác - Lênin.

Luận án "Quan điểm Mác-Lênin về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quan điểm Mác-Lênin về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Việt Nam" có 64 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quan điểm Mác-Lênin về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter