Lý luận Mác-Lênin về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội - Ứng dụng ở Việt Nam
Lý thuyết Mác-Lênin về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và ứng dụng tại Việt Nam. Phân tích tính tất yếu, đặc điểm và phương hướng xây dựng xã hội chủ nghĩa.
Năm xuất bản
Số trang
64
Thời gian đọc
10 phút
Lượt xem
7
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Quan điểm Mác-Lênin về thời kỳ quá độ CNXH
- Số trang:
- 64 trang
- Trường:
- Trường Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Chủ nghĩa xã hội khoa học
- Tác giả:
- Nguyễn Trường An
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Quan điểm Mác Lênin về thời kỳ quá độ CNXH
Chủ nghĩa Mác-Lênin khẳng định thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là giai đoạn lịch sử tất yếu. Đây là quá trình cải biến cách mạng từ xã hội tư bản sang xã hội cộng sản. Lênin đã chỉ rõ: giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa cộng sản tồn tại một thời kỳ quá độ nhất định. Thời kỳ này mang tính khách quan, không thể bỏ qua. Lý luận về thời kỳ quá độ xuất phát từ hai tiền đề quan trọng. Thứ nhất là sự phát triển của lực lượng sản xuất. Thứ hai là sự trưởng thành của giai cấp công nhân. Cách mạng xã hội chủ nghĩa diễn ra khi hai điều kiện này hội tụ đầy đủ. Quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa dần thay thế quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa. Quá trình này tạo nền tảng cho hình thái kinh tế xã hội mới.
1.1. Tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ
Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội mang tính tất yếu khách quan theo quy luật lịch sử. Sự phát triển của lực lượng sản xuất đòi hỏi thay đổi quan hệ sản xuất cũ. Chủ nghĩa tư bản chứa đựng mâu thuẫn nội tại không thể giải quyết. Giai cấp công nhân trưởng thành tạo lực lượng cách mạng. Cách mạng xã hội chủ nghĩa là bước ngoặt tất yếu trong tiến trình lịch sử. Không có con đường nào khác để đi lên chủ nghĩa cộng sản. Thời kỳ quá độ đảm bảo sự chuyển đổi từ cũ sang mới. Đây là giai đoạn chuẩn bị điều kiện cho xã hội mới.
1.2. Hai nghĩa của thời kỳ quá độ trong lý luận
Thời kỳ quá độ được hiểu theo hai nghĩa khác nhau. Nghĩa thứ nhất áp dụng cho các nước chưa trải qua chủ nghĩa tư bản phát triển. Các nước này cần thời kỳ quá độ kéo dài từ tư bản lên chủ nghĩa xã hội. Nghĩa thứ hai dành cho các nước đã trải qua chủ nghĩa tư bản phát triển. Thời kỳ quá độ ở đây ngắn hơn, là giai đoạn cải biến cách mạng. Cả hai trường hợp đều hướng tới mục tiêu chung: xây dựng chủ nghĩa xã hội. Sự khác biệt nằm ở điều kiện xuất phát và thời gian thực hiện.
1.3. Vai trò chuyên chính vô sản trong quá độ
Chuyên chính vô sản là công cụ chính trị cốt lõi của thời kỳ quá độ. Nhà nước chuyên chính vô sản đảm bảo quyền lực cho giai cấp công nhân. Dân chủ xã hội chủ nghĩa được thiết lập và mở rộng. Chuyên chính vô sản đàn áp mọi phản kháng của giai cấp bóc lột cũ. Đồng thời xây dựng nền tảng kinh tế và văn hóa mới. Công nghiệp hóa hiện đại hóa được đẩy mạnh dưới sự lãnh đạo của nhà nước. Chuyên chính vô sản tạo điều kiện cho sự phát triển toàn diện.
II. Đặc điểm thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội có những đặc điểm cơ bản riêng biệt. Đây là giai đoạn chuyển biến sâu sắc về kinh tế, chính trị, xã hội. Kinh tế nhiều thành phần tồn tại song song trong thời kỳ này. Quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa dần chiếm ưu thế. Lực lượng sản xuất được giải phóng và phát triển mạnh mẽ. Cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với các thành phần kinh tế tư nhân. Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội. Đấu tranh giai cấp vẫn diễn ra nhưng theo hình thức mới. Công nghiệp hóa hiện đại hóa trở thành nhiệm vụ trung tâm. Văn hóa và giáo dục được cải tạo theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
2.1. Thực chất của thời kỳ quá độ
Thực chất của thời kỳ quá độ là cải biến cách mạng toàn diện xã hội. Đây là quá trình xóa bỏ dần chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất. Thiết lập và củng cố chế độ công hữu xã hội chủ nghĩa. Quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa thay thế quan hệ cũ. Lực lượng sản xuất được phát triển trên cơ sở mới. Giai cấp công nhân nắm quyền lực nhà nước. Chuyên chính vô sản đảm bảo sự chuyển đổi thành công. Mọi lĩnh vực đời sống xã hội đều được cải tạo theo hướng tiến bộ.
2.2. Kinh tế nhiều thành phần trong quá độ
Kinh tế nhiều thành phần là đặc trưng quan trọng của thời kỳ quá độ. Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế. Kinh tế tập thể được khuyến khích phát triển. Kinh tế tư bản tư nhân vẫn tồn tại và hoạt động. Kinh tế cá thể nhỏ của nông dân và thủ công nghiệp. Kinh tế tư bản nhà nước trong một số lĩnh vực. Các thành phần kinh tế cùng tồn tại và cạnh tranh. Nhà nước định hướng và quản lý nền kinh tế tổng thể. Mục tiêu là xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa thống nhất.
2.3. Cải tạo xã hội chủ nghĩa
Cải tạo xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ quan trọng của thời kỳ quá độ. Cải tạo công thương nghiệp tư bản tư nhân theo hướng xã hội chủ nghĩa. Hợp tác hóa nông nghiệp để xây dựng kinh tế tập thể. Chuyển đổi kinh tế cá thể nhỏ sang hình thức tập thể. Sử dụng nhiều hình thức cải tạo linh hoạt, phù hợp. Kết hợp cải tạo với phát triển sản xuất. Đảm bảo lợi ích của người lao động trong quá trình cải tạo. Cải tạo xã hội chủ nghĩa tạo nền tảng cho kinh tế xã hội chủ nghĩa.
III. Thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam
Việt Nam bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội từ năm 1954 ở miền Bắc. Đây là con đường bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa. Cách mạng xã hội chủ nghĩa diễn ra trong điều kiện đặc biệt. Lực lượng sản xuất còn lạc hậu, nền kinh tế kém phát triển. Quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa được xây dựng từ nền tảng thấp. Công nghiệp hóa hiện đại hóa gắn liền với xây dựng chủ nghĩa xã hội. Kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường. Nhà nước định hướng xã hội chủ nghĩa cho nền kinh tế. Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo toàn bộ quá trình. Dân chủ xã hội chủ nghĩa được mở rộng và hoàn thiện dần.
3.1. Tính tất yếu quá độ CNXH ở Việt Nam
Việt Nam đi lên chủ nghĩa xã hội là con đường tất yếu. Chủ nghĩa tư bản không mang lại độc lập và phát triển cho dân tộc. Chỉ có chủ nghĩa xã hội mới giải phóng hoàn toàn dân tộc. Giai cấp công nhân Việt Nam đủ năng lực lãnh đạo cách mạng. Đảng Cộng sản có đường lối đúng đắn, sáng suốt. Nhân dân Việt Nam ủng hộ con đường xã hội chủ nghĩa. Bối cảnh quốc tế thuận lợi cho cách mạng Việt Nam. Thực tiễn đã chứng minh tính đúng đắn của con đường này.
3.2. Bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa
Việt Nam bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa để đi thẳng lên chủ nghĩa xã hội. Đây là con đường đặc biệt, phù hợp với điều kiện Việt Nam. Chủ nghĩa tư bản không phải là giai đoạn bắt buộc. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân chuyển sang cách mạng xã hội chủ nghĩa. Lực lượng sản xuất được phát triển trong khuôn khổ quan hệ sản xuất mới. Công nghiệp hóa hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Tránh được những tệ nạn của chủ nghĩa tư bản. Rút ngắn thời gian đạt được mục tiêu phát triển.
3.3. Thành tựu xây dựng CNXH Việt Nam
Việt Nam đạt nhiều thành tựu quan trọng trong xây dựng chủ nghĩa xã hội. Nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững qua các thời kỳ. Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt. Độc lập dân tộc và chủ quyền được giữ vững. Dân chủ xã hội chủ nghĩa được mở rộng. Văn hóa, giáo dục, y tế có bước tiến bộ vượt bậc. Quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa được củng cố. Vị thế Việt Nam trên trường quốc tế ngày càng nâng cao.
IV. Hạn chế trong xây dựng CNXH Việt Nam
Quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam còn một số hạn chế cần khắc phục. Lực lượng sản xuất phát triển chưa tương xứng với tiềm năng. Quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa chưa thực sự vững chắc ở một số lĩnh vực. Công nghiệp hóa hiện đại hóa còn chậm so với yêu cầu. Kinh tế nhiều thành phần chưa phát huy hết hiệu quả. Chất lượng tăng trưởng kinh tế còn hạn chế. Khoảng cách giàu nghèo có xu hướng gia tăng. Tham nhũng, lãng phí vẫn diễn ra nghiêm trọng. Ý thức chấp hành pháp luật của một bộ phận dân cư còn yếu. Năng lực cạnh tranh của nền kinh tế chưa cao. Môi trường bị ô nhiễm, tài nguyên khai thác chưa hợp lý.
4.1. Hạn chế về phát triển kinh tế
Nền kinh tế Việt Nam phát triển chưa bền vững và toàn diện. Lực lượng sản xuất còn yếu kém, năng suất lao động thấp. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, chưa hợp lý. Công nghiệp hóa hiện đại hóa chưa đạt mục tiêu đề ra. Kinh tế nhiều thành phần chưa phát triển đồng đều. Quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa chưa thực sự vững mạnh. Khoa học công nghệ chưa trở thành động lực tăng trưởng. Chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu phát triển.
4.2. Hạn chế về công bằng xã hội
Công bằng xã hội chưa được đảm bảo đầy đủ. Khoảng cách giàu nghèo ngày càng mở rộng. Phân phối thu nhập chưa hợp lý giữa các tầng lớp. Dân chủ xã hội chủ nghĩa chưa được thực hiện triệt để. Cơ hội tiếp cận giáo dục, y tế chưa đồng đều. Người nghèo, vùng sâu vùng xa còn nhiều khó khăn. Bảo đảm xã hội chưa bao phủ toàn dân. Quyền lợi người lao động chưa được bảo vệ đầy đủ.
4.3. Hạn chế về quản lý nhà nước
Quản lý nhà nước còn nhiều bất cập cần khắc phục. Tham nhũng, lãng phí vẫn diễn ra nghiêm trọng. Kỷ luật, kỷ cương hành chính chưa nghiêm. Hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước còn thấp. Cơ chế kiểm tra, giám sát chưa chặt chẽ. Một số cán bộ, đảng viên suy thoái về tư tưởng, đạo đức. Pháp luật chưa được chấp hành nghiêm túc. Cải cách hành chính còn chậm, chưa đáp ứng yêu cầu.
V. Phương hướng xây dựng CNXH ở Việt Nam
Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam cần có phương hướng đúng đắn, rõ ràng. Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Công nghiệp hóa hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân. Phát triển văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước. Bảo vệ môi trường, phát triển bền vững. Tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc. Mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế. Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
5.1. Đặc trưng bản chất CNXH Việt Nam
Chủ nghĩa xã hội Việt Nam có những đặc trưng bản chất riêng. Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Nhân dân làm chủ về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội. Nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại. Quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa phù hợp với trình độ phát triển. Văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Con người được giải phóng, phát triển toàn diện. Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ lẫn nhau.
5.2. Kinh tế thị trường định hướng XHCN
Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là con đường đúng đắn. Kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường. Nhà nước điều tiết vĩ mô theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Kinh tế tập thể không ngừng được củng cố và phát triển. Kinh tế tư nhân là động lực quan trọng của nền kinh tế. Cạnh tranh lành mạnh, hợp tác cùng phát triển. Hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và hiệu quả.
5.3. Công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
Công nghiệp hóa hiện đại hóa là nhiệm vụ trung tâm của thời kỳ quá độ. Phát triển lực lượng sản xuất hiện đại, năng suất cao. Ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, dịch vụ. Nông nghiệp, nông thôn được hiện đại hóa toàn diện. Phát triển kinh tế tri thức, nền kinh tế số. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên.
VI. Giải pháp xây dựng CNXH Việt Nam hiện nay
Thực hiện thành công mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội cần nhiều giải pháp đồng bộ. Đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế. Phát triển nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ. Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Phát triển văn hóa, xây dựng con người Việt Nam. Thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội. Tăng cường quốc phòng, an ninh. Chủ động hội nhập quốc tế sâu rộng. Xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh. Phát huy dân chủ, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa.
6.1. Đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế
Đổi mới mô hình tăng trưởng là giải pháp then chốt. Chuyển từ tăng trưởng theo chiều rộng sang chiều sâu. Nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh. Phát triển lực lượng sản xuất dựa trên khoa học công nghệ. Cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng hiện đại. Phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn. Sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài nước. Quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa được hoàn thiện.
6.2. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
Nguồn nhân lực là yếu tố quyết định sự phát triển. Đầu tư mạnh cho giáo dục và đào tạo. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Gắn đào tạo với nhu cầu thực tế của xã hội. Tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người. Chăm lo sức khỏe, nâng cao thể lực người lao động. Xây dựng đội ngũ trí thức, công nhân lành nghề.
6.3. Xây dựng Đảng và hệ thống chính trị
Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh là nhiệm vụ then chốt. Nâng cao năng lực lãnh đạo, cầm quyền của Đảng. Đấu tranh ngăn chặn sự suy thoái về tư tưởng, đạo đức. Xây dựng đội ngũ cán bộ đủ phẩm chất, năng lực. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong Đảng. Phát huy dân chủ trong Đảng và trong xã hội. Hoàn thiện tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (64 trang)Nội dung chính
BƯỚC 1: PHÂN TÍCH TÀI LIỆU
1. Các vấn đề và câu hỏi chính tài liệu giải quyết
- Tính tất yếu lý luận: Cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin về tính tất yếu khách quan và các hình thức của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là gì?
- Bản chất quá độ đặc thù: Nội hàm của việc quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam được hiểu như thế nào cho đúng bản chất khoa học?
- Đánh giá thực tiễn Đổi mới: Đâu là những thành tựu kinh tế - xã hội nổi bật và các rào cản, hạn chế cốt lõi sau hơn 30 năm Đổi mới tại Việt Nam?
- Hệ thống giải pháp đồng bộ: Những phương hướng và giải pháp chiến lược nào cần thực thi để xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội gắn với phát triển kinh tế tri thức và kinh tế số hiện nay?
2. Thuật ngữ chuyên ngành quan trọng
- Hình thái kinh tế – xã hội (HTKT – XH)
- Thời kỳ quá độ (TKQĐ)
- Chủ nghĩa xã hội khoa học (CNXHKH)
- Chuyên chính vô sản
- Lực lượng sản xuất (LLSX)
- Quan hệ sản xuất (QHSX)
- Kiến trúc thượng tầng
- Quá độ trực tiếp / Quá độ gián tiếp
- Bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa
- Kinh tế thị trường định hướng XHCN
- Nền kinh tế nhiều thành phần
- Phân phối theo lao động
- Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
- Dân chủ xã hội chủ nghĩa
- Kinh tế tri thức và kinh tế số
- Khối đại đoàn kết toàn dân tộc
- Năng suất nhân tố tổng hợp (TFP)
- Diễn biến hòa bình
3. Đóng góp và giá trị cốt lõi của tài liệu
- Làm rõ sự phân định giữa TKQĐ và CNXH hoàn chỉnh: Khắc phục triệt để các sai lầm giáo điều, ấu trĩ của mô hình Xô-viết trước đây về việc đồng nhất thời kỳ quá độ với chủ nghĩa xã hội.
- Chuẩn hóa nhận thức về khái niệm "bỏ qua": Định nghĩa chính xác bản chất "bỏ qua chế độ TBCN" là bỏ qua vị trí thống trị của QHSX và kiến trúc thượng tầng tư bản, đồng thời tiếp thu toàn diện tinh hoa khoa học công nghệ của nhân loại.
- Luận giải gắn kết giữa lý luận và thực tiễn: Phân tích thực chứng các chỉ số phát triển kinh tế (GDP, FDI, giảm nghèo) và gắn các giải pháp xây dựng CNXH với bối cảnh kinh tế số, cách mạng công nghiệp 4.0.
BƯỚC 2: NỘI DUNG CONTENT SEO CHI TIẾT
Tổng quan nghiên cứu
Sự sụp đổ của mô hình xã hội chủ nghĩa tại Liên Xô và Đông Âu vào cuối thế kỷ XX đã tạo ra những thách thức lớn đối với phong trào cách mạng thế giới. Nhiều quan điểm hoài nghi cho rằng học thuyết Mác – Lênin đã lỗi thời và không còn phù hợp với thực tiễn phát triển hiện đại. Tuy nhiên, nhìn nhận dưới góc độ khoa học duy vật lịch sử, đây chỉ là sự sụp đổ của một mô hình giáo điều, xơ cứng chứ không phải sự phủ định đối với giá trị trường tồn của chủ nghĩa Mác – Lênin.
Nghiên cứu về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với các quốc gia đang phát triển như Việt Nam. Việc lựa chọn con đường tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa, đòi hỏi một cơ sở lý luận vững chắc để dẫn đường cho thực tiễn. Khoảng trống lớn nhất trong nhận thức trước thời kỳ Đổi mới chính là việc nóng vội xóa bỏ các thành phần kinh tế tư nhân, đồng nhất thời kỳ quá độ với xã hội xã hội chủ nghĩa hoàn chỉnh.
Tài liệu này giải quyết triệt để nút thắt lý luận nói trên thông qua phương pháp tiếp cận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Bài viết hệ thống hóa các quan điểm kinh điển của C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin, đồng thời tổng kết thực tiễn hơn 30 năm Đổi mới tại Việt Nam. Qua đó, công trình phác thảo bức tranh toàn diện về mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hệ thống giải pháp phát triển đất nước bền vững.
Nội dung chi tiết
Cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Theo học thuyết hình thái kinh tế – xã hội của C.Mác và Ph.Ăngghen, sự vận động và thay thế lẫn nhau giữa các hình thái kinh tế – xã hội là một quá trình lịch sử – tự nhiên. Sự thay thế chủ nghĩa tư bản bằng chủ nghĩa cộng sản bắt nguồn sâu xa từ mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất ngày càng xã hội hóa cao với quan hệ sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa.
Chủ nghĩa Mác – Lênin khẳng định giữa xã hội tư bản chủ nghĩa và xã hội cộng sản chủ nghĩa tất yếu phải trải qua một thời kỳ quá độ. Về mặt hình thức, V.I.Lênin đã phân chia thành hai kiểu quá độ căn bản:
- Quá độ trực tiếp: Diễn ra ở các quốc gia tư bản chủ nghĩa đã phát triển ở trình độ cao tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội.
- Quá độ gián tiếp: Diễn ra tại các quốc gia tiền tư bản hoặc tư bản kém phát triển, có sự hỗ trợ quốc tế để rút ngắn tiến trình lịch sử.
Thực chất của thời kỳ quá độ là cuộc cải biến cách mạng sâu sắc, toàn diện và triệt để trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Đây là giai đoạn tồn tại đan xen giữa những tàn dư của xã hội cũ với những nhân tố mới của chủ nghĩa xã hội đang hình thành.
Về mặt kinh tế, thời kỳ này tất yếu duy trì nền kinh tế nhiều thành phần với đa dạng các hình thức sở hữu và phân phối, trong đó phân phối theo lao động giữ vai trò chủ đạo. Về mặt chính trị, đây là thời kỳ thiết lập và củng cố chuyên chính vô sản, thực hiện dân chủ đối với nhân dân lao động và chuyên chính với các thế lực phản cách mạng.
+-------------------------------------------------------------+
| HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI TBCN |
+-------------------------------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------+
| THỜI KỲ QUÁ ĐỘ |
| - Kinh tế: Nhiều thành phần, đan xen tàn dư & nhân tố mới |
| - Chính trị: Thiết lập nền chuyên chính vô sản |
| - Tư tưởng: Đấu tranh giữa ý thức hệ XHCN và tư sản/tiểu tư sản |
+-------------------------------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------+
| CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (Giai đoạn thấp) |
+-------------------------------------------------------------+
Bản chất và tính tất yếu của thời kỳ quá độ bỏ qua chế độ tư bản tại Việt Nam
Việt Nam bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội từ điểm xuất phát của một xã hội thuộc địa, nửa phong kiến, lực lượng sản xuất lạc hậu và bị tàn phá nặng nề sau chiến tranh. Do đó, việc lựa chọn con đường quá độ gián tiếp, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là sự lựa chọn mang tính tất yếu khách quan, phù hợp với xu thế thời đại và quy luật phát triển lịch sử.
Đại hội IX của Đảng Cộng sản Việt Nam đã định nghĩa chính xác nội hàm khoa học của khái niệm này. Bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa thực chất là:
- Bỏ qua sự thống trị: Không xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa.
- Kế thừa tinh hoa văn minh: Tiếp thu, kế thừa có chọn lọc các thành tựu mà nhân loại đạt được dưới chủ nghĩa tư bản, đặc biệt là khoa học, công nghệ hiện đại và kinh nghiệm quản trị tiên tiến.
- Chấp nhận sự đa dạng: Thừa nhận sự tồn tại khách quan của nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế và quan hệ bóc lột nhưng không để kinh tế tư bản tư nhân giữ vai trò chi phối.
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) đã xác định rõ mô hình xã hội xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam với 8 đặc trưng cốt lõi. Trong đó, mục tiêu tổng quát là xây dựng một xã hội: "Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; do nhân dân làm chủ; có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp".
Đánh giá thực tiễn Đổi mới và hệ thống giải pháp phát triển toàn diện
Qua hơn ba thập kỷ kiên định con đường đổi mới, Việt Nam đã đạt được những thành tựu có ý nghĩa lịch sử. Tăng trưởng kinh tế duy trì ở mức cao, GDP bình quân đầu người tăng trưởng vượt bậc, đưa đất nước thoát khỏi nhóm các quốc gia nghèo kém phát triển. Hệ thống an sinh xã hội không ngừng được củng cố, tỷ lệ giảm nghèo giảm nhanh chóng và được cộng đồng quốc tế đánh giá cao. Vị thế đối ngoại được nâng tầm thông qua việc thiết lập quan hệ ngoại giao sâu rộng và ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
Tuy nhiên, thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội tại Việt Nam vẫn đối diện với nhiều rào cản nội tại:
- Năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng.
- Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa chậm được hoàn thiện đồng bộ.
- Tình trạng suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống và tệ nạn tham nhũng, lãng phí còn diễn biến phức tạp.
- Ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu đang tạo ra những áp lực lớn lên sự phát triển bền vững.
Nhằm hiện thực hóa mục tiêu đề ra, tài liệu xác lập hệ thống giải pháp chiến lược đồng bộ trên 5 trụ cột:
HỆ THỐNG GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC
│
┌────────────────┬──────────────┼──────────────┬────────────────┐
│ │ │ │ │
▼ ▼ ▼ ▼ ▼
[KINH TẾ] [KH & CN] [VĂN HÓA - XH] [QUỐC PHÒNG] [XÂY DỰNG ĐẢNG]
Hoàn thiện Đẩy mạnh CNH, Phát triển Xây dựng thế trận Tự đổi mới, chỉnh
thể chế KTTT HĐH gắn với con người mới, quốc phòng toàn đốn Đảng, kiểm
định hướng XHCN kinh tế số an sinh xã hội dân vững chắc soát quyền lực
- Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với kinh tế tri thức và kinh tế số: Tập trung xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, số hóa hạ tầng thông tin và chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng kinh tế tuần hoàn.
- Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN: Tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch, bảo vệ quyền sở hữu tài sản và phát triển đồng bộ thị trường các yếu tố sản xuất (đất đai, vốn, khoa học công nghệ).
- Phát triển văn hóa và con người toàn diện: Coi văn hóa là nền tảng tinh thần và nguồn lực nội sinh; kết hợp chặt chẽ giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội.
- Bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh: Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn kết với thế trận an ninh nhân dân, kiên quyết làm thất bại mọi âm mưu "diễn biến hòa bình".
- Xây dựng Đảng và Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa: Tăng cường tự chỉnh đốn Đảng, phòng chống tham nhũng, hoàn thiện cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước nhằm bảo đảm quyền làm chủ thực chất của nhân dân.
Ai nên đọc tài liệu này?
Tài liệu là tài nguyên học thuật giá trị cao, phục vụ thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên, học viên cao học khối ngành Lý luận chính trị và KHXH&NV: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn xác để hoàn thành các bài tập lớn, tiểu luận môn Chủ nghĩa xã hội khoa học, Triết học Mác – Lênin và Lịch sử Đảng.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu lý luận: Cung cấp hệ thống luận điểm có tính liên kết chặt chẽ giữa nguyên lý kinh điển và thực tiễn Đổi mới, hỗ trợ biên soạn bài giảng và đề tài khoa học.
- Cán bộ, đảng viên và công chức trong hệ thống chính trị: Giúp nâng cao nhận thức lý luận, nắm vững các định hướng chiến lược của Đảng để vận dụng hiệu quả vào công tác quản lý và hoạch định chính sách tại địa phương.
- Độc giả nghiên cứu về mô hình phát triển Việt Nam: Giúp hiểu rõ bản chất con đường phát triển kinh tế – xã hội của Việt Nam trong kỷ nguyên hội nhập toàn cầu.
Kiến thức nền tảng cần có: Người đọc chỉ cần nắm vững các khái niệm cơ bản về Triết học Mác – Lênin và Lịch sử Việt Nam hiện đại để có thể tiếp thu tài liệu một cách tối ưu.
Câu hỏi thường gặp
1. Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là gì?
Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là giai đoạn cải biến cách mạng toàn diện, sâu sắc trên tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội. Giai đoạn này bắt đầu từ khi giai cấp công nhân giành được chính quyền cho đến khi xây dựng thành công cơ sở vật chất, kỹ thuật và quan hệ sản xuất của chủ nghĩa xã hội.
2. Việt Nam thực hiện quá độ lên CNXH theo phương thức nào?
Việt Nam thực hiện thời kỳ quá độ theo phương thức quá độ gián tiếp, tức là tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa. Con đường này xuất phát từ một nước nông nghiệp lạc hậu, chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh và từng bước xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại.
3. Vì sao Việt Nam tất yếu phải trải qua thời kỳ quá độ bỏ qua chế độ tư bản?
Sự lựa chọn này là tất yếu khách quan vì nó phù hợp với quy luật phát triển của thời đại và nguyện vọng độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội của nhân dân ta. Lịch sử đã chứng minh chỉ có chủ nghĩa xã hội mới đảm bảo độc lập thực sự cho dân tộc và mang lại cuộc sống tự do, ấm no, hạnh phúc cho toàn thể người dân.
4. Bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa được hiểu như thế nào cho đúng?
Bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa. Tuy nhiên, chúng ta không phủ định sạch trơn mà tiếp thu, kế thừa các thành tựu khoa học, công nghệ, trình độ quản lý tiên tiến mà nhân loại đạt được dưới chủ nghĩa tư bản.
5. Mô hình kinh tế tổng quát trong thời kỳ quá độ ở Việt Nam là gì?
Mô hình kinh tế tổng quát trong thời kỳ quá độ tại Việt Nam là kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Đây là nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường, có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa do Đảng Cộng sản lãnh đạo nhằm hướng tới mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Kết luận
Nghiên cứu về quan điểm Mác – Lênin về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và sự vận dụng tại Việt Nam mang lại những giá trị lý luận và thực tiễn cốt lõi:
- Khẳng định tính đúng đắn, khoa học và sức sống bền vững của học thuyết hình thái kinh tế – xã hội của Chủ nghĩa Mác – Lênin.
- Chuẩn hóa nhận thức lý luận về con đường quá độ bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa: kế thừa văn minh nhân loại nhưng loại bỏ quan hệ bóc lột thống trị.
- Đánh giá khách quan thành tựu của công cuộc Đổi mới, đồng thời chỉ rõ các điểm nghẽn về thể chế và chất lượng tăng trưởng cần tháo gỡ.
- Xác lập lộ trình giải pháp toàn diện, gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN với kinh tế số và xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư diễn ra mạnh mẽ, việc tiếp tục nghiên cứu, bổ sung lý luận về các nấc thang cụ thể của thời kỳ quá độ là yêu cầu cấp thiết.
Độc giả quan tâm và học viên đang nghiên cứu học phần Chủ nghĩa xã hội khoa học có thể lưu lại tài liệu tổng hợp này để làm đề cương ôn tập và tài liệu tham khảo học thuật chuyên sâu!
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA BÀI TẬP LỚN MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC ĐỀ TÀI QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN VỀ THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI. LIÊN HỆ VỚI THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM LỚP L05 --- NHÓM 10 --- HỌC KÌ 211 NGÀY NỘP: 20/10/2021 Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Như Hoa Sinh viên thực hiện Mã số sinh viên Điểm số Ghi chú Nguyễn Trường An 1912535 Nguyễn Minh Mẩn 1914127 Đoàn Minh Mẫn 1914128 Nguyễn Hiền Tính 1915525 Nguyễn Vũ Trường 1915742 Thành phố Hồ Chí Minh - 2021 BÁO CÁO PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI CỦA TỪNG THÀNH VIÊN NHÓM 10 STT Họ và tên MSSV Nhiệm vụ Kết quả Chữ ký Tìm hiểu và làm phần đặc 1. Nguyễn Trường An 1912535 điểm của thời kỳ quá độ 100% lên chủ nghĩa xã hội.
Tìm hiểu và thực hiện phần tính tất yếu khách 2. Nguyễn Minh Mẩn 1914127 100% quan của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Tìm hiểu và làm phần tính tất yếu của thời kỳ quá độ 3. Đoàn Minh Mẫn 1914128 100% lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
Các hạn chế cần khắc phục trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, phân tích 9 mối 4. Nguyễn Hiền Tính 1915525 quan hệ lớn trong xây 100% dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, kiểm tra trình bày, tổng hợp bài và hoàn thiện bài tiểu luận. Phân tích các phương hướng và giải pháp thực hiện phương hướng xây dựng chủ nghĩa xã hội ở 5. Nguyễn Vũ Trường 1915742 100% Việt Nam, kiểm tra trình bày, khắc phục lỗi bài tiểu luận và hoàn thiện bài tiểu luận.
NHÓM TRƯỞNG (ghi rõ họ tên, ký tên) DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Ký hiệu chữ viết tắt Chữ viết tắt đầy đủ 1 CNXH Chủ nghĩa xã hội 2 CNCS Chủ nghĩa cộng sản 3 CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa 4 CNTB Chủ nghĩa tư bản 5 CSCN Cộng sản chủ nghĩa 6 HTKT - XH Hình thái kinh tế xã hội 7 KTTT Kinh tế thị trường 8 TKQĐ Thời kỳ quá độ 9 TBCN Tư bản chủ nghĩa 10 XHCN Xã hội chủ nghĩa MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU ………………………………………………………………….1 PHẦN NỘI DUNG. 4 Chương 1: LÝ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC–LÊNIN VỀ THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI. Tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin về hình thức quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Thực chất của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Những đặc điểm cơ bản của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
10 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1. 13 Chương 2: QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM – PHƯƠNG HƯỚNG XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Tính tất yếu của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa.
Thành tựu đạt được trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Một số hạn chế cần khắc phục trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Phương hướng xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay. Những đặc trưng bản chất của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
Phương hướng, giải pháp và những mối quan hệ lớn trong xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay. Phương hướng xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay. Giải pháp thực hiện những phương hướng. Những mối quan hệ lớn cần giải quyết.
47 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2. 55 PHẦN KẾT LUẬN. 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 58 PHẦN MỞ ĐẦU Trong học thuyết HTKT - XH của chủ nghĩa Mác - Lênin đã chỉ rõ lịch sử xã hội loài người đã trải qua 5 HTKT-XH: Cộng sản nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa.
So với các HTKT - XH đã xuất hiện trong lịch sử thì HTKT - XH CSCN có sự khác biệt về chất, trong đó không có giai cấp đối kháng, con người từng bước trở thành người tự do. Học thuyết đó đã chỉ ra được tính tất yếu sự thay thế HTKT - XH tư bản bằng HTKT - XH cộng sản chủ nghĩa, đó là quá trình lịch sử - tự nhiên. Sự thay thế này được thực hiện thông qua cuộc cách mạng XHCN xuất phát từ hai tiền đề quan trọng là sự phát triển của lực lượng sản xuất và sự trưởng thành của giai cấp công nhân. Khẳng định quan điểm của C.Lênin cho rằng: “Về lý luận, không thể nghi ngờ gì được rằng giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa cộng sản, có một thời kỳ quá độ nhất định”1.
Về mặt lý luận và thực tiễn, thời kỳ quá độ từ CNTB lên CNCS được hiểu theo hai nghĩa: Thứ nhất, đối với các nước chưa trải qua CNTB phát triển, cần thiết phải có thời kỳ quá độ khá lâu dài từ CNTB lên CNXH - những cơn đau đẻ kéo dài; Thứ hai, đối với những nước đã trải qua CNTB phát triển, giữa CNTB và CNCS có một thời kỳ quá độ nhất định, thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội này sang xã hội kia. Như vậy, TKQĐ lên CNXH là một nội dung rất cơ bản trong học thuyết hình thái kinh tế xã hội của chủ nghĩa Mác - Lênin. Mấy thập niên gần đây, đặc biệt sau khi CNXH hiện thực ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ, thì chủ nghĩa Mác - Lênin đã bị xuyên tạc, bóp méo, giáo điều đủ loại nhằm phủ nhận chủ nghĩa Mác-Lênin, vì cho nó đã lỗi thời, lạc hậu, đã “cáo chung” cùng với CNXH ở Liên Xô và Đông Âu vào cuối thế kỷ XX. Những người phủ nhận chủ nghĩa Mác - Lênin đưa ra nhiều lý do, nhưng chung quy lại, có thể khái quát ở những điểm sau: Thứ nhất, họ cho rằng chủ nghĩa Mác - Lênin ra đời từ những điều kiện kinh tế - xã hội của thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX nên không còn phù hợp với thực tiễn hiện nay; Thứ hai, họ cho rằng CNXH hiện thực được xây dựng theo học thuyết Mác - Lênin ở Liên Xô, các nước Đông Âu đã bị sụp đổ là do đi theo học thuyết sai lầm; Thứ ba, họ cho rằng, điều kiện kinh tế và xã hội ở các nước tư bản phát triển được cải thiện rất nhiều so với ở các nước đi theo CNXH, chứng tỏ CNTB là ưu việt; Thứ tư, họ đưa ra một loạt sai lầm, khuyết điểm mà các 1 V.Lênin: Toàn tập (1977), tập 39, Nxb.
Tiến Bộ, Mátxcơva, trang 309 - 310. 1 nước đi theo con đường XHCN, trong đó có nước ta đã và đang mắc phải, chứng tỏ lý luận về CNXH là sai lầm và lỗi thời. Tóm lại, mặc dù mô hình CNXH hiện thực ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ là một tổn thất lớn của phong trào trào cộng sản và công nhân quốc tế, tác động ảnh hưởng tiêu cực đến phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới, nhưng chủ nghĩa Mác - Lênin nói chung, tư tưởng Hồ Chí Minh nói riêng vẫn tồn tại, phát triển và chưa có một học thuyết nào có thể thay thế được. Chủ nghĩa Mác - Lênin có giá trị trường tồn, sức sống bền vững.
Đúng như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhận định: “Bây giờ, chủ nghĩa nhiều, học thuyết nhiều nhưng chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn nhất, cách mệnh nhất là chủ nghĩa Lênin”2. Chỉ có những ai xuyên tạc, muốn hạ bệ chủ nghĩa Mác – Lênin mới không thừa nhận và run sợ trước bản chất khoa học, cách mạng và sức sống mãnh liệt của chủ nghĩa Mác – Lênin. Quá độ lên CNXH, bỏ qua chế độ TBCN không phải theo phương thức trực tiếp, mà phải đi qua các bước trung gian, phải bắc những “chiếc cầu nhỏ” đi lên CNXH, bỏ qua chế độ TBCN. Việc bỏ qua chế độ TBCN, về cơ bản, chính là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng TBCN, nhưng kế thừa, tiếp thu những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới chế độ TBCN, đặc biệt về khoa học và công nghệ, để phát triển nhanh lực lượng sản xuất, xây dựng nền kinh tế hiện đại.
Từ thực tiễn cho thấy TKQĐ có rất nhiều gian nan và thách thức, do đó, ta phải tìm ra được một lời giải đúng đắn và thích hợp cho TKQĐ. Vì để góp phần tìm hiểu và làm sáng tỏ hơn các quan điểm trên, nhóm chúng em quyết định chọn chủ đề “Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội và liên hệ với thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu bài tập lớn để kết thúc môn học Chủ nghĩa xã hội khoa học. Với lượng kiến thức còn chưa chuyên sâu nên trong quá trình thực hiện đề tài có sai sót, mong Cô thông cảm và góp ý cho nhóm chúng em. Cả nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn sự hỗ trợ và giúp đỡ của Cô để chúng em hoàn thành tốt chủ đề này! Như vậy nhiệm vụ của đề tài: Một là, làm rõ quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin về tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên CNXH.
Hai là, làm rõ đặc điểm 2 Hồ Chí Minh (1995), tập 2, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội, trang 267 – 268. 2 quá độ lên CNXH ở Việt Nam là bỏ qua chế độ TBCN. Ba là, nêu lên được những đặc trưng của CNXH và phương hướng xây dựng CNXH ở Việt Nam hiện nay.
3 PHẦN NỘI DUNG Chương 1 LÝ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI 1. Tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội 1. Quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin về thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội Các nhà sáng lập Chủ nghĩa xã hội khoa học - C.Ăngghen khi nghiên cứu lịch sử phát triển của xã hội loài người, nhất là lịch sử xã hội tư bản đã xây dựng nên học thuyết về HTKT - XH. Học thuyết đã vạch rõ những quy luật cơ bản của vận động xã hội, chỉ ra phương pháp khoa học để giải thích lịch sử.
Học thuyết HTKT - XH của C.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Trường An, Nguyễn Minh Mẩn, Đoàn Minh Mẫn, Nguyễn Hiền Tính, Nguyễn Vũ Trường (2021). Quan điểm Mác-Lênin về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc gia TP. HCM]. LuanAn.net. https://luanan.net/triet-hoc/triet-hoc-mac-lenin/quan-diem-mac-lenin-thoi-ky-qua-do-chu-nghia-xa-hoi-viet-nam
Từ khóa và chủ đề nghiên cứu
Từ khóa liên quan
Xem thêm luận án cùng lĩnh vực
Chủ đề nghiên cứu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quan điểm Mác-Lênin về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Lý thuyết Mác-Lênin về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và ứng dụng tại Việt Nam. Phân tích tính tất yếu, đặc điểm và phương hướng xây dựng xã hội chủ nghĩa.
Luận án "Quan điểm Mác-Lênin về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc gia TP. HCM. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Quan điểm Mác-Lênin về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quan điểm Mác-Lênin về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Việt Nam" thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học. Danh mục: Triết Học Mác - Lênin.
Luận án "Quan điểm Mác-Lênin về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quan điểm Mác-Lênin về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Việt Nam" có 64 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quan điểm Mác-Lênin về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.