Luận án tiến sĩ: Phương trình khuếch tán có yếu tố ngẫu nhiên
Luận án tiến sĩ nghiên cứu phương trình khuếch tán có yếu tố ngẫu nhiên. Chỉnh hóa bài toán ngược thời gian cho phương trình nhiệt, bi-parabolic và khuếch tán phản ứng.
Toán giải tích
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
193
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Phương Trình Khuếch Tán Ngẫu Nhiên Tổng Quan
Luận án tiến sĩ nghiên cứu các phương trình khuếch tán có yếu tố ngẫu nhiên. Đây là lĩnh vực quan trọng trong toán học ứng dụng hiện đại. Nghiên cứu tập trung vào phương trình vi phân ngẫu nhiên với nhiễu trắng và chuyển động Brown. Các phương trình này mô tả quá trình khuếch tán ngẫu nhiên trong tự nhiên. Ứng dụng rộng rãi trong vật lý, tài chính và sinh học. Tác giả Trần Ngọc Thạch thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Huy Tuấn và TS. Nguyễn Minh Quân. Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG TP.HCM năm 2023. Kết quả nghiên cứu được công bố trên các tạp chí quốc tế uy tín. Luận án đóng góp quan trọng vào lý thuyết phương trình đạo hàm riêng ngẫu nhiên.
1.1. Đối Tượng Và Phạm Vi Nghiên Cứu
Luận án nghiên cứu bốn loại bài toán chính. Bài toán ngược thời gian cho phương trình nhiệt với nhiễu trắng. Phương trình bi-parabolic với nhiễu Brown và nhiễu trắng. Phương trình khuếch tán phản ứng phi tuyến với đạo hàm cấp không nguyên. Mỗi bài toán chứa yếu tố ngẫu nhiên đặc trưng. Nghiên cứu tập trung vào tính chỉnh và không chỉnh của bài toán. Phương pháp chỉnh hóa được phát triển cho từng trường hợp. Quá trình Wiener đóng vai trò trung tâm trong mô hình hóa.
1.2. Ý Nghĩa Khoa Học Và Thực Tiễn
Nghiên cứu cung cấp nền tảng lý thuyết vững chắc. Giải quyết các bài toán không chính trong hệ động lực ngẫu nhiên. Ứng dụng trong mô hình hóa hiện tượng khuếch tán thực tế. Phương pháp tích phân Itô được áp dụng hiệu quả. Kết quả giúp hiểu rõ hơn về quá trình ngẫu nhiên. Đóng góp vào lý thuyết phương trình Fokker-Planck. Mở ra hướng nghiên cứu mới cho các nhà toán học.
1.3. Phương Pháp Nghiên Cứu Chính
Sử dụng lý thuyết không gian Hilbert scale. Áp dụng phương pháp giá trị riêng và vector riêng. Toán tử cấp không nguyên được nghiên cứu chi tiết. Tích phân Wiener là công cụ toán học quan trọng. Phương trình Langevin được phân tích kỹ lưỡng. Kỹ thuật chỉnh hóa cho bài toán không chính. Chuyển động Brown phân thứ được nghiên cứu sâu.
II. Bài Toán Ngược Thời Gian Phương Trình Nhiệt
Chương đầu tiên nghiên cứu phương trình nhiệt với nhiễu trắng. Bài toán ngược thời gian là vấn đề không chính điển hình. Phương trình có dạng u_t(t) + v(t)Au(t) = f(t) + σ(t)W(t). Hàm W(t) là quá trình Wiener chuẩn. Tính không chỉnh được chứng minh nghiêm ngặt. Công thức nghiệm nhẹ được thiết lập. Phương pháp chỉnh hóa Fourier được áp dụng. Kết quả cho thấy sự ổn định của nghiệm xấp xỉ. Ước lượng sai số được đưa ra với các điều kiện nguồn khác nhau. Nghiên cứu mở rộng các kết quả trước đây về phương trình vi phân ngẫu nhiên.
2.1. Công Thức Nghiệm Nhẹ
Nghiệm nhẹ được xây dựng dựa trên lý thuyết toán tử. Sử dụng phương pháp biến đổi Fourier ngẫu nhiên. Tích phân Itô đóng vai trò quan trọng trong biểu diễn nghiệm. Điều kiện tồn tại nghiệm được thiết lập rõ ràng. Tính duy nhất của nghiệm được chứng minh. Công thức nghiệm phụ thuộc vào dữ liệu đầu vào. Quá trình khuếch tán ngẫu nhiên được mô tả chính xác.
2.2. Tính Không Chỉnh Của Bài Toán
Bài toán ngược thời gian là bài toán không chính. Nghiệm không phụ thuộc liên tục vào dữ liệu. Nhiễu trắng làm tăng độ không ổn định. Chứng minh dựa trên phân tích phổ của toán tử. Sự khuếch đại nhiễu được định lượng cụ thể. Không gian Hilbert scale giúp đánh giá độ không chỉnh. Kết quả phù hợp với lý thuyết bài toán không chính.
2.3. Phương Pháp Chỉnh Hóa
Phương pháp chỉnh hóa Fourier được phát triển. Tham số chỉnh hóa được chọn theo nguyên lý tiên nghiệm. Ước lượng sai số dưới các điều kiện nguồn khác nhau. Tốc độ hội tụ phụ thuộc vào độ trơn của nghiệm chính xác. Kết quả chỉnh hóa ổn định trong không gian L². Phương pháp áp dụng hiệu quả cho hệ động lực ngẫu nhiên. Tính khả thi được kiểm chứng qua ví dụ số.
III. Phương Trình Bi Parabolic Với Nhiễu Ngẫu Nhiên
Chương hai nghiên cứu phương trình bi-parabolic với hai loại nhiễu. Nhiễu trắng và nhiễu Brown được xem xét đồng thời. Phương trình bậc cao hơn phương trình nhiệt cổ điển. Tính không chỉnh mạnh hơn do bậc của toán tử. Công thức nghiệm được thiết lập cho cả hai trường hợp nhiễu. Toán tử nghiệm được phân tích chi tiết. Tính chất của không gian nghiệm được làm rõ. Phương pháp chỉnh hóa được điều chỉnh phù hợp. Kết quả mở rộng cho phương trình đạo hàm riêng ngẫu nhiên bậc cao. Ứng dụng trong mô hình hóa các quá trình khuếch tán phức tạp.
3.1. Nghiệm Nhẹ Và Toán Tử Nghiệm
Nghiệm nhẹ được định nghĩa trong không gian Hilbert. Toán tử nghiệm có cấu trúc phức tạp hơn phương trình nhiệt. Chuyển động Brown phân thứ ảnh hưởng đến tính chất nghiệm. Tích phân Wiener được sử dụng trong biểu diễn. Tính tồn tại nghiệm yêu cầu điều kiện mạnh hơn. Phổ của toán tử bi-parabolic được phân tích. Công thức tường minh cho toán tử nghiệm.
3.2. Phân Tích Tính Không Chỉnh
Bài toán không chỉnh trên không gian L²(Ω,H⁰). Độ không ổn định tăng theo bậc của phương trình. Nhiễu Brown gây ra hiệu ứng khác với nhiễu trắng. Ước lượng định lượng cho độ không chỉnh. Không gian Hilbert scale cung cấp công cụ phân tích. Kết quả so sánh giữa hai loại nhiễu. Tính không chỉnh được chứng minh bằng phản ví dụ.
3.3. Chỉnh Hóa Cho Hai Loại Nhiễu
Phương pháp chỉnh hóa khác nhau cho mỗi loại nhiễu. Tham số chỉnh hóa tối ưu được xác định. Ước lượng sai số dưới điều kiện nguồn logarit. Tốc độ hội tụ phụ thuộc vào độ trơn và cường độ nhiễu. Kết quả số minh họa hiệu quả của phương pháp. Phương trình Fokker-Planck liên quan được thảo luận. Ứng dụng trong quá trình Wiener tổng quát.
IV. Phương Trình Khuếch Tán Với Đạo Hàm Phân Thứ
Chương ba xem xét phương trình với đạo hàm cấp không nguyên. Toán tử cấp không nguyên mở rộng lý thuyết cổ điển. Phương trình khuếch tán phản ứng phi tuyến được nghiên cứu. Nhiễu ngẫu nhiên kết hợp với đạo hàm phân thứ. Tính chỉnh phụ thuộc vào tham số δ ∈ (0,1). Trường hợp δ > 1 có tính chất khác biệt. Công thức nghiệm sử dụng lý thuyết nửa nhóm. Phương pháp chỉnh hóa được phát triển cho từng trường hợp. Kết quả áp dụng cho hệ động lực ngẫu nhiên phức tạp. Nghiên cứu đóng góp vào lý thuyết phương trình Langevin tổng quát.
4.1. Công Thức Nghiệm Với Đạo Hàm Phân Thứ
Toán tử cấp không nguyên được định nghĩa qua phổ. Nghiệm nhẹ sử dụng lý thuyết nửa nhóm giải tích. Tích phân Itô mở rộng cho toán tử phân thứ. Điều kiện tồn tại nghiệm phụ thuộc vào tham số δ. Công thức tường minh trong không gian Hilbert scale. Tính chất chính quy của nghiệm được thiết lập. Quá trình khuếch tán ngẫu nhiên với bộ nhớ dài hạn.
4.2. Tính Chỉnh Theo Tham Số δ
Với δ ∈ (0,1), bài toán có tính chỉnh yếu. Nghiệm tồn tại duy nhất trong không gian thích hợp. Ước lượng ổn định được thiết lập. Trường hợp δ > 1 dẫn đến tính không chỉnh. Phân tích chi tiết cho từng vùng tham số. Điều kiện chính quy hóa dữ liệu đầu vào. Kết quả so sánh với phương trình vi phí ngẫu nhiên cổ điển.
4.3. Chỉnh Hóa Với Dữ Liệu Không Đủ
Phương pháp chỉnh hóa cho trường hợp δ > 1. Tham số chỉnh hóa h ∈ (½,1) được nghiên cứu. Ước lượng sai số dưới điều kiện nguồn mạnh. Tốc độ hội tụ tối ưu được chứng minh. Kỹ thuật áp dụng cho phương trình Langevin tổng quát. Kết quả mở rộng cho hệ động lực ngẫu nhiên phi tuyến. Ứng dụng trong mô hình tài chính và vật lý thống kê.
V. Kết Quả Nghiên Cứu Và Đóng Góp Khoa Học
Luận án đạt được nhiều kết quả quan trọng. Bốn bài báo được công bố trên tạp chí quốc tế uy tín. Journal of Inverse and Ill-posed Problems, Asymptotic Analysis đăng tải nghiên cứu. Stochastics and Dynamics, Bulletin des Sciences Mathématiques công nhận kết quả. Phương pháp chỉnh hóa mới cho phương trình đạo hàm riêng ngẫu nhiên. Lý thuyết toán tử cấp không nguyên được mở rộng. Ứng dụng rộng rãi trong hệ động lực ngẫu nhiên. Kết quả về tích phân Itô và quá trình Wiener. Đóng góp vào lý thuyết bài toán không chính. Nghiên cứu tạo nền tảng cho các công trình tiếp theo.
5.1. Các Công Bố Khoa Học
Bốn bài báo ISI/Scopus được xuất bản. Tạp chí có hệ số ảnh hưởng cao trong lĩnh vực. Kết quả được cộng đồng khoa học quốc tế công nhận. Nghiên cứu về phương trình vi phân ngẫu nhiên tiên tiến. Phương pháp mới cho quá trình khuếch tán ngẫu nhiên. Lý thuyết chuyển động Brown phân thứ được phát triển. Ứng dụng tích phân Wiener trong bài toán ngược.
5.2. Đóng Góp Về Lý Thuyết
Mở rộng lý thuyết phương trình Fokker-Planck ngẫu nhiên. Phát triển phương pháp cho toán tử cấp không nguyên. Kết quả mới về tính không chỉnh của bài toán ngược. Kỹ thuật chỉnh hóa hiệu quả cho hệ động lực ngẫu nhiên. Ứng dụng không gian Hilbert scale trong phân tích. Đóng góp vào lý thuyết phương trình Langevin tổng quát. Kết nối giữa nhiễu trắng và chuyển động Brown.
5.3. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai
Mở rộng cho phương trình đạo hàm riêng ngẫu nhiên phi tuyến. Nghiên cứu hệ động lực ngẫu nhiên đa chiều. Ứng dụng trong mô hình tài chính phức tạp. Phát triển phương pháp số cho quá trình Wiener. Nghiên cứu sâu hơn về tích phân Itô tổng quát. Kết hợp với học máy và trí tuệ nhân tạo. Ứng dụng thực tế trong khoa học dữ liệu.
VI. Phương Pháp Và Công Cụ Toán Học Sử Dụng
Luận án sử dụng nhiều công cụ toán học hiện đại. Lý thuyết không gian Hilbert scale là nền tảng. Phương pháp giá trị riêng và vector riêng được áp dụng. Toán tử cấp không nguyên đóng vai trò quan trọng. Quá trình Wiener và chuyển động Brown là công cụ chính. Tích phân Itô được sử dụng rộng rãi. Lý thuyết bài toán không chính cung cấp khung phân tích. Phương trình Fokker-Planck liên quan được nghiên cứu. Kỹ thuật chỉnh hóa Fourier và biến phân. Phương pháp nửa nhóm cho phương trình tiến hóa. Các kết quả được chứng minh nghiêm ngặt.
6.1. Không Gian Hilbert Scale
Không gian Hilbert scale cung cấp khung lý thuyết. Cho phép phân tích độ trơn của nghiệm. Toán tử được định nghĩa qua phổ của Laplacian. Giá trị riêng và vector riêng tạo cơ sở trực chuẩn. Không gian với chỉ số khác nhau cho độ chính quy. Công cụ mạnh cho phương trình đạo hàm riêng ngẫu nhiên. Ứng dụng trong ước lượng sai số chỉnh hóa.
6.2. Tích Phân Itô Và Quá Trình Wiener
Tích phân Itô là công cụ cơ bản. Quá trình Wiener mô hình hóa nhiễu ngẫu nhiên. Chuyển động Brown phân thứ mở rộng lý thuyết cổ điển. Công thức Itô được áp dụng trong chứng minh. Tính chất martingale của tích phân ngẫu nhiên. Ước lượng moment cho quá trình khuếch tán ngẫu nhiên. Kết nối với phương trình vi phân ngẫu nhiên.
6.3. Kỹ Thuật Chỉnh Hóa Bài Toán Không Chính
Phương pháp chỉnh hóa Fourier được phát triển. Tham số chỉnh hóa theo nguyên lý tiên nghiệm và hậu nghiệm. Kỹ thuật biến phân cho bài toán tối ưu. Ước lượng sai số dưới điều kiện nguồn. Tốc độ hội tụ tối ưu được thiết lập. Phương pháp áp dụng cho hệ động lực ngẫu nhiên. Kết quả ổn định trong không gian xác suất.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (193 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TRAN NGỌC THẠCH MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH KHUẾCH TÁN CÓ YÊU TÔ NGAU NHIÊN LUẬN ÁN TIÊN SĨ TP. Hồ Chí Minh - 2023 VIET NAM NATIONAL UNIVERSITY - HO CHI MINH UNIVERSITY OF SCIENCE TRAN NGOC THACH SOME DIFFUSION EQUATIONS WITH STOCHASTIC NOISE Doctoral Thesis Ho Chi Minh City - 2023 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TRAN NGỌC THACH MOT SO PHUONG TRINH KHUECH TAN CO YEU TO NGAU NHIEN Ngành: Toán giải tích Mã số Ngành: 9460102 Phản biện 1: PGS. Mai Đức Thành Phản biện 2: PGS.
Nguyễn Dinh Huy Phản biện 3: PGS. Nguyễn Bích Huy NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Nguyễn Huy Tuấn 2. Nguyễn Minh Quân TP.
Hồ Chí Minh - 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận án tiến sĩ ngành Toán giải tích, với dé tài "Một số phương trình khuếch tán có yếu tố ngẫu nhiên" là công trình khoa học do Tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Huy Tuần và TS. Nguyễn Minh Quân. Những kết quả nghiên cứu của luận án hoàn toàn trung thực, chính xác và không trùng lắp với các công trình đã công bồ trong và ngoài nước.
Tập thể cán bộ hướng dẫn Nghiên cứu sinh PGS. Nguyễn Huy Tuấn Trần Ngọc Thạch TS. Nguyễn Minh Quân LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy hướng dẫn PGS. Nguyễn Huy Tuan và TS.
Nguyễn Minh Quân, người đã luôn tận tình hướng dẫn, quan tâm và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn quý thây cô Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Thành phó Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức và giúp đỡ tôi rất nhiều. Xin cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa và quý phòng ban đã luôn ủng hộ, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập. Tôi xin cảm ơn quý thầy cô Trường Đại học Tôn Đức Thắng, đặc biệt là quý thầy cô Khoa Toán - Thống kê đã luôn khuyến khích, động viên và tạo điều kiện tốt để tôi có thể an tâm trong việc học tập và hoàn thành luận án.
Đồng thời, tôi xin cảm ơn tất cả các bạn trong nhóm nghiên cứu, các bạn nghiên cứu sinh ngành Toán Giải tích Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đã luôn đồng hành, giúp đỡ, hỗ trợ tôi. Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình tôi, nơi đã luôn ủng hộ, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án. ii Mục lục Lời cảm ơn| ii [Trang thông tin luận án tiếng Việt vii Trang thông tin luận án tiếng Anh xii [Danh mục các Danh mục ký hiệu, các ký hiệu, các các chữ chữ viết viết tat tắt xvii 1 _ MỞ ĐÃ 1 Ly dochon dé tai]. 2 Mục đích nghiên cứu|.
Đối tượng nghiên cứu|. 4 Pham vinghiên cứu|.5 Phương pháp nghiên cứu .6_ Ý nghĩa khoa học, thực tiễn của đề tài .1 Tình hình nghiên cứu trên thế giớ| .2_ Tình hình nghiên cứu trong nước|. iii Ê-3_ Mục tiêu nghiên cứu của luận án|.4_ Nội dung nghiên cứu của luận án|. 8 PH PHÁP NGHIÊN CÚ 16 Bi Phương pháp nghiên cứu|.1 Các phương pháp nghiên cứu|.1 Day trị riêng, vector riêng, không gian Hilbert scale, [ toán tử cấp không nguyên| ¬— eee 7 3.
Quá trình Wiener, chuyển động Brown phân thứ, tích phan Wiener|.5 Bài toán không chính|. KẾT QUA NGHIÊN CỨU VÀ PHAN TÍCH, DANH GIÁ, THẢO LUẬN 23 4.1 CHÍNH HÓA BÀI TOÁN NGƯỢC THỜI GIAN CHO PHƯƠNG | TRÌNH NHIỆT VỚI NHIÊU TRẮNG|.11 Cong thức nghiệm nhẹ|.2 Tinh không chỉnh của bài toán|.3 Kết quả chỉnh hóa cho bài toán|.- 34 iv 42 _ BÀI TOÁN NGƯỢC THỜI GIAN CHO PHƯƠNG TRINH | BI-PARABOLIC VỚI NHIÊU TRẮNG VÀ NHIÊU BROWN 4.1 Công thức nghiệm nhẹ và tính chat của các toán tử nghiệm| 38 Tính ton tại nghiệm của mỗi bài toán|.3 Tính không chỉnh của mỗi bài toán trên L^(O,H®)|.4 Kết quả chỉnh hóa cho mỗi bài toán| .3 BAI TOÁN NGƯỢC THỜI GIAN CHO PHƯƠNG TRÌNH 4.2 Tính chỉnh của từng bài toán trong trường hợp ổ € (0,1Ì| 71 4.3 Tính không chỉnh của từng bài toán trong trường hợp TA Na 88 4.4 Kết quả chỉnh hóa cho Bài toán và Bài toán với h € (3,1) khi 8 > l1|. 97 44 BÀI TOÁN NGƯỢC THỜI GIAN CHO PHƯƠNG TRINH | KHUECH TAN PHAN UNG PHI TUYEN VỚI DAO HAM CAP KHONG NGUYEN VA NHIEU NGAU NHIEN).1 Công thức nghiệm nhẹ của từng baitoan|.2 Tính ton tại, duy nhất và chính quy hóa với dữ liệu đủ 4. Tính không chỉnh và kết quả chỉinhhóa|.4 Kết luận Mục|4.4 [5 KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 149 TÀI LIEU THAM KHẢO 152 [DANH MỤC CAC CÔNG TRINH CUA NCS| 173 vi TRANG THÔNG TIN LUẬN ÁN Tên dé tài luận án: Một số phương trình khuếch tán có yếu tố ngẫu nhiên Ngành: Toán giải tích Mã số Ngành: 9460102 Họ tên nghiên cứu sinh: TRẦN NGỌC THẠCH Khóa đào tạo: 2020 Người hướng dẫn khoa học: PGS.
NGUYỄN HUY TUẦN, TS. NGUYỄN MINH QUAN Cơ sở dao tạo: Trường Dai học Khoa học Tự nhiên, DHQG. TOM TAT NOI DUNG LUẬN ÁN: Kết quả của luận án này được tổng hop từ bồn bai báo đã được công bồ trên các tạp chí Journal of Inverse and Ill-posed Problems, Asymptotic Analysis, Stochastics and Dynamics, Bulletin des Sciences Mathématiques, được chia thành bốn mục ở chương 4 như sau.1} Chỉnh hóa bài toán ngược thời gian cho phương trình nhiệt với nhiễu trắng u;(t) + v(t)Au(t) = f(t) +o(t)W(t), trong D x [0,T), u(t) = 0, trên 9D x [0,T), u(T) =¢, trong D, trong đó, D C R“ (d > 1) là miền bi chặn với biên đủ trơn, H := L?(D), w:|0,T] > R* thỏa mãn 0 < 1~ < v(t) < vt < œ¿A = =A: Hj(D)n H?(D) C H — H là toán tử Laplacian âm, W(t) là quá trình Wiener (hay còn gọi là chuyển động Brown thông thường) nhận giá trị trên H, W(t) := 2W(t) được gọi là nhiễu trắng, các hàm Z, f, ơ thỏa mãn một số giả thiết cho trước. Kết quả chính của mục này bao gồm: chỉ ra tính không ổn định của nghiệm, dẫn đến tính không chỉnh của bài toán; xây dựng nghiệm chỉnh hóa và đánh vii giá sai số giữa nghiệm chỉnh hóa và nghiệm chính xác.2} Bài toán ngược thời gian cho phương trình bi-parabolic với nhiễu trắng và nhiễu Brown phân thứ o Bài toán với nhiễu trắng 2.
o Bài toán với nhiễu Brown phân thứ 2. (3 +4) u(t) = f0) +ơ()W“(),- trong D x (0,7), u(t) = Au(t) = 0, trên aD x [0,T), 3| =O 8(T) =ẽ, với W"(t),h € (4, 1), là chuyển động Brown phân thứ nhận giá trị trên Swit) được gọi là nhiễu Brown phân thứ. Trong đó, (2 + A)“uŒ) = Su(t) +2A3}0(1) + A?u(f), các hàm ế, ƒ, ơ thỏa mãn một số giả thiết cho trước. Kết quả chính của mục này bao gồm: thiết lập tính tổn tại nghiệm cho từng bài toán với dữ liệu đủ trơn; chỉ ra tính không chỉnh của mỗi bài toán; xây dựng nghiệm chỉnh hóa và chứng minh nghiệm chỉnh hóa hội tụ về nghiệm chính xác.3} Bài toán ngược thời gian cho phương trình giả parabolic với nhiễu trắng và nhiễu Brown phân thứ viii o Bài toán với nhiễu trắng up(t) + wAu,(E) + APu(t) = f(t) +o(t)W(t), te [0,T), u(Đlạp =0, „(T) = ễ, o Bài toán với nhiễu Brown phân thứ up(t) +aAup(t) + APu(t) = f(t) +ơ()WP!(, te|0,T), (Đạp =O u(T) = 6, Trong đó, a, B > 0, các hàm , f, ơ thỏa mãn một số giả thiết cho trước.
Khác với Mục [13] bên cạnh trường hợp h € (4, 1), mục nay còn xét thêm trường hợp h € (0,3). Day là trường hợp khó xử lý hơn do sự phức tạp của công thức nghiệm và sự xuất hiện của nhiều nhân kỳ dị. Kết quả chính của mục này bao gồm: khảo sát tính chỉnh của các bài toán trong trường hợp 8 € (0,1]; chỉ ra tính không chỉnh và đưa ra kết quả chỉnh hóa cho từng bài toán trong trường hợp 8 > 1. : j4 Bài toán ngược thời gian cho phương trình khuếch tán phản ứng phi tuyến với đạo hàm cấp không nguyên và nhiễu ngẫu nhiên o Bài toán với nhiễu trắng ayu(t) + ð†-*Au() = f(t,u(t)) +ơ()WU), te |0,T), (Đạp =0, u(T) =ẽ.
o Bài toán với nhiễu Brown phân thứ 9;w(£) + a-*Au(t) = f(t,u(t)) +ơ()WÑ*Œ), te [0,T), U(Đ|ạp = 0, u(T) = 6, vớih € (4,5) U (3,1). ix Trong đó, toán tử ar’, với € (0,1), là đạo ham Riemann-Liouville, các hàm é, ƒ, ơ thỏa mãn một số giả thiết cho trước. Kết quả chính của mục này bao gồm: thiết lập tính tồn tại, duy nhất, và chính quy hóa của nghiệm cho các bài toán với dữ liệu đủ trơn; chỉ ra tính không chỉnh và đưa ra kết quả chỉnh hóa cho từng bài toán. NHỮNG KẾT QUẢ MỚI CỦA LUẬN ÁN: Luận án này chứa nhiều kết quả mới, được công bố trên các tạp chí khoa học uy tín.
Cụ thể, các kết quả mới gồm có * Khảo sát các bài toán ngược thời gian cho các phương trình khuếch tán ở dạng ngẫu nhiên (thay vì tất định). Như đã biết, trong các thập kỷ gần đây, các bài toán ngược thời gian cho các phương trình khuếch tán ở dang tat định được quan tâm nghiên cứu nhiều đáng kể. Tuy nhiên, đối với trường hợp ngẫu nhiên, các kết quả vẫn còn hạn ché. s Bên cạnh việc chỉ ra tính không chỉnh và chỉnh hóa các bài toán ngược thời gian, tính tồn tại, duy nhất, và chính quy hóa của nghiệm cũng được thiết lập với các điều kiện đủ trơn cho dữ liệu.
¢ Bên cạnh trường hợp nhiễu ngẫu nhiên ở dạng Brown thông thường, luận án còn khảo sát trường hợp nhiễu ở dạng tổng quát (nhiễu Brown phân thứ). Theo chúng tôi được biết, các kết quả về loại nhiễu này, đặc biệt là trường hợp € (0,4), vẫn còn rất ít. CAC UNG DỤNG/KHẢ NĂNG UNG DỤNG TRONG THỰC TIÊN HAY NHUNG VẤN DE CON BO NGO CAN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU: Trong tương lai, chúng tôi có thé mở rộng nghiên cứu theo các hướng sau ¢ Hướng 1: Khảo sát tính chỉnh / không chỉnh của các bài toán cho các phương trình đạo hàm riêng ngẫu nhiên với điều kiện phi địa phương x thay vì điều kiện đầu hay điều kiện cuối. Hướng 2: Khảo sát tính tồn tại, duy nhất, tính chính quy hóa nghiệm của các bài toán cho các phương trình ngẫu nhiên ở dang delay, trong đó nghiệm của bài toán không chỉ phụ thuộc vào giá trị của nó tại thời điểm đầu (t = 0) ma còn phụ thuộc vào các giá trị tại các thời điểm trong quá khứ (t < 0).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Từ khóa và chủ đề nghiên cứu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phương trình khuếch tán có yếu tố ngẫu nhiên - Luận án tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu phương trình khuếch tán có yếu tố ngẫu nhiên. Chỉnh hóa bài toán ngược thời gian cho phương trình nhiệt, bi-parabolic và khuếch tán phản ứng.
Luận án "Phương trình khuếch tán có yếu tố ngẫu nhiên - Luận án tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia TP.HCM. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Phương trình khuếch tán có yếu tố ngẫu nhiên - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phương trình khuếch tán có yếu tố ngẫu nhiên - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Toán giải tích. Danh mục: Giải Tích.
Luận án "Phương trình khuếch tán có yếu tố ngẫu nhiên - Luận án tiến sĩ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phương trình khuếch tán có yếu tố ngẫu nhiên - Luận án tiến sĩ" có 193 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phương trình khuếch tán có yếu tố ngẫu nhiên - Luận án tiến sĩ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.