Luận án tiến sĩ tâm lý học: Kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính của cán bộ văn phòng cấp xã/phường - Ngô Thị Hạnh

Luận án TS: Kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính cán bộ văn phòng cấp xã phường. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.

Chuyên ngành

Tâm lý học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

234

Thời gian đọc

36 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan kỹ năng nghiệp vụ hành chính cấp xã phường

Kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính là năng lực cốt lõi của cán bộ văn phòng xã phường. Đây là hệ thống kỹ năng được hình thành qua quá trình đào tạo và thực tiễn công tác. Nghiên cứu được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, do tác giả Ngô Thị Hạnh thực hiện năm 2017. Đây là luận án tiến sĩ chuyên ngành Tâm lý học, mã số 62.01.

Công chức cấp xã đóng vai trò trực tiếp trong giải quyết thủ tục hành chính cơ sở. Mỗi ngày, hàng trăm hồ sơ được tiếp nhận tại bộ phận một cửa. Chất lượng giải quyết phụ thuộc vào kỹ năng hành chính công của từng cán bộ. Vì vậy, nghiên cứu và nâng cao kỹ năng này có ý nghĩa thiết thực.

1.1. Khái niệm kỹ năng hành chính công và nghiệp vụ hành chính

Nghiệp vụ hành chính là tổng hợp các quy trình, thủ tục và thao tác trong hoạt động công vụ. Kỹ năng hành chính công là khả năng thực hiện các thao tác đó một cách thành thạo và hiệu quả. Cán bộ văn phòng xã phường cần nắm vững cả lý thuyết lẫn thực hành.

Hệ thống kỹ năng này bao gồm: soạn thảo văn bản hành chính, văn thư lưu trữ, tiếp nhận hồ sơ, tổng hợp báo cáo và xử lý tình huống. Mỗi nhóm kỹ năng có yêu cầu riêng về kiến thức pháp luật và nghiệp vụ chuyên môn. Thiếu hụt bất kỳ nhóm kỹ năng nào đều ảnh hưởng đến chất lượng phục vụ người dân.

1.2. Đặc điểm công việc của cán bộ văn phòng xã phường

Cán bộ văn phòng cấp xã làm việc trong môi trường đa nhiệm. Một ngày làm việc bao gồm tiếp nhận hồ sơ, soạn thảo văn bản, lưu trữ tài liệu và báo cáo lên cấp trên. Khối lượng công việc lớn trong khi nguồn nhân lực còn hạn chế.

Đặc thù địa bàn xã phường tạo ra áp lực riêng. Quản lý địa bàn đòi hỏi cán bộ nắm rõ từng hộ dân, từng vấn đề phát sinh. Thủ tục hành chính cơ sở ngày càng được số hóa qua hệ thống một cửa điện tử. Cán bộ phải thích ứng liên tục với các quy định và công nghệ mới.

II. Nhóm kỹ năng văn thư lưu trữ và soạn thảo văn bản

Văn thư lưu trữ là nhóm kỹ năng nền tảng của mọi cán bộ văn phòng. Đây là nhóm kỹ năng được đánh giá quan trọng nhất trong thực thi nghiệp vụ hành chính. Soạn thảo văn bản hành chính đúng quy cách thể hiện năng lực chuyên môn của công chức cấp xã.

Mỗi văn bản ban hành phải tuân theo thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP. Cán bộ phải nắm vững cấu trúc văn bản, ngôn ngữ hành chính và thẩm quyền ký ban hành. Lỗi về thể thức gây hậu quả pháp lý nghiêm trọng cho cơ quan và người dân.

2.1. Kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính đúng quy chuẩn

Soạn thảo văn bản hành chính yêu cầu kỹ năng ngôn ngữ, pháp lý và nghiệp vụ đồng thời. Văn bản phải rõ ràng, ngắn gọn và đúng thể thức. Ngôn ngữ hành chính không dùng từ địa phương hay diễn đạt cảm xúc.

Cán bộ văn phòng xã phường thường soạn các loại: công văn, tờ trình, biên bản họp, quyết định và báo cáo. Mỗi loại có cấu trúc và yêu cầu riêng. Kỹ năng soạn thảo yếu làm chậm trễ tiến độ giải quyết công việc và gây khó khăn cho người dân khi thực hiện thủ tục hành chính cơ sở.

2.2. Kỹ năng văn thư và quản lý hồ sơ lưu trữ

Văn thư lưu trữ bao gồm tiếp nhận, phân loại, đăng ký và quản lý văn bản đến và đi. Hồ sơ lưu trữ phải được sắp xếp khoa học để tra cứu nhanh khi cần. Thất lạc hồ sơ gây thiệt hại trực tiếp đến quyền lợi của công dân.

Hệ thống lưu trữ hiện đại kết hợp giữa bản giấy và bản số. Cán bộ cần thành thạo phần mềm quản lý văn bản điện tử. Kỹ năng số hóa tài liệu ngày càng trở nên bắt buộc trong bối cảnh chuyển đổi số của nền hành chính công.

2.3. Kỹ năng tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận một cửa

Tiếp nhận hồ sơ là điểm tiếp xúc đầu tiên giữa cơ quan hành chính và người dân. Cán bộ phải kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của từng bộ hồ sơ. Trả lời rõ ràng, hướng dẫn cụ thể giúp người dân tiết kiệm thời gian và công sức.

Hệ thống một cửa điện tử cho phép tiếp nhận, theo dõi và trả kết quả trực tuyến. Kỹ năng vận hành phần mềm một cửa điện tử là yêu cầu bắt buộc. Thao tác thành thạo giúp rút ngắn thời gian xử lý và tăng sự hài lòng của người dân.

III. Kỹ năng tổng hợp báo cáo và tổ chức sự kiện hành chính

Tổng hợp báo cáo hành chính phản ánh năng lực phân tích và truyền đạt thông tin của cán bộ văn phòng. Báo cáo chuẩn xác giúp lãnh đạo ra quyết định đúng đắn và kịp thời. Kỹ năng này liên quan mật thiết đến khả năng thu thập, xử lý và trình bày số liệu.

Tổ chức sự kiện hành chính là kỹ năng đòi hỏi tư duy hệ thống và khả năng phối hợp. Các cuộc họp HĐND, UBND, hội nghị nhân dân đều cần chuẩn bị chu đáo. Sai sót trong khâu tổ chức ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan và hiệu quả của sự kiện.

3.1. Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin báo cáo

Thu thập thông tin phục vụ báo cáo đòi hỏi kỹ năng điều tra, khảo sát và tổng hợp. Cán bộ văn phòng phải biết xác định nguồn thông tin tin cậy từ các ban ngành liên quan. Dữ liệu thiếu chính xác làm sai lệch toàn bộ báo cáo.

Xử lý thông tin bao gồm phân loại, đối chiếu và phân tích số liệu. Kỹ năng sử dụng Excel và các phần mềm thống kê hỗ trợ hiệu quả công đoạn này. Báo cáo tốt phải có số liệu cụ thể, phân tích rõ nguyên nhân và đề xuất giải pháp.

3.2. Kỹ năng tổ chức và điều phối sự kiện hành chính

Tổ chức sự kiện hành chính bắt đầu từ lên kế hoạch chi tiết, phân công nhiệm vụ và chuẩn bị tài liệu. Cán bộ phải dự đoán các tình huống phát sinh và có phương án xử lý. Thời gian và nguồn lực phải được tính toán hợp lý.

Điều phối trong sự kiện đòi hỏi kỹ năng giao tiếp và phản ứng linh hoạt. Cán bộ văn phòng giữ vai trò đầu mối kết nối giữa các bộ phận. Sau sự kiện, cần lập biên bản đầy đủ và lưu trữ theo quy định về văn thư lưu trữ.

IV. Thực trạng kỹ năng hành chính công chức xã phường hiện nay

Nghiên cứu khảo sát đội ngũ cán bộ văn phòng cấp xã/phường tại nhiều địa bàn. Kết quả cho thấy mức độ thực hiện kỹ năng nghiệp vụ hành chính còn chưa đồng đều. Nhiều cán bộ đạt mức trung bình, ít cán bộ đạt mức thành thạo.

Sự chênh lệch rõ rệt giữa các nhóm theo giới tính, độ tuổi và thâm niên công tác. Cán bộ lớn tuổi có kinh nghiệm thực tiễn nhưng kém thích nghi với công nghệ. Cán bộ trẻ nắm công nghệ tốt nhưng thiếu kinh nghiệm xử lý tình huống phức tạp. Đây là thực trạng chung trong đội ngũ công chức cấp xã trên cả nước.

4.1. Mức độ thực hiện các nhóm kỹ năng nghiệp vụ hành chính

Đánh giá thực trạng dựa trên tự đánh giá của cán bộ văn phòng và đánh giá của cán bộ lãnh đạo quản lý. Kết quả đo lường cho thấy kỹ năng văn thư lưu trữ được thực hiện tốt nhất. Kỹ năng giải quyết tình huống phát sinh trong hoạt động hành chính còn yếu nhất.

Mức độ thực hiện kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính ở mức trung bình. Nhiều cán bộ còn mắc lỗi về thể thức và ngôn ngữ. Kỹ năng tổng hợp báo cáo được đánh giá cao hơn ở nhóm có thâm niên từ 5 năm trở lên.

4.2. Hạn chế trong thực thi thủ tục hành chính cơ sở

Thủ tục hành chính cơ sở đôi khi bị kéo dài do cán bộ chưa thành thạo quy trình. Một số trường hợp hướng dẫn thiếu chính xác gây phiền hà cho người dân. Thiếu đồng bộ giữa các bộ phận làm chậm tiến độ giải quyết hồ sơ.

Việc ứng dụng một cửa điện tử còn gặp khó khăn do hạ tầng công nghệ chưa đồng đều. Một số địa bàn vùng sâu vùng xa chưa có kết nối internet ổn định. Trình độ tin học của một bộ phận cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu số hóa hành chính.

V. Yếu tố ảnh hưởng kỹ năng cán bộ văn phòng xã phường

Kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính chịu tác động của nhiều yếu tố. Nghiên cứu phân chia thành hai nhóm: yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan. Hiểu rõ các yếu tố này giúp đề ra giải pháp bồi dưỡng phù hợp.

Yếu tố chủ quan đến từ bản thân công chức cấp xã. Yếu tố khách quan đến từ môi trường, chính sách và điều kiện làm việc. Cả hai nhóm yếu tố tương tác với nhau, tạo ra mức độ kỹ năng thực tế của từng cán bộ. Phát triển kỹ năng đòi hỏi tác động đồng thời trên cả hai nhóm.

5.1. Yếu tố chủ quan từ bản thân công chức cấp xã

Động lực nghề nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ đầu tư học hỏi và rèn luyện kỹ năng. Cán bộ có động lực cao chủ động tìm hiểu quy định mới và cải thiện phương pháp làm việc. Thiếu động lực dẫn đến thụ động và trì trệ trong thực thi nghiệp vụ hành chính.

Nền tảng học vấn và chuyên môn đào tạo ban đầu quyết định tốc độ thích nghi. Cán bộ được đào tạo đúng chuyên ngành hành chính tiếp thu nghiệp vụ nhanh hơn. Kinh nghiệm thực tiễn tích lũy theo năm công tác bổ sung cho kiến thức lý thuyết.

5.2. Yếu tố khách quan từ môi trường và chính sách

Chế độ bồi dưỡng, đào tạo thường xuyên từ cơ quan cấp trên tác động mạnh đến kỹ năng của cán bộ. Nơi có kế hoạch đào tạo bài bản, kỹ năng của đội ngũ đồng đều và chuyên nghiệp hơn. Thiếu đào tạo định kỳ dẫn đến kỹ năng không đồng đều và lỗi thời.

Cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc ảnh hưởng đến hiệu quả thực thi. Máy tính, phần mềm quản lý hành chính, kết nối mạng là điều kiện tối thiểu. Môi trường làm việc tích cực, đồng nghiệp hỗ trợ nhau tạo điều kiện phát triển kỹ năng quản lý địa bàn và nghiệp vụ chuyên môn.

VI. Giải pháp nâng cao kỹ năng hành chính công cấp cơ sở

Kết quả thực nghiệm tác động trong nghiên cứu chứng minh tính hiệu quả của chương trình bồi dưỡng có hệ thống. Nhóm thực nghiệm sau can thiệp đạt kết quả cao hơn đáng kể so với nhóm đối chứng. Điều này khẳng định kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính có thể cải thiện thông qua đào tạo bài bản.

Cần có chiến lược phát triển nguồn nhân lực hành chính cấp xã phường dài hạn. Các giải pháp phải kết hợp giữa đào tạo lý thuyết, thực hành và ứng dụng công nghệ. Đầu tư cho đội ngũ công chức cấp xã là đầu tư trực tiếp cho chất lượng phục vụ người dân.

6.1. Giải pháp đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính

Chương trình đào tạo cần thiết kế theo hướng thực hành, gắn với tình huống thực tế tại địa bàn. Sử dụng phương pháp bài tập tình huống giúp cán bộ rèn luyện kỹ năng xử lý vấn đề phát sinh. Đánh giá kỹ năng sau đào tạo phải dựa trên hiệu quả thực thi, không chỉ kiểm tra lý thuyết.

Bồi dưỡng định kỳ 6 tháng hoặc hàng năm giúp cập nhật quy định mới về thủ tục hành chính cơ sở. Kèm cặp nghiệp vụ từ cán bộ có kinh nghiệm là hình thức hiệu quả và tiết kiệm chi phí. Tạo cộng đồng chia sẻ kinh nghiệm giữa các cán bộ văn phòng xã phường trong cùng huyện, tỉnh.

6.2. Ứng dụng công nghệ trong quản lý địa bàn và một cửa điện tử

Hệ thống một cửa điện tử cần được triển khai đồng bộ kèm theo đào tạo vận hành. Cán bộ phải thành thạo quy trình tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, theo dõi tiến độ và trả kết quả. Số hóa dữ liệu hộ dân hỗ trợ hiệu quả cho công tác quản lý địa bàn.

Ứng dụng cơ sở dữ liệu dân cư quốc gia giảm thiểu giấy tờ và rút ngắn thời gian xử lý. Đây là xu hướng tất yếu trong cải cách hành chính công. Cán bộ văn phòng cấp xã phường cần chủ động nâng cao kỹ năng số để đáp ứng yêu cầu của nền hành chính hiện đại.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ tâm lý học kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính của cán bộ văn phòng cấp xã phường

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (234 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI ---------- NGÔ THỊ HẠNH KỸ NĂNG THỰC THI NGHIỆP VỤ HÀNH CHÍNH CỦA CÁN BỘ VĂN PHÒNG CẤP XÃ/PHƢỜNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC HÀ NỘI - 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI ---------- NGÔ THỊ HẠNH KỸ NĂNG THỰC THI NGHIỆP VỤ HÀNH CHÍNH CỦA CÁN BỘ VĂN PHÒNG CẤP XÃ/PHƢỜNG Chuyên ngành : Tâm lý học chuyên ngành Mã số : 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC Người hướng dẫn khoa học PGS.TS NGUYỄN ĐỨC SƠN PGS.TS ĐỖ THỊ HẠNH PHÚC HÀ NỘI - 2017 i LỜI CA M ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các tư liệu sử dụng trong Luận án là trung thực. Tôi xin chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu của mình. Tác giả Ngô Thị Hạnh ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CBCC : Cán bộ công chức CBLĐQL, ĐN : Cán bộ lãnh đạo quản lý, đồng nghiệp CBQL : Cán bộ quản lí CBVP : Cán bộ văn phòng CBVPCXP : Cán bộ văn phòng cấp xã/phường CĐSP : Cao đẳng Sư phạm CHXHCN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNTT : Công nghệ thông tin ĐC : Đối chứng HĐND : Hội đồng nhân dân KN : Kỹ năng KNNVHC : Kỹ năng nghiệp vụ hành chính KNTTNVHC : Kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính NVHC : Nghiệp vụ hành chính TBC : Trung bình chung THSP : Tình huống sư phạm TTNVHC : Thực thi nghiệp vụ hành chính UBND : Ủy ban nhân dân VP : Văn phòng VPUBND : Văn phòng Ủy ban nhân dân XHCN : Xã hội chủ nghĩa iii MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU.

Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu. Mục đích nghiêcứu. Đối tượng và khách thể nghiên cứu. Giả thuyết khoa học.

Nhiệm vụ nghiên cứu. Giới hạn nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Những luận điểm bảo vệ.

Đóng góp của Luận án. Cấu trúc của Luận án. 7 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU KỸ NĂNG THỰC THI NGHIỆP VỤ HÀNH CHÍNH CỦA CÁN BỘ VĂN PHÒNG CẤP XÃ/PHƢỜNG. Tổng quan nghiên cứu vấn đề.

Các nghiên cứu về kỹ năng và kỹ năng nghề nghiệp. Những công trình nghiên cứu về kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính. Một số vấn đề lý luận về kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành của cán bộ văn phòng cấp xã/phường. Hành chính và kỹ năng nghiệp vụ hành chính.

Thực thi nghiệp vụ hành chính. Kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính của cán bộ văn phòng cấp xã/phường. Những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính của cán bộ văn phòng cấp xã/phường. Yếu tố chủ quan.

Yếu tố khách quan. 64 Kết luận chương 1. 67 Chƣơng 2: TỔ CHỨC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Tổ chức nghiên cứu.

Nội dung nghiên cứu. Khách thể nghiên cứu. Địa bàn nghiên cứu. Các giai đoạn nghiên cứu.

Kế hoạch nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu tài liệu. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi.

Phương pháp quan sát. Phương pháp phỏng vấn. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động. Phương pháp bài tập tình huống.

Phương pháp thực nghiệm. Thống kế toán học. Các tiêu chí đánh giá kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính. Thang đánh giá.

84 Kết luận chương 2. 86 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG KỸ NĂNG THỰC THI NGHIỆP VỤ HÀNH CHÍNH CỦA CÁN BỘ VĂN PHÒNG CẤP XÃ/PHƢỜNG. Thực trạng kỹ năng thực thi nghiệp hành chính của cán bộ văn phòng cấp xã/phường. Đánh giá chung của kỹ năng thực thi nghiệp hành chính ở cán bộ văn phòng cấp xã/phường.

Biểu hiện cụ thể của các nhóm kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính của cán bộ văn phòng cấp xã/phường. Thực trạng các nhóm kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính của cán bộ văn phòng cấp xã/phường theo các biến số. Mối quan hệ giữa các nhóm kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính của cán bộ văn phòng cấp xã/phường. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính của cán bộ văn phòng cấp xã/phường.

Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan. Kết quả thực nghiệm tác động. Kết quả đo kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính của cán bộ văn phòng cả hai nhóm lần 1.

Kết quả đo kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính của cán bộ văn phòng cả hai nhóm lần 2. 137 Kết luận chương 3. 142 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 144 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.

151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 152 PHỤ LỤC vi DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1: Tổng số cán bộ văn phòng được hỏi để tự đánh giá xét theo giới tính .2: Tổng số cán bộ lãnh đạo quản lý, đồng nghiệp được hỏi để đánh giá về CBVP xét theo giới tính .3: Cơ cấu về độ tuổi của đội ngũ CBVP cấp xã/phường .4: Thâm niên công tác của đội ngũ CBVP cấp xã/phường .5: Độ tin cậy của bảng hỏi dành cho cán bộ văn phòng cấp xã/phường 79 Bảng 2.6: Độ tin cậy của bảng hỏi dành cho cán bộ lãnh đạo quản lý, đồng nghiệp.1: Đánh giá chung về kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính của cán bộ văn phòng cấp xã/phường .2: Biểu hiện nhóm kỹ năng Văn thư, lưu trữ .4: Biểu hiện nhóm kỹ năng Tổng hợp báo cáo hành chính .5: Biểu hiện nhóm kỹ năng Tổ chức sự kiện hành chính .6: Biểu hiện nhóm kỹ năng giải quyết các tình huống phát sinh trong hoạt động hành chính của CBVPCXP .7: Tổng hợp Kết quả quan sát .8: Kết quả kiểm định sự khác biệt giữa tự đánh giá của CBVPCXP và đánh giá của CBQL, ĐN về kĩ năng thực thi nghiệp vụ hành chính của CBVPCXP .9: Thực trạng các nhóm KNTTNVHC của CBVPCXP theo giới tính 115 Bảng 3.10: So sánh các nhóm KNTTNVHC của CBVPCXP xét theo độ tuổi 117 Bảng 3.11: KNTTNVHC của CBVPCXP xét theo vùng miền .12: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan đến KNTTVVHC của CBVPCXP .13: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan đến. 132 KNTTNVHC của CBVPCXP .14: Kết quả đo lần 1 kỹ năng TTNVHC của CBVP thông qua giải quyết tình huống của nhóm ĐC và nhóm TN (Kết quả trước thực nghiệm) .15: Kết quả đo sau thực nghiệm kỹ năng TTNVHC của CBVP thông qua giải quyết tình huống của nhóm ĐC và nhóm TN .16: So sánh kết quả giữa lần 1 và lần 2 của Phường Long Bình (Nhóm thực nghiệm). 139 viii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Đánh giá chung về kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính của cán bộ văn phòng cấp xã/phường .2: Đánh giá của CBQL, đồng nghiệp về mức độ thực hiện KNTTNVHC của đội ngũ CBVPCXP .3: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan đến.

131 KNTTVVHC của CBVPCXP .4: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan đến. 132 KNTTNVHC của CBVPCXP .5: Kết quả kỹ năng TTNVHC của CBVP giữa lần đo thứ nhất và lần đo thứ hai thông qua giải quyết tình huống của nhóm thực nghiệm (Phường Long Bình). Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu Trong hoạt động của chính quyền địa phương, hiệu quả hoạt động của chính quyền cấp xã (bao gồm xã, phường, thị trấn) đang là một trong những vấn đề được đặt lên hàng đầu, bởi lẽ chính quyền cấp xã là cấp hành chính trong hệ thống các cơ quan hành pháp, thuộc hệ thống chính quyền cấp cơ sở, là cấp gần gũi nhân dân nhất, trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của hoạt động quản lý nhà nước trên tất cả các mặt, đảm bảo đưa chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đi vào cuộc sống, phản ánh rõ nhất chức năng xây dựng, hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa “của dân, do dân, vì dân”. Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: Nền tảng của mọi công tác là cấp xã, cấp xã là gần gũi dân nhất, là nền tảng của hành chính, cấp xã làm được việc thì mọi công việc đều xong xuôi.

Lịch sử phát triển của Việt Nam cho thấy, tình hình Chính trị - Xã hội của Việt Nam ở mỗi thời kỳ và mỗi giai đoạn phát triển ổn định hay không tuỳ thuộc một phần không nhỏ vào sự ổn định của cấp xã. Trong những năm gần đây, chính quyền cấp xã cả nước đã có những chuyển biến rõ nét cả về tổ chức cũng như hoạt động, về nhận thức, tư duy, phong cách lãnh đạo quản lý. không còn thụ động hành chính như trước, tuy nhiên, so với yêu cầu cải cách nền hành chính nhà nước thì tổ chức và hoạt động của chính quyền cấp xã còn bộc lộ nhiều hạn chế, yếu kém, thậm chí có nhiều vấn đề nghiêm trọng; mặt khác, so với tiến trình đổi mới tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước nói chung thì quá trình đổi mới ở chính quyền cấp xã còn quá chậm. Từ thực tế vận hành của bộ máy hành chính cho thấy: chất lượng của một bộ phận công chức cấp xã còn nhiều bất cập, chưa thực sự tương xứng với vị trí, vai trò của họ cũng như chưa đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chức danh theo quy định.

Vì vậy, việc nâng cao năng lực của cán bộ, công chức, trong đó có việc nâng cao kỹ năng thực thi nghiệp vụ của công chức cấp xã nói 2 chung, cán bộ văn phòng cấp xã nói riêng nhằm đáp ứng tiêu chuẩn chức danh và đòi hỏi của thực tế khách quan là một trong những nhiệm vụ trọng tâm hiện nay tại chính quyền cơ sở. Lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp nào cũng đòi hỏi con người cần có các kỹ năng cần thiết. Các kỹ năng nghề là thành phần cốt lõi để tạo nên năng lực nghề. Nghiên cứu các kỹ năng nghề trong Tâm lý học là cơ sở cho việc xây dựng, tổ chức đào tạo bồi dưỡng các năng lực nghề nghiệp, đồng thời tạo cơ sở cho việc đánh giá năng lực nghề của cá nhân.

Vì vậy, nghiên cứu về kỹ năng nói chung, kỹ năng nghề nghiệp nói riêng ngày càng được quan tâm trong xã hội hiện đại, trong đó nghiên cứu tâm lý học ứng dụng trong từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp đóng vai trò nền tảng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính của cán bộ văn phòng cấp xã/phường" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS: Kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính cán bộ văn phòng cấp xã phường. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.

Luận án "Kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính của cán bộ văn phòng cấp xã/phường" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính của cán bộ văn phòng cấp xã/phường" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính của cán bộ văn phòng cấp xã/phường" thuộc chuyên ngành Tâm lý học. Danh mục: Tâm Lý Học Xã Hội.

Luận án "Kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính của cán bộ văn phòng cấp xã/phường" có bao nhiêu trang?

Luận án "Kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính của cán bộ văn phòng cấp xã/phường" có 234 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Kỹ năng thực thi nghiệp vụ hành chính của cán bộ văn phòng cấp xã/phường" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter