Xây dựng và khảo sát mô hình khối lượng neutrino với đối xứng vị a4 bằng phương

Nghiên cứu xây dựng và khảo sát mô hình khối lượng neutrino, đặc biệt chú trọng vai trò của đối xứng. Phân tích cấu trúc và tính chất vật lý của mô hình.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sỹ

Năm xuất bản

Số trang

133

Thời gian đọc

20 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Giải quyết bí ẩn khối lượng neutrino: Vượt Mô hình Chuẩn
Số trang:
133 trang
Trường:
Học viện Khoa học và Công nghệ
Chuyên ngành:
Vật lý lý thuyết và Vật lý toán
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Giải quyết bí ẩn khối lượng neutrino Vượt Mô hình Chuẩn

Mô hình Chuẩn thành công lớn trong việc mô tả các hạt cơ bản và tương tác. Tuy nhiên, Mô hình Chuẩn có hạn chế đáng kể. Một trong những hạn chế đó là không giải thích khối lượng neutrino. Các thí nghiệm xác nhận neutrino có khối lượng khác không. Điều này đặt ra thách thức lớn cho vật lý hạt. Khối lượng neutrino đòi hỏi sự mở rộng Mô hình Chuẩn. Nghiên cứu này tập trung vào việc giải quyết vấn đề này. Phát triển các mô hình mới là cần thiết.

1.1. Hạn chế của Mô hình Chuẩn với neutrino

Mô hình Chuẩn coi neutrino là các hạt không khối lượng. Điều này mâu thuẫn trực tiếp với bằng chứng thực nghiệm. Sự thiếu hụt khối lượng là một lỗ hổng cơ bản. Nó chỉ ra Mô hình Chuẩn chưa hoàn chỉnh. Một lý thuyết mới cần được phát triển.

1.2. Khối lượng neutrino và các vấn đề chưa giải

Neutrino có khối lượng nhưng rất nhỏ. Nguồn gốc của khối lượng này vẫn là bí ẩn. Việc xác định bản chất của neutrino (Dirac hay Majorana) là quan trọng. Phân cấp khối lượng neutrino cũng chưa được biết rõ. Các vấn đề này thúc đẩy nghiên cứu chuyên sâu.

1.3. Nhu cầu mở rộng Mô hình Chuẩn

Để giải thích khối lượng neutrino, cần có vật lý mới. Các mở rộng này giới thiệu thêm hạt hoặc tương tác. Mục tiêu là cung cấp cơ chế sinh khối lượng cho neutrino. Đồng thời, mô hình mới phải nhất quán với dữ liệu hiện có. Việc này giúp hoàn thiện hiểu biết về vũ trụ.

II.Cơ chế sinh khối lượng neutrino Dirac Majorana See saw

Các cơ chế khác nhau được đề xuất để giải thích khối lượng neutrino. Hai loại neutrino chính là Dirac và Majorana. Neutrino Dirac có khối lượng tương tự các fermion khác. Neutrino Majorana có thể là phản hạt của chính nó. Việc xác định loại neutrino rất quan trọng cho vật lý lý thuyết. Cơ chế see-saw là lời giải thích phổ biến cho khối lượng neutrino nhỏ. Nó liên quan đến sự tồn tại của các neutrino vô trùng nặng.

2.1. Neutrino Dirac và Neutrino Majorana

Neutrino Dirac yêu cầu một trường Dirac trái và một trường Dirac phải. Nó có số lepton bảo toàn. Neutrino Majorana chỉ cần một trường Dirac trái. Nó vi phạm bảo toàn số lepton. Khả năng Majorana là đặc trưng duy nhất của neutrino. Tìm kiếm bằng chứng neutrino Majorana là ưu tiên hàng đầu.

2.2. Cơ chế See saw Giải thích khối lượng nhỏ

Cơ chế see-saw cung cấp lời giải thích tự nhiên. Nó lý giải tại sao khối lượng neutrino rất nhỏ. Các neutrino vô trùng nặng tương tác với neutrino chuẩn. Điều này dẫn đến sự pha trộn và khối lượng hiệu dụng nhỏ. Có nhiều loại cơ chế see-saw (Type I, II, III). Đây là cơ sở quan trọng cho mô hình khối lượng neutrino.

2.3. Ma trận PMNS và trộn neutrino

Ma trận PMNS mô tả sự trộn lẫn giữa các trạng thái hương và trạng thái khối lượng. Nó chứa ba góc trộn và một pha vi phạm CP. Các tham số này xác định dao động neutrino. Hiểu ma trận PMNS là chìa khóa để hiểu neutrino. Nó giúp giải thích dữ liệu thực nghiệm.

III.Đối xứng hương A4 Chìa khóa cấu trúc khối lượng neutrino

Đối xứng hương là một khái niệm quan trọng trong vật lý hạt. Đối xứng hương giúp cấu trúc ma trận khối lượng neutrino. Nhóm đối xứng rời rạc A4 là một lựa chọn phổ biến. A4 có các biểu diễn không khả quy thích hợp. Nó có thể tạo ra các ma trận trộn neutrino mong muốn. Đặc biệt, A4 có thể dẫn đến trộn neutrino gần với trộn lưỡng cực (tribimaximal mixing). Các mô hình A4 đã đạt được nhiều thành công.

3.1. Giới thiệu đối xứng rời rạc A4

Đối xứng A4 là nhóm đối xứng của tứ diện đều. Nó là một nhóm rời rạc không Abel. A4 có bốn biểu diễn không khả quy: ba biểu diễn một chiều và một biểu diễn ba chiều. Cấu trúc nhóm này là nền tảng. Nó giúp xây dựng các mô hình khối lượng neutrino. Các tính chất toán học của A4 rất hữu ích.

3.2. Vai trò đối xứng A4 trong mô hình neutrino

Đối xứng A4 áp đặt các ràng buộc mạnh mẽ lên Lagrangian. Nó định hình ma trận Yukawa và ma trận khối lượng neutrino. Các ràng buộc này giúp giải thích các góc trộn lớn. A4 là một trong những ứng cử viên hàng đầu. Nó giải quyết cấu trúc trộn hương của lepton.

3.3. Các mô hình A4 và mở rộng Mô hình Chuẩn

Nhiều mô hình khối lượng neutrino dựa trên A4. Các mô hình này thường mở rộng phần vô hướng. Chúng thêm vào các trường Higgs mới hoặc fermion vô trùng. Mục tiêu là đạt được các ma trận trộn thực tế. Các mô hình này cung cấp khuôn khổ vững chắc. Việc mở rộng Mô hình Chuẩn là cần thiết.

IV.Mô hình khối lượng neutrino A4 Dao động PMNS CP

Việc xây dựng mô hình khối lượng neutrino với đối xứng A4 là trọng tâm. Mô hình này mở rộng Mô hình Chuẩn. Nó bổ sung thêm các trường vô hướng và fermion vô trùng. Các trường này thuộc các biểu diễn khác nhau của nhóm A4. Phương pháp nhiễu loạn được sử dụng để khảo sát. Phương pháp này giúp tính toán các số hạng khối lượng. Nó cũng dự đoán các tham số trộn.

4.1. Xây dựng mô hình A4 cho neutrino

Mô hình A4 cụ thể được đề xuất. Nó bao gồm các trường Higgs với cấu trúc A4. Các fermion được gán dưới các biểu diễn của A4. Lagrangian được xây dựng phù hợp với đối xứng A4. Việc xây dựng này là bước đầu tiên quan trọng. Nó đặt nền tảng cho các tính toán tiếp theo.

4.2. Dự đoán ma trận PMNS và dao động neutrino

Từ ma trận khối lượng neutrino, ma trận PMNS được tính toán. Mô hình A4 có thể dự đoán các góc trộn chính xác. Nó bao gồm góc trộn theta_13 nhỏ nhưng khác không. Kết quả này phù hợp với dữ liệu dao động neutrino. Dao động neutrino được giải thích. Điều này chứng tỏ tính đúng đắn của mô hình.

4.3. Vi phạm CP và tham số Jarlskog trong mô hình A4

Mô hình A4 có thể chứa các pha vi phạm CP. Pha Dirac vi phạm CP (delta_CP) có thể được tính. Tham số Jarlskog liên quan đến vi phạm CP. Nghiên cứu xác định các giá trị có thể có của delta_CP. Điều này cung cấp dự đoán có thể kiểm chứng. Các thí nghiệm trong tương lai có thể xác nhận.

V.Phân cấp khối lượng neutrino và hệ quả thực nghiệm

Phân cấp khối lượng neutrino là một vấn đề chưa được giải quyết. Có hai khả năng chính: phân cấp thường (Normal Hierarchy - NH) và phân cấp đảo ngược (Inverted Hierarchy - IH). Các mô hình đối xứng A4 có thể dự đoán một trong hai phân cấp này. Việc xác định phân cấp là mục tiêu của nhiều thí nghiệm. Khảo sát thực nghiệm đóng vai trò then chốt. Nó giúp xác nhận các mô hình lý thuyết.

5.1. Phân cấp khối lượng neutrino Thường và đảo ngược

Phân cấp thường có khối lượng neutrino nhỏ nhất là m1. Phân cấp đảo ngược có hai neutrino nặng gần bằng nhau. Phân cấp này ảnh hưởng đến các hiện tượng vật lý. Nó bao gồm phân rã beta kép không neutrino. Việc xác định phân cấp là cần thiết để hoàn thiện bức tranh về neutrino.

5.2. Khảo sát thực nghiệm khối lượng neutrino

Các thí nghiệm dao động neutrino cung cấp thông tin về sự chênh lệch khối lượng bình phương. Tuy nhiên, chúng không xác định được khối lượng tuyệt đối. Các thí nghiệm khác như KATRIN đo giới hạn trên của khối lượng electron neutrino. Tìm kiếm phân rã beta kép không neutrino sẽ xác định bản chất Majorana và phân cấp.

5.3. Tiềm năng các mô hình đối xứng A4

Các mô hình A4 cung cấp một khuôn khổ mạnh mẽ. Chúng có thể giải thích dữ liệu hiện có. Đồng thời, chúng đưa ra các dự đoán kiểm chứng được. Các mô hình này có tiềm năng lớn. Chúng dẫn dắt các nghiên cứu thực nghiệm trong tương lai. Sự hợp tác giữa lý thuyết và thực nghiệm là quan trọng.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Xây dựng và khảo sát mô hình khối lượng neutrino với đối xứng vị a4 bằng phương pháp nhiễu loạn la tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (133 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- PHÍ QUANG VĂN XÂY DỰNG VÀ KHẢO SÁT MÔ HÌNH KHỐI LƯỢNG NEUTRINO VỚI ĐỐI XỨNG VỊ A4 BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHIỄU LOẠN LUẬN ÁN TIẾN SỸ VẬT LÝ HÀ NỘI – 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- PHÍ QUANG VĂN XÂY DỰNG VÀ KHẢO SÁT MÔ HÌNH KHỐI LƯỢNG NEUTRINO VỚI ĐỐI XỨNG VỊ A4 BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHIỄU LOẠN LUẬN ÁN TIẾN SỸ VẬT LÝ Chuyên ngành: Vật lý lý thuyết và vật lý toán Mã số: 62 44 01 03 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Anh Kỳ Hà Nội – 2017 Lời cảm ơn Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất tới thầy Nguyễn Anh Kỳ, người đã tận tình hướng dẫn, định hướng, dìu dắt, giúp đỡ tôi trên con đường nghiên cứu khoa học cũng như tác phong làm việc nghiêm túc và không biết mệt mỏi của Thầy trong thời gian hướng dẫn tôi làm nghiên cứu sinh và hoàn thành luận án tiến sĩ này. Luận án cũng không thể được hoàn thành nếu thiếu sự giúp đỡ nhiệt thành và phong cách làm việc chuyên nghiệp của TS. Nguyễn Thị Hồng Vân, TS.

Đinh Nguyên Dinh trong việc trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm, cùng những buổi sinh hoạt nhóm, thảo luận chuyên môn dài bất tận, có thể nói tôi đã học được rất nhiều điều từ đây, với những gì đã nhận được tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới họ. Môi trường và điều kiện học tập, nghiên cứu rất tốt tại cơ sở đào tạo cũng góp phần không nhỏ trong việc hình thành kỹ năng làm việc và kết quả nghiên cứu luận án của tôi. Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn đến nơi tôi được đào tạo, nghiên cứu là Viện Vật lý và Học viên Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Nhân đây, tôi muốn gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND cùng các đồng nghiệp nơi tôi công tác đã giúp đỡ, động viên, hỗ trợ và tạo nhiều điều kiện tốt nhất về công tác cho tôi trong thời gian làm nghiên cứu sinh và hoàn thành luận án này.

Tôi cũng gửi lời cảm ơn đến chương trình học bổng thuộc Đề án 911, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia (Nafosted) theo đề tài số 103.49 và quỹ học bổng Odon Vallet thuộc Tổ chức Gặp gỡ Việt Nam đã hỗ trợ một phần kinh phí cho tôi trong thời gian làm nghiên cứu sinh. Và trên hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới bố mẹ, gia đình nhỏ, anh chị và bạn bè những người đã hết sức ủng hộ, động viên về mọi mặt để tôi vững tin hoàn thành luận án này. Hà Nội, Mùa Thu 2016 i Lời cam đoan Tôi xin cam đoan kết quả luận án "Xây dựng và khảo sát mô hình khối lượng neutrino với đối xứng vị A4 bằng phương pháp nhiễu loạn" là kết quả nghiên cứu của bản thân cùng sự hướng dẫn của thầy hướng dẫn và sự hợp tác của nhóm nghiên cứu. Kết quả luận án là kết quả mới không trùng lặp với các kết quả của các luận án và công trình đã có.

Hà Nội, 26-09-2016 ii Mục lục Lời cảm ơn. i Lời cam đoan. ii Danh sách hình vẽ. iv Danh sách bảng.

vi Mở đầu 2 1 Mô hình chuẩn và vấn đề khối lượng neutrino 11 1.1 Mô hình chuẩn .1 Cấu trúc gauge của mô hình chuẩn .2 Phá vỡ đối xứng tự phát.3 Tương tác Yukawa và khối lượng các fermion .4 Các dòng tương tác điện yếu .2 Khối lượng và chuyển hoá neutrino .1 Số hạng khối lượng Dirac và Majorana .2 Ma trận trộn .3 Cơ chế cầu bập bênh .4 Chuyển hoá neutrino .5 Khối lượng neutrino trong một số mở rộng mô hình chuẩn. 36 (1) 2 Khối lượng và chuyển hoá neutrino trong mô hình A4 44 2.1 Biểu diễn của nhóm A4 và các mô hình A4 .2 Mô hình chuẩn mở rộng A4 .3 Phần vô hướng .5 Khối lượng và trộn neutrino .6 Pha Dirac vi phạm CP và tham số Jarlskog. 62 iii MỤC LỤC MỤC LỤC (10) 3 Khối lượng và chuyển hoá neutrino trong mô hình A4 68 (10) 3.1 Mô hình chuẩn mở rộng A4 .2 Phần vô hướng .4 Khối lượng và chuyển hoá neutrino .5 Nhận xét và so sánh sơ lược giữa hai mô hình. 87 Kết luận 89 Danh mục các công trình đã công bố 91 A Chéo hoá ma trận khối lượng neutrino 92 B Biểu diễn của nhóm A4 95 C Biểu thức khai triển nhiễu loạn 101 Tài liệu tham khảo 105 iv Danh sách hình vẽ 1 Nguồn neutrino mặt trời [13].

4 2 Nguồn neutrino khí quyển (do tia vũ trụ bắn phá hạt nhân ở bầu khí quyển) [13] .1 Đồ thị mô tả dạng thế Higgs [97] .2 Góc trộn neutrino biểu diễn theo góc Euler liên hệ gữa cơ sở trạng thái riêng và trạng thái khối lượng [109].3 Cơ chế cầu bập bênh .4 Khối lượng neutrino hiệu dụng .5 Cơ chế seesaw I, III (hình trái), seesaw II (hình phải) .7 Cơ chế seesaw II .8 Cơ chế seesaw III .9 Các hướng để xây dựng mô hình vật lý nghiên cứu về neutrino.1 Trường thành phần trong mô hình chuẩn với đối xứng vị A4 × ZN [109].2 Phân bố của δCP trong trường hợp NO.3 Sự phụ thuộc δCP theo sin2 θ13 trong trường hợp NO.4 Phân bố của δCP trong trường hợp IO.5 Sự phụ thuộc δCP theo sin2 θ13 trong trường hợp IO.6 Phân bố của JCP trong trường hợp NO và IO.1 Neutrino hiệu dụng trong cơ chế see-saw I.2 Cơ chế see-saw I với đối xứng vị A4 .3 Khối lượng hiệu dụng |hmee i| là hàm của khối lượng neutrino; đồ thị (hình trái) thu được bởi (3.72) với θij ∈ 3σ và δ, α21 , α31 ∈ [0, 2π], đồ thị (hình phải) từ [6]. 82 v DANH SÁCH HÌNH VẼ DANH SÁCH HÌNH VẼ 3.4 JCP là hàm của θ13 (hình trái) và là hàm của δCP (hình phải) với các góc trộn θij ∈ 3σ và pha δCP ∈ [0, 2π].5 Phân bố của δCP trong NO (hình trái) và IO (hình phải) với 2 nghiệm phân biệt tương ứng với màu đỏ và xanh .6 Sự liên hệ giữa δCP và θ13 trong NO (hình trái) và IO (hình phải), ở vùng 1σ, 2σ and 3σ tương ứng với màu đỏ, xanh lá cây và xanh da trời.7 Phân bố của JCP trong NO và IO .8 JCP là hàm của θ13 trong NO (hình trái) và IO (phải phải) .1 A4 là nhóm đối xứng của hình tứ diện đều. 95 vi Danh sách bảng 1.1 Một số nhóm gián đoạn được sử dụng trong việc mở rộng mô hình chuẩn.1 Các phiên bản mô hình chuẩn mở rộng với đối xứng vị A4 .2 Các trường lepton và vô hướng với nhóm biến đổi A4 , Z3 , Z4 .3 Dữ liệu thực nghiệm của trường hợp NO và IO [6, 7].4 Giá trị trung bình của δCP và |JCP | trong trường hợp NO và IO của (1) mô hình A4 .1 Mô hình chuẩn mở rộng với đối xứng vị A4 .2 Thang khối lượng của mô hình.3 Giá trị trung bình của δCP và |JCP | trong trường hợp NO và IO của (10) mô hình A4 .1 Lớp liên hợp của A4. 96 1 Mở đầu Giới thiệu về neutrino Neutrino là hạt fermion có spin 1/2, trung hoà điện và có khối lượng rất nhỏ.

Nó là hạt cơ bản rất đặt biệt và khó ghi nhận do tương tác rất yếu với vật chất, chỉ tương tác thông qua lực yếu và hấp dẫn, nhưng lại là loại hạt có rất nhiều trong vũ trụ. Neutrino có 3 loại: neutrino electron (νe ), neutrino muon (νµ ) và neutrino tau (ντ ), mật độ trung bình của neutrino trong vũ trụ là nν ≈ 336 cm−3 , trong thiên hà của chúng ta mật độ có thể lớn hơn do các phản ứng hạt nhân. Neutrino nguyên thuỷ được tạo ra từ khoảng 13 tỉ năm trước, thời kỳ đầu sau Vụ nổ lớn (bigbang), thời kỳ này vũ trụ là nóng, đậm đặc bao gồm các hạt cơ bản và neutrino. Nó được sinh ra từ nhiều nguồn như: mặt trời, khí quyển trái đất, lò phản ứng hạt nhân, supernova, bigbang [1–5].

Kể từ khi được phát hiện, neutrino đóng vai trò rất quan trọng trong vật lý hạt cơ bản, vật lý thiên văn, vũ trụ học, nó cũng là mảnh ghép trọng yếu trong nhận thức của chúng ta về vật chất và vũ trụ. Do những tính chất hết sức đặc biệt và những hiểu biết về nó còn hạn chế nên các vấn đề về vật lý neutrino và các đối tượng liên quan luôn là những chủ đề được quan tâm cần phải giải quyết. Hiện nay chúng ta chỉ mới biết neutrino là hạt có khối lượng rất nhỏ, nhưng chưa biết khối lượng chính xác của chúng bằng bao nhiêu. Năm 1967, ba nhà vật lý Sheldon Glashow, Abdus Salam và Steven Weinberg đề xuất lý thuyết điện yếu.

Lý thuyết này mô tả tương tác điện từ, yếu giữa các hạt cơ bản, khi kể đến tương tác mạnh (cũng được phát triển trong thời gian này), gọi là mô hình chuẩn (MHC), và là lý thuyết gauge của đối xứng SU (3)C × SU (2)L × U (1)Y. Mô hình chuẩn đã đem lại những thành công lớn trong vật lý hạt cơ bản: như tiên đoán sự tồn tại của boson W ± , Z, dòng trung hoà, quark t và c. Tuy nhiên, ngoài những thành công trên MHC cũng còn những hạn chế chưa thể giải quyết được như: không thống nhất được tương tác hấp dẫn, không giải thích được sự tồn tại 2 Mở đầu của 3 thế hệ fermion, vấn đề phân bậc khối lượng, bất đối xứng giữa vật chất - phản vật chất, bản chất của vật chất tối và năng lượng tối., và vấn đề về khối lượng và chuyển hoá neutrino. Trong mô hình chuẩn, neutrino là hạt có khối lượng bằng không, nhưng thực nghiệm đã cho thấy khối lượng của neutrino khác không.

Khối lượng này không thể được giải thích bởi cơ chế sinh khối lượng-cơ chế Higgs trong mô hình chuẩn được, do trong mô hình không có neutrino phân cực phải, số lepton bảo toàn và thực nghiệm không tìm được hệ số tương tác Yukawa đủ bé ( 10−12 ) để sinh khối lượng neutrino. Do vậy cần có cơ chế mới sinh khối lượng neutrino, một trong những cơ chế đó là cơ chế cầu bập bênh (seesaw), cơ chế này sinh khối lượng neutrino rất bé (< 0.2eV [6, 7]) do tỉ lệ với bình phương khối lượng neutrino Dirac ∼ 100GeV và tỉ lệ nghịch khối lượng neutrino Majrorana phân cực phải ∼ 1015 GeV .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phí Quang Văn (2017). Xây dựng và khảo sát mô hình khối lượng neutrino với đối xứn [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học và Công nghệ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/xay-dung-va-khao-sat-mo-hinh-khoi-luong-neutrino-voi-doi-xung-vi-a4-bang-phuong

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Xây dựng và khảo sát mô hình khối lượng neutrino với đối xứn" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu xây dựng và khảo sát mô hình khối lượng neutrino, đặc biệt chú trọng vai trò của đối xứng. Phân tích cấu trúc và tính chất vật lý của mô hình.

Luận án "Xây dựng và khảo sát mô hình khối lượng neutrino với đối xứn" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học và Công nghệ. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Xây dựng và khảo sát mô hình khối lượng neutrino với đối xứn" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Xây dựng và khảo sát mô hình khối lượng neutrino với đối xứn" thuộc chuyên ngành Vật lý lý thuyết và vật lý toán. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Xây dựng và khảo sát mô hình khối lượng neutrino với đối xứn" có bao nhiêu trang?

Luận án "Xây dựng và khảo sát mô hình khối lượng neutrino với đối xứn" có 133 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Xây dựng và khảo sát mô hình khối lượng neutrino với đối xứn" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter