Luận án tiến sĩ: Xác định động vật thủy sinh chủ yếu mang virus gây bệnh đốm trắng ở tôm nuôi nước lợ
Luận án: Nghiên cứu xác định động vật thủy sinh chủ yếu mang virus gây bệnh đốm trắng ở tôm nuôi nước lợ tại một số tỉnh miền bắc luận án tiến sĩ. Xem tóm tắt v
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
157
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan: Bệnh đốm trắng ở tôm nuôi nước lợ
- Số trang:
- 157 trang
- Trường:
- Học viện Nông nghiệp Việt Nam
- Chuyên ngành:
- Dịch tễ học thú y
- Tác giả:
- Trương Thị Mỹ Hạnh
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan Bệnh đốm trắng ở tôm nuôi nước lợ
Bệnh đốm trắng (WSD) do Virus đốm trắng (WSSV) gây ra, là mối đe dọa lớn đối với ngành nuôi tôm. WSSV gây thiệt hại kinh tế nghiêm trọng cho các trại nuôi tôm nước lợ. Hiểu rõ về virus và các vật chủ trung gian WSSV là cần thiết. Nghiên cứu này tập trung vào xác định động vật mang mầm bệnh trong môi trường nuôi tôm. Điều này hỗ trợ công tác phòng chống WSSV hiệu quả.
1.1. Hiện trạng nuôi tôm và tác động WSSV.
Việt Nam có ngành nuôi tôm nước lợ phát triển mạnh. Tôm thẻ chân trắng là loài nuôi chủ lực. Bệnh đốm trắng ở tôm thường xuyên bùng phát. Dịch bệnh gây chết hàng loạt, làm giảm năng suất đáng kể. Việc giám sát dịch bệnh tôm liên tục là yếu tố sống còn.
1.2. Dấu hiệu và phương thức lan truyền bệnh.
Tôm nhiễm bệnh đốm trắng có các đốm trắng đặc trưng trên vỏ. Tôm cũng có thể biểu hiện bỏ ăn, bơi lờ đờ. WSSV lan truyền theo chiều ngang và chiều dọc. Lan truyền theo chiều ngang qua nước, chất thải, và các sinh vật mang WSSV. Lan truyền dọc từ tôm bố mẹ sang con non.
1.3. Nhu cầu nghiên cứu vật chủ trung gian.
Xác định vật chủ trung gian WSSV giúp kiểm soát dịch bệnh. Nhiều loài giáp xác, cá có thể mang virus nhưng không biểu hiện bệnh. Chúng đóng vai trò là ổ chứa mầm bệnh. Nghiên cứu này xác định các loài động vật thủy sinh chủ yếu mang virus đốm trắng. Điều này cung cấp cơ sở cho các biện pháp phòng ngừa.
II. Xác định vật chủ trung gian WSSV bằng PCR
Nghiên cứu áp dụng nhiều phương pháp tiên tiến. Mục tiêu là xác định vật chủ trung gian WSSV. Phương pháp bao gồm điều tra thực địa và phân tích trong phòng thí nghiệm. Việc sử dụng kỹ thuật sinh học phân tử là trọng tâm. Điều này đảm bảo độ chính xác cao trong phát hiện WSSV.
2.1. Địa điểm đối tượng và phương pháp thu mẫu.
Nghiên cứu tiến hành tại Quảng Ninh, Nam Định và Nghệ An. Đây là các vùng nuôi tôm nước lợ trọng điểm. Mẫu vật là động vật thủy sinh trong ao nuôi và kênh mương. Mẫu được thu bằng lưới, bẫy. Sau đó được bảo quản đúng cách để phân tích.
2.2. Kỹ thuật sinh học phân tử phát hiện WSSV.
Kỹ thuật PCR và Real-time PCR được sử dụng rộng rãi. Các kỹ thuật này có độ nhạy cao trong phát hiện WSSV. Đầu tiên, ADN virus được tách chiết từ mẫu. Sau đó, tiến hành khuyếch đại một đoạn gen đặc trưng. Định lượng nồng độ WSSV bằng Real-time PCR.
2.3. Quy trình gây nhiễm thực nghiệm WSSV.
Thực nghiệm gây nhiễm xác định khả năng mang WSSV. Động vật thủy sinh được gây nhiễm WSSV. Hình thức tiêm và ngâm được áp dụng. Sau đó, kiểm tra khả năng lây truyền virus từ động vật nhiễm bệnh sang tôm khỏe. Điều này mô phỏng cơ chế lan truyền thực tế.
III. Phát hiện động vật mang mầm bệnh virus đốm trắng
Nghiên cứu đã xác định nhiều loài động vật thủy sinh. Chúng có khả năng mang virus đốm trắng (WSSV). Các loài này đóng vai trò quan trọng trong dịch tễ học WSSV. Việc phát hiện động vật mang mầm bệnh cung cấp thông tin quý giá. Điều này hỗ trợ kiểm soát bệnh đốm trắng ở tôm.
3.1. Động vật thủy sinh nhiễm WSSV tự nhiên.
Kết quả khảo sát thực địa cho thấy đa dạng sinh vật nhiễm WSSV. Các mẫu thu từ ao nuôi và kênh mương chứa virus. Cáy đỏ, tôm càng và một số loài cáy khác dương tính với WSSV. Điều này chứng tỏ chúng là vật chủ trung gian WSSV tự nhiên.
3.2. Động vật chủ yếu mang WSSV trong thí nghiệm.
Thí nghiệm gây nhiễm xác nhận khả năng mang virus. Cáy đỏ (Parasesarma plicatum), tôm càng (Macrobrachium rosenbergii), và tôm gai (Palaemon serrifer) là các loài chủ yếu. Chúng có thể mang WSSV trong thời gian dài. Tuy nhiên, chúng không biểu hiện dấu hiệu bệnh lý rõ ràng.
3.3. Tỷ lệ nhiễm WSSV ở các loài vật chủ.
Tỷ lệ nhiễm WSSV khác nhau giữa các loài. Cáy đỏ và tôm càng thường có tỷ lệ dương tính cao. Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến tỷ lệ nhiễm. Giám sát dịch bệnh tôm cần bao gồm kiểm tra các loài vật chủ này. Đây là bước quan trọng trong phòng chống WSSV.
IV. Đánh giá dịch tễ học WSSV và nguy cơ lây truyền
Nghiên cứu phân tích sâu về dịch tễ học WSSV. Các yếu tố nguy cơ dẫn đến bùng phát bệnh được xác định. Đặc biệt, khả năng lây truyền virus từ động vật mang mầm bệnh sang tôm khỏe. Kết quả này cung cấp cái nhìn toàn diện về chu trình lây nhiễm. Điều này rất cần thiết cho an toàn sinh học trong nuôi tôm.
4.1. Yếu tố nguy cơ bệnh đốm trắng ở tôm.
Nhiều yếu tố nguy cơ được nhận diện. Chất lượng nước kém, mật độ nuôi cao là các yếu tố chính. Sự hiện diện của động vật mang mầm bệnh WSSV cũng tăng nguy cơ. Ao nuôi gần kênh mương tự nhiên dễ bị lây nhiễm. Việc quản lý các yếu tố này giúp giảm rủi ro.
4.2. Khả năng lây truyền WSSV từ cáy đỏ tôm càng.
Thí nghiệm gây nhiễm đồng thời chứng minh khả năng lây truyền. Tôm thẻ chân trắng nuôi chung với cáy đỏ nhiễm WSSV đã bị nhiễm bệnh. Tương tự, tôm càng nhiễm WSSV cũng có thể truyền virus sang tôm thẻ chân trắng. Điều này khẳng định vai trò vật chủ trung gian của chúng.
4.3. Khả năng lan truyền WSSV từ tôm gai.
Tôm gai cũng được xác định là nguồn lây tiềm năng. Tôm thẻ chân trắng nuôi chung với tôm gai nhiễm WSSV đã phát bệnh. Các vật chủ này đưa virus vào ao nuôi. Nguồn nước cấp và các sinh vật sống trong ao cần được kiểm soát chặt chẽ. Điều này góp phần vào phòng chống WSSV hiệu quả.
V. Giải pháp phòng chống WSSV an toàn sinh học tôm
Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học. Các giải pháp phòng chống WSSV cần được tăng cường. An toàn sinh học trong nuôi tôm là chìa khóa thành công. Việc quản lý vật chủ trung gian WSSV là yếu tố then chốt. Điều này bảo vệ sản lượng và sinh kế người nuôi.
5.1. Giám sát dịch bệnh tôm và quản lý vật chủ.
Thực hiện giám sát dịch bệnh tôm thường xuyên. Kiểm tra định kỳ WSSV trên tôm nuôi và các loài giáp xác tự nhiên. Loại bỏ các động vật mang mầm bệnh khỏi khu vực nuôi. Áp dụng biện pháp sinh học hoặc vật lý để kiểm soát chúng.
5.2. Biện pháp an toàn sinh học phòng WSSV.
Áp dụng nghiêm ngặt các quy tắc an toàn sinh học. Sử dụng nguồn nước đã qua xử lý. Lưới chắn vật chủ trung gian WSSV cần được lắp đặt. Vệ sinh ao nuôi và dụng cụ định kỳ. Điều này giảm thiểu nguy cơ phơi nhiễm virus.
5.3. Phát triển quy trình nuôi tôm bền vững.
Quy trình nuôi tôm bền vững cần được nghiên cứu và áp dụng. Bao gồm việc lựa chọn tôm giống sạch bệnh WSSV. Quản lý môi trường ao nuôi ổn định. Nuôi ghép hoặc luân canh cây trồng vật nuôi có thể xem xét. Mục tiêu là giảm thiểu dịch bệnh đốm trắng ở tôm.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (157 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TRƯƠNG THỊ MỸ HẠNH NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH ĐỘNG VẬT THỦY SINH CHỦ YẾU MANG VIRUS GÂY BỆNH ĐỐM TRẮNG Ở TÔM NUÔI NƯỚC LỢ TẠI MỘT SỐ TỈNH MIỀN BẮC Chuyên ngành: Dịch tễ học thú y Mã số: 9 64 01 08 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Phan Thị Vân PGS. Huỳnh Thị Mỹ Lệ NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng để bảo vệ ở bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Tác giả luận án Trương Thị Mỹ Hạnh Trương Thị Mỹ Hạnh i LỜI CẢM ƠN Xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Ban Quản lý đào tạo đã tạo điều kiện và hướng dẫn tôi các vấn đề có liên quan đến học tập, nghiên cứu ngay từ những ngày đầu nhập học, cũng như trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án. Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tập thể cán bộ và Lãnh đạo Trung tâm Quan trắc Môi trường và Bệnh thủy sản miền Bắc, Viện nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I và các thầy cô giáo thuộc bộ môn Vi sinh vật truyền nhiễm, khoa Thú Y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến hai giáo viên hướng dẫn, người đã luôn động viên, khích lệ đúng lúc và có những góp ý phản biện khoa học sâu sắc giúp tôi hoàn thành luận án này.
Cuối cùng, tôi xin giành lời cảm ơn đặc biệt tới gia đình đã luôn ở bên cạnh, động viên và lo lắng mọi công việc gia đình để tôi yên tâm nghiên cứu học tập và hoàn thành luận án. Một lần nữa xin được cảm ơn tất cả vì sự ủng hộ cho bản luận án này! Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Tác giả luận án Trương Thị Mỹ Hạnh ii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt.
vi Danh mục bảng. vii Danh mục hình. ix Trích yếu luận án. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Tổng quan tài liệu. Nghề nuôi tôm nước lợ ở Việt Nam. Một số đặc điểm chung của nghề nuôi tôm trên cả nước. Hiện trạng nuôi tôm tại Quảng Ninh, Nam Định và Nghệ An.
Bệnh đốm trắng ở tôm nuôi nước lợ. Tác nhân gây bệnh. Dấu hiệu bệnh lý. Phương thức lan truyền bệnh đốm trắng.
Yếu tố nguy cơ dẫn đến tôm nhiễm bệnh do virus đốm trắng. Sinh vật mang virus đốm trắng gây bệnh cho tôm nuôi. Nghiên cứu sinh vật mang WSSV gây bệnh đốm trắng cho tôm trên thế giới. Nghiên cứu sinh vật mang WSSV gây bệnh đốm trắng cho tôm ở Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu .1 Phương pháp điều tra .2 Phương pháp thu, bảo quản và định danh loài động vật thủy sinh .3 Phương pháp phân tích mẫu động vật thủy sinh bằng sinh học phân tử.4 Phương pháp tách chiết ADN.
Phương pháp tách chiết ARN. Tổng hợp cDNA. Khuyếch đại ADN. Chu trình nhiệt của PCR.
Tinh sạch ADN. Định lượng nồng độ WSSV bằng kỹ thuật Real time PCR. Gây nhiễm xác định khả năng mang WSSV của động vật thủy sinh. Gây nhiễm WSSV lên động vật thủy sinh bằng hình thức tiêm.
Gây nhiễm WSSV lên động vật thủy sinh bằng hình thức ngâm. Gây nhiễm xác định khả năng lan truyền WSSV từ động vật thủy sinh sang tôm chân trắng trong cùng môi trường nuôi. Phân tích và xử lý số liệu. Kết quả và thảo luận.
Điều tra hiện trạng vùng nuôi, đánh giá yếu tố nguy cơ đối với bệnh đốm trắng ở tôm tại Quảng Ninh, Nam Định và Nghệ An. Thông tin chung về hiện trạng quản lý và bệnh đốm trắng ở tôm nuôi tại điểm nghiên cứu. Xác định yếu tố nguy cơ đối với bệnh đốm trắng ở tôm chân trắng nuôi tại điểm nghiên cứu. Nghiên cứu xác định động vật thủy sinh chủ yếu mang WSSV tại Nghệ An, Nam Định và Quảng Ninh.
Động vật thuỷ sinh nhiễm WSSV thu được trong điều kiện tự nhiên. Động vật thủy sinh chủ yếu mang WSSV trong điều kiện thí nghiệm .3 Khả năng lan truyền WSSV từ động vật thủy sinh sang tôm thẻ chân trắng trong cùng môi trường nuôi .1 Khả năng lây truyền WSSV từ cáy đỏ sang tôm chân trắng .2 Khả năng lan truyền WSSV từ tôm càng sang tôm chân trắng .3 Khả năng lan truyền WSSV từ tôm gai sang tôm chân trắng. Kết luận và kiến nghị. 108 Danh mục các công trình đã công bố có liên quan đến luận án.
109 Tài liệu tham khảo. 128 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ AHPND Acute hepatopancreatic necrosis disease ELISA Enzyme-Linked ImmunoSorbent Assay GXCC Giáp xác chân chèo HHMBV Hypodermal and haematopoietic necrosis baculovirus IHHVN Infectious hypodermal and haematopoietic necrosis virus ISH In situ hybridization NNE Nòng nọc ếch PCR Polymerase Chain Reaction PmNOB II Penaeus monodon non-occluded baculovirus II SEMBV Systemic ectodermal and mesodermal baculoviral TCT Tôm chân trắng TEM Transmission electron microscopy WPD White patch disease WSBV White spot baculovirus WSD White spot disease WSSV White spot syndrome virus WSVI White spot viral infection XK Xuất khẩu YHV Yellow head virus vi DANH MỤC BẢNG TT Tên bảng Trang 2. Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng thủy sản qua các năm 2014-2017. Dịch bệnh đốm trắng trên tôm nuôi nước lợ qua các năm 2014-2017.
Tên gọi bệnh đốm trắng ở tôm do virus gây ra theo thời gian. Danh sách các loài tôm mang virus đốm trắng. Danh sách các loài cua mang virus đốm trắng. Danh sách các loài thực vật nhiễm virus đốm trắng.
Danh sách các loài động vật phù du mang virus đốm trắng. Danh sách các loài côn trùng mang WSSV trong tự nhiên. Các loài sinh vật thu được ở vùng nghiên cứu. Cặp mồi sử dụng trong nghiên cứu.
Thành phần phản ứng để khuyếch đại ADN. Danh mục bộ kít sử dụng trong nghiên cứu. Thành phần của phản ứng tổng hợp cDNA. Thành phần của phản ứng tổng hợp cDNA.
Chu trình nhiệt của phản ứng tổng hợp cDNA. Chu trình nhiệt các giai đoạn trong quá trình PCR. Thành phần phản ứng Real time PCR. Yếu tố phân tích mô tả và xác định nguy cơ tiềm năng.
Diện tích nuôi tôm của hộ nuôi ở Nghệ An, Nam Định và Quảng Ninh. Mực nước duy trì trong ao nuôi tôm. Số lần cấp nước vào ao nuôi trong quá trình nuôi. Thời điểm thả giống tôm trong năm.
Nguồn tôm giống thả nuôi ở các hộ tại vùng nghiên cứu. Mật độ thả tôm giống ở các hộ nuôi. Cỡ tôm giống khi thả. Hoạt động giảm sốc cho tôm giống khi thả.
Mối quan hệ giữa hoạt động lấy nước vào ao nuôi tôm với bệnh đốm trắng xuất hiện trong ao nuôi. Quan hệ giữa diện tích nuôi tôm và mực nước ao nuôi với bệnh đốm trắng ở tôm xuất hiện trong ao nuôi. Quan hệ giữa vùng nuôi xuất hiện bệnh WSSV và hoạt động kiểm tra môi trường thường xuyên với bệnh đốm trắng ở tôm. Mối quan hệ giữa cỡ tôm giống, hoạt động thả tôm và xuất hiện sinh vật khác trong ao nuôi tôm với tôm bị bệnh đốm trắng.
Thành phần các loài sinh vật xuất hiện trong vùng nuôi tôm. Kết quả phân tích virus ở động vật thủy sinh. Tên loài động vật thuộc nhóm giáp xác thu tại Nam Định. Nồng độ WSSV sử dụng trong thí nghiệm gây nhiễm.
Kết quả phân tích virus sau khi gây nhiễm nhân tạo WSSV lên cáy đỏ. Kết quả xác định thời gian virus nhân lên trong tế bào động vật thủy sinh trong thí nghiệm gây nhiễm. Kết quả phân tích WSSV ở cáy đỏ và tôm thẻ trong thí nghiệm xác định khả năng lan truyền WSSV. Kết quả phân tích WSSV ở tôm càng và tôm thẻ trong thí nghiệm xác định khả năng lan truyền WSSV.
Kết quả phân tích WSSV ở tôm gai và tôm thẻ trong thí nghiệm xác định khả năng lan truyền WSSV. 102 viii DANH MỤC HÌNH TT Tên hình Trang 2. Cấu trúc của WSSV dưới kính hiển vi điện tử. Dấu hiệu bệnh lý của tôm nhiễm bệnh do WSSV gây ra.
Nguyên nhân gây bệnh đốm trắng ở tôm nuôi. Sơ đồ các bước triển khai của nghiên cứu. Sơ đồ phân tích mẫu động vật thủy sinh sử dụng kỹ thuật PCR. Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định khả năng WSSV nhân lên trong tế bào động vật thủy sinh bằng phương pháp tiêm.
Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định khả năng WSSV nhân lên trong tế bào động vật thủy sinh bằng phương pháp ngâm. Sơ đồ thí nghiệm xác định khả năng lan truyền WSSV từ cáy đỏ sang tôm chân trắng. Sơ đồ thí nghiệm xác định khả năng lan truyền WSSV từ tôm càng, tôm gai sang tôm chân trắng. Tỷ lệ (%) hộ nuôi lấy nước vào ao nuôi tôm qua ao lắng, qua lưới lọc.
Hóa chất được sử dụng xử lý nước nuôi tôm. Tỷ lệ (%) hộ nuôi có tôm nhiễm virus đốm trắng trong quá trình nuôi. Các yếu tố xác định là nguyên nhân gây tôm nuôi nhiễm WSD. Giải pháp áp dụng khi tôm nuôi nhiễm bệnh do WSSV.
Tôm càng nhiễm WSSV thu trong điều kiện tự nhiên. Hình thái tôm càng nhiễm WSSV thu được ở ao nuôi tôm thẻ tại Nam Định. Kết quả định danh WSSV bằng sinh học phân tử. Đường chuẩn định lượng nồng độ WSSV (copy/mL).
WSSV đã được xác định ở các mẫu sau khi gây nhiễm theo thời gian. Động vật thủy sinh chủ yếu được gây nhiễm bằng phương pháp ngâm. WSSV đã được xác định ở các mẫu sau khi tôm được nuôi chung trong cùng môi trường nước với cáy đỏ mang WSSV theo thời gian. Bố trí thí nghiệm xác định khả năng lan truyền WSSV từ cáy đỏ sang tôm thẻ trong cùng môi trường.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trương Thị Mỹ Hạnh (2018). Nghiên cứu xác định động vật thủy sinh chủ yếu mang virus gây bệnh đốm trắng ở tôm nuôi nước lợ [Luận án tiến sĩ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/xac-dinh-dong-vat-thuy-sinh-chu-yeu-mang-virus-gay-benh-dom-trang-o-tom-nuoi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu xác định động vật thủy sinh chủ yếu mang virus gây bệnh đốm trắng ở tôm nuôi nước lợ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Nghiên cứu xác định động vật thủy sinh chủ yếu mang virus gây bệnh đốm trắng ở tôm nuôi nước lợ tại một số tỉnh miền bắc luận án tiến sĩ. Xem tóm tắt v
Luận án "Nghiên cứu xác định động vật thủy sinh chủ yếu mang virus gây bệnh đốm trắng ở tôm nuôi nước lợ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Nghiên cứu xác định động vật thủy sinh chủ yếu mang virus gây bệnh đốm trắng ở tôm nuôi nước lợ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu xác định động vật thủy sinh chủ yếu mang virus gây bệnh đốm trắng ở tôm nuôi nước lợ" thuộc chuyên ngành Dịch tễ học thú y. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Nghiên cứu xác định động vật thủy sinh chủ yếu mang virus gây bệnh đốm trắng ở tôm nuôi nước lợ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu xác định động vật thủy sinh chủ yếu mang virus gây bệnh đốm trắng ở tôm nuôi nước lợ" có 157 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu xác định động vật thủy sinh chủ yếu mang virus gây bệnh đốm trắng ở tôm nuôi nước lợ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.