Vũ bằng trong lịch sử văn học việt nam hiện đại luận ántiến sĩ 5 04 01

Luận án: Vũ bằng trong lịch sử văn học việt nam hiện đại luận ántiến sĩ 5 04 01. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Năm xuất bản

Số trang

230

Thời gian đọc

35 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Vũ Bằng: Nhà văn qua ba chặng đường lịch sử
Số trang:
230 trang
Trường:
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Lý thuyết và lịch sử văn học
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Vũ Bằng Nhà văn qua ba chặng đường lịch sử

Vũ Bằng là nhân vật văn học có cuộc đời gắn liền với ba giai đoạn lịch sử Việt Nam hiện đại. Trước 1945, ông hoạt động báo chí, viết lách trong không khí thay đổi xã hội. Khi Hà Nội tạm bị chiếm đóng, nhà văn tản cư, tiếp tục sáng tác với cảm hứng từ đất nước. Những năm ở miền Nam, Vũ Bằng ghi nhận sự di cư, mất mát và sự kiên trì của nhân dân. Mỗi thời kỳ để lại dấu ấn riêng trên tác phẩm, phản ánh trạng thái tâm lí và nhận thức sâu sắc về cộng đồng. Sự nghiệp dài của nhà văn chứng tỏ lòng tôn thờ văn hoá dân tộc qua hành động.

1.1. Những năm trước 1945 Hoạt động báo chí và sáng tác đầu tiên

Thời kỳ này, Vũ Bằng bắt đầu con đường viết lách qua các ấn phẩm báo chí. Các bài viết phản ánh cuộc sống đương thời, vấn đề xã hội và tinh thần hiển hiện trong những sáng tác đầu tiên. Ngòi bút ghi nhận những quan sát về đất nước, con người và định mệnh. Các tác phẩm thời này mang tính thực tế mạnh mẽ, gần gũi với độc giả bình thường, không có giả tạo hay cầu kỳ.

1.2. Hà Nội tạm chiếm Tản cư và hồi cư trong biến động

Giai đoạn này đánh dấu sự kiên cường của nhà văn giữa biến cố lịch sử. Tản cư khỏi thủ đô, Vũ Bằng vẫn tiếp tục hoạt động báo chí và sáng tác. Những trải nghiệm của tản dân trở thành chất liệu để viết, khắc sâu vào lòng tác giả. Sự quay lại được kèm theo cảm giác mất mát nhưng cũng là hy vọng tái sinh, sự liên tục của cuộc sống.

1.3. Miền Nam Hai thập kỉ di cư và những số phận trôi dạt

Ở miền Nam, nhà văn chứng kiến sự di dân, tách biệt gia đình, mất gốc rễ. Những kinh nghiệm này làm sáng tỏ nét khác của Vũ Bằng - người viết về những con người gọi là 'ngoài lề'. Tác phẩm từ thời này phản ánh bền bỉ, chịu đựng và sự trăn trở về quê nhà, thổn thức nhưng không kém hy vọng.

II. Cảm hứng từ tình yêu văn hoá dân tộc Việt Nam

Cảm hứng chủ đạo trong sáng tác của Vũ Bằng bắt nguồn từ tình yêu sâu sắc đối với văn hoá dân tộc. Không phải tình yêu hoa mỹ, gượng gạo, mà là tình yêu chân thật, thực tế, gắn liền với đất nước và con người. Vũ Bằng nhìn thấy giá trị trong những lễ hội thường niên, phong tục dân gian, những thú chơi tao nhã của người Việt. Ẩm thực, trang phục, lối sống truyền thống đều trở thành chủ đề để khắc họa. Tình yêu văn hoá này không mang tính độc quyền mà mở rộng, bao trùm cả Bắc lẫn Nam.

2.1. Thiên nhiên và đất nước Nguồn cảm hứng ban đầu

Tình yêu thiên nhiên đất nước không phải chủ đề riêng lẻ mà là nền tảng tâm tính của nhà văn. Vũ Bằng nhìn thấy mình trong cảnh vật - dòng sông, ruộng đồng, cây rừng. Các yếu tố tự nhiên được kết nối với cảm xúc, kỷ ức và định mệnh con người. Đất nước không chỉ là không gian địa lý mà còn là khoảng trống tâm hồn cần được lấp đầy bằng sáng tạo.

2.2. Lễ hội phong tục Sự kế thừa qua các thế hệ

Những lễ hội thường niên, phong tục dân tộc trong tác phẩm không phải những chi tiết trang trí. Lễ Tết, Thanh minh, hôn nhân - mỗi nghi lễ chứa triết lý sâu sắc về cuộc sống và cộng đồng. Vũ Bằng ghi nhận sự kế thừa qua các thế hệ, sự liên tục của truyền thống giữa thay đổi lịch sử. Ý thức trách nhiệm bảo vệ, truyền lại giá trị văn hoá trở thành động lực tạo tác.

2.3. Ẩm thực dân tộc Từ Bắc đến Nam trong mỗi bữa cơm

Ẩm thực không chỉ là chủ đề mà còn là phương tiện để khắc họa con người, địa phương và cảm xúc. Canh chua miền Tây, bánh chưng Tết, cơm lam rừng - mỗi món ăn mang ký ức, cảm tính. Vũ Bằng sử dụng ẩm thực để thể hiện sự thay đổi tâm trạng nhân vật, mối quan hệ xã hội và sự hiện thực của đất nước.

III. Quan niệm văn học Từ nhà văn đến trách nhiệm sáng tác

Vũ Bằng có quan niệm rõ ràng về vai trò nhà văn và trách nhiệm của nghề văn. Nhà văn không phải nhân vật tách biệt khỏi xã hội mà là người có trách nhiệm ghi nhận, phản ánh thực tại. Sáng tác không phải để thoát khỏi đời mà để đối mặt với nó, tìm hiểu sâu sắc con người qua tác phẩm. Tiểu thuyết trong tay Vũ Bằng là công cụ để khám phá, hiểu biết và kết nối với độc giả. Ngôn ngữ, cấu trúc, nhân vật - tất cả đều phục vụ mục đích đó, không có gì thừa, không có gì giả dối.

3.1. Nhà văn và nghề văn Trách nhiệm với xã hội

Theo Vũ Bằng, nhà văn là người hành động thông qua chữ viết. Không phải tất cả mọi người viết, nhưng những người viết phải có ý thức về tác động của từ ngữ. Nghề văn yêu cầu tính chính trực, sự quan sát kỹ lưỡng và lòng từng đức đối với con người. Viết lách là hành động đạo đức, không chỉ là kỹ năng cơ học.

3.2. Tiểu thuyết Thể loại gần gũi với thực tại và con người

Tiểu thuyết trong quan niệm của Vũ Bằng là thể loại tinh tế nhất để khắc họa con người. Thể loại này cho phép tác giả sâu vào tâm lí nhân vật, khám phá những mâu thuẫn nội tâm. Tiểu thuyết gần gũi, thiết thực, dễ tiếp cận nhưng sâu sắc, có khả năng thay đổi cách nhìn của độc giả.

3.3. Sáng tác Ghi nhận thực tế không thoát khỏi cuộc sống

Vũ Bằng không đồng tình với việc thoát khỏi hiện thực qua sáng tác. Thay vào đó, nhà văn cần lao vào hiện thực, tìm hiểu sâu sắc những lớp ý nghĩa nó chứa đựng. Sáng tác là quá trình học hỏi liên tục từ cuộc sống, từ những con người gặp gỡ.

IV. Truyện ngắn Gần đời thiết thực và sâu sắc tâm lí

Truyện ngắn của Vũ Bằng đặc trưng bởi tính gần gũi với cuộc sống thường ngày. Không có chuyện lạ kỳ, không có biến cố kì quặc, mà những câu chuyện lấy từ đời sống bình thường. Nhân vật không phải anh hùng hay nhân vật phi thường, mà những con người có tâm trạng, có cảm xúc phức tạp. Chuyện gì xảy ra không bằng nhân vật cảm nhận như thế nào, từng suy tư được khắc họa tỉ mỉ. Một bức thư có thể thành chuyện, một cuộc gặp gỡ tình cờ cũng có thể, và qua đó hiện rõ cả một thế giới tâm thần.

4.1. Nhân vật từ xã hội bình thường Giá trị của cuộc sống thường ngày

Vũ Bằng chọn những nhân vật từ xã hội bình thường - nông dân, thợ thủ công, cô gái làng quê, công nhân. Họ không có vị thế cao cả nhưng họ có tâm hồn sâu sắc. Qua đó, tác giả cho thấy rằng mọi con người đều có giá trị, mọi cuộc sống đều xứng đáng được kỳ vọng. Nhân vật tái xuất hiện qua nhiều truyện, tạo nên một thế giới nhân vật phong phú.

4.2. Tâm trạng cảm xúc Nội tâm qua chi tiết nhỏ và hành động

Cái hay của truyện ngắn Vũ Bằng nằm ở khả năng khắc họa tâm trạng, cảm xúc qua những chi tiết nhỏ. Cảm xúc được hiện qua hành động, giọng nói, cách ứng xử, chứ không phải tường thuật trực tiếp. Tâm trạng thay đổi theo không gian, thời gian, tương tác với người khác, mở ra thế giới nội tâm phức tạp.

4.3. Cấu trúc qua thư từ Hình thức độc đáo và thân mật

Một số truyện được xây dựng qua hình thức thư từ hoặc nhật ký, tạo cảm giác thân mật giữa nhân vật và độc giả. Thư từ không chỉ là phương tiện kể chuyện mà còn là phương tiện khám phá tâm lí. Qua đó, độc giả cảm nhận trực tiếp tôn chỉ, khát khao, nỗi lo của nhân vật.

V. Kí Vũ Bằng Trữ tình kết hợp với thế sự xã hội

Kí là thể loại có khả năng linh hoạt cao, và Vũ Bằng vận dụng điều đó một cách tinh tế. Kí của ông kết hợp chất trữ tình - cảm xúc, tâm tính cá nhân - với chất thế sự, phản ánh hiện thực xã hội. Không phải những bài kí mô tả lơ lửng về cảm giác mà những bài kí có suy tư sâu sắc. Cách kể chuyện đa chiều, có khi trần thuật khách quan, có khi là nhân xưng, tạo nên tác phẩm phong phú, có chiều sâu. Ngôn ngữ kí không chỉ đẹp mà còn mang tính chức năng, thông tin rõ ràng, tính hình tượng cao.

5.1. Chất trữ tình Tâm tính cảm xúc và sự suy tư cá nhân

Kí của Vũ Bằng bắt đầu từ cảm xúc chân thật - niềm vui khi nghe bản nhạc, nỗi buồn khi nhớ quá khứ, sự ngạc nhiên trước tự nhiên. Cảm xúc được diễn đạt qua những quan sát, suy tư, kết nối giữa hiện tại và ký ức. Trữ tình trong kí Vũ Bằng là con đường để tiếp cận nhân bản, điều người ta thường giấu kín.

5.2. Chất thế sự Phản ánh xã hội qua chi tiết bình thường

Bên cạnh trữ tình, kí có chất thế sự mạnh mẽ - phản ánh tình hình xã hội qua những chi tiết, sự kiện bình thường. Một chợ quê, một cảnh lao động, một lễ hội không chỉ là khung cảnh mà còn là chứng thực cuộc sống cộng đồng. Vũ Bằng nhìn thấy vấn đề xã hội, sự bất công, khó khăn của nhân dân qua những chi tiết ấy.

5.3. Ngôn ngữ nghệ thuật Hiện đại hình tượng và thông tin

Ngôn ngữ kí mang tính hiện đại, tránh sự cầu kỳ, giả dối. Câu từ gọn gàng, rõ ràng, có sức khiến lôi cuốn. Phép ẩu dụ, hình ảnh được sử dụng để làm sáng tỏ ý tưởng, chứ không phải để trang trí. Giọng kể có khi là tâm tình, có khi là triết luận, có khi là hoạt kê, tạo đa chiều cho tác phẩm.

VI. Phong cách viết độc đáo Kỹ thuật và di sản văn học

Vũ Bằng tạo nên một phong cách viết riêng biệt, dễ nhận ra, khó bắt chước. Phong cách này bắt nguồn từ sự kết hợp tài tình giữa truyền thống và hiện đại, giữa tâm tính cá nhân và trách nhiệm xã hội. Ngôn ngữ không phô trương, không ganh đua về màu sắc từ ngữ, mà nhắm đến sự rõ ràng, hiệu quả. Ảnh hưởng của Vũ Bằng trong văn học hiện đại không chỉ nằm ở những tác phẩm cụ thể mà ở cách tiếp cận con người. Tác giả chứng minh rằng văn học có thể đơn giản nhưng sâu sắc, có thể gần gũi nhưng có ảnh hưởng lâu dài.

6.1. Kiểu nhân vật tái xuất hiện Xây dựng vũ trụ văn học nhất quán

Vũ Bằng sử dụng kỹ thuật nhân vật tái xuất hiện qua nhiều tác phẩm, tạo nên một vũ trụ văn học nhất quán. Điều này là lựa chọn có ý thức để xây dựng thế giới, để độc giả cảm nhận sự liên tục, sự kế thừa. Nhân vật được khắc họa ở những góc cạnh khác nhau, tăng cường chiều sâu và tính thực tế.

6.2. Cấu trúc tác phẩm Từ tuyến tính đến đa chiều

Cấu trúc tác phẩm không luôn tuân theo công thức tuyến tính mà thường có sự nhảy lót về không gian, thời gian. Kỷ ức được xen kẽ với hiện tại, những suy tư lặn sâu vào tâm thức. Cách xây dựng này đòi hỏi độc giả tích cực tham gia, tái xây dựng câu chuyện, mở rộng khả năng sáng tạo.

6.3. Di sản văn học Tiền thân của xu hướng văn học mới

Vũ Bằng là tiền thân của những xu hướng văn học mới, chứng minh rằng có thể viết về những con người bình thường, về cuộc sống thường ngày một cách sâu sắc. Tác giả không cần phải thoát khỏi hiện thực để tạo nên tác phẩm giá trị. Di sản tiếp tục ảnh hưởng tới những thế hệ nhà văn sau, khích lệ sự trung thực, tâm huyết trong sáng tác.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4. Lịch sử vấn đề
5. Phương pháp nghiên cứu
6. Đóng góp mới của luận án
7. Cấu trúc của luận án
1. CHƯƠNG 1: NHÀ VĂN VŨ BẰNG QUA BA CHẶNG ĐƯỜNG HOẠT ĐỘNG
1.1. Cuộc sống và hoạt động những năm trước 1945
1.1.1. Cuộc sống những năm trước 1945
1.1.2. Hoạt động báo chí và hoạt động văn học
1.2. Cuộc sống và hoạt động trong vùng Hà Nội tạm chiếm
1.2.1. Cuộc sống những ngày tản cư và hồi cư
1.2.2. Hoạt động báo chí và hoạt động văn học
1.3. Cuộc sống và hoạt động ở đô thị miền Nam
1.3.1. Cuộc sống trong hai thập kỉ di cư ở miền Nam
1.3.2. Hoạt động báo chí và hoạt động văn học
1.4. Vũ Bằng – một số phận vinh quang và cay đắng
1.4.1. Nỗi đau bị lãng quên
1.4.2. Niềm vinh quang còn lại
2. CHƯƠNG 2: TÌNH YÊU VĂN HOÁ DÂN TỘC – CẢM HỨNG CHỦ ĐẠO TRONG SÁNG TÁC CỦA VŨ BẰNG
2.1. Quan niệm của Vũ Bằng về văn hoá và văn hoá dân tộc
2.1.1. Khái niệm văn hoá
2.1.2. Văn hoá và văn hoá dân tộc trong quan niệm của Vũ Bằng
2.2. Cảm hứng văn hoá cội nguồn
2.2.1. Tình yêu thiên nhiên đất nước
2.2.2. Trăn trở về văn hoá truyền thống
2.2.3. Từ ý thức đến trách nhiệm
2.3. Tình yêu văn hoá dân tộc nồng nhiệt
2.3.1. Những lễ hội thường niên
2.3.2. Những phong tục dân tộc
2.3.3. Những thú chơi tao nhã
2.3.4. Văn hoá ẩm thực
2.3.4.1. Thời trân quê hương Bắc - Nam
2.3.4.2. Văn hoá ẩm thực
2.3.4.3. Ẩm thực và hiện thực đất nước
2.3.4.4. Ẩm thực và tâm trạng, cảm xúc của nhà văn
3. CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM SÁNG TÁC VĂN CHƯƠNG CỦA VŨ BẰNG
3.1. Quan niệm về văn học của Vũ Bằng
3.1.1. Quan niệm về nhà văn, nghề văn
3.1.2. Quan niệm về tiểu thuyết
3.2. Đặc điểm truyện ngắn và tiểu thuyết Vũ Bằng
3.2.1. Những chuyện “gần đời, thiết thực”
3.2.2. Nhân vật tâm trạng, cảm xúc
3.2.3. Những bức thư làm nên truyện
3.2.4. “Kiểu nhân vật tái xuất hiện”
3.3. Đặc điểm kí Vũ Bằng
3.3.1. Chất trữ tình
3.3.2. Chất thế sự
3.3.3. Điểm nhìn trần thuật
3.3.4. Sự xâm nhập giữa các thể kí
3.3.5. Ngôn ngữ nghệ thuật kí Vũ Bằng
3.3.5.1. Ngôn ngữ kí đậm tính hiện đại
3.3.5.2. Ngôn ngữ kí giàu chức năng thông tin thẩm mĩ
3.3.5.3. Ngôn ngữ kí giàu tính hình tượng
3.3.5.3.1. Giọng tâm tình
3.3.5.3.2. Giọng triết luận
3.3.5.3.3. Giọng hoạt kê
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Vũ bằng trong lịch sử văn học việt nam hiện đại luận ántiến sĩ 5 04 01

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (230 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------------------------------------ HÀ MINH CHÂU VŨ BẰNG TRONG LỊCH SỬ VĂN HỌC VIỆT NAM HIỆN ĐẠI Chuyên ngành: LÝ THUYẾT VÀ LỊCH SỬ VĂN HỌC Mã số: 5.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. TRẦN HỮU TÁ Thành phố Hồ Chí Minh – 2010 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 10 năm 2010 Hà Minh Châu MỤC LỤC Trang Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt MỞ ĐẦU 1.

Lí do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu. Lịch sử vấn đề.

Phương pháp nghiên cứu. Đóng góp mới của luận án. Cấu trúc của luận án. 18 NỘI DUNG CHƯƠNG 1 NHÀ VĂN VŨ BẰNG QUA BA CHẶNG ĐƯỜNG HOẠT ĐỘNG 1.1- Cuộc sống và hoạt động những năm trước 1945 .1 Cuộc sống những năm trước 1945 .2 Hoạt động báo chí và hoạt động văn học.2 - Cuộc sống và hoạt động trong vùng Hà Nội tạm chiếm .1 Cuộc sống những ngày tản cư và hồi cư .2 Hoạt động báo chí và hoạt động văn học.3- Cuộc sống và hoạt động ở đô thị miền Nam .1 Cuộc sống trong hai thập kỉ di cư ở miền Nam .2 Hoạt động báo chí và hoạt động văn học.4- Vũ Bằng – một số phận vinh quang và cay đắng.1 Nỗi đau bị lãng quên .2 Niềm vinh quang còn lại.

50 CHƯƠNG 2 TÌNH YÊU VĂN HOÁ DÂN TỘC – CẢM HỨNG CHỦ ĐẠO TRONG SÁNG TÁC CỦA VŨ BẰNG 2.1 - Quan niệm của Vũ Bằng về văn hoá và văn hoá dân tộc .1 Khái niệm văn hoá .2 Văn hoá và văn hoá dân tộc trong quan niệm của Vũ Bằng .2 - Cảm hứng văn hoá cội nguồn .1 Tình yêu thiên nhiên đất nước .2 Trăn trở về văn hoá truyền thống .3 Từ ý thức đến trách nhiệm .3 – Tình yêu văn hoá dân tộc nồng nhiệt.1 Những lễ hội thường niên .2 Những phong tục dân tộc .3 Những thú chơi tao nhã .4 Văn hoá ẩm thực .1 Thời trân quê hương Bắc - Nam .2 Văn hoá ẩm thực .3 Ẩm thực và hiện thực đất nước .4 Ẩm thực và tâm trạng, cảm xúc của nhà văn. 94 CHƯƠNG 3 ĐẶC ĐIỂM SÁNG TÁC VĂN CHƯƠNG CỦA VŨ BẰNG 3.1 – Quan niệm về văn học của Vũ Bằng .1 Quan niệm về nhà văn, nghề văn .2 Quan niệm về tiểu thuyết .2 – Đặc điểm truyện ngắn và tiểu thuyết Vũ Bằng .1 Những chuyện “gần đời, thiết thực” .2 Nhân vật tâm trạng, cảm xúc.3 Những bức thư làm nên truyện .4 “Kiểu nhân vật tái xuất hiện” .3 – Đặc điểm kí Vũ Bằng.1 Chất trữ tình.2 Chất thế sự .3 Điểm nhìn trần thuật .5 Sự xâm nhập giữa các thể kí .6 Ngôn ngữ nghệ thuật kí Vũ Bằng .1 Ngôn ngữ kí đậm tính hiện đại .2 Ngôn ngữ kí giàu chức năng thông tin thẩm mĩ .Ngôn ngữ kí giàu tính hình tượng .1 Giọng tâm tình .2 Giọng triết luận .3 Giọng hoạt kê. 196 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ. 200 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

217 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1. BCH HNV : Ban chấp hành Hội Nhà văn 2. BCH TW : Ban chấp hành Trung ương 3. HNV : Hội Nhà văn 4.

HNVVN : Hội Nhà văn Việt Nam 5. KHXH : Khoa học xã hội 6. LATS : Luận án Tiến sĩ 7. Nxb : Nhà xuất bản 8.

TCVH : Tạp chí Văn học 9. TCNCVH : Tạp chí Nghiên cứu văn học 10.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh 11. [9] : Tài liệu số 9 ở mục Tài liệu tham khảo 13.19] : Tài liệu số 9 ở mục Tài liệu tham khảo, trang 19 14. * (9) : Chú thích số 1 trang 9 ở phần Phụ chú.

LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1. Văn học Việt Nam từng ghi nhận sự góp mặt của nhiều nhà văn, nhà thơ từ xưa đến nay. Tuy nhiên, xuất phát từ nhiều lí do, không phải tác phẩm nào ra đời cũng được người đọc yêu thích, đón nhận ngay. Và không phải nhà văn, nhà thơ nào cũng được tìm hiểu, nghiên cứu một cách đầy đủ, khách quan.

Vũ Bằng là một trong những trường hợp như thế. Chúng ta có thể thấy rõ tầm đón đợi của công chúng đối với tác phẩm của ông ở mỗi thời khác nhau như thế nào. Có thể nói, những biến đổi của hoàn cảnh lịch sử, kinh nghiệm sống, nhận thức chính trị, vốn văn hoá, trạng thái tâm lí… đã có ảnh hưởng rất lớn đến sự tiếp nhận của người đọc và tạo nên sự khác biệt ấy. Đồng hành cùng thời cuộc của đất nước, từ những năm ba mươi của thế kỉ XX, Vũ Bằng liên tục sáng tác nhiều tác phẩm với nhiều thể loại khác nhau.

Nhưng việc nghiên cứu, tìm hiểu về cuộc đời, sự nghiệp sáng tác của Vũ Bằng, cũng như việc xuất bản và tái bản tác phẩm của ông, lại có sự “chững lại” từ sau ngày đất nước thống nhất. Từ khi nhà văn được công nhận là chiến sĩ tình báo như một sự minh oan, xoá đi những định kiến bất thành văn, cuộc đời và sự nghiệp của ông đã thu hút mạnh mẽ sự quan tâm của độc giả và các nhà nghiên cứu. Những năm cuối thế kỉ XX và đầu thế kỉ XXI, sự xuất hiện các bài viết, các công trình nghiên cứu về Vũ Bằng, cũng như việc tái bản liên tục nhiều tác phẩm của ông, đã trở thành sự kiện có ý nghĩa trong văn học Việt Nam hiện đại. Điều đó cho thấy xã hội đã quan tâm và đánh giá công bằng, khoa học hơn những đóng góp của nhà văn đối với nền văn học nước nhà.

Đó cũng chính là một trong những yếu tố góp phần khẳng định vị trí của Vũ Bằng trong lòng công chúng và trong nền văn học dân tộc. Vũ Bằng hiện diện trên văn đàn Việt Nam từ những năm 30 của thế kỉ XX, lúc còn rất trẻ. Từ đấy, như con tằm nhả tơ, ông miệt mài sáng tạo, “dệt” cho đời những tác phẩm văn học có giá trị. Ông viết nhiều thể loại, phản ánh nhiều vấn 2 đề về xã hội, con người trong nhiều bối cảnh khác nhau của cuộc sống với phong cách riêng biệt, góp những gam màu sống động cho nền văn học hiện đại nước nhà.

Gần hai phần ba cuộc đời chuyên tâm cho sáng tác, Vũ Bằng đã để lại một văn nghiệp rất đáng chú ý. Cai, Miếng ngon Hà Nội, Thương nhớ Mười hai …là những tác phẩm lớn, luôn được đón nhận, đã thật sự neo đậu trong lòng người đọc, trong đời sống văn học, dù thời cuộc có lắm đổi thay.So với những nhà văn cùng thế hệ, cuộc đời và sáng tác của Vũ Bằng quả có nhiều điểm không bình thường: vừa hoạt động tình báo, vừa sáng tác văn chương, vừa viết báo, lại chịu nhiều khổ đau, oan ức trong cuộc đời, phải sáng tác trong nhiều hoàn cảnh khác nhau… Điều này làm nên nét đặc biệt, thôi thúc sự quan tâm, tìm hiểu của người đọc và của những người làm công tác nghiên cứu. Không những thế, từ những năm sau đổi mới, khi những nghi vấn về cuộc đời và về văn nghiệp của Vũ Bằng được làm sáng tỏ, ông trở thành một trong số ít các nhà văn Việt Nam có số lượng tác phẩm tái bản nhiều, lại có tác phẩm được chọn đưa vào sách giáo khoa. Vì vậy, việc nghiên cứu về cuộc đời và văn nghiệp của Vũ Bằng - để xác định vị trí của ông trong lịch sử văn học Việt Nam hiện đại - là việc làm không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn có ý nghĩa thực tiễn, nhằm “ trân trọng những giá trị văn chương đích thực của ông”.

Tất cả điều đó là lí do để chúng tôi quyết định chọn đề tài Vũ Bằng trong lịch sử văn học Việt Nam hiện đại làm đối tượng nghiên cứu cho luận án của mình.MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Dựa trên những thành tựu cũng như những vấn đề chưa được giải quyết triệt để trong thực tiễn nghiên cứu Vũ Bằng, luận án hướng tới việc giải quyết một số vấn đề sau: 2. Tìm hiểu về hoàn cảnh xã hội, hoàn cảnh bản thân nhà văn, để lí giải về cuộc đời lắm éo le và nhiều oan ức của ông nhằm khẳng định Vũ Bằng là một hiện tượng văn học đặc biệt.  Vũ Bằng, (2001), Bốn mươi năm nói láo, NXB Văn hóa- Thông tin , Lời nói đầu, Tr. Nhìn lại những nhận định, đánh giá của các nhà nghiên cứu từ trước đến nay về Vũ Bằng, lí giải những quan điểm đó trên những cơ sở thực tế để có một cách nhìn tương đối khái quát, thoả đáng về vị trí và những đóng góp nhất định của ông vào tiến trình văn học dân tộc và cả những ảnh hưởng tích cực đối với nhiều cây bút đương thời.

Nghiên cứu sáng tác của Vũ Bằng, nắm bắt những khía cạnh nội dung và nghệ thuật quan trọng nhất để khẳng định những đóng góp cụ thể của nhà văn trong sáng tạo văn học, nhằm góp phần khẳng định một phong cách nghệ thuật, một nhân cách nghệ sĩ đáng khâm phục, đã sống và viết hết mình cho văn xuôi hiện đại Việt Nam. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là cuộc đời và những hoạt động đa dạng, phong phú cũng như văn nghiệp của nhà văn Vũ Bằng trong hơn bốn mươi năm cầm bút, qua ba chặng đường lịch sử của văn học Việt Nam hiện đại (trước 1945, chín năm kháng chiến chống Pháp, hai mươi năm chống Mỹ). Phạm vi đề tài Để nghiên cứu đề tài này, chúng tôi đặt nhà văn Vũ Bằng trong bối cảnh văn học Việt Nam hiện đại nói chung và trong toàn bộ hành trình sáng tác của ông nói riêng để khai thác dấu ấn Vũ Bằng ở các phương diện: con người hoạt động nhiều mặt, tình yêu văn hoá dân tộc và các thể loại sáng tác, đặc biệt là thể loại kí.

LỊCH SỬ VẤN ĐỀ Vũ Bằng là một trong những hiện tượng văn học mà ngay từ khi xuất hiện trên văn đàn đã thu hút sự quan tâm của công chúng cũng như các nhà nghiên cứu. Trên rất nhiều sách, báo, tạp chí đã xuất bản trong và ngoài nước, Vũ Bằng được nghiên cứu và giới thiệu về nhiều mặt, với nhiều góc độ khác nhau. Theo diễn trình thời gian và theo vấn đề, chúng tôi chia quá trình nghiên cứu Vũ Bằng làm ba giai đoạn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Hà Minh Châu (2010). Vũ bằng trong lịch sử văn học việt nam hiện đại luận ántiến [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/vu-bang-trong-lich-su-van-hoc-viet-nam-hien-dai-luan-antien-si-5-04-01

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Vũ bằng trong lịch sử văn học việt nam hiện đại luận ántiến" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Vũ bằng trong lịch sử văn học việt nam hiện đại luận ántiến sĩ 5 04 01. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Luận án "Vũ bằng trong lịch sử văn học việt nam hiện đại luận ántiến" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2010.

Luận án "Vũ bằng trong lịch sử văn học việt nam hiện đại luận ántiến" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Vũ bằng trong lịch sử văn học việt nam hiện đại luận ántiến" thuộc chuyên ngành Lý thuyết và Lịch sử Văn học. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Vũ bằng trong lịch sử văn học việt nam hiện đại luận ántiến" có bao nhiêu trang?

Luận án "Vũ bằng trong lịch sử văn học việt nam hiện đại luận ántiến" có 230 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Vũ bằng trong lịch sử văn học việt nam hiện đại luận ántiến" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter