Luận án: Ảnh hưởng của vốn nhân lực đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam
Luận án TS: Vốn nhân lực tác động thế nào đến hiệu quả kinh doanh DN Việt Nam? Phân tích sâu sắc, đề xuất giải pháp.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
162
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Vốn nhân lực doanh nghiệp Việt Nam: Khái niệm & vai trò thiết yếu
- Số trang:
- 162 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Quản trị kinh doanh
- Tác giả:
- Nguyễn Dụng Tuấn
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Vốn nhân lực doanh nghiệp Việt Nam Khái niệm vai trò thiết yếu
Vốn nhân lực là yếu tố cốt lõi quyết định khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững của các doanh nghiệp. Nghiên cứu này tập trung làm rõ khái niệm, đặc trưng của vốn nhân lực trong bối cảnh Việt Nam. Sự hiểu biết sâu sắc về vốn nhân lực giúp doanh nghiệp tối ưu hóa đầu tư vào con người. Điều này bao gồm tuyển dụng nhân tài, đào tạo và phát triển nhân sự hiệu quả. Một chiến lược quản trị vốn nhân lực mạnh mẽ là chìa khóa thành công. Nó tác động trực tiếp đến năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh tổng thể. Doanh nghiệp cần nhìn nhận vốn nhân lực như một tài sản chiến lược, không chỉ là chi phí. Việc này đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp Việt Nam trong hội nhập kinh tế.
1.1. Định nghĩa và đặc trưng vốn nhân lực
Vốn nhân lực bao gồm kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, sức khỏe của người lao động. Đây là tài sản vô hình tạo ra giá trị gia tăng cho doanh nghiệp. Vốn nhân lực khác với nguồn nhân lực ở chỗ nó có khả năng sinh lời và tích lũy. Đầu tư vào con người không ngừng là cách phát triển tài sản này. Đặc trưng vốn nhân lực là sự tích lũy qua giáo dục và kinh nghiệm làm việc. Nó đòi hỏi sự phát triển nguồn nhân lực liên tục.
1.2. Quá trình tạo dựng và phát triển vốn nhân lực
Quá trình này bắt đầu từ tuyển dụng nhân tài phù hợp. Sau đó, đào tạo và phát triển nhân sự liên tục để nâng cao năng lực. Quản trị vốn nhân lực hiệu quả giúp tối ưu hóa giá trị. Giữ chân nhân sự giỏi thông qua chế độ đãi ngộ, môi trường làm việc. Điều này đảm bảo năng suất lao động được duy trì. Quá trình này góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp.
II. Tác động vốn nhân lực lên kết quả kinh doanh doanh nghiệp
Vốn nhân lực có ảnh hưởng sâu rộng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nó không chỉ cải thiện lợi nhuận doanh nghiệp mà còn tăng doanh thu. Việc đầu tư vào con người hợp lý mang lại lợi tức đáng kể. Các chỉ số tài chính doanh nghiệp thể hiện rõ mối liên hệ này. Nghiên cứu tập trung phân tích mức độ tác động của các yếu tố vốn nhân lực. Đồng thời, xem xét sự khác biệt theo quy mô và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp Việt Nam. Hiểu rõ tác động giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định phát triển nguồn nhân lực chiến lược. Nâng cao năng suất lao động là mục tiêu chính của quản trị vốn nhân lực tốt.
2.1. Vốn nhân lực thúc đẩy chỉ số tài chính doanh nghiệp
Vốn nhân lực chất lượng cao giúp tăng lợi nhuận doanh nghiệp. Nó cải thiện doanh thu qua năng suất lao động cao hơn. Nhân viên có trình độ, kinh nghiệm tốt làm việc hiệu quả hơn. Họ tạo ra nhiều giá trị hơn cho sản phẩm, dịch vụ. Các chỉ số tài chính doanh nghiệp như ROA, ROE phản ánh rõ điều này. Đầu tư vào con người là động lực tăng trưởng bền vững.
2.2. Ảnh hưởng của quy mô và ngành nghề đến mối quan hệ này
Tác động của vốn nhân lực không đồng nhất. Quy mô doanh nghiệp (nhỏ, vừa, lớn) ảnh hưởng đến cách vốn nhân lực tác động. Lĩnh vực hoạt động cũng tạo ra sự khác biệt. Ví dụ, ngành công nghệ đòi hỏi vốn nhân lực chuyên môn cao. Phát triển nguồn nhân lực cần điều chỉnh theo đặc thù ngành. Điều này giúp tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh cho từng loại hình doanh nghiệp.
III. Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng vốn nhân lực tới lợi nhuận
Nghiên cứu áp dụng phương pháp định lượng để đánh giá khách quan. Dữ liệu được thu thập từ các doanh nghiệp Việt Nam. Quy trình thu thập và phân tích dữ liệu tuân thủ các chuẩn mực khoa học. Mục tiêu là xác định chính xác mối liên hệ giữa vốn nhân lực và kết quả kinh doanh. Đặc biệt, tập trung vào lợi nhuận doanh nghiệp và doanh thu. Việc đo lường chính xác các chỉ tiêu là yếu tố then chốt. Quản trị vốn nhân lực cần dựa trên những phân tích đáng tin cậy. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở vững chắc cho các đề xuất chính sách phát triển nguồn nhân lực.
3.1. Thiết kế và mẫu nghiên cứu được sử dụng
Nghiên cứu sử dụng mẫu khảo sát từ các doanh nghiệp Việt Nam. Mẫu được chọn ngẫu nhiên, đại diện cho nhiều ngành nghề, quy mô. Thiết kế nghiên cứu đảm bảo tính khách quan và khoa học. Phương pháp thu thập dữ liệu qua phiếu khảo sát, dữ liệu tài chính. Điều này giúp có cái nhìn toàn diện về vốn nhân lực và hiệu quả kinh doanh.
3.2. Đo lường vốn nhân lực và kết quả kinh doanh
Vốn nhân lực được đo lường thông qua các yếu tố như trình độ học vấn, kinh nghiệm, đào tạo. Kết quả kinh doanh được định lượng bằng các chỉ số tài chính doanh nghiệp. Bao gồm lợi nhuận doanh nghiệp, doanh thu và năng suất lao động. Các chỉ tiêu này được chuẩn hóa để đảm bảo tính so sánh. Việc đo lường chính xác là nền tảng cho phân tích sâu.
3.3. Phương pháp phân tích dữ liệu chuyên sâu
Dữ liệu được phân tích bằng các phương pháp thống kê hồi quy đa biến. Kiểm định mối tương quan giữa các biến. Mục tiêu là xác định chiều hướng và mức độ ảnh hưởng của vốn nhân lực tới kết quả kinh doanh. Các giả thuyết nghiên cứu được kiểm định chặt chẽ. Kết quả phân tích cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của đầu tư vào con người.
IV. Kết quả thực nghiệm vốn nhân lực và hiệu quả kinh doanh Việt Nam
Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm mạnh mẽ. Vốn nhân lực có mối quan hệ tích cực, đáng kể với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam. Đặc biệt, các yếu tố như trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc và đào tạo liên tục góp phần tăng lợi nhuận doanh nghiệp và doanh thu. Phân tích cũng chỉ ra sự khác biệt trong tác động này tùy thuộc vào quy mô và lĩnh vực hoạt động. Đầu tư vào con người thực sự mang lại giá trị. Kết quả này nhấn mạnh tầm quan trọng của quản trị vốn nhân lực chiến lược. Nâng cao năng suất lao động là lợi ích rõ ràng từ việc phát triển nguồn nhân lực.
4.1. Mối tương quan giữa vốn nhân lực và lợi nhuận doanh nghiệp
Nghiên cứu xác nhận mối tương quan dương giữa vốn nhân lực và lợi nhuận doanh nghiệp. Doanh nghiệp có đội ngũ nhân lực chất lượng cao hơn đạt lợi nhuận doanh nghiệp tốt hơn. Điều này chứng tỏ đầu tư vào con người là một chiến lược sinh lời. Kết quả này có ý nghĩa thống kê. Hiệu quả kinh doanh được cải thiện rõ rệt.
4.2. Vốn nhân lực tác động đến doanh thu và năng suất lao động
Các phân tích cũng chỉ ra vốn nhân lực thúc đẩy tăng trưởng doanh thu. Năng suất lao động của nhân viên có trình độ cao hơn, kinh nghiệm phong phú hơn. Điều này trực tiếp ảnh hưởng đến doanh số bán hàng. Đào tạo và phát triển nhân sự là yếu tố quan trọng. Nó giúp doanh nghiệp đạt được chỉ số tài chính doanh nghiệp tốt hơn.
4.3. Sự khác biệt theo quy mô và lĩnh vực hoạt động
Tác động của vốn nhân lực thay đổi theo quy mô doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, tác động có thể khác biệt so với doanh nghiệp lớn. Các lĩnh vực như công nghệ, dịch vụ đòi hỏi đầu tư vốn nhân lực đặc thù. Quản trị vốn nhân lực cần linh hoạt điều chỉnh chiến lược theo từng bối cảnh cụ thể.
V. Đề xuất chiến lược phát triển vốn nhân lực tăng lợi nhuận bền vững
Dựa trên kết quả nghiên cứu, các đề xuất chiến lược được đưa ra. Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đầu tư vào con người một cách có hệ thống. Doanh nghiệp cần tập trung vào tuyển dụng nhân tài và đào tạo và phát triển nhân sự liên tục. Xây dựng chính sách giữ chân nhân sự hiệu quả là thiết yếu. Điều này giúp tối ưu hóa quản trị vốn nhân lực. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao năng suất lao động, cải thiện hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận doanh nghiệp bền vững. Các khuyến nghị này phù hợp với bối cảnh doanh nghiệp Việt Nam và phát triển nguồn nhân lực.
5.1. Nâng cao chất lượng tuyển dụng và đào tạo nhân sự
Doanh nghiệp cần xây dựng quy trình tuyển dụng nhân tài chuyên nghiệp, bài bản. Tập trung vào việc đánh giá năng lực, tiềm năng phát triển. Thực hiện các chương trình đào tạo và phát triển nhân sự định kỳ, phù hợp xu hướng thị trường. Khuyến khích học hỏi liên tục. Phát triển nguồn nhân lực là một quá trình liên tục, không ngừng nghỉ.
5.2. Chính sách quản trị vốn nhân lực nhằm giữ chân nhân tài
Để giữ chân nhân sự giỏi, doanh nghiệp cần có chính sách lương, thưởng, phúc lợi cạnh tranh. Tạo dựng môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sự sáng tạo. Cung cấp cơ hội thăng tiến rõ ràng, công bằng. Quản trị vốn nhân lực hiệu quả giúp giảm tỷ lệ biến động nhân sự. Điều này duy trì năng suất lao động và ổn định kết quả kinh doanh.
5.3. Định hướng đầu tư vào con người phù hợp từng doanh nghiệp
Chiến lược đầu tư vào con người cần được điều chỉnh linh hoạt. Phù hợp với quy mô, đặc thù ngành nghề và mục tiêu của từng doanh nghiệp. Một doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể có cách tiếp cận khác so với tập đoàn lớn. Mục tiêu là tối đa hóa hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận doanh nghiệp từ phát triển nguồn nhân lực.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (162 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------- NGUYỄN DỤNG TUẤN ẢNH HƯỞNG CỦA VỐN NHÂN LỰC ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH HÀ NỘI – NĂM 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------- NGUYỄN DỤNG TUẤN ẢNH HƯỞNG CỦA VỐN NHÂN LỰC ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH MÃ SỐ: 9340101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGÔ KIM THANH HÀ NỘI – NĂM 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong nghiên cứu khoa học. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, do tôi thực hiện và không vi phạm về sự trung thực trong học thuật. Nghiên cứu sinh Nguyễn Dụng Tuấn ii LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến PGS.
NGƯT Ngô Kim Thanh đã hướng dẫn tận tình, tâm huyết và rất trách nhiệm đã giúp tác giả hoàn thành luận án của mình. Xin trân thành cảm ơn các thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và các anh chị công tác tại Tổng cục thống kê, lãnh đạo các doanh nghiệp đã quan tâm và chia sẻ với tác giả những nội dung liên quan đến chủ đề nghiên cứu. Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình và những người thân yêu đã luôn động viên, giúp đỡ và là điểm tựa cho tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận án. Xin trân trọng cảm ơn! Nghiên cứu sinh NCS Nguyễn Dụng Tuấn iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii MỤC LỤC.
iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG BIỂU .vii DANH MỤC HÌNH. viii PHẦN MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .1 Các nghiên cứu về vốn nhân lực .2 Các nghiên cứu ảnh hưởng của vốn nhân lực tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp .3 Khoảng trống nghiên cứu và hướng nghiên cứu của đề tài .1 Khoảng trống nghiên cứu .2 Hướng nghiên cứu của đề tài .16 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ẢNH HƯỞNG CỦA VỐN NHÂN LỰC ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM .1 Khái niệm và đặc trưng vốn nhân lực .2 Quá trình tạo vốn nhân lực của doanh nghiệp .3 Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp .4 Các lý thuyết vốn nhân lực của doanh nghiệp .2 Mô hình nghiên cứu .3 Giả thuyết nghiên cứu .4 Tình hình nghiên cứu của luận án .1 Thực trạng của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam .2 Thực trạng mối quan hệ vốn nhân lực của doanh nghiệp nhỏ và vừa .55 TÓM TẮT CHƯƠNG 2.
59 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Nội dung nghiên cứu .2 Phương pháp nghiên cứu .1 Thiết kế nghiên cứu .2 Mẫu nghiên cứu.3 Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu .1 Thu thập dữ liệu .2 Phương pháp phân tích dữ liệu .4 Phương pháp đo lường các chỉ tiêu trong mô hình nghiên cứu .1 Đo lường vốn nhân lực.2 Đo lường kết quả kinh doanh .3 Đo lường quy mô doanh nghiệp.4 Xác định lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp .74 TÓM TẮT CHƯƠNG 3. 76 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA VỐN NHÂN LỰC ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM .1 Giới thiệu mẫu điều tra .1 Kết quả thu thập phiếu điều tra .2 Kết quả sàng lọc phiếu điều tra .2 Phân tích thống kê mô tả .3 Kiểm định mối tương quan giữa các biến.1 Kiểm định mối tương quan giữa lợi nhuận và vốn nhân lực .2 Kiểm định mối tương quan giữa doanh thu và vốn nhân lực.4 Kiểm định giả thuyết .1 Kiểm định mối quan hệ giữa vốn nhân lực và kết quả kinh doanh thông qua chỉ tiêu lợi nhuận .2 Kiểm định mối quan hệ giữa vốn nhân lực và kết quả kinh doanh thông qua chỉ tiêu doanh thu .95 TÓM TẮT CHƯƠNG 4. 101 CHƯƠNG 5: BÀN LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT KHUYẾN NGHỊ.1 Kết quả chính của nghiên cứu .2 Thảo luận kết quả nghiên cứu .1 Vốn nhân lực ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp .2 Ảnh hưởng vốn nhân lực đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động bởi quy mô doanh nghiệp .3 Ảnh hưởng vốn nhân lực đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động theo lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp .3 Đề xuất khuyến nghị .4 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo .1 Hạn chế của nghiên cứu .2 Hướng nghiên cứu tiếp theo .115 TÓM TẮT CHƯƠNG 5. 117 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ.
118 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 119 PHỤ LỤC vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TT Viết tắt Giải nghĩa 1 DN Doanh nghiệp 2 DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa 3 DT Doanh thu 4 KQKD Kết quả kinh doanh 5 LĐ Lao động 6 LN Lợi nhuận 7 LNBQ Lợi nhuận bình quân 8 SXKD Sản xuất kinh doanh 9 TP Thành phố 10 VAT Thuế giá trị gia tăng 11 VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: So sánh nguồn nhân lực và vốn nhân lực của doanh nghiệp .2: Các đặc điểm của học tập chính quy và học tập không chính quy .3: Bảng trình độ giáo dục và số năm đi học bình quân .4: Các biến nghiên cứu và thước đo .5: Số doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh .6: Số lao động trung bình một doanh nghiệp .7: Thu nhập bình quân lao động trong doanh nghiệp .8: Vốn bình quân một lao động của doanh nghiệp .9: Doanh thu thuần bình quân một doanh nghiệp .10: Lợi nhuận trước thuế bình quân một doanh nghiệp .11: Tỷ lệ doanh nghiệp kinh doanh có lãi .12: Tỷ lệ doanh nghiệp kinh doanh lỗ .13: Vốn nhân lực qua số năm học bình quân một lao động .14: Vốn nhân lực qua thu nhập bình quân lao động trong doanh nghiệp .15: Vốn nhân lực qua chi đào tạo lao động của doanh nghiệp .16: Vốn nhân lực qua số năm kinh nghiệm lao động của doanh nghiệp .1 Kết quả thăm dò ý kiến của doanh nghiệp về 06 nhân tố thuộc tính vốn nhân lực tác động tới kết quả kinh doanh của DN .2: Trích đoạn danh sách doanh nghiệp được lựa chọn cho mẫu điều tra .1: Kết quả thu thập phiếu điều tra .2: Kết quả sàng lọc phiếu điều tra .3: Kết quả phiếu điều tra theo quy mô doanh nghiệp .4: Kết quả phiếu điều tra theo lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp .5: Kết quả thống kê biến doanh thu của mô hình nghiên cứu.6: Kết quả thống kê biến lợi nhuận của mô hình nghiên cứu .7: Kết quả thống kê biến số năm đi học bình quân .8: Kết quả thống kê biến thu nhập bình quân lao động .9: Kết quả thống kê biến chi đào tạo lao động bình quân .10: Kết quả thống kê biến năm kinh nghiệm bình quân .11: Tổng hợp sự ảnh hưởng vốn nhân lực (số năm đi học bình quân; thu nhập bình quân; chi đào tạo lao động và kinh nghiệm người lao động của DN thay đổi 1%) tới kết quả kinh doanh của DNNVV Việt Nam .99 viii DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Mô hình vốn nhân lực tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.2: Mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của vốn nhân lực đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp .1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu .61 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Vốn nhân lực được xem là “nguồn lực của mọi nguồn lực”. Vốn nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất mà doanh nghiệp (DN) sở hữu, vì người lao động (LĐ) trong DN tận dụng các nguồn lực tài chính và vật chất của DN để tạo ra lợi nhuận (LN), đảm bảo sự sống còn cho DN.
Nói khác đi, người LĐ trong một DN tạo ra khả năng đặc biệt và lợi thế cạnh tranh thông qua kết quả kinh doanh (KQKD) của DN đó. Tầm quan trọng của vốn nhân lực được thể hiện rõ nét qua tốc độ phục hồi nhanh chóng của Tây Âu cùng với kế hoạch Marshall thời hậu chiến, Sự khôi phục và phát triển kinh tế thần kỳ của Nhật Bản sau chiến tranh là nhờ vào nguồn vốn nhân lực có trình độ cao (Waines, 1963). Vấn đề cơ bản của hầu hết các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam không phải là nghèo về tài nguyên thiên nhiên mà là thiếu hụt nguồn vốn nhân lực có chất lượng. Các nước nghèo từng cho rằng tốc độ tăng trưởng hoàn toàn phụ thuộc vào mức vốn vật chất mà họ có thể tích lũy hoặc thu hút được, tuy nhiên khả năng sử dụng nguồn vốn vật chất hiệu quả lại phụ thuộc vào trình độ của nguồn vốn nhân lực.
Do đó, nhiệm vụ đầu tiên của các nước đang phát triển là phải xây dựng và tích lũy vốn nhân lực (Waines, 1963; Okoh, 1980). Nhiều nghiên cứu đã khẳng định vốn nhân lực có tác động tích cực và là một trong những yếu tố quyết định đến năng suất lao động, đem lại kết quả kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp, tuy nhiên trong thực tế nhiều doanh nghiệp có lực lượng lao động với trình độ giáo dục, chuyên môn nghiệp vụ tốt hơn, thu nhập của người lao động cao hơn vẫn có kết quả kinh doanh không tốt. Tình trạng doanh nghiệp làm ăn thua lỗ vẫn có thể xảy ra đối với doanh nghiệp có vốn nhân lực cao. Sau tiến trình đổi mới nền kinh tế, Việt Nam đã có những bước nhảy vọt về kinh tế, mặc dù đạt tốc độ tăng trưởng GDP cao, Việt Nam vẫn được coi là nước có mức năng suất LĐ thấp so với các nước khác trong khu vực và trên thế giới (OECD, 2017).
Theo số liệu trong Báo cáo về mức độ sẵn sàng cho nền sản xuất trong tương lai của WEF, Việt Nam xếp hạng thuộc nhóm cuối trong bảng thứ hạng về nguồn nhân lực có chuyên môn cao, thứ 81/100, xếp sau cả Malaysia, Thái Lan và Phillippin trong nhóm các nước ASEAN. Bên cạnh đó, thứ hạng về chất lượng đào tạo nghề của Việt Nam chỉ ở mức 80/100 và chỉ đứng trước Campuchia hạng 92/100 trong khu vực ASEAN (WEF, 2018). Muốn đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế cao và bền vững, Việt Nam cần phải cải thiện và nâng cao được mức năng suất lao động. Tính đến ngày 31/12/2019, cả nước có 758.610 doanh nghiệp đang hoạt động, tăng 6,1% so với cùng thời điểm năm 2018.139 doanh nghiệp thành 2 lập mới, 39.421 doanh nghiệp quay trở lại hoạt động, 28.731 doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, 43.711 doanh nghiệp giải thể và chờ giải thể, tăng 41,7% so với năm 2018, và có 16.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Dụng Tuấn (2021). Vốn nhân lực và kết quả kinh doanh doanh nghiệp Việt Nam [Luận án tiến sĩ, trường đại học kinh tế quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/von-nhan-luc-ket-qua-kinh-doanh-doanh-nghiep-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Vốn nhân lực và kết quả kinh doanh doanh nghiệp Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: Vốn nhân lực tác động thế nào đến hiệu quả kinh doanh DN Việt Nam? Phân tích sâu sắc, đề xuất giải pháp.
Luận án "Vốn nhân lực và kết quả kinh doanh doanh nghiệp Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học kinh tế quốc dân. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Vốn nhân lực và kết quả kinh doanh doanh nghiệp Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Vốn nhân lực và kết quả kinh doanh doanh nghiệp Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Vốn nhân lực và kết quả kinh doanh doanh nghiệp Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Vốn nhân lực và kết quả kinh doanh doanh nghiệp Việt Nam" có 162 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Vốn nhân lực và kết quả kinh doanh doanh nghiệp Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.