Nghiên cứu Đặc điểm Thương tổn Giải phẫu và Kết quả Phẫu thuật Gãy Cột Sống Thấp
Luận án: Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu đặc điểm thương tổn giải phẫu và kết quả phẫu thuật điều trị gãy cột sống ngực thấp và thắt lưng không vững do chấn th
Năm xuất bản
Số trang
157
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan gãy cột sống ngực thấp & thắt lưng phổ biến
- Số trang:
- 157 trang
- Trường:
- Học viện Quân Y
- Chuyên ngành:
- Ngoại khoa
- Tác giả:
- Hoàng Thanh Tùng
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổng quan gãy cột sống ngực thấp thắt lưng phổ biến
Chấn thương cột sống chiếm khoảng 6% tổng số chấn thương chung. Vùng ngực và thắt lưng chiếm đa số, khoảng 90% các trường hợp. Các vị trí thường gặp là đoạn bản lề ngực-thắt lưng (T11-L2) và thắt lưng thấp (L3-L5). Hai đoạn này chiếm khoảng 84% chấn thương. Cơ chế chấn thương gián tiếp thường là nguyên nhân chính. Đoạn ngực cao (T1-T10) ít chấn thương hơn. Nếu có, thường là gãy vững. Tỷ lệ phẫu thuật thấp do cấu trúc vững chắc từ khung sườn. Tài liệu này tập trung nghiên cứu tổn thương bản lề ngực-thắt lưng và thắt lưng thấp. Đây là những vị trí quan trọng cần đánh giá kỹ lưỡng để có hướng điều trị phù hợp.
1.1. Tỷ lệ và vị trí chấn thương cột sống
Gãy cột sống ngực thấp và thắt lưng là tổn thương phổ biến. Nó chiếm phần lớn các trường hợp chấn thương cột sống. Đoạn bản lề T11-L2 đặc biệt dễ bị tổn thương. Đoạn thắt lưng thấp L3-L5 cũng thường xuyên bị ảnh hưởng. Tổng cộng, hai vùng này chiếm hơn 80% chấn thương. Sự phân bố này hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hiệu quả cho bệnh nhân.
1.2. Cơ chế chấn thương thường gặp gây gãy cột sống
Chấn thương gián tiếp là nguyên nhân chủ đạo. Các lực tác động không trực tiếp lên cột sống. Chúng gây ra uốn, xoắn hoặc nén ép gián tiếp. Điều này dẫn đến gãy cột sống ngực thấp và thắt lưng. Hiểu rõ cơ chế giúp phòng ngừa và điều trị hiệu quả. Đây là một yếu tố quan trọng trong đánh giá ban đầu tình trạng chấn thương.
II.Đánh giá phân loại gãy cột sống thắt lưng chính xác
Đánh giá gãy cột sống ngực thấp và thắt lưng cần nhiều yếu tố. Các yếu tố này quyết định mức độ tổn thương. Chúng cũng ảnh hưởng đến chỉ định điều trị. Phân loại gãy cột sống giúp tiêu chuẩn hóa đánh giá. Việc này hỗ trợ lựa chọn phương thức phẫu thuật. Chẩn đoán chính xác là chìa khóa để đưa ra quyết định lâm sàng tốt nhất cho bệnh nhân.
2.1. Các yếu tố quyết định mức độ tổn thương
Mức độ tổn thương được xác định bởi nhiều yếu tố. Bao gồm tổn thương thân đốt sống. Biến dạng cột sống cũng là một yếu tố quan trọng. Tính toàn vẹn của phức hệ dây chằng phía sau rất cần thiết. Tổn thương thần kinh, kèm theo triệu chứng gãy cột sống, cũng ảnh hưởng lớn. Những yếu tố này đóng vai trò quyết định. Chúng hướng dẫn đánh giá và kế hoạch điều trị.
2.2. Vai trò phức hệ dây chằng sau cột sống
Hệ thống dây chằng phía sau cột sống đóng vai trò quan trọng. Chúng duy trì sự vững chắc của cột sống. Tổn thương dây chằng phía sau là dấu hiệu mất vững. Sự toàn vẹn của chúng quyết định chỉ định phẫu thuật. Bảo tồn phức hệ này là mục tiêu trong điều trị. Điều này giúp khôi phục và duy trì cấu trúc vững của cột sống.
2.3. Hệ thống phân loại hiện hành TLICS
Nhiều bảng phân loại được áp dụng trong chẩn đoán gãy cột sống. Bảng điểm TLICS (Thoracolumbar Injury Classification and Severity Score) của Vaccaro A.R là phổ biến. Nó giúp đánh giá chấn thương cột sống lưng-thắt lưng. TLICS cân nhắc hình thái tổn thương, tổn thương thần kinh, và dây chằng sau. Các phân loại khác như McCormack và Wood K. cũng được sử dụng. Chúng áp dụng cho nhóm gãy vỡ thân đốt nhiều mảnh. Mỗi hệ thống có ưu nhược điểm riêng. Chúng đều góp phần vào quyết định điều trị.
III.Chỉ định phẫu thuật gãy cột sống điều trị hiệu quả
Chỉ định phẫu thuật gãy cột sống ngực thấp và thắt lưng dựa trên đánh giá mất vững. Mất vững bao gồm hình thái tổn thương, tình trạng thần kinh, và phức hệ dây chằng sau. Các phương pháp điều trị bảo tồn cũng có vai trò. Tuy nhiên, nhiều trường hợp cần can thiệp phẫu thuật cố định cột sống để ổn định và giảm chèn ép tủy sống. Mục tiêu là phục hồi chức năng cột sống tối ưu.
3.1. Tiêu chí chỉ định phẫu thuật gãy cột sống
Chỉ định phẫu thuật dựa trên nhiều tiêu chí. Sự mất vững của cột sống là yếu tố chính. Tổn thương thân đốt nghiêm trọng là một chỉ định. Biến dạng cột sống cần can thiệp. Tổn thương phức hệ dây chằng phía sau cũng quan trọng. Nếu có chấn thương tủy sống hoặc chèn ép thần kinh, phẫu thuật là cần thiết. Mục tiêu là khôi phục cấu trúc giải phẫu và ổn định. Điều trị các triệu chứng gãy cột sống nặng.
3.2. Ưu nhược điểm các phương pháp điều trị
Điều trị gãy cột sống bao gồm bảo tồn và phẫu thuật. Điều trị bảo tồn gãy cột sống phù hợp với gãy vững, không có tổn thương thần kinh. Ưu điểm là ít xâm lấn, giảm biến chứng. Nhược điểm có thể là thời gian hồi phục dài, nguy cơ biến dạng thứ phát. Phẫu thuật cố định cột sống giúp ổn định nhanh chóng. Nó giải phóng chèn ép tủy sống và thần kinh. Tuy nhiên, phẫu thuật có rủi ro biến chứng. Việc lựa chọn phương pháp phụ thuộc vào tình trạng bệnh nhân.
3.3. Thách thức trong quyết định phẫu thuật
Quyết định phẫu thuật gãy cột sống rất phức tạp. Bảng điểm TLICS giúp hướng dẫn. Tuy nhiên, có những trường hợp điểm thấp (1-4) nhưng vẫn cần phẫu thuật muộn. Điều này sau một thời gian điều trị bảo tồn gãy cột sống. Phạm vi áp dụng của một số phân loại hẹp. Ví dụ, McCormack và Wood K. chỉ dùng cho gãy vỡ thân đốt nhiều mảnh. Việc đánh giá tổn thương dây chằng phía sau cũng còn nhiều thách thức. Nó đòi hỏi kinh nghiệm và phương tiện chẩn đoán hiện đại.
IV.Hướng nghiên cứu gãy cột sống tại Việt Nam
Nghiên cứu về gãy cột sống ngực thấp và thắt lưng ở Việt Nam cần được đẩy mạnh. Các vấn đề liên quan đến đặc điểm tổn thương và kết quả phẫu thuật cần được làm rõ. Đặc biệt là những khía cạnh chưa được đề cập đầy đủ. Việc này giúp cải thiện chẩn đoán gãy cột sống và điều trị. Mục tiêu là nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân sau chấn thương.
4.1. Thực trạng nghiên cứu tại Việt Nam
Việt Nam cần thêm các nghiên cứu chuyên sâu về gãy cột sống. Trước đây, chưa có nghiên cứu cụ thể, đầy đủ. Đặc biệt là về đặc điểm tổn thương đốt sống. Nghiên cứu cũng cần tập trung vào biến dạng cột sống. Việc khôi phục và bảo tồn phức hệ dây chằng phía sau cũng là trọng tâm. Khoảng trống này cần được lấp đầy để nâng cao chất lượng điều trị chấn thương.
4.2. Khôi phục bảo tồn cấu trúc vững cột sống
Bảo tồn phức hệ dây chằng phía sau rất quan trọng. Nó giúp duy trì sự vững chắc của cột sống. Việc khôi phục cấu trúc giải phẫu cũng là ưu tiên hàng đầu. Nghiên cứu cần tập trung vào các kỹ thuật phẫu thuật cố định cột sống. Các kỹ thuật này cần tối ưu hóa việc bảo tồn dây chằng. Mục tiêu là giảm thiểu biến chứng gãy cột sống và tăng cường phục hồi chức năng cột sống. Điều này đảm bảo kết quả lâu dài cho bệnh nhân.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (157 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y HOÀNG THANH TÙNG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THƯƠNG TỔN GIẢI PHẪU VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ GÃY CỘT SỐNG NGỰC THẤP VÀ THẮT LƯNG KHÔNG VỮNG DO CHẤN THƯƠNG BẰNG NẸP VÍT Chuyên ngành : Ngoại khoa Mã số : 9720104 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN HÙNG MINH 2 HÀ NỘI 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi với sự hướng dẫn khoa học của tập thể cán bộ hướng dẫn. Các kết quả nêu trong luận án là trung thực và được công bố một phần trong các bài báo khoa học. Luận án chưa từng được công bố.
Nếu có điều gì sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Tác giả Hoàng Thanh Tùng MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Chữ viết tắt Danh muc̣ cać bang ̉ Danh muc̣ cać biêu ̉ đồ Danh muc̣ cać hình 4 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TT Phần viết Phần viết đầy đủ tắt 1. A Anterior body vertebral height (Chiều cao cột trước thân đốt) 2. a Đường kính ống sống chỗ hẹp nhất 3.
ALL Anterior Longitudinal Ligament (Dây chằng dọc trước) 4. AO Arbeitsgemeinschaft fur Osteosynthesefragen (Hiệp hội kết hợp xương) 5. ASIA American Spinal Injury Association Scale (Thang điểm Hiệp hội chấn thương cột sống Hoa Kỳ) 6. b Đường kính ống sống bình thường 7.
BL Bản lề 8. BL GT Bản lề gián tiếp 9. BL TT Bản lề trực tiếp 10. C arm X quang cánh tay C 11.
CL Capsular Ligament (Dây chằng bao khớp) 12. CLVT Cắt lớp vi tính 13. D IARTBF The perpendicular distance from the IAR to the tension band fixation appliedforce vector (Khoảng cách từ trục quay tức thời đến véc tơ lực tác động lên hệ thống cố định) 15. FTBF The compression force (Lực nén ép) 17.
GT Gián tiếp 18. IAR Instantaneous Axis of Rotation (Trục quay tức thời) 19. ISL InterSpinous Ligament (Dây chằng trên gai) 20. KTTDC Không tổn thương dây chằng 21.
KTTTK Không tổn thương thần kinh 22. LCGE Lựa chọn giải ép TT Phần viết Phần viết đầy đủ tắt 24. LF Ligament Flavum (Dây chằng vàng) 25. LSC Loading sharing classification (Bảng phân loại dồn trục) 26.
M3PB Moment three Point Bending (Lực uốn tại 3 điểm) 28. MDHOS Mức độ hẹp ống sống 29. MTBF The bending moment (Lực uốn) 30. Nhóm 1 Giải ép trực tiếp hoặc tổn thương dây chằng 31.
Nhóm 2 Giải ép gián tiếp 32. NNHOS Nguyên nhân hẹp ống sống 33. PLL Posterior Longitudinal Ligament (Dây chằng dọc sau) 34. PL Phẫu thuật 35.
TL Thắt lưng 37. TL GT Thắt lưng gián tiếp 38. TL TT Thắt lưng trực tiếp 39. TLICS ThoracoLumbar Injury Classification and Severity Score (Bảng phân loại chấn thương cột sống lưng thắt lưng và điểm mức độ nặng) 40.
TT Trực tiếp 41. TTDC Tổn thương dây chằng 42. TTTD Tổn thương thân đốt 43. TTTK Tổn thương thần kinh 44.
VTCE Vị trí chèn ép 45. β Giảm chiều cao cột trước thân đốt DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 6 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ Tên biểu đồ Trang DANH MỤC CÁC HÌNH Hình Tên hình Trang 8 ĐẶT VẤN ĐỀ Chấn thương cột sống chiếm khoảng 6% trong tổng số chấn thương nói chung với tỷ lệ chấn thương cột sống vùng ngực và thắt lưng chiếm đa số, khoảng 90% [1]. Trong đó chấn thương chủ yếu tại đoạn bản lề cột sống ngực thắt lưng (T11 L2) và đoạn thắt lưng thấp (L3 L5) chiếm tỷ lệ khoảng 84%, với cơ chế chấn thương gián tiếp là chủ đạo [2], [3], [4]. Đoạn ngực cao (T1 T10) ít khi xảy ra chấn thương hoặc nếu có thường là gãy vững, tỷ lệ phải phẫu thuật thấp do đặc điểm cấu trúc có khung sườn kết hợp tạo nên khung đỡ vững chắc.
Vì vậy chúng tôi chỉ thực hiện nghiên cứu tổn thương trên đoạn bản lề cột sống ngực thắt lưng và đoạn thắt lưng thấp. Trong phân loại tổn thương các tác giả ngày càng đề cập và nhấn mạnh đến các yếu tố: tổn thương thân đốt, sự biến dạng, tính toàn vẹn của phức hệ dây chằng phía sau và tổn thương thần kinh với vai trò là các tiêu chuẩn quan trọng có tính chất quyết định trong đánh giá mức độ tổn thương, chỉ định điều trị và lựa chọn phương thức phẫu thuật [2], [3], [5]. Vai trò của hệ thống dây chằng phía sau trong cấu trúc vững của cột sống ngày càng được nhiều tác giả khẳng định và đề cao trong chỉ định phẫu thuật [5]. Đây là vấn đề cần nhận được sự quan tâm hơn nữa trong chẩn đoán và phẫu thuật chấn thương cột sống tại Việt Nam.
Đặc biệt là vấn đề nghiên cứu đặc điểm tổn thương đốt sống, biến dạng và khôi phục, bảo tồn phức hệ dây chằng phía sau trong khôi phục và duy trì cấu trúc vững của cột sống. Điều mà tại Việt Nam chưa có nghiên cứu nào trước đây đề cập cụ thể và đầy đủ [6], [7]. 9 Về chỉ định phẫu thuật các tác giả căn cứ vào sự đánh giá mất vững của đoạn cột sống tổn thương dựa trên các yếu tố hình thái tổn thương, thần kinh và phức hệ dây chằng phía sau. Hiện nay, các chỉ định đượ c áp dụng phổ biến như: Vaccaro A.
Tuy nhiên, mỗi chỉ định trên đều có những ưu nhược điểm riêng. Gần đây đã có những nghiên cứu về giá trị bảng điểm TLICS của Vaccaro A.R và chỉ ra những trường hợp có điểm từ 1 4 phải phẫu thuật muộn sau m ột thời gian điều trị bảo tồn [8], [9], hay phạm vi áp dụng hẹp trong nhóm gãy vỡ thân đốt nhiều mảnh với chỉ định của McCormack và Wood K. Ph ương pháp phẫu thuật đường vào lối sau ngày càng trở lên phổ biến, hiệu quả và chiếm ưu thế nhờ vào sự phát triển kỹ thuật vít chân cung, kỹ thuật giải ép lối sau, sự dễ liền xương trong gãy vỡ thân sống nhiều mảnh, hậu phẫu nh ẹ nhàng, thời gian điều trị ngắn và chi phí điều trị thấp [12]. Tính hiệu quả trong phẫu thuật loại gãy vỡ thân đốt nhiều mảnh đã đượ c khắc phục và nâng cao.
Điều này đã đượ c minh chứng trong các nghiên cứu của Smith J. [15] và cộng sự. Sự phát hiện của Greenberg M. v ề thoái hoá điểm nối phải phẫu thuật sớm sau 3 năm trong các cố định dài tầng (≥ 4 tầng) so với sau 8 đến 9 năm trong các cố định ngắn tầng (2 đến 3 tầng) [2].
Vì vậy để góp phần làm sáng tỏ những vấn đề này chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm thương tổn giải phẫu và kết quả phẫu thuật điều trị gãy cột sống ngực thấp và thắt lưng không vững do chấn thương bằng nẹp vít” với hai mục tiêu: 1. Mô tả đặc điểm tổn thương giải phẫu và biến dạng trên chẩn đoán hình ảnh, khảo sát giá trị bảng điểm TLICS và LSC trong chấn thương cột sống ngực thấp và thắt lưng. Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị gãy cột sống ngực thấp và thắt lưng bằng nẹp vít đường vào lối sau. CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.
Giải phẫu Hình 1. Giải phẫu cột sống. * Nguồn: theo Netter F. Cột sống ngực và thắt lưng là đoạn cột sống trải dài từ T1 đến L5 với hai đoạn cong sinh lý ngược chiều nhau: mở ra trước (đoạn ngực: T1 T12) và mở ra sau (đoạn thắt lưng: L1 L5).
Trên lâm sàng vùng cột sống ngực và thắt lưng được phân chia ra thành ba đoạn [3]. Gồm: Đoạn cột sống ngực cao (T1 T10) với đặc điểm có khung sườn, xương ức và khối cơ lưng bao bọc tạo nên một khối vững chắc bảo vệ khỏi yếu tố nguy cơ chấn thương. Tuy nhiên, đoạn cột sống này có ống sống hẹp nên nguy cơ tổn thương thần kinh cao khi có chấn thương xảy ra [17]. Đoạn cột sống bản lề là đoạn chuyển tiếp giữa một đoạn cột sống cố định “ ngực cao” và đoạn cột sống động “ thắt lưng thấp” với đặc điểm giải phẫu tương đồng với đoạn thắt lưng nhiều hơn.
Đồng thời, là đoạn chuyển 11 tiếp của sự thay đổi đường cong sinh lý cột sống giữa hai đoạn cột sống có đường cong sinh lý ngược nhau do vậy đoạn này tương đối thẳng với góc gù vùng từ 00 100. Cộng với đặc điểm giải phẫu không còn có sự hỗ trợ của lồng ngực, thân đốt sống chưa đạt đến kích thước to lớn như đoạn thắt lưng thấp nên giảm khả năng chống lại biến dạng dẫn đến tăng khả năng chấn thương [17]. Do vậy, dễ tổn thương khi lực tác động theo kiểu nén ép dồn trục dọc do tác động trực tiếp vào thân đốt sống [18]. Đoạn cột sống thắt lưng thấp (L3 L5) với góc gù vùng trong khoảng 31º 79º tạo đường cong sinh lý ra sau [19].
Do vậy, khi lực chấn thương tác động nén ép theo trục dọc cơ thể thì đoạn cột sống thắt lưng hấp thu lực loại bỏ thành phần mô men uốn nên ít tổn thương hơn và thường là gãy vỡ thân đốt nhiều mảnh [17]. Giải phẫu đốt sống. * Nguồn: theo Netter F. Thân đốt cấu tạo gồm một vỏ xương cứng bên ngoài bao bọc hai hệ bè xương xốp bên trong với đặc điểm hệ bè xương đứng thưa ở phía trước mau ở phía sau, hệ bè xương chéo đan dày ở nửa sau thân đốt và chân cung.
Với đặc điểm sắp xếp này của các bè xương tạo nên một cấu trúc của thân đốt sống yếu ở cột trước, vững ở cột giữa và cột sau. Do vậy khi chấn thương theo kiểu nén ép trục dọc hay gặp tổn thương cột trước. Cuống sống bám vào 1/3 sau trên thân sống ở T11, T12 và 2/3 sau trên ở L1 L5 với góc chếch vào giảm 12 dần từ T11 (10 ) đến T12 (0 5 ) và tăng dần từ L1 L5 (5 15 ) [20], [21], [22]. Đường kính ngang cuống sống nhỏ hơn, quan trọng hơn đường kính dọc và tăng dần từ T11 đến L5 [20].
Đây là đặc điểm giải phẫu quan trọng trong xác định điểm và đường vào của phương pháp cố định vít chân cung tạo sự vững chắc cho cả 3 cột. [17] tỷ trọng giữa vỏ xương và tủy xương ảnh hưởng đến khả năng chịu lực và độ chắc chống tụt vít. Tỷ lệ này ở cuống sống lớn hơn thân đốt và cuống sống đoạn cột sống bản lề cột sống lưng thắt lưng lớn hơn đoạn thắt lưng thấp. Do vậy cuống sống khỏe và vững chắc hơn thân đốt và là phần vững chắc nhất của đốt sống chịu được lực xoay, duỗi và nghiêng sang bên của cột sống.
Đồng thời cuống sống đoạn T11 L2 khỏe hơn đoạn L3 L5.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hoàng Thanh Tùng (2019). Gãy cột sống ngực thấp & thắt lưng: Đặc điểm và phẫu thuật [Luận án tiến sĩ, Học viện Quân y]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/vit
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Gãy cột sống ngực thấp & thắt lưng: Đặc điểm và phẫu thuật" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu đặc điểm thương tổn giải phẫu và kết quả phẫu thuật điều trị gãy cột sống ngực thấp và thắt lưng không vững do chấn th
Luận án "Gãy cột sống ngực thấp & thắt lưng: Đặc điểm và phẫu thuật" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Quân y. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Gãy cột sống ngực thấp & thắt lưng: Đặc điểm và phẫu thuật" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Gãy cột sống ngực thấp & thắt lưng: Đặc điểm và phẫu thuật" thuộc chuyên ngành Ngoại khoa. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Gãy cột sống ngực thấp & thắt lưng: Đặc điểm và phẫu thuật" có bao nhiêu trang?
Luận án "Gãy cột sống ngực thấp & thắt lưng: Đặc điểm và phẫu thuật" có 157 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Gãy cột sống ngực thấp & thắt lưng: Đặc điểm và phẫu thuật" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.