Nghiên cứu ứng dụng mpcr để xác định phân týp của hiv1 ở hà nội viêng chăn 2007
Luận án: Nghiên cứu ứng dụng mpcr để xác định phân týp của hiv1 ở hà nội viêng chăn 2007 2011 la tiến sĩ. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luan An
Số trang
118
Thời gian đọc
18 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Phân týp HIV-1: Tổng quan toàn cầu và đa dạng di truyền
- Số trang:
- 118 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Phân týp HIV 1 Tổng quan toàn cầu và đa dạng di truyền
HIV (Human Immunodeficiency Virus) là nguyên nhân gây ra đại dịch AIDS (Acquired Immunodeficiency Syndrome). AIDS là giai đoạn cuối của nhiễm HIV. Số lượng tế bào TCD4 giảm mạnh. Hệ miễn dịch mất khả năng chống đỡ. Các tác nhân cơ hội (ký sinh trùng, vi khuẩn, virus) dễ dàng tấn công, gây bệnh. Không điều trị kịp thời, bệnh nhân sẽ tử vong. HIV lây lan toàn cầu. Đây là một trong những dịch bệnh tồi tệ nhất lịch sử. Những trường hợp AIDS đầu tiên phát hiện năm 1981 tại Hoa Kỳ. Đến nay, toàn cầu có khoảng 76 triệu người nhiễm HIV. Hơn 30 triệu người tử vong do AIDS. Dịch HIV/AIDS đã tồn tại hơn 30 năm. Chưa có vaccine hay thuốc đặc trị. HIV là vấn đề quan tâm lớn ở nhiều quốc gia. Toàn cầu cần giải pháp. HIV có hai týp sinh học: HIV-1 và HIV-2. HIV-1 đang lan tràn, gây đại dịch toàn cầu. HIV-2 chỉ khu trú ở một số quốc gia Tây Phi. HIV-1 có đặc tính đa dạng di truyền cao. Virus phân thành các nhóm, phân týp, dạng dưới phân týp và dạng tái tổ hợp (CRFs). HIV-1 gồm 4 nhóm: M (Major/Main), O (Outlier), N (non-M, non-O/New) và P (Pending). Nhóm N và O chỉ thấy ở phía Tây Trung Phi. Nhóm P mới phát hiện ở Cameroon, rất hiếm. Nhóm M có tính đa dạng di truyền cao, phổ biến nhất. Nhóm này lây lan nhanh trên toàn cầu. Nhóm M chia làm 10 phân týp: A, B, C, D, E, F, G, H, J và K. Phổ biến nhất là các phân týp từ A đến G. Phân týp H, I, K hiếm gặp hơn. Một số phân týp lại chia ra các dạng dưới phân týp. Ví dụ: A1, A2, A3, A4, A5 thuộc phân týp A. Phân týp B” hoặc B-Thái Lan thuộc phân týp B. F1, F2 thuộc phân týp F. Khoảng 51 dạng tái tổ hợp và nhiều biến thể chưa xác định được phân týp đã phát hiện. Phân týp phân bố trội theo từng vùng địa lý. Mỗi phân týp có tính trội theo đường lây truyền nhất định. Vùng Sahara châu Phi có phân týp A, C, D và E của HIV-1. Các phân týp này thích nghi lây truyền qua đường tình dục khác giới. Phân týp B ít lây truyền qua con đường này. Ở Bắc Mỹ, Tây Âu, Đông Nam Á, phân týp B hiệu quả truyền qua tiêm chích ma túy và giữa cá nhân đồng tính. Tại Thái Lan, phân týp B trội ở đối tượng tiêm chích ma túy. Phân týp E trội ở trường hợp lây nhiễm qua đường tình dục. Nghiên cứu phân bố các phân týp, dạng tái tổ hợp của HIV-1 có giá trị lớn. Nó giúp giám sát dịch tễ học khu vực và toàn cầu. Từ đó, xây dựng chiến lược dự phòng. Phát triển vaccine thích hợp cho từng khu vực, đối tượng. Chế tạo kít chẩn đoán hiệu quả. Lựa chọn liệu pháp kháng virus đặc hiệu. Việc hiểu rõ sự đa dạng di truyền của virus là rất quan trọng để kiểm soát dịch bệnh HIV/AIDS.
1.1. Tình hình dịch tễ HIV AIDS toàn cầu
HIV là tác nhân gây bệnh AIDS. AIDS là bệnh nhiễm trùng cơ hội giai đoạn cuối. Hậu quả là suy giảm miễn dịch nghiêm trọng. Số lượng tế bào TCD4 sụt giảm. Người bệnh dễ mắc các bệnh nhiễm trùng. AIDS đã trở thành đại dịch toàn cầu. Hơn 76 triệu người nhiễm HIV. Trên 30 triệu người đã tử vong do AIDS. Dịch bệnh này vẫn chưa có vaccine hoặc thuốc đặc trị hoàn chỉnh. Nó đặt ra thách thức lớn cho y tế toàn cầu. Việc kiểm soát dịch bệnh đòi hỏi nỗ lực liên tục.
1.2. Đa dạng di truyền của HIV 1 và phân nhóm
HIV-1 có đặc tính đa dạng di truyền cao. Virus phân thành nhiều nhóm chính. Bao gồm nhóm M, O, N và P. Nhóm M phổ biến nhất, gây đại dịch toàn cầu. Nhóm này chia thành 10 phân týp chính: A, B, C, D, E, F, G, H, J, K. Các phân týp này còn có dạng dưới phân týp. Ngoài ra, có các dạng tái tổ hợp (CRFs). Sự đa dạng này phức tạp. Nó ảnh hưởng đến chẩn đoán và điều trị. Việc hiểu rõ đa dạng này là cần thiết.
1.3. Phân bố phân týp HIV 1 theo địa lý và đường lây truyền
Các phân týp HIV-1 phân bố không đồng đều. Chúng trội theo từng vùng địa lý cụ thể. Ví dụ, phân týp A, C, D, E phổ biến ở châu Phi. Chúng lây truyền chủ yếu qua đường tình dục khác giới. Phân týp B lại hiệu quả truyền qua tiêm chích ma túy hoặc quan hệ đồng tính ở các khu vực khác. Sự phân bố này ảnh hưởng đến chiến lược dự phòng. Nó cũng quan trọng cho việc phát triển vaccine và thuốc điều trị. Hiểu biết này giúp nhắm mục tiêu hiệu quả hơn.
II. Xác định phân týp HIV 1 Phương pháp và ứng dụng mPCR
Việc xác định phân týp HIV-1 rất quan trọng. Nó hỗ trợ giám sát dịch tễ học. Giúp phát triển vaccine và thuốc điều trị hiệu quả. Hiện có nhiều phương pháp để xác định phân týp HIV-1. Bao gồm kỹ thuật ELISA phát hiện kháng thể peptide đặc hiệu. Kỹ thuật Heteroduplex Mobility Assay (HMA) cũng được sử dụng. Kỹ thuật multiplex PCR (mPCR) là một lựa chọn. Giải trình tự gen (Sequencing) vùng V3 của gen envelope kết hợp phân tích loài (phylogenetic) được coi là tiêu chuẩn vàng. Tuy nhiên, phương pháp giải trình tự gen đòi hỏi trang thiết bị hiện đại. Nhân viên cần được đào tạo chuyên sâu. Chi phí thực hiện cao. Điều này gây khó khăn cho các quốc gia có nguồn lực hạn chế. Kỹ thuật mPCR có nhiều ưu điểm nổi bật. Nó cho phép xác định nhiều phân týp HIV-1 trong cùng một ống phản ứng. Quy trình thực hiện dễ dàng. Thời gian tiến hành nhanh chóng. Không cần đầu tư nhiều trang thiết bị phức tạp. Chi phí hợp lý là một lợi thế lớn. Do đó, mPCR là kỹ thuật phù hợp. Đặc biệt, nó phù hợp với điều kiện Việt Nam và Lào hiện nay. Ở Lào, điều kiện triển khai kỹ thuật sinh học phân tử còn hạn chế. Nguồn nhân lực và vật lực cũng còn thiếu. Việc ứng dụng mPCR giúp khắc phục những hạn chế này. Kỹ thuật này mở ra cơ hội xác định phân týp HIV-1. Giúp giám sát dịch bệnh tốt hơn tại các khu vực này. Nó đóng góp vào nỗ lực kiểm soát HIV/AIDS chung.
2.1. Các kỹ thuật xác định phân týp HIV 1
Nhiều kỹ thuật được dùng để xác định phân týp HIV-1. Kỹ thuật ELISA phát hiện kháng thể peptide đặc hiệu HIV-1. HMA phân biệt các biến thể di truyền. Giải trình tự gen kết hợp phân tích loài là tiêu chuẩn vàng. Tuy nhiên, giải trình tự gen yêu cầu cao về thiết bị và chi phí. Các phương pháp khác có ưu nhược điểm riêng. Chọn lựa phương pháp phụ thuộc vào nguồn lực và mục tiêu nghiên cứu.
2.2. Ưu điểm của kỹ thuật multiplex PCR mPCR
Kỹ thuật mPCR nổi bật với nhiều ưu điểm. Nó cho phép phát hiện nhiều phân týp đồng thời. Quy trình thực hiện đơn giản, nhanh chóng. Không đòi hỏi đầu tư lớn vào trang thiết bị. Chi phí vận hành hợp lý. mPCR là lựa chọn hiệu quả. Nó phù hợp với các phòng thí nghiệm có nguồn lực hạn chế. Kỹ thuật này giúp tăng tốc độ chẩn đoán. Cải thiện khả năng giám sát dịch tễ HIV-1.
2.3. mPCR Giải pháp tối ưu cho điều kiện Việt Nam
Tại Việt Nam, mPCR là kỹ thuật phù hợp. Điều kiện triển khai sinh học phân tử còn hạn chế. Đặc biệt tại Lào, thiếu hụt về nhân lực và vật lực. mPCR giải quyết vấn đề này. Nó cung cấp phương pháp xác định phân týp hiệu quả. Giúp các cơ sở y tế địa phương tiếp cận công nghệ. Góp phần vào nỗ lực kiểm soát dịch HIV/AIDS quốc gia. Việc áp dụng mPCR mang lại lợi ích thiết thực.
III. Nghiên cứu ứng dụng mPCR xác định phân týp HIV 1 tại Hà Nội
Đề tài nghiên cứu tập trung ứng dụng multiplex PCR. Mục tiêu là xác định phân týp HIV-1. Phạm vi nghiên cứu là Hà Nội và Viêng Chăn. Nghiên cứu được thực hiện trong giai đoạn 2007-2011. Đề tài hướng tới hai mục tiêu chính. Thứ nhất, tối ưu hóa quy trình multiplex PCR. Quy trình này dùng để xác định các phân týp chủ yếu của HIV-1. Việc tối ưu hóa đảm bảo hiệu quả và độ chính xác cao. Nó cũng giúp quy trình phù hợp với điều kiện thực tế. Thứ hai, xác định các phân týp chủ yếu của HIV-1. Việc này thực hiện trên các đối tượng nghiên cứu. Đối tượng lấy mẫu ở khu vực Hà Nội và Viêng Chăn. Kỹ thuật multiplex PCR được áp dụng. Việc xác định phân týp này có ý nghĩa quan trọng. Nó cung cấp dữ liệu về đặc điểm dịch tễ học HIV-1. Dữ liệu này cần thiết cho chiến lược phòng chống HIV/AIDS. Giúp định hướng phát triển vaccine. Hỗ trợ lựa chọn liệu pháp điều trị kháng virus. Nghiên cứu này đóng góp vào việc kiểm soát dịch bệnh HIV/AIDS. Đặc biệt tại các khu vực đang phát triển. Việc có dữ liệu chính xác về phân týp virus là then chốt. Nó giúp các nhà khoa học và y tế đưa ra quyết định dựa trên bằng chứng. Đảm bảo hiệu quả tối đa trong phòng chống dịch bệnh.
3.1. Mục tiêu chính của nghiên cứu ứng dụng mPCR
Nghiên cứu có hai mục tiêu chính. Một là tối ưu hóa quy trình multiplex PCR. Quy trình này dùng để xác định phân týp HIV-1 chủ yếu. Hai là xác định các phân týp HIV-1 chính. Việc này thực hiện trên đối tượng nghiên cứu. Các đối tượng đến từ Hà Nội và Viêng Chăn. Mục tiêu này cung cấp thông tin cần thiết. Nó hỗ trợ công tác phòng chống dịch HIV/AIDS.
3.2. Phạm vi địa lý Hà Nội và Viêng Chăn
Nghiên cứu tập trung vào hai thành phố. Đó là Hà Nội ở Việt Nam và Viêng Chăn ở Lào. Việc lựa chọn hai địa điểm này có ý nghĩa chiến lược. Nó giúp so sánh và đánh giá tình hình phân bố phân týp HIV-1. Đặc biệt trong bối cảnh khu vực có sự giao lưu. Dữ liệu từ hai thành phố này cung cấp cái nhìn toàn diện. Nó hỗ trợ công tác phòng chống HIV/AIDS liên vùng.
3.3. Tối ưu hóa quy trình mPCR cho phân týp HIV 1
Một mục tiêu quan trọng là tối ưu hóa quy trình mPCR. Quy trình này đặc biệt cho các phân týp HIV-1 chủ yếu. Việc tối ưu hóa đảm bảo độ nhạy và độ đặc hiệu cao. Nó cũng giúp quy trình phù hợp với điều kiện phòng thí nghiệm. Quy trình hiệu quả sẽ nâng cao khả năng chẩn đoán. Góp phần vào việc giám sát dịch tễ HIV-1 một cách chính xác.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (118 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộDAT VAN DE HIV (Human Immunodeficiency Virus) 1a can nguyén gay ra dai dich AIDS (Acquired Immuno deficiency Syndrome). AIDS 1a giai doan cudi cia nhiém HIV, số lượng tế bào TCD4 giảm mạnh dẫn đến hệ thông miễn dịch mất khả năng chống đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho các tác nhân (ký sinh trùng, vi khuẩn và virus) tắn công một cách dễ dàng và gây bệnh do đó được gọi bệnh nhiễm trùng cơ hội, nếu không được điều trị đúng và kịp thời bệnh nhân sẽ tử vong. HIV đang lây lan trên phạm vi toàn cầu và đã trở thành một trong những vụ dịch tồi tệ nhất được ghi nhận trong lịch sử loài người. Những trường hợp AIDS đầu tiên phát hiện năm 1981 tại Hoa Kỳ [95]; đến nay, theo UNAIDS/WHO toàn cầu đã có khoảng 76 triệu người bị nhiễm HIV và có trên 30 triệu người tử vong do liên quan dén AIDS [139], [140], [141], [142], [143].
Dịch HIV/AIDS đã xuất hiện hơn 30 năm nay nhưng chưa có vaccine và thuốc đặc trị, hiện nay HIV đang là một vấn đề được quan tâm lớn ở nhiều quốc gia và cấp độ toàn cầu. HIV gồm có 2 týp sinh học đó là HIV-I và HIV-2, trong đó HIV-1 đang lan tran va gay đại dịch phạm vi toàn cầu, còn HIV-2 mới chỉ khu trú ở một số quốc gia khu vực Tây Phi. HIV-1 có đặc tính đa dạng di truyền cao được phân thành các nhóm (Groups), các phân týp (Subtypes), các dạng dưới phan typ (Sub - subtypes) va cdc dạng tái tổ hợp (Circulating reeombinant forms - CRFs). HIV-1 gom co 4 nhom: M (Major hoac Main), O (Outlier), N (non - M, non - O hoặc New) và nhóm P (Pending) [16], [65], [114], [115], [132], trong đó nhóm N và O chỉ thấy ở phía Tây Trung Phi.
Nhóm P mới phát hiện ở Cameroon là nhóm rat hiém, trong khi nhóm M có tính đa dạng di truyền cao phổ biến nhất, đã và đang lây lan nhanh phạm vi toàn cầu. Nhóm M được chia làm 10 phân týp gồm: A, B, C, D, E, F, G, H, J va K trong do phổ biến nhất là các phân týp từ A đến G; phân týp H, 1, K hiếm gặp hơn [28]. Một số phan typ lại chia ra các dạng dưới phân týp AI, A2, A3, A4, A5 [50], [120], [128], [145] thuộc phan typ A. Phan týp B” hoặc B-Thái Lan thuộc phân typ B [113] và F1, F2 thuộc phan typ F [120], [138], [139]; ngoài ra còn phát hiện khoảng 51 dạng tái tổ hợp và nhiều biến thê chưa xác định được phân týp [34].
Điều đặc biệt là các phân týp phân bố mang tính trội cho từng vùng địa lý khác nhau trên bản đồ toàn cầu và mỗi phân týp lại có tính trội theo đường lây truyền nhất định, kết quả thu được từ vùng Sahara châu Phi cho rằng phân týp A, C, D và E của HIV-I thích nghi lây truyền qua đường tình dục khác giới, con phan typ B lại ít lây truyền qua con đường này; ở Bắc Mỹ, Tây Âu, Đông Nam Á phân týp B lại hiệu quả truyền qua tiêm chích ma tuý và giữa cá nhân đồng tính; ở Thái Lan, phân týp B trội ở những đối tượng tiêm chích ma túy, phân týp E trội ở những trường hợp lây nhiễm qua đường tình dục [55], [68], [113], [130], [148]. Vì vậy nghiên cứu về phân bố các phân týp, các dạng tái tô hợp của HIV-I có giá trị giám sát dịch té hoc tam khu vực và toàn cầu liên quan đến chiến lược dự phòng, phát triển vaccine thích hợp cho từng khu vực, đối tượng, chế tạo các kít chan đoán và chọn liệu pháp kháng virus đặc hiệu. Hiện nay có nhiều phương pháp xác định phân týp HIV như kỹ thuật ELISA phát hiện kháng thể peptide đặc hiệu HIV-I1, kỹ thuật Heteroduplex Mobility Assay (HMA), kỹ thuật multiplex PCR (mPCR), hay PCR đa mỗi kỹ thuật giải trình tự gen (Sequencing), và phân tích loài (phylogenetic), mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm khác nhau, trong đó giải trình tự gen vùng V3 cua gen envelope va phan tich loài được xem như là tiêu chuẩn vàng để xác định phân týp của HIV-1. Tuy nhiên phương pháp này yêu cầu phải có các trang thiết bị hiện đại, nhân viên cần được đào tạo chuyên sâu và chi phí cao.
Kỹ thuật mPCR dùng xác định nhiều phân týp HIV-1 trong cùng một ống phản ứng với nhiều vòng phản ứng là kỹ thuật có nhiều ưu điểm, như dễ thực hiện, tiến hành nhanh, không cần phải đầu tư trang thiết bị nhiều va chi phi hợp lí, do đó là kỹ thuật phù hợp với điều kiện của Việt Nam và Lào hiện nay, đặc biệt là ở Lào nơi chưa có điều kiện triển khai nhiều các kỹ thuật sinh học phân tử và còn nhiều hạn chế về nhân lực và vật lực. Vì vậy chúng tôi tiễn hành đề tài: “Wghiên cứu ứng dụng multiplex PCR để xác định phân týp của HIH-I ở Hà Nội - Viêng Chăn (2007- 2011) ” với mục tiêu: 1. Tối ưu hóa qui trình multiplex PCR để xác định các phân týp chủ yếu của HIV-] ở khu vực Hà Nội và Viêng Chăn. Xác định các phân týp chủ yếu của HIV-1 trên các đối tượng ở khu vực Hà Nội và Viêng Chăn bằng kỹ thuật multiplex PCR.
CHƯƠNG 1 TONG QUAN 1. Tình hình nhiễm HIV/AIDS trên toàn cầu HIV là tác nhân gây ra bệnh AIDS (được gọi là căn bệnh thế ký, đến nay vẫn chưa tìm được phương pháp điều trị đặc hiệu). Mẫu máu có HIV dương tính được phát hiện đầu tiên vào năm 1959 tail Zaire, chau Phi [151], mãi đến năm 1981 mới phát hiện những bệnh nhân AIDS đầu tiên tại Mỹ [95]. Cho đến nay, HIV/AIDS vẫn là một trong những mối đe dọa ở hầu hết các quốc gia trên toàn cầu.
Theo UNAIDS/WHO, đầu năm 2012, ước tính khoảng 34,2 triệu người sống chung với HIV, trong đó 16,7 triệu phụ nữ, 3,4 triệu trẻ em [140]. Tóm tắt đại dịch HIV/AIDS toàn cầu năm 2012 Tổng số 34,2 [ 31,8 — 35,9 ] triệu. Số người sống Người lớn 30,7 [ 28,6 — 32,2 ] triệu. chung voi HIV Phụ nữ 16,7 [ 15,7 — 17,9 ] triéu.
Tréem< 15tudi | 3,4[3,1—3,9 ] triệu. Người nhiễm HIV - s 2,5 [ 2,2 — 2,8 ] triệu. gười lớn 2,2 [ 2,0 - 2,4 ] triệu. mới trong năm 20! | Trẻ em < 15 tuổi | 339,000 [ 280.000 ] Tổng số 1,7 [ 1,6 — 1,9] triệu.
Người lớn 1,5 [1,3 — 1,7] triệu. Trẻ em < 15 tuổi _ | 230.000 ] Tử vong do AIDS năm 2011 *Nguôn theo: UNAIDS (2012) [141] 1. Tình hình nhiễm HIW/⁄4IDS ở Châu Á Châu Á là khu vực đa sắc tộc, đa nền văn hóa, kinh tế đa dạng, dân sỐ đông nhất thế giới chiếm khoảng 60% (4,26 tỷ dân) [150]. Châu Á là khu vực bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS sau châu Phi [141].
Những trường hợp nhiễm HIV phát hiện đầu tiên tại châu Á vào năm 1984 ở một số quốc gia như Thái Lan, Nam Triều Tiên [65] và Hồng Kông [137]. Đến nay, ước tính hơn 5 triệu trường hợp sống chung với HIV trên khắp Nam/ Đông Nam Á và đông Á, khoảng 370.000 trường hợp nhiễm mới và số tử vong do AIDS khoảng 330.000 trường hợp, tỷ lệ nhiễm trung bình là 0,2% [140], [141], tỷ lệ nhiễm HIV đang gia tăng tại Bangladesh, Pakistan và Philippine. Châu Á có hai quốc gia đông dân nhất trên thế giới như Trung Quốc và Ấn Độ, do đó mặc dù tý lệ nhiễm tương đối thấp nhưng chuyển thành số lượng người nhiễm cao [142]. An Độ là quốc gia có người sống chung với HIV khoảng 2,l triệu trường hợp, xếp thứ nhất trong khu vực và thứ ba trên toàn cầu [143].
Tình hình nhiễm HIV ớ Việt Nam Theo Bộ y tế Việt Nam, trường hợp phát hiện đầu tiên vào năm 1990 ở Thành phố Hồ Chí Minh. Đến nay, dịch HIV đã lan ra khắp các tỉnh thành, phần lớn số người xét nghiệm HIV dương tính cao là ở các tỉnh, thành phố lớn, các tỉnh khu vực miền núi Tây Bắc có đường biên giới giáp với Lào [1]. Qua các số liệu giám sát cho thấy dịch HIV/AIDS đã xuất hiện ở 100% tỉnh, thành phố từ năm 1998, đến cuối năm 2011 đã có 98% số quận, huyện, thị xã và 77% số xã, phường, thị trắn có người nhiễm HIV được báo cáo. Tình hình nhiễm HIV trên toàn quốc trong năm 2011 số trường hợp xét nghiệm phát hiện nhiễm HIV trong năm 14.125, số bệnh nhân AIDS báo cáo trong năm 6.432 số bệnh nhân AIDS tử vong báo cáo trong năm 2.
35000 20846 30387 30000 mHIV AIDS @Tv 24563 25000 + 20240 20000 TH 15000 - 2004125 10000 o 4 Lo LÍ. ot I 1 Ï l - i l | Le athe OR MW HH a Ww 3 in eo namnoaaaasp geeag 5 201ữ 2011 Biéu do 1. Tình hình HIV/AIDS, tử vong do AIDS qua các năm *Nguôn theo: Bộ y tế Việt Nam (2012) [1] 1. Tinh hình nhiễm HIV ở Lào Theo trung tâm phòng chống HIV/AIDS và Bệnh lây truyền qua đường tình dục - Bộ y tế Lào, trường hợp nhiễm HIV đầu tiên ở Lào phát hiện vào năm 1990.
Tính đến đầu năm 2012, số tích lãy qua điều tra trong phạm vi cả nước phát hiện 4.942 trường hợp nhiễm HIV, 3.650 trường hợp bị AIDS và 1.290 trường hợp tử vong liên quan AIDS, tỷ lệ nhiễm trung bình là 0,2% ở người độ tuổi từ 15- 49 tuổi, trong năm 2011 số trường hợp xét nghiệm phát hiện nhiễm HIV trong năm 670 trường hợp, số bệnh nhân AIDS báo cáo trong năm 360 số bệnh nhân AIDS tử vong báo cáo trong năm 120 và HIV/AIDS có xu hướng gia tăng theo từng năm ( Biéu d61. Ước tính tổng số người sống chung với HIV/AIDS trong năm khoảng 10.350 trường hợp, trong đó tỉnh Savannakhet 34% có tỷ lệ nhiễm HIV cao nhất so với tổng số cả nước, tiếp theo là thành phố Viêng Chăn 33% và thứ 3 là tỉnh Champasak 9% [85], [86]. mHIV 8 AIDS giv a "79 “94 wise 67 62 s67 se © 5 È 1 62 ) | 17 38 sư = ® œ ao ao ao 2] sg88š 8 s sšŠ§š 5 8S §š§ 8 1998 a 2010 2011 Biểu đồ1. Tình hình HIV/AIDS, tứ vong do AIDS qua các năm tại Lào *Nguồn theo: MOH, CHAS (2011) [101].
Phân bồ người nhiễm HIV theo đường lây truyền, số người nhiễm HIV được báo cáo trong năm 2011 cho thấy: lây truyền qua đường tình dục chiếm tý lệ cao nhất đạt 87%, tiếp đến là tỷ lệ người nhiễm HIV không rõ đường lây chiếm 6,8%, tỷ lệ lây truyền từ mẹ sang con chiếm 5%, tỷ lệ nhiễm HIV lây truyền qua tình dục đồng giới 3%, đường máu 0,1% và kim tiêm truyền 0,1% [101].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nghiên cứu ứng dụng mpcr để xác định phân týp của hiv1 ở hà (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/ung-dung-mpcr-de-xac-dinh-phan-typ-cua-hiv1-o-ha-noi-vieng-chan-2007-2011-la
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu ứng dụng mpcr để xác định phân týp của hiv1 ở hà" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Nghiên cứu ứng dụng mpcr để xác định phân týp của hiv1 ở hà nội viêng chăn 2007 2011 la tiến sĩ. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Nghiên cứu ứng dụng mpcr để xác định phân týp của hiv1 ở hà" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu ứng dụng mpcr để xác định phân týp của hiv1 ở hà" có 118 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu ứng dụng mpcr để xác định phân týp của hiv1 ở hà" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.