Luận án tiến sĩ đặc trưng loạn lưu lớp khí quyển sát đất tại một số điểm thuộc t
Luận án: Luận án tiến sĩ đặc trưng loạn lưu lớp khí quyển sát đất tại một số điểm thuộc tây nguyên luận án pts khoa học khí quyển và khí tượng01 07 09. Xem tóm
Khí tượng
Luan An
Luận án phó tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
112
Thời gian đọc
17 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan loạn lưu lớp khí quyển sát đất
- Số trang:
- 112 trang
- Trường:
- Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Khí tượng
- Tác giả:
- Hoàng Xuân Cơ
- Năm:
- 1994
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổng quan loạn lưu lớp khí quyển sát đất
Lớp khí quyển sát đất (LKQSD) là một tầng khí quyển mỏng, nhưng có vai trò thiết yếu. Chiều cao của lớp này chỉ vài chục mét. LKQSD tương tác trực tiếp với mặt đất. Quá trình trao đổi nhiệt, ẩm diễn ra liên tục. Các yếu tố khí tượng biến đổi rõ rệt theo không gian, thời gian. Đặc biệt, gradient thẳng đứng của chúng rất lớn. Chuyển động không khí trong LKQSD là chuyển động rối. Ma sát loạn lưu chiếm ưu thế so với ma sát phân tử. Nghiên cứu loạn lưu khí quyển trong LKQSD có ý nghĩa lớn. Nó ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực kinh tế, đời sống. Việt Nam còn hạn chế nghiên cứu sâu về tầng biên khí quyển này. Việc thiếu thiết bị, chưa đánh giá đúng tầm quan trọng là nguyên nhân.
1.1. Tầm quan trọng lớp khí quyển sát đất
Lớp khí quyển sát đất chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ bề mặt. Đây là môi trường sống của động thực vật. Nhiều hoạt động cơ bản của con người diễn ra tại đây. Sự biến đổi của nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió rất lớn. Sự trao đổi năng lượng, vật chất giữa đất và không khí tập trung ở lớp này. Các đặc trưng loạn lưu khí quyển quyết định nhiều quá trình. Hiểu biết về LKQSD hỗ trợ dự báo thời tiết cục bộ. Nó cũng đóng góp vào nghiên cứu vi khí hậu. Việc nắm rõ động lực học khí quyển ở lớp này là cần thiết. Dữ liệu từ LKQSD giúp tối ưu hóa sản xuất nông nghiệp.
1.2. Phân loại hiện tượng khí quyển theo quy mô
Các hiện tượng khí quyển được phân loại theo quy mô không gian và thời gian. Hiện tượng quy mô lớn, trung bình đã được nghiên cứu từ lâu. Ví dụ như dự báo thời tiết, khí hậu khu vực. Tuy nhiên, hiện tượng quy mô nhỏ cũng rất quan trọng. Quy mô không gian của chúng có thể chỉ quanh một ngọn đồi, vườn cây. Kích thước ngang dưới 3km. Quy mô thời gian thường dưới 1 giờ. Loạn lưu khí quyển trong LKQSD thuộc nhóm hiện tượng quy mô nhỏ này. Chúng là đối tượng chính của ngành vi khí tượng. Nghiên cứu tầng biên khí quyển nói chung và LKQSD nói riêng liên quan chặt chẽ đến hiện tượng quy mô nhỏ. Việc này mang lại giá trị lớn trong giải quyết bài toán thực tế.
II.Phương pháp nghiên cứu đặc trưng loạn lưu khí quyển
Nghiên cứu đặc trưng loạn lưu lớp khí quyển sát đất đòi hỏi phương pháp khoa học. Các phương trình cơ bản mô tả động lực học khí quyển. Chúng giúp giải thích các hiện tượng phức tạp. Dữ liệu quan trắc là nền tảng cho mọi phân tích. Việc thu thập số liệu chính xác là yếu tố then chốt. Công nghệ quan trắc hiện đại đóng vai trò quan trọng. Phân tích thống kê và mô hình hóa là các công cụ chính.
2.1. Cơ sở lý thuyết phương trình động lực học khí quyển
Cơ sở lý thuyết bao gồm các phương trình Navier-Stokes. Chúng mô tả chuyển động của chất lỏng. Các phương trình cân bằng nhiệt, ẩm cũng được sử dụng. Mô hình hóa loạn lưu khí quyển yêu cầu phương trình đóng. Hệ thức cơ bản giúp xác định các đại lượng đặc trưng. Ví dụ: phương trình vận chuyển động lượng. Phương trình bảo toàn năng lượng, độ ẩm. Các mô hình Monin-Obukhov thường được áp dụng. Chúng mô tả cấu trúc của tầng biên khí quyển ổn định. Tính toán hệ số trao đổi loạn lưu là một phần quan trọng. Nó cho phép ước lượng truyền nhiệt khí quyển, truyền ẩm khí quyển.
2.2. Dữ liệu quan trắc phục vụ phân tích cấu trúc loạn lưu
Dữ liệu quan trắc thu thập từ các trạm khí tượng. Các yếu tố như tốc độ gió, nhiệt độ, độ ẩm được ghi nhận. Dữ liệu từ độ cao khác nhau rất quan trọng. Chúng cho phép xây dựng profil thẳng đứng. Các thiết bị đo cao tần như sonic anemometer cung cấp dữ liệu chi tiết. Các dữ liệu này phản ánh sự biến động tức thời. Đây là cơ sở để tính toán các đại lượng đặc trưng loạn lưu. Dữ liệu được thu thập tại nhiều điểm thuộc Tây Nguyên. Điều này đảm bảo tính đại diện cho khu vực nghiên cứu. Chất lượng dữ liệu ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả phân tích cấu trúc loạn lưu.
III.Đặc trưng loạn lưu lớp khí quyển sát đất tại Tây Nguyên
Nghiên cứu tập trung vào đặc điểm loạn lưu khí quyển tại Tây Nguyên. Khu vực này có điều kiện địa lý, khí hậu đặc thù. Địa hình, lớp phủ thực vật ảnh hưởng lớn đến động lực học khí quyển. Phân tích profil các yếu tố khí tượng là cốt lõi. Việc xác định các đại lượng đặc trưng cho turbulence khí quyển là mục tiêu chính. Kết quả cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc loạn lưu địa phương.
3.1. Điều kiện địa lý ảnh hưởng đến loạn lưu khí quyển
Tây Nguyên có địa hình cao nguyên, đồi núi. Điều này tạo ra sự phức tạp trong luồng gió. Độ cao thay đổi liên tục. Các thung lũng, sườn dốc làm biến dạng dòng chảy. Lớp phủ thực vật đa dạng, từ rừng đến cây công nghiệp. Rừng rậm, vườn cây tạo ra độ gồ ghề bề mặt. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến ma sát khí động học. Cây trồng làm thay đổi cân bằng năng lượng, ẩm. Khí hậu Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt: mùa mưa, mùa khô. Sự phân bố nhiệt độ, độ ẩm thay đổi đáng kể giữa các mùa. Những yếu tố này tác động mạnh mẽ đến quá trình hình thành, phát triển của loạn lưu khí quyển.
3.2. Cấu trúc profil các yếu tố khí tượng
Profil tốc độ gió, nhiệt độ, độ ẩm theo chiều cao là quan trọng. Các mô hình khác nhau được áp dụng để mô tả chúng. Mô hình lũy thừa, loga tổng quát (Budyko) được sử dụng cho tốc độ gió. Mô hình Laikhtman, Monin-Obukhov xem xét sự phân tầng nhiệt. Mô hình loga tuyến tính cung cấp phân tích sâu hơn. Các profil này phản ánh sự trao đổi động lượng, nhiệt, ẩm giữa đất và khí quyển. Độ dốc của profil liên quan trực tiếp đến cường độ loạn lưu. Chúng thay đổi theo điều kiện ổn định của tầng biên khí quyển. Hiểu rõ cấu trúc profil giúp đánh giá truyền nhiệt khí quyển, truyền ẩm khí quyển.
3.3. Các đại lượng đặc trưng cho turbulence khí quyển
Các đại lượng đặc trưng được tính toán từ dữ liệu quan trắc. Tốc độ động lực (u*) đo lường cường độ ma sát. Đại lượng phân tầng nhiệt cho biết sự ổn định của khí quyển. Hệ số loạn lưu (k) thể hiện khả năng trao đổi. Độ gồ ghề (Z0) đặc trưng cho bề mặt. Dòng nhiệt loạn lưu, dòng ẩm loạn lưu là các thông số quan trọng. Chúng định lượng sự truyền nhiệt khí quyển và truyền ẩm khí quyển. Các đại lượng này biến đổi theo thời gian trong ngày, mùa. Chúng cũng phụ thuộc vào đặc điểm địa hình, lớp phủ. Phân tích các đại lượng này làm rõ đặc trưng loạn lưu tại Tây Nguyên.
IV.Ứng dụng kết quả nghiên cứu loạn lưu khí quyển hiệu quả
Kết quả nghiên cứu đặc trưng loạn lưu lớp khí quyển sát đất có nhiều ứng dụng. Chúng đóng góp vào giải quyết các bài toán thực tế. Từ nông nghiệp đến môi trường, các thông tin này đều giá trị. Việc hiểu rõ động lực học khí quyển cục bộ là nền tảng. Các ứng dụng trực tiếp mang lại lợi ích kinh tế, xã hội.
4.1. Xác định đặc trưng nhiệt ẩm mặt đệm vi khí hậu
Nghiên cứu giúp xác định chính xác đặc trưng nhiệt ẩm của mặt đệm. Điều này bao gồm nhiệt độ bề mặt, độ ẩm đất. Các dòng nhiệt, ẩm loạn lưu được ước tính. Thông tin này quan trọng cho nghiên cứu vi khí hậu. Nó hỗ trợ phân tích sự hình thành sương mù, sương muối. Dữ liệu này cần thiết cho các mô hình thủy văn. Việc hiểu rõ cân bằng năng lượng trên bề mặt là then chốt. Nó cung cấp cơ sở cho việc quản lý tài nguyên nước.
4.2. Tối ưu hóa nông nghiệp bảo vệ cây trồng
Kiến thức về loạn lưu khí quyển hỗ trợ nông nghiệp bền vững. Việc xác định cơ sở khoa học cho che chắn nắng là một ví dụ. Tối ưu hóa tưới tiêu hợp lý cho cây trồng cũng dựa trên đó. Các đặc trưng truyền ẩm khí quyển ảnh hưởng đến nhu cầu nước. Điều này giúp giảm lãng phí tài nguyên. Ngăn ngừa tác động tiêu cực của gió, nhiệt độ cực đoan. Hiểu biết về vi khí hậu trang trại là quan trọng. Nó cải thiện năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp.
4.3. Đánh giá lan truyền chất ô nhiễm trong khí quyển
Các đặc trưng loạn lưu khí quyển có vai trò lớn trong lan truyền ô nhiễm. Hệ số loạn lưu (k) quyết định tốc độ pha loãng chất ô nhiễm. Tốc độ gió, sự ổn định khí quyển ảnh hưởng đến hướng, khoảng cách lan truyền. Mô hình hóa lan truyền chất ô nhiễm cần dữ liệu này. Nó giúp dự báo nồng độ ô nhiễm tại các khu vực. Từ đó, đưa ra biện pháp kiểm soát phù hợp. Việc này bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Nó cũng giảm thiểu tác động môi trường.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (112 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBO GIAO DUG VA DAO TAO T R U ( J N G DAI H O C T O ' N G HQI' HA N O I HOANG XUAN CO DAC TRUNG LOAN LUU LOT KHI QUYEN S A T DAT TAI MOT SO' DIEM THUOC T A Y NGUYEN U .^ Chuycn ngcinh : Khf tucrng Ma so : 01.09 Lu^Tn tin rh6 ticn sT Khoa hoc Dia ly - I3ia chat T^np the hu'cfng dan : 1. Lc Dinh Q u a n g H^ noi 19f)4 MUC LUC Trainfi Md dau 1 Childng I: Khai quat ve l6p khi quyen nat dat (LKQSD) va nghlen c{lu loon lilu LKQSD 6 ChUdng II: PhUdng phap nghien ci'lu va oci nd so lieu 23 II.: Cac pliUdng trlnh va he thdc cd ban 23 11.: PhUdng phap nghien cilu 30 II.: Cd sd so lieu 32 ChUdng III: Dae diem loan liiu l6p khi quyen sat dat tai mot so diem thupc Tay Nguyen 37 III.: Dieu kien dia ly khu vUc 37 1.: Dieu kien dia hinh Tay Nguyen 38 2.: L6p phu thUc vat 39 3.: Dieu kien khi hau Tay Nguyen 42 III.: Profil cac yeu to khi tUOng 50 1.: Dang profil luy thUa cua toe do gio 51 2.: Mo hinh loga tong quat cua Buduko 53 3.: Mo hinh Laikhtman 58 4.: Mo hinh Monhin-Obukhov 60 5.: Mo hinh loga tuyen tinii 63 III.: Cac dai lUdng dae trUng cho loan lUu I6p khi quyen sat dat 65 1.: Toe do dong luc u^*- 65 2.: Dai lU0ng dac trUnR cho phan tang nhiet 70 3. : He ^'^o loan lUu ki 72 4. : Do go ghe Zo 75 5.: Dong nhiet va dong am loan lUu 76 ChUdng IV: NhUng bai to4n {ing dyng 80 IV.: Bai toan xac dinh cac <^hc trUng nhiet am cua mat dem 81 IV.: Bai toan xac dinh cd sd khoa hoc cho viec che chan nang va tu6i tieu hOp li cho cay trong 89 IV.: Bai toan Ian truyen chat o nhiem trong khi quyen 93 Ket luan 97 Tai lieu tham khao 100 MO DAU L6p khi quyen sat dat (LKQSD) la l6p tuy rat mong (chl den do cao vai chuc met) nhUng dong vai tro quan trong trong nhieu llnh vUc kinh te, dc5i song.
Day la l6p khi quyen chlu anh hUdng va tac dong trUc tiep cua mat dem va thUcSng xuyen eo sU trao doi nhiet am v6i mat dem. Vi vay trong l6p khi quyen nay, cac yeu to khi tUOng thay doi theo thcJi glan va khong gian rat ro ret. Bien trinh ngay cua toe dp gio, nhiet do, do am. the hien ro hdn, gradien thang dxlng cua chung CO gia tri l6n hdn nhieu Ian so v6i cac l6p khi quyen tren cao.
Chuyen dong cua khong khi trong l6p khi quyen nay ro rang la chuyen dong roi, ma sat loan luu c6 gia tri l6n hdn han so v6i ma sat phan tU (trxl l6p rat mong c6 be day khoang 1cm ngay sat mat dat - l6p nh6t dem). L6p KQSD la moi tru6ng song cua nhieu loai dong thUc vat va la ndi dien ra nhUng boat dong cd ban cua con ngudi. Chinh vl vay, viec nghien CLIU LKQSD d mot so nu6c da duoc tien hanh til rat lau va da thu duOc nhieu ket qua. NhUng nguyen ly cd ban cung nhU nhUng ket qua nghien cilu cy the I6p KQSD da dUcJc trlnh bay trong nhieu cong trinh khoa hoc ma mot phan rat nho trong do duOc trinh bay trong phan tai lieu tham khao.
0 nu6c ta viec nghien cOu LKQSD chUa nhieu, chu yeu ket hdp v6i nghien ciJlu vi khi hau txlng khu vUc. Nguyen nhan cua hien tUOng nay la do chung ta thieu may moc, phUdng tien quan trac hien dai, ngoai ra do chUa thay het tam quan trong cua viec nghien cvlu l6p khi quyen nay. De thay ro hdn y nghla cua nghien cdu loan luu l6p KQSD, chung ta xet quy mo cua cac hien tU0ng xay ra trong khi quyen. Cac hien tUOng quy mo l6n va vua da duOc quan sat theo doi va nghien ctlu t\X rat lau.
Ket qua nghien cOu cac hien tUOng loai nay da duOc ap dung c6 hieu qua trong thUc tien. Co the thay ro dieu do qua cac cong trinh da duOc cong bo trong va ngoai nu6c ve cac llnh vuc du bao thcJi tiet va khi hau. Th6i gian gan day, ckc nha khoa hoc con quan tam, nghien ciJu cac hien tUOng khi quyen c6 quy mo nho hdn va ket qua dat duOc da c6 y nghla l6n lao trong viec giai quyet cac bai toan thUc te. Neu nhU klch thu6c khong gian cua cac hien tUgJng quy mo l6n c6 the Ik mot ban cau, mot ch^u luc hoac mot phan chau lye thi klch thu6c cac hien tUOng quy mo nho CO the chl la khong gian bao quanh mot qua doi, mot vUcJn cay hay mot ho nho.
Kich thu6c thcli gian dac trUng cua cac hien tUOng quy mo l6n cung vU0t rat nhieu Ian kich thu6c thbl gian dac trUng cua cac hien tUOng quy mo nho. De hinh dung eu the hdn quy mo cac hien tudng xay ra trong khi quyen ta CO the dung sd do sau day ve cac kich thu6c dac trung cua chung do Orlanski dua ra tren hinh 1. Tvl hinh 1 cho thay: nhUng hien tUdng nhU loan luu trong I6p KQSD v6i kich thu6c ngang khong qua 3km va quy mo thcJi gian du6i 1 gicJ dudc coi la hien tUOng quy mo nho. Nhiing hien tUOng nay chlnh la doi tUdng cua nganh vi khi tU0ng.
NhU vay, viec nghien cUu tang khi quyen bien noi Quy mo t h c J i gian 1 thang 1 ngay 1 gi6 1 phut 1 giay I front} Quy mo ! bao : v\jla « 200km I *^um may Igiong, tkc Quy mo Jdong D.ly Vila B - 20km ;T6,h.{ing 1 Quy mo [ t h a n h phoI vijla K — 2km !L. b i e n ; Quy mo Maytich! nho « 200m Quy mo nho B - 20m Quy mo L6p KQSD nho ^ 2m Vet k h o i 0. 2m Loan l u u Quy mo cd hoc nho tV 2cm Loan lUu chinh ap 2mm Hinh 1 Phan loai cac hien tUOng khi quyen theo quy mo thcJi gian va quy mo khong gian ngang. chung va l6p KQSD noi rieng c6 lien quan chat che v6i nghien c{lu cac hien tUdng quy mo nho.
Dieu do cung c6 nghla la nganh nghien cOu tang khi quyen bien va nganh vi khi tUdng trong thUc te chl la mot. De nghien c{lu cac hen tUdng quy mo l6n ta phai theo doi, quan trac va khao sat chung tren pham vi khong gian rong I6n va trong khoang thcJi glan dai. Vi vay mot mang lu6i quan trfeic khi tUOng cd hanh tinh da duOc xay dUng each day rat lau va hien nay van dang tiep tuc boat dong. Cac dac trUng cua hien tU0ng quy mo l6n la nhUng dac trUng trung blnh trong th6i gian dai nhU gia trl trung blnh nhieu nam, gia trl trung blnh mua, thang., trong khi do, doi v6i hien tUOng quy mo nho ta phai chu y t6i gia trl tile thcii cua cac dai lUdng vat ly dac trUng hoac gia trl trung blnh trong khoang thcJi gian ngan.
NhU vay, de nghien cOu cac hien tUOng quy mo nho ta phai tien hanh quan trac cac yeu to dac trUng trong pham vi khong glan, thc5i gian va bang phUdng tien may moc khao nhieu so v6i khi nghien ctlu cac hien tUOng quy mo l6n. NhUng may moc nay rat hien dai v6i quan tinh nho va nhin chung rat dat tien vi vay ehUa duoe sU dung rong rai. Day la mot kho khan thu6ng gap khi nghien cdu cac hien tUOng quy mo nho noi chung va nghien cijlu loan luu l6p KQSD noi rieng. Tuy gap nhieu kho khan nhu vay song trong luan an nay chung toi CO gang tlm hieu, giai quyet mot eo van de dat ra trong nghien euu l6p khi quyen sat dat no chung va ap dyng cy the cho vung Tay Nguyen noi rieng.
NhUng noi dung ehlnh cua luan an bao gom: 1. Xac dinh quy luat phan bo cac yeu to khi tUdng theo chieu cao. Xac dinh cac dac trUng cd ban cua che do loan lUu LKQSD. Xac dinh dong nhi^t, dong em trao doi giua khi quyen va mat dem.
Ap dyng cac ket qua nghien ciclu nham giai quyet mot BO bai toan thUc tien c6 lien quan. Cho t6i nay chUa c6 mot ly thuyet chinh thong hoac mo hinh hoan chlnh c6 the giai quyet tron ven cac van de tren. Vl vay viec lUa chon phUdng phap nghien c\lu thleh hOp v6i nhUng dieu kien eu the la rat can thiet. De giai quyet nhUng van de neu tren, luan an duOc trinh bay theo thvl tU sau: md dau, 4 chUdng, ket luan va tai lieu tham khao.
Luan an da duoc hoan thanh du6i sU hu6ng dan trUc tiep va sU giup dd nhiet tinh cue PGS. Pham Ngpc Ho, PCS. Le Dinh Quang. Trong thcJi gian thUc hien luan an, tac gia con nhan dU0c sU gop y, giup 60 eua cac chuyen gia, cac ban dong nghiep trong va ngoai trUcJng Dai hoc Tong hdp Ha noi, dac biet la cua TS.
Kieu Thl Xin, PGS, PTS. Tran Tan Tien, PTS. Dinh van Uu, PGS. Nguyen Trong Hieu, PTS.
Mai Trong Thong, Pham Quang Anh. Tac gia xin chan thanh cam dn moi sU giup dd qui^ bau do. Tac gia cung to long biet dn Phong Dac tao sau dai hoc trUcing Dai hoc Tong hdp Ha noi, Khoa Dia ly-Dla chat. Bo mon Khi tUdng da tao moi dieu kien thuan lOi cho tac gia trong qua trinh lam luan an.
^6- ChUdng I: KHAI QUAT VE LKQSD VA NGIII£N,_CUU_ X Q A N _ ^ U I L L 6 E _ K Q ^ Trong chUdng nay trinh bay tom tat ly thuyet tong quan ve nghien ctlu l6p khi quyen sat dat, dac diem cd ban cua chuyen dong khong khi trong l6p khi quyen sat dat va nghien ciJlu che do loan litu l6p KQSD. Co the noi rang: eU hien dien cua mat dem (bao gorr mat dat va mat nu6c ) nhU la gi6i han du6i cua khi quyen la nguyen nhan hoac gian tiep hoac trUc tiep cua rat nhieu qua trlnh va hien tU0ng xay ra trong khi quyen noi chung va trong l6p KQSD noi rieng. Do ma sat v6l mat dem nen toe do gio trong l6p du6i cua khi quyen glam dan khi do cao giam va bang khong tai chinh mat dem. SU loi lorn cua die hinh, miXc do hap thy, phat xa nhiet khao nhau cua nhUng phan khac nhau cua mat dem cung tac dong trUc tiep den chuyen dong cua khong khi trong l6p khi quyen tang thap.
Chuyen dong trd nen rat philc tap, dac trUng bdi sU thang giang manh me cua trUcJng toe do theo thcii gian cung nhU trong khong gian. Co the noi, chuyen dong trong LKQSD phan l6n la chuyen dong roi va day cung la mot trong nhUng dac trUng cd ban cua Idp khi quyen nay.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hoàng Xuân Cơ (1994). Luận án tiến sĩ đặc trưng loạn lưu lớp khí quyển sát đất tại [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/tuong01-07-09
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ đặc trưng loạn lưu lớp khí quyển sát đất tại" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ đặc trưng loạn lưu lớp khí quyển sát đất tại một số điểm thuộc tây nguyên luận án pts khoa học khí quyển và khí tượng01 07 09. Xem tóm
Luận án "Luận án tiến sĩ đặc trưng loạn lưu lớp khí quyển sát đất tại" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội. Năm bảo vệ: 1994.
Luận án "Luận án tiến sĩ đặc trưng loạn lưu lớp khí quyển sát đất tại" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ đặc trưng loạn lưu lớp khí quyển sát đất tại" thuộc chuyên ngành Khí tượng. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Luận án tiến sĩ đặc trưng loạn lưu lớp khí quyển sát đất tại" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ đặc trưng loạn lưu lớp khí quyển sát đất tại" có 112 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ đặc trưng loạn lưu lớp khí quyển sát đất tại" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.