Luận án: Trách nhiệm pháp lý của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp

"Luận án nghiên cứu trách nhiệm pháp lý của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, đề xuất giải pháp hoàn thiện khuôn khổ pháp lý."

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

188

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Tổng quan về trách nhiệm pháp lý người đại diện vốn nhà nước
Số trang:
188 trang
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Tổng quan về trách nhiệm pháp lý người đại diện vốn nhà nước

Người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp đóng vai trò then chốt. Họ quản lý nguồn lực quan trọng của quốc gia. Mọi hành động của họ phải tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật. Trách nhiệm pháp lý của họ nhằm bảo vệ vốn nhà nước. Đồng thời, thúc đẩy hoạt động kinh doanh hiệu quả. Việc hiểu rõ khái niệm, vai trò, các loại hình trách nhiệm là cần thiết. Đây là nền tảng cho quản trị doanh nghiệp nhà nước minh bạch, hiệu quả. Tài liệu này đi sâu phân tích các khía cạnh liên quan. Từ lý luận đến thực tiễn và giải pháp hoàn thiện.

1.1. Khái niệm vốn nhà nước và vai trò người đại diện

Vốn nhà nước tại doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng. Đây là tài sản của Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh. Quản lý vốn này cần nghiêm túc, hiệu quả. Người đại diện vốn nhà nước là cá nhân được Nhà nước ủy quyền. Họ tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp có vốn nhà nước. Vị trí này đòi hỏi kiến thức chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp. Người đại diện vốn nhà nước có trách nhiệm bảo toàn, phát triển vốn. Nhiệm vụ chính là đảm bảo lợi ích tối đa cho Nhà nước. Việc này gắn liền với các quy định của Luật Doanh nghiệp. Đại diện chủ sở hữu nhà nước là một chức danh quan trọng. Họ thường là Thành viên Hội đồng quản trị doanh nghiệp nhà nước. Hoặc là Thành viên Hội đồng thành viên doanh nghiệp có vốn nhà nước. Vai trò của họ quyết định hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Đồng thời, ảnh hưởng trực tiếp đến tài sản quốc gia. Mọi quyết định đều phải tuân thủ pháp luật. Tránh rủi ro mất vốn nhà nước do sai phạm.

1.2. Các loại hình trách nhiệm pháp lý cơ bản

Người đại diện vốn nhà nước đối mặt nhiều hình thức trách nhiệm pháp lý. Các hình thức này nhằm đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả. Trách nhiệm pháp lý bao gồm trách nhiệm dân sự, hành chính, hình sự. Trách nhiệm dân sự thường liên quan bồi thường thiệt hại. Các sai phạm gây mất mát tài sản phải được bồi hoàn. Trách nhiệm hành chính áp dụng khi vi phạm quy định quản lý. Ví dụ như vi phạm quy trình, thủ tục. Mức phạt hành chính có thể nặng hoặc nhẹ. Trách nhiệm hình sự là nghiêm trọng nhất. Đây là hậu quả của các tội danh hình sự. Ví dụ tham ô, cố ý làm trái gây hậu quả nghiêm trọng. Pháp luật về quản lý vốn nhà nước quy định rõ các trường hợp này. Việc xác định trách nhiệm cần căn cứ vào mức độ, hậu quả vi phạm.

II.Thực trạng quy định pháp luật quản lý vốn nhà nước

Hệ thống pháp luật về quản lý vốn nhà nước đã có nhiều tiến bộ. Tuy nhiên, vẫn còn những tồn tại, hạn chế. Sự chưa đồng bộ, chồng chéo trong các văn bản gây khó khăn cho việc áp dụng. Việc đánh giá thực trạng quy định giúp nhận diện các điểm yếu. Từ đó, đề xuất giải pháp hoàn thiện. Thực tiễn thi hành cũng chỉ ra nhiều thách thức. Bao gồm việc xác định lỗi, mức độ thiệt hại. Điều này đòi hỏi sự phân tích sâu sắc.

2.1. Đánh giá nguồn luật về trách nhiệm pháp lý

Pháp luật về quản lý vốn nhà nước đã có nhiều quy định. Các quy định này rải rác trong nhiều văn bản. Bao gồm Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp. Ngoài ra còn có các Nghị định, Thông tư liên quan. Tuy nhiên, sự chồng chéo, chưa đồng bộ còn tồn tại. Điều này gây khó khăn trong việc áp dụng. Một số quy định còn chung chung. Chưa làm rõ được trách nhiệm cụ thể của người đại diện. Ví dụ, ranh giới giữa lỗi vô ý và cố ý. Việc thiếu rõ ràng có thể dẫn đến lách luật. Hoặc gây khó khăn cho việc xử lý. Nguồn luật cần được rà soát, hệ thống hóa. Điều này giúp tăng tính minh bạch. Đồng thời nâng cao hiệu quả thi hành. Giúp người đại diện nắm rõ nghĩa vụ, quyền hạn. Cũng như hiểu rõ các hậu quả pháp lý có thể đối mặt.

2.2. Nghĩa vụ người đại diện theo Luật Doanh nghiệp

Luật Doanh nghiệp quy định nhiều nghĩa vụ cho người đại diện. Họ phải trung thực, cẩn trọng, vì lợi ích doanh nghiệp. Nghĩa vụ bảo toàn vốn nhà nước là hàng đầu. Đồng thời, phải tuân thủ điều lệ công ty. Nghĩa vụ báo cáo đầy đủ, kịp thời cũng rất quan trọng. Mọi giao dịch phải công khai, minh bạch. Đặc biệt là giao dịch với người có liên quan. Các hành vi xung đột lợi ích cần được kiểm soát chặt chẽ. Người đại diện phải có đủ năng lực. Phải đảm bảo không lợi dụng chức vụ, quyền hạn. Tránh làm thất thoát vốn nhà nước. Thành viên Hội đồng quản trị doanh nghiệp nhà nước phải gương mẫu. Thành viên Hội đồng thành viên doanh nghiệp có vốn nhà nước cũng vậy. Họ chịu trách nhiệm cá nhân về các quyết định của mình. Không thể viện dẫn quyết định tập thể để trốn tránh trách nhiệm.

2.3. Thực tiễn áp dụng các hình thức trách nhiệm

Thực tiễn áp dụng các quy định còn nhiều thách thức. Việc xác định lỗi và mức độ thiệt hại phức tạp. Các trường hợp mất vốn nhà nước do sai phạm cần thời gian điều tra. Đôi khi, khó thu thập đủ chứng cứ. Trách nhiệm vật chất người đại diện không phải lúc nào cũng dễ thực hiện. Đặc biệt khi tài sản cá nhân không đủ bồi thường. Trách nhiệm hành chính người đại diện cũng gặp khó khăn. Do sự chồng chéo trong thẩm quyền xử lý. Trách nhiệm hình sự người đại diện vốn nhà nước đòi hỏi quy trình nghiêm ngặt. Việc chứng minh ý chí chủ quan rất quan trọng. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan.

III.Trách nhiệm pháp lý Phân loại và hậu quả sai phạm

Trách nhiệm pháp lý của người đại diện vốn nhà nước được phân loại rõ ràng. Mỗi loại hình có mức độ nghiêm trọng và hậu quả khác nhau. Trách nhiệm vật chất, hành chính và hình sự đều nhằm bảo vệ tài sản quốc gia. Việc hiểu rõ từng loại trách nhiệm giúp tăng cường sự minh bạch. Đồng thời, giảm thiểu các hành vi gây mất vốn nhà nước do sai phạm. Hậu quả của các sai phạm không chỉ dừng lại ở thiệt hại tài chính. Nó còn ảnh hưởng đến niềm tin công chúng và uy tín quản lý nhà nước.

3.1. Trách nhiệm vật chất người đại diện vốn nhà nước

Trách nhiệm vật chất là một hình thức bồi thường thiệt hại. Người đại diện phải bồi hoàn tổn thất gây ra cho doanh nghiệp. Tổn thất này phát sinh do hành vi vi phạm pháp luật. Hoặc do vi phạm các nghĩa vụ được giao. Mức bồi thường tương ứng với thiệt hại thực tế. Việc xác định thiệt hại phải dựa trên căn cứ rõ ràng. Trách nhiệm vật chất người đại diện không chỉ dừng ở bồi thường. Nó còn là lời cảnh báo về việc quản lý cẩn trọng. Mục đích là để bảo toàn vốn nhà nước. Việc này góp phần hạn chế tình trạng mất vốn nhà nước do sai phạm.

3.2. Trách nhiệm hành chính và hình sự người đại diện

Trách nhiệm hành chính người đại diện áp dụng cho các vi phạm nhỏ hơn. Đó là các hành vi không gây hậu quả quá nghiêm trọng. Nhưng vẫn vi phạm các quy định quản lý nhà nước. Ví dụ như không báo cáo đầy đủ, không tuân thủ quy trình. Mức phạt có thể là cảnh cáo, phạt tiền. Hoặc tước quyền làm đại diện trong một thời gian. Trách nhiệm hình sự người đại diện vốn nhà nước là nghiêm khắc nhất. Áp dụng cho các tội danh như tham ô, lợi dụng chức vụ. Các hành vi này gây thất thoát lớn vốn nhà nước. Hậu quả là có thể bị phạt tù, cấm đảm nhiệm chức vụ. Việc truy cứu trách nhiệm hình sự đòi hỏi quy trình pháp luật chặt chẽ.

3.3. Ảnh hưởng mất vốn nhà nước do sai phạm

Mất vốn nhà nước do sai phạm gây ra nhiều hệ lụy. Đầu tiên là thiệt hại trực tiếp về kinh tế. Nguồn lực quốc gia bị hao hụt. Thứ hai, làm suy giảm niềm tin của công chúng. Ảnh hưởng đến uy tín của Nhà nước và doanh nghiệp. Thứ ba, tạo ra môi trường kinh doanh thiếu minh bạch. Gây cản trở sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Việc xử lý nghiêm minh các trường hợp này là cần thiết. Đây là yếu tố quan trọng trong quản trị doanh nghiệp nhà nước hiệu quả. Giúp ngăn chặn các hành vi tiêu cực. Đồng thời thúc đẩy sự minh bạch, trách nhiệm giải trình.

IV.Hoàn thiện chính sách quản trị doanh nghiệp nhà nước

Việc hoàn thiện chính sách, pháp luật là yêu cầu cấp bách. Điều này nhằm nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp nhà nước. Đồng thời, tăng cường tính răn đe đối với người đại diện vốn nhà nước. Các giải pháp cần tập trung vào việc sửa đổi quy định. Cần kiện toàn cơ chế giám sát. Cần xây dựng quy trình xử lý vi phạm thống nhất. Mục tiêu cuối cùng là tạo ra một môi trường quản lý minh bạch. Từ đó, bảo toàn và phát triển hiệu quả vốn nhà nước.

4.1. Nhu cầu và mục tiêu hoàn thiện pháp luật

Nhu cầu hoàn thiện pháp luật về quản lý vốn nhà nước rất cấp thiết. Mục tiêu là tạo ra khung pháp lý đồng bộ, minh bạch. Đảm bảo hiệu quả hoạt động của người đại diện. Đồng thời ngăn chặn rủi ro mất vốn nhà nước do sai phạm. Mục tiêu cụ thể là làm rõ nghĩa vụ, quyền hạn. Quy định chi tiết các hình thức trách nhiệm. Nâng cao tính răn đe của pháp luật. Hướng đến một hệ thống quản trị doanh nghiệp nhà nước chuyên nghiệp. Việc này giúp tăng cường vai trò Đại diện chủ sở hữu nhà nước. Đồng thời củng cố niềm tin vào môi trường đầu tư.

4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành quy định

Cần sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Làm rõ tính chất, phạm vi hoạt động của người đại diện. Hoàn thiện quy định về nghĩa vụ người đại diện theo Luật Doanh nghiệp. Cần quy định cụ thể các hình thức trách nhiệm pháp lý. Bao gồm trách nhiệm vật chất người đại diện, hành chính, hình sự. Xác định rõ thẩm quyền, trình tự thanh tra, kiểm tra, giám sát. Đồng thời, xây dựng cơ sở pháp lý cho việc thống kê, công khai trách nhiệm. Điều này giúp tăng cường minh bạch. Cần ban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan. Từ đó, việc xử lý vi phạm diễn ra đồng bộ, hiệu quả hơn.

4.3. Kiện toàn cơ chế giám sát và xử lý vi phạm

Tăng cường quản lý người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức cán bộ. Kiện toàn các cơ quan thanh tra, kiểm tra, giám sát. Điều này bao gồm việc tăng cường nguồn lực. Đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ. Thực hiện kiểm toán độc lập thường xuyên, nghiêm túc. Quy định rõ mối quan hệ giữa trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm chính trị. Tránh chồng chéo, mâu thuẫn trong xử lý. Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý, giám sát. Điều này giúp phát hiện sớm các dấu hiệu sai phạm. Kịp thời ngăn chặn thiệt hại, bảo toàn vốn nhà nước.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án trách nhiệm pháp lý của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (188 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

1 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. Tác giả Phạm Tuấn Anh 2 MỤC LỤC A. PHẦN MỞ ĐẦU.

Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của Luận án. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án. Đối tượng nghiên cứu.

Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp mới về khoa học của luận án. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án.

Kết cấu của luận án. PHẦN TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU. Các công trình nghiên cứu trong nước có liên quan đến trách nhiệm pháp lý của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Các công trình nghiên cứu ngoài nước có liên quan đến trách nhiệm pháp lý của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu. Những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu. Cơ sở lý thuyết, câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu. 33 KẾT LUẬN PHẦN TỔNG QUAN.

PHẦN NỘI DUNG, KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. 37 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP. LÝ LUẬN VỀ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP VÀ NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP. Vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. LÝ LUẬN VỀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP. Khái niệm trách nhiệm pháp lý của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Đặc điểm của trách nhiệm pháp lý của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Các hình thức trách nhiệm pháp lý của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. 68 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 83 THỰC TRẠNG VÀ THỰC TIẾN THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP. THỰC TRẠNG CÁC QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP.

Thực trạng nguồn luật về Trách nhiệm pháp lý của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp ở Việt Nam. Thực trạng quy định về nghĩa vụ của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Thực trạng quy định về các loại trách nhiệm pháp lý của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Đánh giá thực trạng các quy định về trách nhiệm pháp lý của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

THỰC TIỄN THI HÀNH CÁC QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP. Thực trạng vi phạm pháp luật của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Thực trạng áp dụng trách nhiệm pháp lý đối với người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Đánh giá thực trạng áp dụng trách nhiệm pháp lý đối với người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

133 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 147 PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THI HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP. Nhu cầu, phương hướng và mục tiêu hoàn thiện quy định về trách nhiệm pháp lý của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Nhu cầu hoàn thiện.

Phương hướng hoàn thiện quy định về trách nhiệm pháp lý của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Mục tiêu hoàn thiện quy định về trách nhiệm pháp lý của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Giải pháp hoàn thiện quy định về trách nhiệm pháp lý của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Sửa đổi, bổ sung các quy định về tính chất, phạm vi hoạt động của người đại diện trong Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp.

Hoàn thiện một số quy định của pháp luật về nghĩa vụ của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Hoàn thiện các quy định pháp luật quy định về trách nhiệm pháp lý của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bao gồm trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trách nhiệm kỷ luật, trách nhiệm hành chính và trách nhiệm hình sự. Quy định cụ thể thẩm quyền, trình tự, thủ tục trong thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, giám sát, xử lý trách nhiệm của người đại diện phần vốn nhà nước một cách thống nhất. Quy định rõ mối quan hệ giữa trách nhiệm pháp lý của người đại diện với trách nhiệm chính trị của đảng viên tránh những mâu thuẫn, chồng chéo.

Cần xây dựng quy định cơ sở pháp lý cho việc thống kê, công khai trách nhiệm pháp lý của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Hoàn thiện quy định về mối quan hệ trách nhiệm pháp lý giữa người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp với các chủ thể khác. Ban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan trong việc xử lý trách nhiệm pháp lý của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện quy định về trách nhiệm pháp lý của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Tăng cường việc quản lý người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Kiện toàn các cơ quan thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với doanh nghiệp, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, cơ quan quản lý đối với người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Nâng cao ý thức pháp luật của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Xử lý nhanh chóng, kịp thời, đúng tính chất, mức độ các hành vi vi phạm pháp luật trong đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. 175 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 178 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 180 6 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DNNN : Doanh nghiệp nhà nước DNCVNN : Doanh nghiệp có vốn nhà nước HĐQT : Hội đồng quản trị HĐTV : Hội đồng thành viên BCHTW : Ban Chấp hành Trung ương CPH : Cổ phần hóa CSH : Chủ sở hữu LDN : Luật Doanh nghiệp : Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản LQLSDVNN xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp OECD : Organization for Economic Cooperation and Development (Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế) SCIC : State Capital Investment Corporation (Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước) TĐKT : Tập đoàn kinh tế TCT : Tổng công ty TNHH : Trách nhiệm hữu hạn UBND : Ủy ban nhân dân 7 DANH MỤC CÁC BẢNG, HỘP Bảng: Số lỗ lũy kế của một số Tập đoàn, tổng công ty nhà nước….

Vụ việc tại Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam ………… Trang 127 Hộp 2. Hành vi vi phạm của người đại diện phần vốn nhà nước…. Vụ việc vi phạm của người đại diện tại PVC ………………. Vụ việc vi phạm của người đại diện tại Công ty bóng đèn Điện Quang ….

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nhà nước là một chủ thể đặc biệt có chức năng quản lý xã hội nhưng Nhà nước cũng là một chủ sở hữu trong xã hội. Ngoài việc là chủ sở hữu các tài sản lớn, Nhà nước còn nắm quyền sở hữu vốn tại các doanh nghiệp có vốn Nhà nước. Như vậy, Nhà nước cũng là một cổ đông hay thành viên góp vốn tại doanh nghiệp có vốn Nhà nước.

Tuy nhiên, Nhà nước là một chủ thể trừu tượng, phải hiện diện thông qua nhiều cơ quan nhà nước khác nhau, thực tế đó làm cho việc thực hiện các quyền của cổ đông, của thành viên góp vốn trở nên phức tạp. Nhà nước phải quy định cơ chế đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước để quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp và giao cho một cơ quan của Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước. Tuy nhiên, để thực hiện quyền trực tiếp của cổ đông, thành viên góp vốn tại doanh nghiệp thì đòi hỏi phải thông qua một con người cụ thể. Do vậy, Nhà nước phải cử người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp để thực hiện các quyền của mình, và ở những doanh nghiệp vốn nhà nước chiếm tỷ lệ lớn thì người đại diện phần vốn nhà nước thường nắm giữ các chức vụ quản lý doanh nghiệp như: Chủ tịch hội đồng thành viên, Chủ tịch hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng giám đốc….

Thực tiễn và lý luận đang đặt ra những vấn đề về trách nhiệm pháp lý của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Nếu không xác định rõ trách nhiệm pháp lý của họ thì người được giao đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp đang nắm quyền chi phối doanh nghiệp có thể không thực hiện công việc vì lợi ích nhà nước (bảo toàn, phát triển vốn nhà nước, mang lại lợi tức cho nhà nước), lợi ích của doanh nghiệp, của cổ đông, người góp vốn khác mà sẽ vì lợi ích của cá nhân người đại diện. Qua việc thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với DNCVNN, có thể phát hiện những vi phạm trong quản lý doanh nghiệp dẫn đến doanh nghiệp thua lỗ, yếu kém, vay nợ tràn lan,. nhưng để chứng minh và xác định trách nhiệm pháp lý cụ thể của người đại diện phần vốn tại doanh nghiệp đang giữ các vị trí chủ chốt chi phối hoạt động của doanh nghiệp đang chưa được rõ ràng.

Trên thực tế, với tư cách đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, người đại diện thường được cử vào những chức vụ lãnh đạo công ty như chủ tịch hội đồng quản 9 trị, tổng giám đốc. Những vị trí này cho họ những quyền và trách nhiệm đối với công ty, vượt quá giới hạn quyền và trách nhiệm cổ đông nhà nước. Trong trường hợp này, người đại diện đồng thời đóng hai vai trò: đại diện vốn nhà nước (do nhà nước chỉ định) và người quản lý công ty (do đại hội đồng cổ đông bầu ra), trở thành giao điểm giữa cơ chế Nhà nước quản lý công ty với tư cách chủ sở hữu với cơ chế quản lý công ty cổ phần theo quy định của pháp luật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Tuấn Anh (n.d.). Trách nhiệm pháp lý người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/trach-nhiem-phap-ly-nguoi-dai-dien-von-nha-nuoc-doanh-nghiep

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Trách nhiệm pháp lý người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Luận án nghiên cứu trách nhiệm pháp lý của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, đề xuất giải pháp hoàn thiện khuôn khổ pháp lý."

Luận án "Trách nhiệm pháp lý người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp" có bao nhiêu trang?

Luận án "Trách nhiệm pháp lý người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp" có 188 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Trách nhiệm pháp lý người đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter