Tống thị thanh vượng nghiên cứu xác định các độc tố gây tiêu chảy acid okadaic d

Luận án: Tống thị thanh vượng nghiên cứu xác định các độc tố gây tiêu chảy acid okadaic dinophysistoxin 1 dinophysistoxin 2 trong một số nhuyễn thể hai mảnh vỏ

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

231

Thời gian đọc

35 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Nghiên cứu Độc tố Gây Tiêu Chảy trong Nhuyễn thể Việt Nam
Số trang:
231 trang
Trường:
Trường Đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành:
Kiểm nghiệm thuốc và độc chất
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Nghiên cứu Độc tố Gây Tiêu Chảy trong Nhuyễn thể Việt Nam

Nghiên cứu này tập trung vào các chất độc sinh học trong nhuyễn thể. Độc tố gây tiêu chảy từ nhuyễn thể hai mảnh vỏ là mối lo ngại toàn cầu. Chúng gây ra các bệnh đường ruột cấp tính. Tác động sức khỏe cộng đồng rất nghiêm trọng. Phát hiện các độc tố này bảo vệ người tiêu dùng. Công trình xác định Acid Okadaic (OA), Dinophysistoxin-1 (DTX1) và Dinophysistoxin-2 (DTX2). Các độc tố này hiện diện trong nhuyễn thể ở biển Việt Nam. Việc phân tích độc tố là cần thiết. Sắc ký lỏng khối phổ (LC-MS/MS) là công cụ chính. Phương pháp này đảm bảo độ chính xác cao.

1.1. Thực trạng ngộ độc thực phẩm do nhuyễn thể

Ngộ độc thực phẩm do nhuyễn thể phổ biến tại Việt Nam. Vỏ sò, hàu, trai tích tụ độc tố từ tảo. Người tiêu dùng có thể bị tiêu chảy nặng. Triệu chứng bao gồm buồn nôn, nôn mửa, đau bụng. Các trường hợp cấp tính cần nhập viện. Tình trạng này đe dọa sức khỏe cộng đồng.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu về độc tố biển

Mục tiêu chính là xác định sự hiện diện của OA, DTX1, DTX2. Nhóm độc tố này thuộc nhóm gây tiêu chảy (DSP). Nghiên cứu thực hiện trên các mẫu nhuyễn thể tại biển Việt Nam. Xây dựng một phương pháp phân tích độc chất hiệu quả. Phương pháp này dùng sắc ký lỏng khối phổ.

1.3. Vai trò của phân tích độc chất trong an toàn thực phẩm

Phân tích độc chất đóng vai trò sống còn. Nó đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Phát hiện sớm độc tố giúp ngăn chặn dịch bệnh. Các cơ quan quản lý sử dụng kết quả này. Họ đưa ra cảnh báo và biện pháp kiểm soát. Điều này bảo vệ sức khỏe người dân.

II.Xác định Độc tố DSP Acid Okadaic Dinophysistoxin

Nghiên cứu này tập trung vào độc tố DSP. Các độc tố chính là Acid Okadaic, Dinophysistoxin-1, Dinophysistoxin-2. Chúng là chất độc sinh học nguy hiểm. Nhóm độc tố này gây ra ngộ độc tiêu chảy. Việc xác định chúng rất quan trọng. Phân tích độc tố đòi hỏi kỹ thuật cao. Hiểu rõ bản chất độc tố là cần thiết.

2.1. Giới thiệu nhóm độc tố DSP và cấu trúc hóa học

Độc tố DSP (Diarrhetic Shellfish Poisoning) là một nhóm độc tố biển. Chúng có nguồn gốc từ tảo Dinoflagellate. Acid Okadaic (OA) là thành viên điển hình. Dinophysistoxin (DTX) là các dẫn xuất của OA. DTX1 và DTX2 có cấu trúc tương tự. Chúng là các polyether có trọng lượng phân tử thấp. Cấu trúc hóa học phức tạp này ảnh hưởng đến độc tính.

2.2. Nguồn gốc và cơ chế gây độc của độc tố biển

Độc tố được sản xuất bởi vi tảo biển. Nhuyễn thể ăn tảo và tích lũy độc tố. Các độc tố này ức chế enzyme phosphatase. Cơ chế này gây mất cân bằng nước và ion trong ruột. Kết quả là gây tiêu chảy nghiêm trọng. Đây là một bệnh đường ruột cấp tính.

2.3. Tác động của độc tố đến sức khỏe cộng đồng

Người tiêu dùng ăn nhuyễn thể nhiễm độc. Họ có thể bị ngộ độc tiêu chảy cấp. Triệu chứng xuất hiện nhanh chóng sau vài giờ. Bao gồm đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn. Trong một số trường hợp, cần điều trị y tế khẩn cấp. Vấn đề này ảnh hưởng lớn đến sức khỏe cộng đồng.

III.Phương pháp Phân tích Độc chất Sắc Ký Lỏng Khối Phổ

Phân tích độc chất đòi hỏi phương pháp hiện đại. Sắc ký lỏng khối phổ (LC-MS/MS) là kỹ thuật tiên tiến. Phương pháp này cho phép định tính và định lượng chính xác. Nó được ứng dụng rộng rãi trong nghiên cứu độc chất. Đặc biệt hiệu quả với các chất độc sinh học phức tạp. Luận án sử dụng LC-MS/MS để xác định độc tố gây tiêu chảy.

3.1. Các phương pháp chiết và làm sạch mẫu nhuyễn thể

Bước đầu tiên là chuẩn bị mẫu. Mẫu nhuyễn thể được đồng nhất hóa. Sau đó, độc tố được chiết bằng dung môi hữu cơ. Quy trình này tách độc tố khỏi ma trận mẫu. Các bước làm sạch loại bỏ tạp chất. Điều này tăng độ chọn lọc và độ nhạy của phân tích.

3.2. Ưu điểm của sắc ký lỏng khối phổ LC MS MS

LC-MS/MS cung cấp độ nhạy và độ đặc hiệu cao. Nó có khả năng phân tích đồng thời nhiều chất. Kỹ thuật này giảm thời gian phân tích. Nó cũng yêu cầu lượng mẫu nhỏ. Kết quả đáng tin cậy giúp đưa ra quyết định chính xác. Phương pháp này lý tưởng cho phân tích độc tố.

3.3. Quy trình thẩm định phương pháp định lượng độc tố

Phương pháp phân tích cần được thẩm định kỹ lưỡng. Các thông số như độ tuyến tính, độ chính xác được đánh giá. Độ lặp lại, giới hạn phát hiện, giới hạn định lượng cũng được kiểm tra. Thẩm định đảm bảo phương pháp mang lại kết quả tin cậy. Nó là nền tảng cho mọi nghiên cứu độc chất.

IV.Tầm quan trọng Kiểm soát Độc tố Nhuyễn thể Biển

Kiểm soát độc tố trong nhuyễn thể là tối cần thiết. Nó liên quan trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng. Các chất độc sinh học như DSP gây nguy hiểm. Việc quản lý chặt chẽ chuỗi cung ứng thực phẩm biển là ưu tiên. Nghiên cứu này góp phần vào nỗ lực chung. Nó giúp cải thiện vệ sinh an toàn thực phẩm.

4.1. Quy định kiểm soát độc tố DSP trong thực phẩm

Nhiều quốc gia có quy định nghiêm ngặt. Hàm lượng tối đa cho phép của độc tố DSP được ban hành. Các quy định này dựa trên bằng chứng khoa học. Chúng bảo vệ người tiêu dùng khỏi ngộ độc. Việt Nam cũng tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế.

4.2. Giám sát độc tố biển Phòng ngừa dịch bệnh tiêu hóa

Chương trình giám sát định kỳ là chìa khóa. Mẫu nhuyễn thể được thu thập thường xuyên. Phân tích độc tố giúp phát hiện sớm sự tích tụ. Cảnh báo kịp thời được đưa ra. Điều này ngăn chặn dịch bệnh tiêu hóa lan rộng.

4.3. Nâng cao vệ sinh an toàn thực phẩm

Nâng cao nhận thức về vệ sinh an toàn thực phẩm là quan trọng. Cả nhà sản xuất và người tiêu dùng cần có kiến thức. Thực hành tốt từ nuôi trồng đến chế biến. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học. Nó hỗ trợ các chiến lược an toàn thực phẩm hiện đại.

V.Ứng dụng Sắc Ký Khối Phổ trong Phân tích Độc tố OA

Kỹ thuật sắc ký khối phổ là công cụ mạnh mẽ. Nó đặc biệt hiệu quả trong phân tích độc tố OA. Công nghệ này mang lại độ nhạy và độ đặc hiệu vượt trội. Ứng dụng của nó rất rộng rãi trong kiểm nghiệm độc chất. Nó hỗ trợ đắc lực cho các nghiên cứu về chất độc sinh học.

5.1. Đặc trưng khối phổ của acid okadaic và các dẫn xuất

Mỗi độc tố có phổ khối đặc trưng. Acid Okadaic, DTX1 và DTX2 có các ion chuẩn đặc biệt. Phân mảnh của các ion này cung cấp thông tin cấu trúc. Dữ liệu phổ khối giúp định danh chính xác độc tố. Điều này cực kỳ quan trọng trong phân tích độc tố phức tạp.

5.2. Kỹ thuật ion hóa và điều kiện sắc ký tối ưu

Kỹ thuật ion hóa điện phun (ESI) thường được sử dụng. ESI tạo ra các ion phân tử từ độc tố. Điều kiện sắc ký như cột, pha động được tối ưu hóa. Các thông số này đảm bảo tách tốt các thành phần. Tối ưu hóa mang lại hiệu suất phân tích cao nhất.

5.3. Định tính và định lượng chính xác độc tố gây tiêu chảy

Sắc ký lỏng khối phổ giúp định tính độc tố. Nó cũng định lượng nồng độ độc tố gây tiêu chảy. Khả năng phát hiện ở mức rất thấp là ưu điểm. Kết quả này hỗ trợ đánh giá rủi ro. Nó cũng cung cấp dữ liệu cho quản lý an toàn thực phẩm.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tống thị thanh vượng nghiên cứu xác định các độc tố gây tiêu chảy acid okadaic dinophysistoxin 1 dinophysistoxin 2 trong một số nhuyễn thể hai mảnh vỏ ở biển việt nam bằng sắc ký lỏng khối phổ luận án tiến sĩ dược học hà nội

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (231 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI TỐNG THỊ THANH VƯỢNG NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CÁC ĐỘC TỐ GÂY TIÊU CHẢY ACID OKADAIC, DINOPHYSISTOXIN-1, DINOPHYSISTOXIN-2 TRONG MỘT SỐ NHUYỄN THỂ HAI MẢNH VỎ Ở BIỂN VIỆT NAM BẰNG SẮC KÝ LỎNG KHỐI PHỔ LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC HÀ NỘI, NĂM 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI TỐNG THỊ THANH VƯỢNG NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CÁC ĐỘC TỐ GÂY TIÊU CHẢY ACID OKADAIC, DINOPHYSISTOXIN-1, DINOPHYSISTOXIN-2 TRONG MỘT SỐ NHUYỄN THỂ HAI MẢNH VỎ Ở BIỂN VIỆT NAM BẰNG SẮC KÝ LỎNG KHỐI PHỔ LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC CHUYÊN NGÀNH: KIỂM NGHIỆM THUỐC VÀ ĐỘC CHẤT MÃ SỐ: 9720210 Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Đình Chi PGS. Lê Thị Hồng Hảo HÀ NỘI, NĂM 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tống Thị Thanh Vượng i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành Luận án này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và hiệu quả của nhiều cá nhân và tập thể, các thầy cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: TS. Lê Đình Chi, giảng viên bộ môn Hoá phân tích – Độc chất, Trường Đại học Dược Hà Nội và PGS. Lê Thị Hồng Hảo, Viện trưởng Việm Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm Quốc gia, là hai người thầy, cô đã tận tình hướng dẫn, định hướng, giúp đỡ, cho tôi những kiến thức quý báu và động viên tôi quyết tâm hoàn thành luận án.

Thái Nguyễn Hùng Thu, nguyên Hiệu phó, trưởng chuyên ngành Kiểm nghiệm thuốc và Độc chất, Trường Đại học Dược Hà Nội là người thầy đã động viên, chỉ dẫn và đóng góp ý kiến quý báu cho tôi hoàn thành luận án. Ban Giám hiệu Trường Đại học Dược Hà Nội và Ban Lãnh đạo Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm Quốc gia đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận án đúng thời gian quy định. Các thầy, cô Bộ môn Hoá phân tích – Độc chất và Phòng Sau đại học, Trường Đại học Dược Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập tại trường. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Gia đình và những người thân đã chia sẻ, động viên tôi có đủ nghị lực, quyết tâm hoàn thành luận án.

Tác giả luận án Tống Thị Thanh Vượng ii MỤC LỤC DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ĐẶT VẤN ĐỀ………………………………………………………………… 1 CHƯƠNG 1. ĐỘC TỐ SINH VẬT BIỂN……………………………………………………. Tóm tắt quá trình nghiên cứu một số nhóm độc tố tảo đơn bào gây độc 4 cho con người……………………………………………………. NGUỒN GỐC, CẤU TRÚC HOÁ HỌC, ĐỘC TÍNH VÀ QUY ĐỊNH KIỂM SOÁT ĐỘC TỐ DSP………………………………………………………………… 7 1.

Nguồn gốc độc tố DSP…………………………………………. Cấu trúc hoá học độc tố DSP……………………………………………. Cơ chế tác dụng, độc tính độc tố DSP…………………………………… 10 1. Ngộ độc cho người do độc tố DSP……………………………………… 11 1.

Quy định kiểm soát độc tố DSP…………………………………………. CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐỘC TỐ DSP…………………………… 16 1. Các phương pháp xử lý mẫu để chiết độc tố nhóm acid okadaic………… 16 1. Lựa chọn dung môi để chiết độc tố nhóm OA từ nhuyễn thể….

Các phương pháp làm sạch dịch chiết ban đầu………………………… 18 1. Các phương pháp thuỷ phân mẫu và làm sạch sau thuỷ phân…………. Các phương pháp sinh học để phân tích độc tố nhóm acid okadaic……… 21 iii 1. Các phương pháp định lượng sinh học in vivo………………………… 21 1.

Các phương pháp định lượng qua gây độc tế bào……………………… 22 1. Các phương pháp hoá sinh ……………………………………………. Các phương pháp hoá lý để phân tích độc tố nhóm acid okadaic………. Sắc ký lỏng hiệu năng cao…………………………………….

Điện di mao quản……………………………………………………. ỨNG DỤNG SẮC KÝ KHỐI PHỔ TRONG PHÂN TÍCH ĐỘC TỐ NHÓM ACID OKADAIC…………………………………………………. Các đặc trưng khối phổ của độc tố nhóm OA……………………………. Khối phổ của OA trong kỹ thuật EI và CI…………………………….

Khối phổ của OA trong kỹ thuật FAB………………………………… 28 1. Khối phổ của OA trong kỹ thuật ESI…………………………. Khối phổ dạng ester của OA…………………………………. Phân tích định tính, định lượng độc tố nhóm OA bằng LC – MS/MS…… 36 1.

Kỹ thuật ion hoá………………………………………………………. Lựa chọn phân tích khối………………………………………………. Điều kiện sắc ký………………………………………………………. NGUYÊN LIỆU, TRANG THIẾT BỊ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………………………………………… 43 2.

NGUYÊN LIỆU, TRANG THIẾT BỊ…………………………………. Dung môi, hoá chất và chất chuẩn………………………………………. Dung môi, hoá chất…………………………………………………… 43 2. Thiết bị, dụng cụ phân tích……………………………………………… 43 2.

Thiết bị phân tích……………………………………………………… 43 2. Dụng cụ phân tích……………………………………………. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU…………………………………………………. Mẫu nhuyễn thể lấy tại các địa phương………………………………….

Mẫu thêm chuẩn………………………………………………………… 45 2. Mẫu chuẩn nhuyễn thể có chứa độc tố…………………………………. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……………………………. Xây dựng phương pháp định lượng đồng thời OA, DTX1, DTX2 trong nhuyễn thể…………………………………………………………………….

Khảo sát xây dựng điều kiện khối phổ………………………………… 46 2. Khảo sát xây dựng điều kiện sắc ký…………………………………… 47 2. Khảo sát điều kiện chiết độc tố từ mẫu nhuyễn thể……………………. Khảo sát điều kiện thuỷ phân để phân tích độc tố toàn phần……….

Thẩm định phương pháp………………………………………………. Lấy mẫu nhuyễn thể và bảo quản mẫu………………………. Lựa chọn số lượng cá thể cho mỗi mẫu nhuyễn thể……………………. Khảo sát điều kiện bảo quản mẫu nhuyễn thể………………………….

Phân tích độc tố trong mẫu nhuyễn thể và biện giải kết quả……………. Tiến hành phân tích trên mẫu thực……………………………………. Các tiêu chí đánh giá kết quả phân tích độc tố trong nhuyễn thể………. Các hướng biện giải, bàn luận kết quả………………………………… 52 v CHƯƠNG 3.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU…………………………………… 53 3. XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH OA, DTX1 VÀ DTX2…. Khảo sát thiết lập điều kiện phân tích OA, DTX1 và DTX2 bằng MS…. Điều kiện của detector MS/MS……………………………….

Điều kiện sắc ký………………………………………………………. Khảo sát thiết lập điều kiện xử lý mẫu để chiết OA, DTX1 và DTX2 từ nhuyễn thể……………………………………………………………………. Đồng nhất mẫu………………………………………………………. Lựa chọn dung môi chiết độc tố……………………………………….

Lựa chọn thể tích dung môi chiết……………………………………… 67 3. Khảo sát điều kiện làm sạch dịch chiết………………………………. Điều kiện xử lý mẫu để phân tích độc tố ở dạng tự do…………………. Khảo sát thiết lập điều kiện thuỷ phân để phân tích OA, DTX1 và DTX2 toàn phần trong nhuyễn thể…………………………………………….

Khảo sát thiết lập điều kiện bảo quản nhuyễn thể………………. Đánh giá độ ổn định của độc tố trong nhuyễn thể ở một số điều kiện nhiệt độ………………………………………………………………………. Điều kiện bảo quản mẫu nhuyễn thể…………………………………. THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH OA, DTX1 VÀ DTX2………….

Điều kiện của các phương pháp được thẩm định………………………. Phương pháp phân tích độc tố tự do trên cột Cortecs…………………. Phương pháp phân tích độc tố tự do và toàn phần trên cột Zorbax……. Thẩm định phương pháp phân tích độc tố trên cột Cortecs……………… 85 vi 3.

Độ thích hợp hệ thống………………. Độ tuyến tính của khoảng nồng độ làm việc…………. Thẩm định phân tích độc tố tự do và toàn phần trên cột Zorbax…………. Độ thích hợp hệ thống………………………………………………… 96 3.

Độ tuyến tính của khoảng nồng độ làm việc…………………………. Độ chính xác khi phân tích độc tố tự do………………………………. Độ chính xác khi xác định độc tố toàn phần…………………………… 101 3. Độ đúng khi phân tích độc tố tự do…………………………………….

Độ đúng khi phân tích độc tố toàn phần………………………………. PHÂN TÍCH OA, DTX1 VÀ DTX2 TRONG MẪU NHUYỄN THỂ…………. Lấy mẫu nhuyễn thể và phân tích độc tố………………………………… 107 3. Kết quả phân tích độc tố trong mẫu nhuyễn thể………………………….

Kết quả phát hiện độc tố tự do…………………………………………. Kết quả phát hiện độc tố sau khi thuỷ phân……………………………. Sự phân bố các mẫu phát hiện có độc tố…………………………………. Phân bố các mẫu có độc tố theo loại nhuyễn thể……………………….

Phân bố các mẫu có độc tố theo địa điểm lấy mẫu……………. Phân bố các mẫu có độc tố theo thời điểm lấy mẫu……………………. BÀN LUẬN PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐƯỢC XÂY DỰNG……………. Điều kiện phân tích độc tố bằng LC – MS/MS………………….

Điều kiện xử lý mẫu nhuyễn thể………………………………………… 126 4. Cỡ mẫu nhuyễn thể……………………………………………………. Điều kiện xử lý mẫu để phân tích độc tố tự do…………………. Điều kiện xử lý mẫu để phân tích độc tố toàn phần…………………….

BÀN LUẬN KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐỘC TỐ TRONG NHUYỄN THỂ……. Loại độc tố phát hiện được, tỷ lệ xuất hiện và mức độ hàm lượng trong nhuyễn thể……………………………………………………………………. Dao động sự xuất hiện của độc tố trong nhuyễn thể cùng các yếu tố ảnh hưởng…………………………………………………………………………. NGUY CƠ ẢNH HƯỞNG TỚI SỨC KHOẺ VÀ HƯỚNG KIỂM SOÁT ĐỘC TỐ NHÓM OA TRONG NHUYỄN THỂ TRONG TƯƠNG LAI………………….

140 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………………………………….

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Tống Thị Thanh Vượng (2018). Tống thị thanh vượng nghiên cứu xác định các độc tố gây tiêu [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Dược Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/tong-thi-thanh-vuong-nghien-cuu-xac-dinh-cac-doc-to-gay-tieu-chay-acid-okadaic

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tống thị thanh vượng nghiên cứu xác định các độc tố gây tiêu" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Tống thị thanh vượng nghiên cứu xác định các độc tố gây tiêu chảy acid okadaic dinophysistoxin 1 dinophysistoxin 2 trong một số nhuyễn thể hai mảnh vỏ

Luận án "Tống thị thanh vượng nghiên cứu xác định các độc tố gây tiêu" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Dược Hà Nội. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Tống thị thanh vượng nghiên cứu xác định các độc tố gây tiêu" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tống thị thanh vượng nghiên cứu xác định các độc tố gây tiêu" thuộc chuyên ngành Kiểm nghiệm thuốc và độc chất. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Tống thị thanh vượng nghiên cứu xác định các độc tố gây tiêu" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tống thị thanh vượng nghiên cứu xác định các độc tố gây tiêu" có 231 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tống thị thanh vượng nghiên cứu xác định các độc tố gây tiêu" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter