Tóm tắt luận án tiến sĩ luật học mối quan hệ giữa lập pháp và hành pháp trong nh
Luận án: Tóm tắt luận án tiến sĩ luật học mối quan hệ giữa lập pháp và hành pháp trong nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại
Năm xuất bản
Số trang
69
Thời gian đọc
11 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nghiên cứu khoa học pháp lý: Lập pháp và hành pháp
- Số trang:
- 69 trang
- Trường:
- Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
- Tác giả:
- Nguyễn Mạnh Hùng
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nghiên cứu khoa học pháp lý Lập pháp và hành pháp
Mối quan hệ giữa lập pháp và hành pháp là trọng tâm của học thuyết phân quyền. Đây là nội dung cốt lõi trong các bản Hiến pháp của nhiều quốc gia. Mối quan hệ này có vai trò quan trọng trong việc hình thành các mô hình chính thể khác nhau. Việc nghiên cứu sâu sắc giúp xác định rõ vị trí và thẩm quyền của các cơ quan nhà nước. Nó cũng quyết định chế độ chính trị của mỗi quốc gia, phản ánh mức độ dân chủ trong xã hội. Luận án tiến sĩ luật học này cung cấp một cái nhìn hệ thống, góp phần vào nghiên cứu khoa học pháp lý về lĩnh vực này. Mối quan hệ này còn là yếu tố then chốt cho việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đảm bảo sự phân công, phối hợp, và kiểm soát quyền lực nhà nước hiệu quả, ngăn ngừa lạm quyền và tha hóa quyền lực.
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Mối quan hệ lập pháp và hành pháp là tiêu điểm của học thuyết phân quyền. Đây là nội dung cốt lõi của các bản Hiến pháp. Mối quan hệ này tạo ra các mô hình chính thể khác nhau. Nghiên cứu sâu về quan hệ này giúp xác định vị trí, thẩm quyền của các cơ quan nhà nước. Nó quyết định chế độ chính trị của mỗi quốc gia. Mối quan hệ này phản ánh mức độ dân chủ trong xã hội. Tính cấp thiết đặt ra yêu cầu phải có một nghiên cứu khoa học pháp lý toàn diện ở cấp độ luận án tiến sĩ luật học.
1.2. Mối quan hệ cơ bản trong phân chia quyền lực
Học thuyết phân chia quyền lực của Montesquieu tập trung vào ba nhánh: lập pháp, hành pháp và tư pháp. Các nhánh này có sự đan xen và chế ước lẫn nhau. Ngành tư pháp được thiết kế độc lập để đảm bảo khách quan. Trong các mối quan hệ này, lập pháp và hành pháp là mối quan hệ cơ bản nhất. Nó quan trọng để nhận diện các chính thể cộng hòa đại nghị, tổng thống hoặc hỗn hợp. Phân công quyền lực rõ ràng tạo cơ sở cho kiểm soát quyền lực nhà nước. Đây là nền tảng cho sự ổn định chính trị.
1.3. Ý nghĩa đối với Nhà nước pháp quyền Việt Nam
Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam yêu cầu quan hệ lập pháp, hành pháp minh bạch, hiệu quả. Kiểm soát quyền lực nhà nước là mục tiêu hàng đầu. Điều này ngăn ngừa lạm quyền và tha hóa quyền lực. Sự cân bằng và kiểm soát quyền lực thể hiện tiến bộ về khoa học cầm quyền. Luận án này đóng góp vào việc hoàn thiện cơ chế phân công, phối hợp, kiểm soát quyền lực. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của phân công quyền lực cân bằng trong bối cảnh hiện tại.
II. Kiểm soát quyền lực nhà nước Học thuyết và Hiến pháp
Lịch sử lập hiến Việt Nam cho thấy sự biến đổi trong tư duy về kiểm soát quyền lực nhà nước. Hiến pháp 1946 nổi bật với tư tưởng pháp quyền rõ nét, cho phép hành pháp kiểm soát lập pháp. Tuy nhiên, các Hiến pháp sau đó chịu ảnh hưởng của tư duy tập quyền xã hội chủ nghĩa, dẫn đến sự thiếu cân bằng trong cơ chế kiểm soát. Hiến pháp 2013 đã đánh dấu một bước tiến quan trọng, đặt nền móng cho việc phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực một cách hiệu quả hơn, phù hợp với nguyên tắc Nhà nước pháp quyền. Phân tích các giai đoạn Hiến pháp giúp làm rõ sự phát triển của nghiên cứu khoa học pháp lý về kiểm soát quyền lực. Luận án tiến sĩ luật học này sẽ đi sâu vào từng giai đoạn, so sánh và đánh giá để đưa ra những đề xuất có giá trị thực tiễn.
2.1. Hiến pháp 1946 và tư tưởng pháp quyền
Hiến pháp 1946 là bản Hiến pháp thể hiện tư tưởng pháp quyền rõ nét. Nó đặt vấn đề hành pháp kiểm soát lập pháp. Sự kiểm soát này góp phần bảo vệ các quyền tự do hiến định của công dân. Nó ngăn ngừa nguy cơ ban hành đạo luật vi hiến từ phía lập pháp. Nhiều chuyên gia đánh giá Hiến pháp 1946 là một điểm sáng. Đây là nền tảng quan trọng cho các nghiên cứu về kiểm soát quyền lực nhà nước sau này.
2.2. Ảnh hưởng tư duy tập quyền xã hội chủ nghĩa
Do hoàn cảnh lịch sử và ảnh hưởng của tư duy tập quyền xã hội chủ nghĩa, Hiến pháp 1959 và 1980 không kế thừa cơ chế hành pháp kiểm soát lập pháp. Tư duy này dẫn đến sự mất cân bằng. Ngành lập pháp có quyền kiểm soát hành pháp và tư pháp. Ngược lại, hai ngành này không thể kiểm soát quyền lực của lập pháp. Tòa án không được kiểm soát luật vi hiến. Chính phủ không có quyền phủ quyết luật. Điều này đặt ra thách thức lớn đối với việc xây dựng Nhà nước pháp quyền.
2.3. Hiến pháp 2013 Cơ sở kiểm soát quyền lực mới
Hiến pháp 1992 (sửa đổi 2001) và Hiến pháp 2013 hướng tới xây dựng Nhà nước pháp quyền. Tư duy phân công, phối hợp, kiểm soát quyền lực thay thế tư duy tập quyền. Điều này tạo cơ sở quan trọng cho kiểm soát quyền lực nhà nước hiệu quả. Điều 2 Hiến pháp 2013 đã chính thức ghi nhận vấn đề kiểm soát quyền lực. Đây là một nguyên tắc cơ bản tổ chức Bộ máy nhà nước. Nó là bước tiến quan trọng trong nghiên cứu khoa học pháp lý Việt Nam.
III. Thách thức phân công quyền lực Hiện trạng và giải pháp
Tình hình hiện tại cho thấy kiểm soát quyền lực nhà nước ở Việt Nam vẫn chịu ảnh hưởng của tư duy tập quyền xã hội chủ nghĩa. Điều này dẫn đến sự bất cân bằng rõ rệt giữa lập pháp, hành pháp và tư pháp. Lập pháp có quyền kiểm soát mạnh mẽ hơn các nhánh khác, trong khi bản thân lập pháp ít bị kiểm soát ngược lại. Sự bất cân bằng này tiềm ẩn nguy cơ lạm quyền và tha hóa quyền lực, làm giảm hiệu lực của cơ chế phân công quyền lực. Để giải quyết thách thức này, cần có những điều chỉnh trong Hiến pháp và luật pháp, tiếp thu kinh nghiệm từ Hiến pháp 1946 và khẳng định nguyên tắc kiểm soát quyền lực đã được Đại hội Đảng và Hiến pháp 2013 ghi nhận. Luận án tiến sĩ luật học này đề xuất các giải pháp nhằm đạt được sự cân bằng cần thiết.
3.1. Bất cân bằng kiểm soát quyền lực hiện nay
Vấn đề kiểm soát quyền lực hiện nay còn chịu ảnh hưởng bởi tư duy tập quyền xã hội chủ nghĩa. Ngành lập pháp có quyền kiểm soát quyền lực của hành pháp và tư pháp. Tuy nhiên, hai ngành này không thể kiểm soát quyền lực của lập pháp. Tòa án không được quyền kiểm soát các đạo luật vi hiến của Quốc hội. Chính phủ không có quyền phủ quyết luật, cũng không được đề nghị giải tán Quốc hội trước thời hạn. Sự bất cân bằng này cần được khắc phục.
3.2. Nguy cơ lạm quyền và tha hóa quyền lực
Phân công quyền lực không cân bằng và không rõ ràng thì sự kiểm soát sẽ không có hiệu lực. Điều này dễ dẫn đến lạm quyền và tha hóa quyền lực. Cân bằng và kiểm soát quyền lực là sự tiến bộ về khoa học và nghệ thuật cầm quyền. Nó là một bước tiến của văn minh nhân loại về quyền lực nhà nước. Ngăn chặn nguy cơ này là mục tiêu cốt lõi của mọi Nhà nước pháp quyền.
3.3. Yêu cầu sửa đổi bổ sung Hiến pháp
Cần sửa đổi, bổ sung Hiến pháp để làm rõ ràng và hoàn thiện hơn sự phân công cân bằng. Kiểm soát quyền lực nhà nước là cần thiết. Cần tiếp thu kinh nghiệm về phân công và kiểm soát quyền lực trong Hiến pháp 1946. Đại hội IX của Đảng đã khẳng định quyền lực nhà nước có “kiểm soát giữa các cơ quan”. Điều 2 Hiến pháp 2013 đã chính thức ghi nhận kiểm soát quyền lực là nguyên tắc cơ bản. Điều này giúp xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân và vì Nhân dân.
IV. Hoàn thiện cơ chế phân công Luận án tiến sĩ luật học
Việc hoàn thiện cơ chế phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực nhà nước là một nhiệm vụ cấp bách. Luận án tiến sĩ luật học này tập trung vào việc nghiên cứu, đánh giá một cách có hệ thống và toàn diện mối quan hệ giữa lập pháp và hành pháp. Nghiên cứu này đề xuất các giải pháp dựa trên việc tiếp thu kinh nghiệm từ Hiến pháp 1946, đồng thời cụ thể hóa nguyên tắc kiểm soát quyền lực đã được Đảng và Hiến pháp 2013 khẳng định. Đây là một công trình nghiên cứu khoa học pháp lý quan trọng, nhằm lấp đầy khoảng trống học thuật và đóng góp vào quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp.
4.1. Tiếp thu kinh nghiệm từ Hiến pháp 1946
Hiến pháp 1946 chứa đựng nhiều giá trị về phân công và kiểm soát quyền lực. Cơ chế hành pháp kiểm soát lập pháp là một điểm cần được nghiên cứu sâu. Việc tiếp thu kinh nghiệm này giúp hoàn thiện cơ chế phân công và kiểm soát quyền lực nhà nước ở Việt Nam hiện nay. Nó mang lại cái nhìn lịch sử quý báu. Luận án sẽ phân tích các bài học từ Hiến pháp 1946 để áp dụng vào bối cảnh đương đại.
4.2. Khẳng định nguyên tắc kiểm soát quyền lực
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã chính thức khẳng định nguyên tắc kiểm soát quyền lực nhà nước. Nguyên tắc này áp dụng giữa các cơ quan thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp. Điều 2 Hiến pháp 2013 đã chính thức ghi nhận kiểm soát quyền lực. Đây là một nguyên tắc cơ bản để tổ chức Bộ máy nhà nước. Nó là yếu tố then chốt trong xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân và vì Nhân dân.
4.3. Đóng góp của nghiên cứu khoa học pháp lý cấp độ tiến sĩ
Tính đến thời điểm hiện tại, chưa có công trình khoa học cấp độ tiến sĩ nào nghiên cứu toàn diện về mối quan hệ giữa lập pháp và hành pháp. Luận án tiến sĩ luật học này lấp đầy khoảng trống đó. Nó cung cấp một đánh giá có hệ thống và toàn diện. Nghiên cứu này phát triển các kết quả khoa học đã có. Đây là một đóng góp quan trọng vào nghiên cứu khoa học pháp lý, phục vụ việc hoàn thiện thể chế nhà nước.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (69 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộỜ Ậ Ố HỒ CHÍ MINH NGUYỄN MẠNH HÙNG MỐI QUAN HỆ GIỮA LẬP PHÁP VÀ HÀNH PHÁP TRONG NHÀ NƢỚC PHÁP QUYỀN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH MÃ SỐ: 9.02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Ờ ỚNG DẪN KHOA H C: GS. NGUYỄN ĐĂNG DUNG HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018 Công trình đƣợc hoàn thành tại Trƣờng Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. Nguyễn Đăng Dung Phản biện 1: Phản biện 2: Phản biện 3: Luận án sẽ đƣợc bảo vệ tại hội đồng cấp trƣờng tại Trƣờng Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh, số 02, Nguyễn Tất Thành, Quận 4 ào lúc….
Có thể tìm hiểu Luận án tại hư viện rường ại học Luật TP. Hồ Chí Minh số 02, Nguyễn Tất Thành, Quận 4 hoặc hư viện Khoa học Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh. 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài Tác giả chọn đề tài “Mối quan hệ giữa lập pháp và hành pháp trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam” để nghiên cứu vì các lý do sau đây: Thứ nhất, mối quan hệ giữa lập pháp và hành pháp là tiêu điểm của học thuyết phân quyền và là nội dung cốt lõi của các bản Hiến pháp. Nội dung cơ bản của học thuyết phân chia quyền lực của Montesquieu (1689 - 1755) chính là sự phân chia và kiểm soát giữa ba nhánh quyền lực: lập pháp, hành pháp và tư pháp. ừ đó đã tạo ra mối quan hệ đan xen và chế ước giữa ba nhánh quyền lực: lập pháp với hành pháp, hành pháp với tư pháp, tư pháp với lập pháp. Với chức năng vốn có là xét xử nên ngành tư pháp được thiết kế một cách độc lập với hai nhánh quyền lực còn lại để đảm bảo tính khách quan và công bằng trong hoạt động xét xử.
Vì vậy, trong các mối quan hệ này thì mối quan hệ giữa lập pháp và hành pháp là mối quan hệ cơ bản nhất, quan trọng nhất cho việc tạo ra các mô hình chính thể. Nếu như cách thành lập và vai trò của Nguyên thủ quốc gia có ý nghĩa quan trọng trong việc phân biệt hình thức chính thể quân chủ với cộng hòa, thì mối quan hệ giữa lập pháp với hành pháp có ý nghĩa quan trọng để nhận diện chính thể cộng hòa đại nghị, cộng hòa tổng thống hay cộng hòa hỗn hợp. Mối quan hệ giữa lập pháp với hành pháp xác định vị trí, thẩm quyền của các cơ quan nhà nước, quyết định chế độ chính trị của mỗi quốc gia. Vì thế, trong một chừng mực nhất định, mối quan hệ này phản ánh mức độ dân chủ trong xã hội.
Thứ hai, trong các bản Hiến pháp Việt Nam qua các thời kỳ, chỉ có Hiến pháp 1946 mới đặt vấn đề hành pháp kiểm soát lập pháp. Sự kiểm soát này đã góp phần quan trọng vào việc bảo vệ các quyền tự do hiến định của công dân trước nguy cơ ban hành một đạo luật vi hiến từ phía lập pháp. Có nhiều chuyên gia cho rằng, Hiến pháp 1946 là bản Hiến pháp đã thể hiện tư tưởng pháp quyền một cách rõ nét nhất trong tất cả các bản Hiến pháp của nước ta từ trước đến nay. Do hoàn cảnh lịch sử và chịu ảnh hưởng của tư duy tập quyền XHCN nên vấn đề hành pháp kiểm soát lập pháp vốn đã được đề cập trong Hiến pháp 1946 nhưng không được kế thừa trong Hiến pháp 1959, đặc biệt là trong Hiến pháp 1980.
Hiến pháp 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) và Hiến pháp 2013 với mục tiêu xây dựng hà nước pháp quyền và tư duy phân công, phối hợp, kiểm soát quyền lực đã thay đổi cho tư duy tập quyền X , đặt cơ sở quan trọng cho việc kiểm soát quyền lực nhà nước nói chung, kiểm soát lập pháp nói riêng một cách hiệu quả. Tuy nhiên, ở nước ta hiện nay, vấn đề kiểm soát quyền lực 2 vẫn còn chịu ảnh hưởng bởi tư duy tập quyền XHCN: ngành lập pháp có quyền kiểm soát quyền lực của ngành hành pháp và tư pháp. hưng hai ngành này không thể kiểm soát quyền lực của lập pháp: òa án không được quyền kiểm soát các đạo luật vi hiến của Quốc hội; Chính phủ không được quyền phủ quyết luật, không được đề nghị giải tán Quốc hội trước thời hạn,… o đó, việc phân công và kiểm soát quyền lực cần được cân bằng hơn, nhằm phòng ngừa sự lạm quyền và tha hóa quyền lực. Phân công quyền lực không cân bằng, không rõ ràng thì sự kiểm soát sẽ không có hiệu lực và hiệu quả.
Cân bằng và kiểm soát quyền lực là sự tiến bộ về khoa học và nghệ thuật cầm quyền, là một bước tiến của văn minh nhân loại về quyền lực nhà nước. Chính vì vậy, phải sửa đổi, bổ sung Hiến pháp để làm rõ ràng hơn, hoàn thiện hơn sự phân công cân bằng và kiểm soát quyền lực nhà nước. Cần tiếp thu kinh nghiệm về việc phân công và kiểm soát quyền lực trong Hiến pháp 1946 để hoàn thiện cơ chế phân công và kiểm soát quyền lực nhà nước ở nước ta hiện nay, nhất là trong bối cảnh ại hội ại biểu toàn quốc lần thứ IX của ảng đã chính thức khẳng định quyền lực nhà nước không chỉ có “sự phân công, phối hợp” mà còn có sự “kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp”. iều 2 Hiến pháp 2013 đã chính thức ghi nhận vấn đề kiểm soát quyền lực như một nguyên tắc cơ bản để tổ chức Bộ máy nhà nước trong hà nước pháp quyền XHCN của Nhân dân, do Nhân dân và vì Nhân dân.
Thứ ba, tính đến thời điểm hiện nay, vẫn chưa có một công trình khoa học nào ở cấp độ tiến sĩ nghiên cứu, đánh giá một cách có hệ thống và toàn diện về mối quan hệ giữa lập pháp và hành pháp. Chính vì vậy, việc tiếp tục nghiên cứu và phát triển các kết quả nghiên cứu về mối quan hệ giữa lập pháp và hành pháp ở góc độ lý luận, đánh giá thực trạng của pháp luật và đề xuất những giải pháp hoàn thiện là cần thiết và không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã thực hiện trước đây. ề tài “Mối quan hệ giữa lập pháp và hành pháp trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam” là công trình khoa học đầu tiên thực hiện nhiệm vụ này và rất cần thiết trong điều kiện xây dựng hà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân và vì dân. Thứ tƣ, lĩnh vực nghiên cứu này hoàn toàn phù hợp với nhu cầu và khả năng của tác giả.
Với tư cách là một người giảng dạy và nghiên cứu Luật Hiến pháp tại một trường đại học đào tạo về luật trọng điểm ở phía Nam, tác giả đã có nhiều suy tư, trăn trở trước những diễn biến của thời cuộc, những thay đổi lớn lao của đất nước. Tác giả 3 luôn mong muốn có một công trình nghiên cứu thật khoa học và nghiêm túc để góp phần vào tiến trình cải cách chính trị của đất nước trước xu thế của thời đại. ĩnh vực nghiên cứu vừa có tính chất lý luận uyên bác vừa có tính chất thời sự, nhạy cảm về chính trị. Vì thế, nó đòi hỏi người nghiên cứu không chỉ có kiến thức pháp lý mà còn phải có kiến thức về chính trị, triết học, lịch sử, văn hóa và đặt biệt cần phải có những tư tưởng cách mạng để tránh những định kiến lối mòn, song cũng cần phải có bản lĩnh chính trị vững vàng.
ĩnh vực này hoàn toàn phù hợp với khả năng, thế mạnh và tầm nghiên cứu của tác giả. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 2. Mục đích nghiên cứu Kết quả của việc nghiên cứu là một Luận án tiến sĩ công phu, nghiêm túc và khoa học về mối quan hệ giữa lập pháp và hành pháp trong hà nước pháp quyền XHCN Việt am. rong đó, xác định rõ một số nội dung cơ bản sau đây: một là, khái niệm, đặc điểm, yêu cầu và nội dung của mối quan hệ giữa lập pháp và hành pháp trong hà nước pháp quyền; hai là, đặc điểm, yêu cầu và bản chất mối quan hệ giữa lập pháp và hành pháp trong hà nước pháp quyền XHCN Việt Nam; ba là, nội dung của mối quan hệ này trong các mô hình chính thể; bốn là, thực trạng mối quan hệ giữa lập pháp và hành pháp ở nước ta trong lịch sử và hiện tại như thế nào; năm là, quan điểm đổi mới mối quan hệ này như thế nào.
Các nội dung cơ bản này sẽ được làm rõ để phục vụ cho mục đích nghiên cứu của đề tài là đưa ra các giải pháp để hoàn thiện các quy định của pháp luật về mối quan hệ giữa lập pháp và hành pháp đáp ứng yêu cầu xây dựng hà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam hiện nay. Nhiệm vụ nghiên cứu ể đạt mục đích nghiên cứu trên, Luận án có các nhiệm vụ cụ thể sau: Thứ nhất, trên cơ sở phân tích khái niệm, đặc điểm, yêu cầu và nội dung của mối quan hệ giữa lập pháp và hành pháp trong hà nước pháp quyền nói chung và hà nước pháp quyền XHCN Việt Nam nói riêng, tác giả sẽ trình bày mối quan hệ giữa lập pháp và hành pháp trong các mô hình chính thể trên thế giới, từ chính thể đại nghị, đến cộng hòa tổng thống và cuối cùng là chính thể cộng hòa hỗn hợp. Từ đó, lý giải nguyên nhân của sự khác biệt, sự biến dạng của các chính thể và dự đoán xu hướng phát triển chung trong mối quan hệ giữa lập pháp và hành pháp hiện nay trong các mô hình chính thể. 4 Thứ hai, phân tích mối quan hệ giữa lập pháp và hành pháp trong các bản Hiến pháp Việt Nam.
Nhận xét về mối quan hệ này trong các bản Hiến pháp và phân tích thực trạng quy định của pháp luật về mối quan hệ giữa lập pháp và hành pháp ở nước ta hiện nay. Thứ ba, đề xuất các quan điểm, các giải pháp tổng thể và cụ thể nhằm hoàn thiện quy định của pháp luật về mối quan hệ giữa lập pháp và hành pháp nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng hà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam hiện nay. Phạm vi, đối tƣợng nghiên cứu 3. Phạm vi nghiên cứu Mối quan hệ giữa lập pháp và hành pháp là đề tài nghiên cứu rộng, phức tạp.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Mạnh Hùng (2018). Tóm tắt luận án tiến sĩ luật học mối quan hệ giữa lập pháp v [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/tom-tat-luan-an-tien-si-luat-hoc-moi-quan-he-giua-lap-phap-va-hanh-phap-trong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tóm tắt luận án tiến sĩ luật học mối quan hệ giữa lập pháp v" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Tóm tắt luận án tiến sĩ luật học mối quan hệ giữa lập pháp và hành pháp trong nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại
Luận án "Tóm tắt luận án tiến sĩ luật học mối quan hệ giữa lập pháp v" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Tóm tắt luận án tiến sĩ luật học mối quan hệ giữa lập pháp v" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tóm tắt luận án tiến sĩ luật học mối quan hệ giữa lập pháp v" thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Tóm tắt luận án tiến sĩ luật học mối quan hệ giữa lập pháp v" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tóm tắt luận án tiến sĩ luật học mối quan hệ giữa lập pháp v" có 69 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tóm tắt luận án tiến sĩ luật học mối quan hệ giữa lập pháp v" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.