Luận án: Tối ưu hóa biến dạng siêu dẻo hợp kim Ti-5Al-3Mo-1,5V chế tạo vũ khí
Luận án: Luận án tiến sĩ kỹ thuật cơ khí nghiên cứu tối ưu hóa các thông số công nghệ khi biến dạng siêu dẻo hợp kim ti 5al 3mo 1 5v sử dụng trong chế tạo vũ kh
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
119
Thời gian đọc
18 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Công nghệ biến dạng siêu dẻo hợp kim Titan hiệu suất cao
- Số trang:
- 119 trang
- Trường:
- Học viện Kỹ thuật Quân sự
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật cơ khí
- Tác giả:
- Lê Mạnh Hùng
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Công nghệ biến dạng siêu dẻo hợp kim Titan hiệu suất cao
Nghiên cứu này tập trung vào tối ưu hóa quá trình biến dạng siêu dẻo. Vật liệu chính là hợp kim Ti-5Al-3Mo-1,5V. Đây là loại vật liệu chiến lược. Nó có tiềm năng lớn trong chế tạo vũ khí. Mục tiêu là nâng cao hiệu suất và giảm trọng lượng. Công nghệ biến dạng siêu dẻo cho phép tạo ra các chi tiết phức tạp. Nó duy trì cơ tính vượt trội. Kỹ thuật này giúp tiết kiệm chi phí sản xuất. Nó cũng cải thiện độ bền của sản phẩm cuối cùng. Phát triển công nghệ này là cần thiết. Nó phục vụ cho các ứng dụng quốc phòng tiên tiến.
1.1. Giới thiệu hợp kim Titan và tính siêu dẻo
Hợp kim Titan là vật liệu chiến lược. Nó nổi bật với tỷ lệ độ bền trên trọng lượng cao. Khả năng chống ăn mòn vượt trội cũng là ưu điểm. Hợp kim Titan siêu dẻo cho phép biến dạng lớn mà không bị phá hủy. Điều này xảy ra ở nhiệt độ cao và tốc độ biến dạng thấp. Kỹ thuật này mở ra tiềm năng lớn. Nó tạo ra các chi tiết phức tạp, giảm chi phí sản xuất. Công nghệ biến dạng siêu dẻo đang được quan tâm đặc biệt.
1.2. Hợp kim Ti 5Al 3Mo 1 5V trong chế tạo vũ khí
Hợp kim Ti-5Al-3Mo-1,5V là loại hợp kim Ti hiệu suất cao. Nó được nghiên cứu kỹ lưỡng cho ứng dụng quốc phòng. Mục tiêu là chế tạo vũ khí có trọng lượng nhẹ, độ bền cao. Đặc tính cơ học của hợp kim này rất quan trọng. Tối ưu hóa quy trình SPF cho vật liệu này là trọng tâm nghiên cứu. Mục đích là đạt được cơ tính tốt nhất. Kết quả góp phần vào công nghệ sản xuất quốc phòng.
II. Cơ sở lý thuyết của hiện tượng siêu dẻo hợp kim Ti
Hiện tượng siêu dẻo của hợp kim Titan phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Việc hiểu rõ các yếu tố này là nền tảng. Nó giúp kiểm soát và tối ưu hóa quy trình biến dạng. Các cơ chế biến dạng siêu dẻo được nghiên cứu sâu. Thuyết trượt biên giới hạt là cơ chế chính. Kiến thức lý thuyết là kim chỉ nam cho thực nghiệm. Nó hỗ trợ mô phỏng biến dạng siêu dẻo. Việc này đảm bảo kết quả chính xác và hiệu quả. Mục đích là đạt được cơ tính tối ưu cho hợp kim Ti.
2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến siêu dẻo hợp kim Titan
Hiệu ứng siêu dẻo phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Kích thước hạt là yếu tố quan trọng hàng đầu. Vật liệu có hạt siêu mịn (UFG) thể hiện tính siêu dẻo tốt hơn. Nhiệt độ biến dạng cũng đóng vai trò then chốt. Tốc độ biến dạng cần nằm trong một khoảng nhất định. Kiểm soát các thông số này giúp tối ưu hóa biến dạng siêu dẻo. Việc này đảm bảo đạt được cơ tính mong muốn.
2.2. Cơ chế biến dạng siêu dẻo và thuyết trượt biên giới hạt
Cơ chế biến dạng siêu dẻo chủ yếu là trượt biên giới hạt (GBS). Các hạt vật liệu trượt tương đối với nhau. Sự trượt này được hỗ trợ bởi sự khuếch tán nguyên tử. Thuyết trượt của lệch và thuyết kết tinh lại động cũng được xem xét. Tuy nhiên, GBS là cơ chế chiếm ưu thế. Hiểu rõ cơ chế này giúp kiểm soát quy trình. Mô phỏng biến dạng siêu dẻo hỗ trợ phân tích sâu hơn.
III. Tối ưu hóa quy trình SPF và chuẩn bị vật liệu siêu dẻo
Quá trình chuẩn bị vật liệu đóng vai trò quyết định. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến tính siêu dẻo của hợp kim Titan. Việc tạo ra tổ chức hạt siêu mịn (UFG) là cực kỳ quan trọng. Nhiều phương pháp biến dạng dẻo mãnh liệt (SPD) được áp dụng. Mô phỏng phần tử hữu hạn là công cụ đắc lực. Nó giúp dự đoán hành vi vật liệu. Các bước thực nghiệm kiểm chứng được tiến hành cẩn thận. Mục đích là đảm bảo chất lượng vật liệu đầu vào. Điều này là then chốt cho tối ưu hóa quy trình SPF.
3.1. Phương pháp tạo tổ chức hạt siêu mịn UFG cho hợp kim Ti
Để đạt được tính siêu dẻo, cần có tổ chức hạt nhỏ. Nhiều phương pháp được sử dụng để tạo hạt siêu mịn. Ví dụ bao gồm ép qua kênh gấp khúc tiết diện không đổi (ECAP). Ép chu kỳ trong khuôn kín (CCDF) cũng là một kỹ thuật hiệu quả. Cán dính tích lũy và ép chảy xoắn cũng được áp dụng. Lựa chọn phương pháp phù hợp là rất quan trọng. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng biến dạng siêu dẻo.
3.2. Mô phỏng và thực nghiệm chuẩn bị vật liệu tối ưu
Mô phỏng phần tử hữu hạn là công cụ hữu ích. Nó giúp dự đoán quá trình biến dạng CCDF. Mô phỏng giảm thiểu số lần thực nghiệm thực tế. Điều này tiết kiệm thời gian và chi phí. Sau mô phỏng, thực nghiệm được tiến hành. Mục đích là kiểm chứng kết quả. Thực nghiệm xác định các chế độ làm nhỏ hạt. Các thông số cơ nhiệt ảnh hưởng đến tổ chức hợp kim Titan được khảo sát kỹ lưỡng.
IV. Xác định thông số biến dạng siêu dẻo hợp kim Ti 5Al 3Mo 1 5V
Nghiên cứu tập trung vào xác định chế độ biến dạng siêu dẻo tối ưu. Hợp kim Ti-5Al-3Mo-1,5V là vật liệu chủ đạo. Một bài toán thực nghiệm được xây dựng kỹ lưỡng. Nó bao gồm quy trình chuẩn bị mẫu và thiết lập thiết bị. Thực nghiệm được tiến hành để thu thập dữ liệu chính xác. Dữ liệu này được sử dụng để phân tích. Sau đó, xây dựng các mô hình hồi quy. Đây là bước quan trọng để tối ưu hóa quy trình SPF. Mục tiêu là đạt được cơ tính tốt nhất cho vật liệu.
4.1. Xây dựng bài toán và tiến hành thực nghiệm SPF
Nghiên cứu tập trung xác định chế độ siêu dẻo. Hợp kim Ti-5Al-3Mo-1,5V là vật liệu chính. Bài toán thực nghiệm được xây dựng khoa học. Nó bao gồm lựa chọn mẫu, thiết bị và dụng cụ. Quá trình biến dạng siêu dẻo được thực hiện tỉ mỉ. Mục tiêu là thu thập dữ liệu chính xác. Dữ liệu này phục vụ cho việc phân tích và tối ưu hóa.
4.2. Tối ưu hóa các thông số công nghệ ảnh hưởng cơ tính
Kết quả thực nghiệm cho thấy ảnh hưởng của thông số công nghệ. Nhiệt độ và tốc độ biến dạng ảnh hưởng đến ứng suất chảy. Chúng cũng tác động lớn đến độ giãn dài tương đối. Các phương trình hồi quy được xây dựng. Chúng mô tả mối quan hệ giữa các thông số và cơ tính. Dựa trên đó, các thông số công nghệ được tối ưu hóa. Mục đích là đạt độ giãn dài tương đối lớn nhất. Thực nghiệm kiểm chứng được tiến hành sau cùng.
V. Ứng dụng hợp kim Ti siêu dẻo trong công nghệ quốc phòng
Công nghệ biến dạng siêu dẻo mang lại lợi ích lớn cho quốc phòng. Nó giúp chế tạo vật liệu có hiệu suất cao hơn. Việc giảm trọng lượng vũ khí là mục tiêu then chốt. Hợp kim Ti siêu dẻo cung cấp giải pháp bền vững. Nó nâng cao khả năng hoạt động của các hệ thống vũ khí. Quá trình sản xuất cũng được cải thiện. Nó giảm chi phí và thời gian. Đây là bước tiến quan trọng trong công nghệ sản xuất quốc phòng. Nó mở ra hướng phát triển mới cho vật liệu chế tạo vũ khí.
5.1. Tiềm năng giảm trọng lượng và nâng cao hiệu suất vũ khí
Công nghệ biến dạng siêu dẻo hợp kim Ti mang lại nhiều lợi ích. Nó cho phép sản xuất các chi tiết phức tạp. Các chi tiết này có trọng lượng nhẹ hơn. Đồng thời, độ bền cơ học được duy trì hoặc cải thiện. Điều này rất quan trọng đối với vật liệu chế tạo vũ khí. Giảm trọng lượng vũ khí nâng cao khả năng cơ động. Nó cũng giúp tăng tải trọng mang theo hoặc tiết kiệm nhiên liệu.
5.2. Công nghệ sản xuất quốc phòng tiên tiến với SPF
Việc tối ưu hóa quy trình SPF là bước tiến lớn. Nó đóng góp vào công nghệ sản xuất quốc phòng. Khả năng chế tạo các linh kiện hợp kim Ti hiệu suất cao được tăng cường. Sản phẩm có hình dạng phức tạp, chính xác. Quy trình này giảm thiểu phế liệu. Nó cũng rút ngắn thời gian sản xuất. Đây là nền tảng cho sự phát triển của các thế hệ vũ khí mới.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (119 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ LÊ MẠNH HÙNG NGHIÊN CỨU TỐI ƢU HÓA CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ KHI BIẾN DẠNG SIÊU DẺO HỢP KIM Ti-5Al-3Mo-1,5V SỬ DỤNG TRONG CHẾ TẠO VŨ KHÍ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT CƠ KHÍ HÀ NỘI - 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ LÊ MẠNH HÙNG NGHIÊN CỨU TỐI ƢU HÓA CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ KHI BIẾN DẠNG SIÊU DẺO HỢP KIM Ti-5Al-3Mo-1,5V SỬ DỤNG TRONG CHẾ TẠO VŨ KHÍ Chuyên ngành: Kỹ thuật cơ khí Mã số: 9 52 01 03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT CƠ KHÍ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TS Đinh Văn Phong 2. TS Nguyễn Trƣờng An HÀ NỘI - 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong Luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ một công trình nào dƣới dạng một Luận án.
Tác giả Luận án Lê Mạnh Hùng ii LỜI CẢM ƠN Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ngƣời hƣớng dẫn khoa học PGS. Đinh Văn Phong và PGS.TS Nguyễn Trƣờng An đã tận tình giúp đỡ, đã định hƣớng những vấn đề khoa học cho nội dung Luận án và chỉ đạo sát sao về mặt lý thuyết cũng nhƣ thực nghiệm, giúp tôi hoàn thành Luận án này. Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Bộ môn GCAL/Khoa Cơ khí, Phòng Sau đại học, HVKTQS, các đồng nghiệp trong và ngoài Quân đội đã tạo điều kiện và giúp đỡ về mọi mặt để Tác giả hoàn thành đƣợc Luận án. Cuối cùng Tác giả cũng bày tỏ lòng biết ơn đến những ngƣời thân trong gia đình, các đồng nghiệp đang làm việc tại Viện Công nghệ, Tổng cục CNQP, đã động viên, tận tình giúp đỡ tôi trong thực hiện các thí nghiệm để tôi hoàn thành Luận án.
Tác giả Luận án Lê Mạnh Hùng iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC BẢNG.
ix DANH MỤC HÌNH ĐỒ THỊ. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Titan và hợp kim titan. Kim loại titan.
Các nguyên tố trong hợp kim titan. Phân loại hợp kim titan. Cơ tính của hợp kim titan. Tính công nghệ của hợp kim titan.
Hiệu ứng siêu dẻo của hợp kim titan. Khái niệm và phân loại siêu dẻo. Biến dạng siêu dẻo của hợp kim titan. Những vấn đề nghiên cứu đặt ra.
Kết luận chƣơng 1.24 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT SIÊU DẺO. Phƣơng trình biểu diễn trạng thái siêu dẻo của vật liệu. Các yếu tố ảnh hƣởng đến siêu dẻo. Ảnh hưởng của tổ chức hạt.
Ảnh hưởng của tốc độ và nhiệt độ biến dạng tới siêu dẻo. Xác định độ nhạy cảm của ứng suất với tốc độ biến dạng. Các thuyết về cơ chế biến dạng siêu dẻo. Thuyết trượt của lệch (biến dạng trong hạt).
Thuyết giả ổn định pha. Thuyết kết tinh lại động. Thuyết trượt trên biên giới hạt. Kết luận chƣơng 2.46 Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM CHUẨN BỊ TỔ CHỨC HẠT NHỎ CHO VẬT LIỆU.
Các phƣơng pháp tạo tổ chức hạt nhỏ. Ép vật liệu qua kênh gấp khúc tiết diện không đổi. Phương pháp xoắn dưới áp lực cao. Phương pháp ép chu kỳ trong khuôn kín.
Phương pháp cán dính tích lũy. Phương pháp ép chảy xoắn. Ép đùn qua lại. Phương pháp uốn - duỗi liên tục.
Phương pháp tách dòng tuyến tính. Lựa chọn phƣơng án tạo tổ chức và tính toán biến dạng cho vật liệu nghiên cứu. Phân tích lựa chọn phương án tạo tổ chức. Các bước công nghệ ép chu kỳ trong khuôn kín.
Xác định kích thước phôi, mức độ biến dạng khi ép. Mô phỏng quá trình biến dạng CCDF. Mô phỏng quá trình CCDF bằng phần tử hữu hạn. Mục đích của mô phỏng.
Mô hình mô phỏng. Kết quả mô phỏng. Chuẩn bị nội dung thực nghiệm. Mục đích và vật liệu thực nghiệm.
Nội dung thực nghiệm. Phương pháp sử dụng để nghiên cứu. Thực nghiệm xác định chế độ làm nhỏ hạt vật liệu. Lựa chọn các thông số nghiên cứu.
Lựa chọn các thiết bị, phương tiện nghiên cứu. Kết quả thực nghiệm. Ảnh hưởng các thông số cơ nhiệt đến tổ chức hợp kim titan. Khảo sát cơ tính của mẫu sau ép chu kỳ trong khuôn kín.
Thực nghiệm kiểm chứng hàm tối ưu về kích thước hạt. Kết luận chƣơng 3.77 Chƣơng 4: THỰC NGHIỆM XÁC ĐỊNH CHẾ ĐỘ BIẾN DẠNG SIÊU DẺO HỢP KIM Ti-5Al-3Mo-1,5V. Mục đích, yêu cầu và nội dung thực nghiệm. Nội dung thực nghiệm.
Mẫu, thiết bị và dụng cụ thực nghiệm. Thực nghiệm xác định chế độ siêu dẻo hợp kim Ti-5Al-3Mo-1,5V. Xây dựng bài toán thực nghiệm. Tiến hành thực nghiệm.
Kết quả thực nghiệm. Ảnh hƣởng của các thông số công nghệ đến ứng suất chảy và độ giãn dài tƣơng đối hợp kim nghiên cứu. Xây dựng các phương trình hồi quy. Xét ảnh hưởng của các thông số công nghệ tới ứng suất chảy.
Xét ảnh hưởng của các thông số công nghệ tới độ giãn dài tương đối. Tối ưu hóa các thông số công nghệ. Thực nghiệm kiểm chứng tối ưu về độ giãn dài tương đối. Bàn luận kết quả.
Ảnh hƣởng biến dạng siêu dẻo đến tổ chức và độ cứng của mẫu. Kết luận chƣơng 4.95 KẾT LUẬN CHUNG. 96 vi DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ. 98 TÀI LIỆU THAM KHẢO .106 vii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1.
Danh mục chữ viết tắt Chữ viết Nguồn gốc Dịch nghĩa tắt SPD Sever Plastic Deformation Biến dạng dẻo mãnh liệt UFG UltraFine Grained Hạt siêu mịn SPF Superplastic forming Biến dạng siêu dẻo GBS Grain Boundary Sliding Trƣợt biên giới hạt Ép qua kênh gấp khúc tiết ECAP Equal Channel Angular Pressing diện không đổi HPT High Pressure Torsion Xoắn dƣới áp lực cao CCDF Cyclic Closed Die Forging Ép chu kỳ trong khuôn kín ARB Accumulative Roll Bonding Cán dính tích lũy TE Twist Extrusion Ép chảy xoắn CEC Cyclic Extrusion Compression Ép đùn qua lại Cyclic Repetitive Corrugating and RCS Uốn - duỗi liên tục Straightening BDD Biến dạng dẻo GCAL Gia công áp lực SD Siêu dẻo METL Máy ép thủy lực QHTN Quy hoạch thực nghiệm PTHH Phƣơng pháp phần tử hữu hạn HVKTQS Học viện Kỹ thuật Quân sự TCCNQP Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng PKTT Phòng không tầm thấp viii 2. Danh mục các ký hiệu Ký hiệu Đơn vị Ý nghĩa b, Rm MPa Giới hạn bền , A % Độ giãn dài tƣơng đối , Z % Độ co thắt tƣơng đối 0,2, Rp0,2 MPa Giới hạn chảy s MPa Ứng suất chảy aK N.m/cm2 Độ dai va đập F N Lực M N.m Mô men Mức độ biến dạng logarit ̇ s-1 Tốc độ biến dạng g/cm3 Khối lƣợng riêng o T C Nhiệt độ o Tnc C Nhiệt độ nóng chảy o Tbd C Nhiệt độ biến dạng T o C/s Độ quá nguội/ quá nung m Hệ số nhạy cảm của ứng suất chảy với tốc độ biến dạng d m Kích thƣớc hạt trung bình ̅ mm2 Diện tích trung bình của hạt G Chỉ số kích thƣớc hạt l0 mm Chiều dài ban đầu của mẫu H mm Chiều cao mẫu W mm Chiều dày mẫu Phƣơng sai tái sinh của hàm Sres2 Phƣơng sai dƣ của hàm N Số lƣợng thí nghiệm F Chuẩn số Fischer ix DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Một số mác hợp kim titan alpha. Một số mác hợp kim titan (α+β).
Một số mác hợp kim titan Beta. Cơ tính của hợp kim titan. Mức độ biến dạng qua các chu kỳ ép. Giá trị ζmax của các trƣờng hợp khác nhau.
Giá trị lực ép lớn nhất ở mỗi lần ép. Thành phần hóa học của hợp kim Ti-5Al-3Mo-1,5V. Ma trận thực nghiệm. Kế hoạch thực nghiệm.
Quan hệ giữa số hạt đếm đƣợc với các thông số khác. Kết quả kích thƣớc hạt của các mẫu thí nghiệm. Ma trận thực nghiệm và kết quả. Giá trị kích thƣớc hạt theo thực nghiệm và tính toán.
Giá trị giới hạn bền của các mẫu thử. Ma trận thực nghiệm kéo trong điều kiện siêu dẻo. Kết quả thực nghiệm kéo trong điều kiện siêu dẻo. Đƣờng kính hạt trung bình của các mẫu sau khi kéo siêu dẻo.
Độ cứng mẫu ban đầu và sau khi kéo siêu dẻo. 94 x DANH MỤC HÌNH ĐỒ THỊ Hình 1. Ảnh hƣởng của các nguyên tố tới nhiệt độ chuyển biến thù hình của titan. Sự phụ thuộc của giới hạn chảy hợp kim titan.
Mối quan hệ giữa δ và nhiệt độ của các hợp kim titan. Ảnh hƣởng của tốc độ cắt đến nhiệt độ của dao. Động cơ tên lửa nhiên liệu rắn chế tạo từ hợp kim BT20. Cốc các đăng (a); Thân con quay (b); Đáy động cơ hành trình (c) và Ống lồng nguồn mặt đất (d) trong tên lửa PKTT.
Sự phụ thuộc của tốc độ thay đổi tiết diện vào độ lớn của nó. Biểu đồ đƣờng cong siêu dẻo của các kim loại. Sự phụ thuộc của ứng suất chảy của hợp kim Д19 vào tốc độ biến dạng và kích thƣớc hạt ở nhiệt độ T = 490 oC. Mối quan hệ giữa lực kéo và thời gian khi thay đổi tốc độ kéo.
Hình dạng của hạt trƣớc (đƣờng đứt nét) và sau khi xảy ra hiện tƣợng dão - khuếch tán. Biến dạng dão – khuyếch tán của một đơn tinh thể. Sự tạo thành một nút trống (hình vuông tô đậm) do một nguyên tử thoát ra trên bề mặt tinh thể. Phân vùng biến dạng theo tốc độ biến dạng.
Sự thay thế liền kề khi biến dạng siêu dẻo. Mô hình sắp xếp của Lee. Mô hình sắp xếp Ashby - Verrall. Mô hình thêm hạt Gifkins.
Sự trƣợt của hai tinh thể trên bề mặt không phẳng. Thích ứng theo sơ đồ đàn hồi. Thích ứng theo sơ đồ khuếch tán. Thích ứng theo sơ đồ biến dạng dẻo nhỏ.
Đóng góp của các cơ chế trong quá trình biến dạng siêu dẻo của hợp kim MA8 (a) và AM6 (b) trong vùng tốc độ khác nhau (I-III). Một số sơ đồ ép qua kênh gấp khúc. Sơ đồ nguyên lý xoắn dƣới áp lực cao. Ép chu kỳ trong khuôn kín.
Phƣơng pháp cán tính lũy. Sơ đồ nguyên lý phƣơng pháp ép chảy xoắn. Sơ đồ nguyên lý ép đùn qua lại. Phƣơng pháp RCS.
Sơ đồ nguyên tắc tách dòng. Kết cấu khuôn ép. Các bƣớc trong một chu kỳ ép. Bản vẽ phôi ban đầu.
Mô hình hình học (a) và mô hình vật liệu (b) .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Mạnh Hùng (2019). Tối ưu biến dạng siêu dẻo hợp kim Ti chế tạo vũ khí [Luận án tiến sĩ, Học viện Kỹ thuật Quân sự]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/toi-uu-bien-dang-sieu-deo-hop-kim-ti-che-tao-vu-khi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tối ưu biến dạng siêu dẻo hợp kim Ti chế tạo vũ khí" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ kỹ thuật cơ khí nghiên cứu tối ưu hóa các thông số công nghệ khi biến dạng siêu dẻo hợp kim ti 5al 3mo 1 5v sử dụng trong chế tạo vũ kh
Luận án "Tối ưu biến dạng siêu dẻo hợp kim Ti chế tạo vũ khí" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Kỹ thuật Quân sự. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Tối ưu biến dạng siêu dẻo hợp kim Ti chế tạo vũ khí" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tối ưu biến dạng siêu dẻo hợp kim Ti chế tạo vũ khí" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật cơ khí. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Tối ưu biến dạng siêu dẻo hợp kim Ti chế tạo vũ khí" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tối ưu biến dạng siêu dẻo hợp kim Ti chế tạo vũ khí" có 119 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tối ưu biến dạng siêu dẻo hợp kim Ti chế tạo vũ khí" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.