Tien si 2020 16 nganh dao tao

Luận án: Tien si 2020 16 nganh dao tao. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Năm xuất bản

Số trang

214

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Tuyển sinh Tiến sĩ 2020: Cơ hội nghiên cứu
Số trang:
214 trang
Trường:
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Tuyển sinh Tiến sĩ 2020 Cơ hội nghiên cứu

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐHQG TP.HCM) công bố chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ năm 2020. Chương trình này nhằm cung cấp cơ hội nghiên cứu chuyên sâu. Định hướng phát triển đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học trình độ cao. Đây là nền tảng vững chắc cho các nghiên cứu sinh tương lai. Tài liệu mô tả chi tiết 16 ngành đào tạo. Bao gồm các thông tin quan trọng cho quá trình tuyển sinh tiến sĩ 2020. Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn cam kết đào tạo tiến sĩ chất lượng cao. Mục tiêu là tạo ra tri thức mới, đóng góp vào sự phát triển xã hội. Các chương trình tiến sĩ được thiết kế hiện đại. Luôn cập nhật theo xu hướng quốc tế. Nền tảng này hỗ trợ nghiên cứu sinh thực hiện các dự án học thuật quan trọng. Đảm bảo chất lượng đầu ra sau thời gian đào tạo tiến sĩ.

1.1. Giới thiệu chương trình đào tạo tiến sĩ

Chương trình đào tạo tiến sĩ tại Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG TP.HCM, mang đến cơ hội học tập ở cấp độ cao nhất. Các nghiên cứu sinh được trang bị kiến thức chuyên sâu, phương pháp luận hiện đại. Đây là bước đệm để trở thành chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực của mình. Việc tuyển sinh tiến sĩ 2020 hướng đến những cá nhân có niềm đam mê nghiên cứu, khát khao tạo ra giá trị mới cho xã hội.

1.2. Tầm nhìn Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn đặt mục tiêu trở thành trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học xã hội uy tín. Việc phát triển các chương trình tiến sĩ là yếu tố cốt lõi. Trường chú trọng vào việc nâng cao chất lượng nghiên cứu sinh. Đầu tư vào cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên. Từ đó, đảm bảo một môi trường học thuật chuyên nghiệp, thúc đẩy sự sáng tạo, phát triển bền vững.

II.Ngành đào tạo Tiến sĩ Khám phá 16 chuyên ngành

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn mở 16 ngành đào tạo tiến sĩ đa dạng. Bao gồm các lĩnh vực Triết học, Dân tộc học, Khảo cổ học, Khoa học Thư viện, Lịch sử Thế giới, Lịch sử Việt Nam, Lý luận Văn học, Ngôn ngữ học. Các ngành khác như Ngôn ngữ học so sánh đối chiếu, Ngôn ngữ Nga, Quản lý Giáo dục, Quản lý Tài nguyên và Môi trường. Tiếp theo là Văn hoá học, Văn học Việt Nam, Xã hội học. Mỗi chương trình tiến sĩ đều có khung học thuật riêng biệt, chuyên sâu. Nghiên cứu sinh có nhiều lựa chọn phù hợp với định hướng nghề nghiệp. Ngành Chủ nghĩa Duy vật Biện chứng và Chủ nghĩa Duy vật Lịch sử là một trong 16 ngành. Mã ngành đào tạo: 9229002. Đây là loại hình đào tạo chính quy. Sau khi tốt nghiệp, nghiên cứu sinh nhận bằng Tiến sĩ CNDVBC&CNDVLS. Chương trình tập trung vào kiến thức triết học Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Đào tạo cán bộ khoa học vững vàng chuyên môn. Nâng cao năng lực thực hành chuyên nghiệp. Phát triển khả năng nghiên cứu, tư duy phản biện. Đây là một chương trình tiến sĩ quan trọng.

2.1. Danh mục các ngành đào tạo tiến sĩ năm 2020

Danh mục ngành đào tạo tiến sĩ rất phong phú. Nó bao gồm các lĩnh vực mũi nhọn của khoa học xã hội và nhân văn. Các ngành như Triết học, Dân tộc học, Lịch sử Việt Nam, Ngôn ngữ học được ưu tiên. Sinh viên có thể lựa chọn chuyên ngành phù hợp với sở thích, năng lực. Mỗi ngành đều có chương trình tiến sĩ được thiết kế bài bản. Điều này giúp nghiên cứu sinh phát triển toàn diện. Góp phần vào sự đa dạng của tri thức.

2.2. Chi tiết ngành Chủ nghĩa Duy vật Biện chứng

Ngành Chủ nghĩa Duy vật Biện chứng và Chủ nghĩa Duy vật Lịch sử có mã ngành 9229002. Đây là ngành đào tạo tiến sĩ chính quy. Mục tiêu đào tạo là nâng cao kiến thức chuyên sâu về triết học Mác – Lênin. Đồng thời phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh. Nghiên cứu sinh sẽ được trang bị kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá vấn đề. Chuẩn bị cho việc nghiên cứu và bảo vệ luận án tiến sĩ thành công. Văn bằng tiến sĩ CNDVBC&CNDVLS có giá trị học thuật cao.

III.Mục tiêu đào tạo Tiến sĩ Nâng cao năng lực chuyên môn

Chương trình tiến sĩ trang bị kiến thức chuyên môn vững vàng. Hoàn thiện, nâng cao kiến thức đã học ở các bậc trước. Hiện đại hóa kiến thức chuyên ngành. Tăng cường kiến thức liên ngành. Nghiên cứu sinh được trang bị nền tảng cơ bản, hệ thống, chuyên sâu về triết học. Nắm vững nội dung, đặc điểm lịch sử các học thuyết triết học Việt Nam và thế giới. Hiểu rõ vai trò triết học đối với đời sống xã hội. Đặc biệt là nguyên lý triết học Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh. Chương trình đào tạo tiến sĩ phát triển kỹ năng suy luận, phân tích. Nâng cao khả năng tổng hợp, đánh giá thông tin. Xử lý vấn đề từ góc độ triết học Mác – Lênin. Đưa ra giải pháp hiệu quả cho chuyên ngành. Nghiên cứu sinh còn được rèn luyện kỹ năng quản lý, tổ chức. Điều hành hoạt động nghiên cứu các vấn đề mới. Chuẩn bị tốt cho việc trình bày và bảo vệ luận án tiến sĩ. Cán bộ khoa học được đào tạo phẩm chất chính trị, đạo đức tốt. Có ý thức phục vụ nhân dân. Phát triển khả năng nghiên cứu, đưa ra sáng kiến quan trọng. Nghiên cứu sinh tự thích nghi, định hướng, hướng dẫn người khác nghiên cứu. Chịu trách nhiệm cao trước các quyết định. Đặc biệt trong quản lý chuyên môn, nghiên cứu khoa học. Góp phần vào thành công của luận án tiến sĩ.

3.1. Kiến thức chuyên sâu và liên ngành

Chương trình tiến sĩ cung cấp kiến thức chuyên sâu, cập nhật. Nghiên cứu sinh không chỉ vững chuyên ngành mà còn có kiến thức liên ngành. Điều này giúp mở rộng tầm nhìn, khả năng tiếp cận vấn đề. Nền tảng triết học Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh được chú trọng. Đây là cốt lõi để phát triển tư duy khoa học biện chứng. Đảm bảo chất lượng của quá trình đào tạo tiến sĩ.

3.2. Kỹ năng phân tích tổng hợp quản lý khoa học

Kỹ năng phân tích, tổng hợp là trọng tâm đào tạo. Nghiên cứu sinh học cách đánh giá thông tin, xử lý vấn đề phức tạp. Kỹ năng quản lý, tổ chức nghiên cứu cũng được rèn luyện. Điều này chuẩn bị cho vai trò lãnh đạo khoa học. Góp phần vào việc thực hiện, bảo vệ luận án tiến sĩ. Phát triển năng lực giải quyết các thách thức học thuật và thực tiễn.

3.3. Mức tự chủ và trách nhiệm trong nghiên cứu

Nghiên cứu sinh được khuyến khích phát triển sự tự chủ. Có khả năng định hướng nghiên cứu độc lập. Đồng thời, nâng cao tinh thần trách nhiệm với cộng đồng. Đảm bảo tính trung thực, đạo đức trong khoa học. Những phẩm chất này rất quan trọng. Nó giúp nghiên cứu sinh trở thành nhà khoa học có tầm ảnh hưởng. Góp phần vào sự thành công của toàn bộ chương trình tiến sĩ.

IV.Điều kiện xét tuyển Tiến sĩ Hướng dẫn chi tiết

Đối tượng tuyển sinh tiến sĩ được phân loại rõ ràng. Ngành đúng, ngành phù hợp yêu cầu cử nhân loại giỏi hoặc thạc sĩ cùng nhóm ngành. Bao gồm Triết học, Chủ nghĩa Xã hội khoa học, Chính trị học. Các ngành gần như Kinh tế Chính trị, Lịch sử Đảng, Xã hội học cũng được xem xét. Yêu cầu môn học bổ sung kiến thức. Đây là phần quan trọng trong hồ sơ dự tuyển tiến sĩ. Đảm bảo nền tảng học thuật cho nghiên cứu sinh. Nghiên cứu sinh cần có văn bằng cử nhân loại giỏi hoặc thạc sĩ. Ngành đúng và ngành phù hợp bao gồm Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Chính trị học. Các ngành gần như Tôn giáo học, Tâm lý học, Luật học, Xã hội học, Giáo dục học, Văn hóa học cũng đủ điều kiện. Hồ sơ dự tuyển tiến sĩ phải minh bạch. Chứng minh được năng lực học thuật. Đây là điều kiện xét tuyển tiến sĩ cơ bản. Đối với ngành gần, nghiên cứu sinh cần học bổ sung kiến thức. Ví dụ: Lịch sử triết học, Chủ nghĩa duy vật biện chứng và lịch sử, Phân tích tác phẩm kinh điển Mác – Lênin. Ngành khác thuộc lĩnh vực Khoa học Xã hội và Nhân văn có thêm Phương pháp luận nghiên cứu chuyên ngành. Ngành khác không thuộc lĩnh vực Khoa học Xã hội và Nhân văn yêu cầu nhiều môn bổ sung hơn. Bao gồm Tư tưởng triết học Hồ Chí Minh, Tư duy chính trị của ĐCSVN. Những môn học này giúp nghiên cứu sinh đạt chuẩn đầu vào của chương trình tiến sĩ.

4.1. Đối tượng tuyển sinh tiến sĩ theo nhóm ngành

Tuyển sinh tiến sĩ áp dụng cho nhiều đối tượng. Có ba nhóm chính: ngành đúng/phù hợp, ngành gần, và ngành khác. Mỗi nhóm có yêu cầu riêng về văn bằng, kinh nghiệm. Nghiên cứu sinh cần xem xét kỹ để chuẩn bị hồ sơ dự tuyển tiến sĩ. Đảm bảo đáp ứng đầy đủ điều kiện xét tuyển tiến sĩ. Việc phân loại giúp trường chọn lọc ứng viên phù hợp nhất.

4.2. Yêu cầu về văn bằng cho nghiên cứu sinh

Văn bằng là yếu tố then chốt trong hồ sơ dự tuyển tiến sĩ. Cử nhân loại giỏi hoặc thạc sĩ là yêu cầu tối thiểu. Ngành học phải liên quan đến chuyên ngành tiến sĩ đã chọn. Điều kiện xét tuyển tiến sĩ cũng xem xét các bằng cấp quốc tế. Ứng viên cần cung cấp bản sao công chứng các văn bằng. Đây là bằng chứng về nền tảng học thuật của nghiên cứu sinh.

4.3. Các môn học bổ sung kiến thức cần thiết

Nghiên cứu sinh từ ngành gần hoặc ngành khác cần hoàn thành các môn học bổ sung. Các môn này bao gồm Lịch sử triết học, Chủ nghĩa duy vật biện chứng. Mục đích là cung cấp kiến thức nền tảng vững chắc. Giúp ứng viên thích nghi tốt hơn với chương trình tiến sĩ. Việc hoàn thành các môn bổ sung là điều kiện bắt buộc. Đảm bảo mọi nghiên cứu sinh có chung xuất phát điểm học thuật.

V.Chuẩn đầu ra Tiến sĩ Cam kết chất lượng đào tạo

Chuẩn đầu ra của chương trình tiến sĩ yêu cầu nghiên cứu sinh nắm vững kiến thức. Bao gồm kiến thức chuyên môn cơ bản, hệ thống, chuyên sâu về khoa học triết học. Nắm bắt nội dung, đặc điểm lịch sử các học thuyết triết học Việt Nam và thế giới. Hiểu rõ vai trò triết học trong đời sống xã hội. Đặc biệt là các nguyên lý triết học Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh. Có kiến thức lý luận, thế giới quan, phương pháp luận triết học Mác – Lênin. Ứng dụng để giải quyết các vấn đề mới. Nghiên cứu sinh đạt chuẩn đầu ra phải có kỹ năng suy luận, phân tích, tổng hợp. Đánh giá, xử lý thông tin từ góc độ triết học Mác – Lênin. Đưa ra giải pháp xử lý vấn đề hiệu quả. Kỹ năng này rất cần thiết cho việc nghiên cứu độc lập. Góp phần quan trọng vào chất lượng luận án tiến sĩ. Chuẩn bị cho công việc chuyên môn sau tốt nghiệp.

5.1. Nắm vững kiến thức chuyên môn và lý luận triết học

Mục tiêu chính là nghiên cứu sinh phải nắm vững kiến thức chuyên môn. Bao gồm các nguyên lý triết học Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh. Có khả năng ứng dụng lý luận vào thực tiễn. Hiểu rõ các học thuyết triết học trên thế giới và Việt Nam. Đây là chuẩn đầu ra tiến sĩ quan trọng. Đảm bảo nghiên cứu sinh có nền tảng vững chắc cho sự nghiệp khoa học.

5.2. Phát triển kỹ năng tư duy và giải quyết vấn đề

Chuẩn đầu ra yêu cầu nghiên cứu sinh phát triển kỹ năng tư duy phản biện. Bao gồm suy luận, phân tích, tổng hợp thông tin. Có khả năng đưa ra giải pháp sáng tạo cho các vấn đề. Các kỹ năng này rất cần thiết cho việc viết và bảo vệ luận án tiến sĩ. Đồng thời, chuẩn bị cho vai trò chuyên gia, nhà khoa học sau khi hoàn thành thời gian đào tạo tiến sĩ.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tien si 2020 16 nganh dao tao

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (214 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2019 MỤC LỤC 1. NGÀNH CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ. NGÀNH DÂN TỘC HỌC. NGÀNH KHẢO CỔ HỌC.

NGÀNH KHOA HỌC THƯ VIỆN. NGÀNH LỊCH SỬ THẾ GIỚI. NGÀNH LỊCH SỬ VIỆT NAM. NGÀNH LÝ LUẬN VĂN HỌC.

NGÀNH NGÔN NGỮ HỌC. NGÀNH NGÔN NGỮ HỌC SO SÁNH ĐỐI CHIẾU. NGÀNH NGÔN NGỮ NGA. NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC.

NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG. NGÀNH TRIẾT HỌC. NGÀNH VĂN HOÁ HỌC. NGÀNH VĂN HỌC VIỆT NAM.

NGÀNH XÃ HỘI HỌC. 199 NGÀNH CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ 1. Thông tin chung về chương trình đào tạo - Tên ngành đào tạo: + Tiếng Việt: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ + Tiếng Anh: Dialectical and Historical Materialism - Mã ngành đào tạo: 9229002 - Loại hình đào tạo: Chính quy - Tên văn bằng sau khi tốt nghiệp: + Tiếng Việt: Tiến sĩ CNDVBC&CNDVLS + Tiếng Anh: Doctor of Philosophy in Dialectical and Historical Materialism 2. Mục tiêu của chương trình đào tạo: 2.

Về kiến thức: Đào tạo những cán bộ khoa học có kiến thức chuyên môn vững vàng và năng lực thực hành chuyên môn nghiệp vụ cao. Hoàn thiện và nâng cao những kiến thức đã học ở đại học và sau đại học, hiện đại hóa những kiến thức chuyên ngành, tăng cường kiến thức liên ngành, từ đó trang bị cho nghiên cứu sinh có kiến thức chuyên môn cơ bản, hệ thống và chuyên sâu về các khoa học triết học, về nội dung, đặc điểm lịch sử các học thuyết triết học Việt Nam và thế giới qua từng giai đoạn phát triển, về vai trò của triết học đối với đời sống xã hội, đặc biệt là các nguyên lý triết học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh. Về kỹ năng: Đào tạo người có kỹ năng suy luận, phân tích, tổng hợp, đánh giá, xử lý thông tin từ góc độ triết học Mác - Lênin để đưa ra các giải pháp xử lý các vấn đề thuộc chuyên ngành đào tạo; kỹ năng quản lý, tổ chức, điều hành hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu những vấn đề mới từ góc độ triết học Mác – Lênin. Về mức tự chủ và trách nhiệm: Đào tạo cán bộ khoa học có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có ý thức phục vụ nhân dân, có khả năng nghiên cứu và đưa ra những sáng kiến quan trọng; tự thích nghi, và có khả năng định hướng và hướng dẫn người khác nghiên cứu; Chịu trách nhiệm cao trước những quyết định trong việc tổ chức quản lý chuyên môn, nghiên cứu và hoạt động khoa học trong lĩnh vực nghiên cứu chuyên môn.

Đối tượng tuyển sinh - Ngành đúng và ngành phù hợp: + Cử nhân loại giỏi các ngành: Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Chính trị học. + Thạc sĩ các ngành: Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Chính trị học - Ngành gần: Kinh tế chính trị, Lịch sử Đảng, Sử - Chính trị, Tôn giáo học, Tâm lý học, Luật học, Xã hội học, Giáo dục học, Quản lý giáo dục, Văn hoá học, Văn học, Quản lý khoa học và công nghệ, Hành chính học, Khoa học quản lý, Khoa học 1/214 Thư viện, Công tác xã hội, Nhân học, Dân tộc học, Hồ Chí Minh học, Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Khoa học quân sự. - Ngành khác: + Thuộc lĩnh vực KHXH: Đông phương học, Ngữ văn Trung Quốc, Ngữ văn Anh, Ngữ văn Nga, Ngữ văn Đức, Ngữ văn Pháp, Hán Nôm + Không thuộc lĩnh vực KHXH: Toán học, Vật lý học, Hóa học, Sinh học. + Danh mục các môn học bổ sung kiến thức ngành gần: TT Tên học phần Số tín chỉ Ghi chú 1 Lịch sử triết học 4 60 tiết Chủ nghĩa duy vật biện chứng và 2 4 60 tiết chủ nghĩa duy vật lịch sử Phân tích tác phẩm kinh điển chủ 3 4 60 tiết nghĩa Mác - Lênin + Danh mục các môn học chuyển đổi kiến thức ngành khác thuộc lĩnh vực KHXH&NV: TT Tên học phần Số tín chỉ Ghi chú 1 Lịch sử triết học 4 60 tiết Chủ nghĩa duy vật biện chứng và 2 4 60 tiết chủ nghĩa duy vật lịch sử Phân tích tác phẩm kinh điển chủ 3 4 60 tiết nghĩa Mác - Lênin Phương pháp luận nghiên cứu 4 3 45 tiết chuyên ngành + Danh mục các môn học chuyển đổi kiến thức ngành khác không thuộc lĩnh vực KHXH&NV: TT Tên học phần Số tín chỉ Ghi chú 1 Lịch sử triết học 4 60 tiết Chủ nghĩa duy vật biện chứng và 2 4 60 tiết chủ nghĩa duy vật lịch sử Phân tích tác phẩm kinh điển chủ 3 4 60 tiết nghĩa Mác - Lênin Phương pháp luận nghiên cứu 4 3 45 tiết chuyên ngành 5 Tư tưởng triết học Hồ Chí Minh 3 45 tiết Tư duy chính trị của ĐCSVN 6 2 30 tiết qua các thời kỳ 2/214 4.

Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo: 4. Chuẩn về kiến thức, năng lực chuyên môn: Đào tạo những con người toàn diện, trước hết là nắm vững kiến thức chuyên môn cơ bản, hệ thống và chuyên sâu về các khoa học triết học, về nội dung, đặc điểm lịch sử các học thuyết triết học Việt Nam và thế giới qua từng giai đoạn phát triển, về vai trò của triết học đối với đời sống xã hội, đặc biệt là các nguyên lý triết học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; Có kiến thức về lý luận, thế giới quan và phương pháp luận triết học Mác – Lênin trong việc giải quyết những vẫn đề mới cuộc sống đặt ra. Chuẩn về kỹ năng: có kỹ năng suy luận, phân tích, tổng hợp, đánh giá, xử lý thông tin từ góc độ triết học Mác - Lênin để đưa ra các giải pháp xử lý các vấn đề thuộc chuyên ngành đào tạo; kỹ năng quản lý, tổ chức, điều hành hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu những vấn đề mới từ góc độ triết học Mác – Lênin. Chuẩn về mức tự chủ và trách nhiệm: Có khả năng nghiên cứu độc lập và đưa ra những sáng kiến quan trọng; tự thích nghi, và có khả năng định hướng và hướng dẫn người khác nghiên cứu; Chịu trách nhiệm cao trước những quyết định trong việc tổ chức quản lý chuyên môn, nghiên cứu và hoạt động khoa học trong lĩnh vực nghiên cứu chuyên môn.

Ma trận các môn học và chuẩn đầu ra (kỹ năng) 5. Chuẩn đầu ra Kiến thức Kỹ năng Mức tự chủ và trách nhiệm 1. Có kiến thức chuyên sâu, 1. Có kỹ năng phân tích, tổng 1.

Có khả năng nghiên cứu tiên tiến, nắm vững các hợp, đánh giá, xử lý thông tin độc lập và đưa ra những sáng nguyên lý và học thuyết cơ từ góc độ triết học Mác - kiến quan trọng; tự thích bản hàng đầu trong lĩnh vực Lênin để đưa ra các giải pháp nghi, và có khả năng định nghiên cứu thuộc chuyên xử lý các vấn đề thuộc hướng và hướng dẫn người ngành triết học Mác - Lênin chuyên ngành đào tạo khác nghiên cứu 2. Có kiến thức chuyên sâu 2. Có kỹ năng suy luận, tổng 2. Thích ứng và phù hợp với về nội dung, đặc điểm, lịch hợp, trình bày, giải thích tri điều kiện trong nghiên cứu, sử hình thành và phát triển thức về triết học Mác – giảng dạy hướng dẫn chuyên của triết học Mác - Lênin.

Lênin để đưa ra những hướng môn thuộc chuyên ngành đào xử lý một cách sáng tạo và tạo. Có kiến thức về lý luận, 3. Có kỹ năng quản lý, tổ 3. Chịu trách nhiệm cao trước thế giới quan và phương pháp chức, điều hành hoạt động những quyết định trong việc luận triết học Mác – Lênin trong lĩnh vực nghiên cứu tổ chức quản lý chuyên môn, trong việc giải quyết những những vấn đề mới từ góc độ nghiên cứu và hoạt động vẫn đề mới cuộc sống đặt ra triết học Mác - Lênin khoa học trong lĩnh vực nghiên cứu chuyên môn 5.

Ma trận các môn học và chuẩn đầu ra Chuẩn đầu ra Tên môn học Học Chuẩn về kiến Chuẩn về mức tự Chuẩn về kỹ năng kỳ thức, năng lực chủ và trách 4.2 chuyên môn nhiệm 3/214 4.3 Phương pháp luận và 1 phương pháp nghiên x x x x x x x cứu chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng với sự 1 phát triển của nhận x x x x x x x x thức khoa học và thực tiễn xã hội Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội với 1 việc xây dựng hình x x x x x x x x thái kinh tế - xã hội ở Việt Nam hiện nay Những vấn đề cơ bản của triết học 1 phương Đông, đặc x x x x x x x x điểm và giá trị lịch sử Những vấn đề cơ bản của triết học 1 phương Tây, đặc x x x x x x x x điểm và giá trị lịch sử 6. Điều kiện tốt nghiệp Nghiên cứu sinh phải tích lũy đủ số tín chỉ, công bố tối thiểu 02 bài báo theo quy định phù hợp với từng chương trình đào tạo; bảo vệ thành công luận án tiến sĩ và đạt chuẩn trình độ ngoại ngữ trong đào tạo trình độ tiến sĩ theo quy định hiện hành. Loại chương trình đào tạo 7. Chương trình đào tạo dành cho người có bằng đại học.

Chương trình đào tạo dành cho người có bằng thạc sĩ ngành đúng và phù hợp. Chương trình đào tạo dành cho người có bằng thạc sĩ ngành gần. Chương trình đào tạo dành cho người có bằng thạc sĩ ngành khác. Thời gian đào tạo: - 03 năm đối với người có bằng thạc sĩ; - 04 năm đối với người có bằng đại học.

Nội dung chương trình đào tạo 9. Chương trình đào tạo dành cho người có bằng đại học Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 120 tín chỉ, trong đó: 4/214 - Các học phần bổ sung: gồm các học phần ở trình độ thạc sĩ có khối lượng kiến thức tối thiểu 26 tín chỉ (trừ các học phần ngoại ngữ và luận văn). Khối kiến thức cơ sở và ngành: 26 tín chỉ Bắt buộc: 17 tín chỉ Tự chọn: 9 tín chỉ - Các học phần tiến sĩ, chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan: mỗi nghiên cứu sinh phải hoàn thành 09 học phần với khối lượng 24 tín chỉ, trong đó tiểu luận tổng quan và các chuyên đề tiến sĩ (03 chuyên đề) là những học phần bắt buộc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Tien si 2020 16 nganh dao tao (2019) [Luận án tiến sĩ, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/tien-si-2020-16-nganh-dao-tao

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tien si 2020 16 nganh dao tao" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Tien si 2020 16 nganh dao tao. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Luận án "Tien si 2020 16 nganh dao tao" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Tien si 2020 16 nganh dao tao" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tien si 2020 16 nganh dao tao" thuộc chuyên ngành CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Tien si 2020 16 nganh dao tao" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tien si 2020 16 nganh dao tao" có 214 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tien si 2020 16 nganh dao tao" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter