Nghiên cứu ứng dụng thực vật thủy sinh xử lý nước thải chăn nuôi lợn - Luận án TS
Giải pháp bền vững: thực vật thủy sinh ứng dụng xử lý nước thải chăn nuôi lợn. Giảm ô nhiễm, bảo vệ môi trường hiệu quả.
Luan An
Luận án tiến sỹ
Năm xuất bản
Số trang
158
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Hiện trạng ô nhiễm nước thải chăn nuôi lợn Việt Nam
- Số trang:
- 158 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học và Công nghệ
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật Môi trường
- Tác giả:
- Vũ Thị Nguyệt
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I.Hiện trạng ô nhiễm nước thải chăn nuôi lợn Việt Nam
Ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam phát triển nhanh chóng. Quy mô trang trại ngày càng mở rộng. Điều này đóng góp lớn vào kinh tế. Tuy nhiên, nó cũng tạo ra lượng lớn nước thải. Nước thải chăn nuôi lợn chứa nhiều chất ô nhiễm nguy hại. Việc xử lý không hiệu quả gây ra nhiều vấn đề môi trường. Các công nghệ truyền thống còn hạn chế. Cần có giải pháp bền vững hơn để bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.
1.1. Thực trạng ngành chăn nuôi lợn trang trại
Chăn nuôi lợn giữ vai trò quan trọng trong nông nghiệp Việt Nam. Quy mô chăn nuôi trang trại lớn dần. Số lượng lợn cả nước tăng cao. Điều này đặt ra nhiều thách thức môi trường. Việc quản lý chất thải trở nên cấp bách. Cần các phương pháp tiếp cận mới.
1.2. Tác động môi trường nghiêm trọng từ nước thải
Nước thải chăn nuôi lợn chứa nhiều chất ô nhiễm. Bao gồm COD, BOD, Nitơ (TKN), Phốt pho (TP) và vi sinh vật gây bệnh. Nước thải chưa xử lý xả trực tiếp gây ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm. Ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng. Gây mất cân bằng hệ sinh thái. Ô nhiễm môi trường từ chăn nuôi đòi hỏi giải pháp bền vững.
1.3. Hạn chế công nghệ xử lý nước thải hiện tại
Nhiều công nghệ xử lý nước thải chăn nuôi truyền thống tồn tại. Tuy nhiên, các phương pháp này thường có chi phí cao. Vận hành phức tạp, tốn điện năng. Hiệu quả xử lý đôi khi chưa đạt chuẩn QCVN. Tạo ra lượng bùn thải lớn. Cần tìm kiếm giải pháp xử lý nước thải thân thiện môi trường, chi phí thấp.
II.Công nghệ sinh thái Giải pháp xử lý nước thải hiệu quả
Công nghệ sinh thái cung cấp một hướng tiếp cận mới. Đây là giải pháp xử lý nước thải bền vững. Công nghệ này sử dụng các quá trình tự nhiên. Các thành phần sinh học như thực vật thủy sinh và vi sinh vật được khai thác. Mục tiêu là loại bỏ chất ô nhiễm. Công nghệ sinh thái mang lại nhiều lợi ích. Bao gồm chi phí thấp, thân thiện môi trường. Giúp giảm thiểu ô nhiễm từ nước thải chăn nuôi hiệu quả.
2.1. Khái niệm và lợi ích công nghệ sinh thái
Công nghệ sinh thái (CNST) ứng dụng quá trình sinh học tự nhiên. Sử dụng hệ sinh vật, thực vật, vi sinh vật để xử lý ô nhiễm. Đây là phương pháp thân thiện môi trường, bền vững. Lợi ích bao gồm chi phí vận hành thấp. Giảm thiểu phát thải khí nhà kính. Tái sử dụng nguồn nước và chất dinh dưỡng. Công nghệ sinh thái được đánh giá cao.
2.2. Vai trò thực vật thủy sinh trong xử lý nước thải
Thực vật thủy sinh đóng vai trò cốt lõi trong CNST. Chúng hấp thụ chất dinh dưỡng (Nitơ, Phốt pho) trực tiếp từ nước thải. Góp phần giảm COD, BOD. Rễ cây tạo môi trường sống cho vi sinh vật. Tăng cường quá trình phân hủy sinh học. Các loài thực vật như Bèo tây, Ngổ trâu, Sậy cho thấy khả năng xử lý ô nhiễm tốt.
2.3. Các loại hình công nghệ sử dụng thực vật thủy sinh
Nhiều loại hình công nghệ sử dụng thực vật thủy sinh. Phổ biến gồm công nghệ dòng chảy trên bề mặt. Công nghệ dòng chảy ngầm. Hệ thống sử dụng thực vật lá nổi. Mỗi loại hình có ưu nhược điểm riêng. Việc lựa chọn phụ thuộc vào điều kiện cụ thể. Mục tiêu là tối ưu hiệu quả xử lý nước thải chăn nuôi.
III.Nghiên cứu ứng dụng thực vật thủy sinh xử lý nước thải
Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá khả năng của các loài thực vật thủy sinh. Chúng được ứng dụng trong xử lý nước thải chăn nuôi lợn. Các phương pháp khoa học được áp dụng nghiêm ngặt. Từ lựa chọn đối tượng đến phân tích số liệu. Mục tiêu là xác định loài thực vật phù hợp nhất. Đồng thời đánh giá hiệu suất xử lý dưới các điều kiện khác nhau. Kết quả mang lại cơ sở vững chắc cho ứng dụng thực tiễn.
3.1. Đối tượng nghiên cứu và phương pháp lựa chọn
Nghiên cứu tập trung vào các loài thực vật thủy sinh phổ biến. Ví dụ: Bèo tây (Eichhornia crassipes), Ngổ trâu (Limnophila rugosa), Sậy (Phragmites australis). Các loài này có khả năng chịu đựng môi trường khắc nghiệt. Đồng thời, có hiệu quả cao trong xử lý ô nhiễm. Phương pháp nghiên cứu bao gồm thực nghiệm quy mô phòng thí nghiệm và mô hình thực địa.
3.2. Đánh giá khả năng chống chịu thực vật thủy sinh
Khả năng chống chịu của thực vật thủy sinh được đánh giá. Các yếu tố môi trường như nồng độ ô nhiễm cao. pH, nhiệt độ được kiểm soát. Mục tiêu xác định giới hạn chịu đựng của từng loài. Giúp lựa chọn loài phù hợp với nước thải chăn nuôi lợn. Khả năng sống sót tốt là tiêu chí quan trọng.
3.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu khoa học
Nước thải đầu vào và đầu ra được phân tích các chỉ tiêu. Bao gồm COD, BOD, TKN, TP, pH, DO. Các phương pháp phân tích chuẩn QCVN được áp dụng. Số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm thống kê. Đảm bảo tính chính xác, khách quan của kết quả nghiên cứu. Đây là cơ sở khoa học vững chắc.
IV.Hiệu quả xử lý nước thải chăn nuôi lợn từ thực vật
Các thực vật thủy sinh đã chứng minh khả năng xử lý ô nhiễm vượt trội. Chúng loại bỏ hiệu quả các chất như Nitơ, Phốt pho và COD. Nghiên cứu đã so sánh nhiều công nghệ khác nhau. Công nghệ dòng chảy ngầm thường cho hiệu quả cao nhất. Việc tích hợp các hệ thống giúp tăng cường hiệu suất. Kết quả cho thấy nước thải sau xử lý đạt các tiêu chuẩn quốc gia (QCVN). Điều này mở ra triển vọng lớn cho ứng dụng thực tế.
4.1. Khả năng xử lý ô nhiễm của từng loài TVTS
Mỗi loài thực vật thủy sinh thể hiện khả năng xử lý khác nhau. Bèo tây cho thấy hiệu quả cao trong hấp thụ Nitơ và Phốt pho. Ngổ trâu và Sậy cũng góp phần đáng kể. Đặc biệt trong hệ thống dòng chảy ngầm. Các loài TVTS này giúp giảm tải lượng ô nhiễm. Nồng độ COD, TKN, TP giảm đáng kể.
4.2. So sánh hiệu quả các công nghệ thực vật thủy sinh
Nghiên cứu so sánh nhiều loại hình công nghệ. Bao gồm công nghệ sử dụng thực vật lá nổi. Công nghệ dòng chảy trên bề mặt. Công nghệ dòng chảy ngầm. Hệ thống phối hợp các thực vật thủy sinh. Kết quả cho thấy công nghệ dòng chảy ngầm thường đạt hiệu quả cao hơn. Đặc biệt đối với các chỉ tiêu BOD, COD. Các công nghệ tích hợp cho kết quả tốt hơn.
4.3. Giảm thiểu các chất ô nhiễm COD Nitơ Phốt pho
Thực vật thủy sinh đã chứng minh khả năng giảm thiểu COD. Cũng như Nitơ và Phốt pho trong nước thải chăn nuôi. Hiệu suất xử lý đạt mức cao. Giúp nước thải sau xử lý đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN). Điều này quan trọng cho việc bảo vệ môi trường. Giảm thiểu tác động tiêu cực của nước thải.
V.Mô hình sinh thái tích hợp xử lý nước thải chăn nuôi
Một mô hình sinh thái tích hợp đã được xây dựng và đánh giá. Mô hình này kết hợp nhiều giai đoạn xử lý. Từ xử lý vi sinh vật đến các hệ thống thực vật thủy sinh. Hiệu suất xử lý được kiểm tra kỹ lưỡng. Kết quả cho thấy mô hình này rất hiệu quả. Nó không chỉ giảm ô nhiễm mà còn tối ưu hóa chi phí. Mang lại lợi ích kinh tế đáng kể. Đây là giải pháp tiềm năng cho các trang trại chăn nuôi lợn.
5.1. Quy trình xây dựng mô hình sinh thái thực tiễn
Mô hình sinh thái tích hợp được xây dựng. Kết hợp các công nghệ xử lý vi sinh vật tiền xử lý. Sau đó là các hệ thống thực vật thủy sinh. Mô hình này được triển khai tại thực địa. Ví dụ: tại Lương Sơn, Hòa Bình. Quy trình được thiết kế tối ưu. Đảm bảo hiệu quả xử lý cao nhất, đáp ứng QCVN.
5.2. Đánh giá hiệu suất xử lý của mô hình tổng thể
Mô hình sinh thái tích hợp cho thấy hiệu suất xử lý vượt trội. Các chỉ tiêu COD, Nitơ, Phốt pho được giảm mạnh. Nước thải sau xử lý đạt QCVN. Hiệu quả xử lý ổn định trong thời gian dài. Giảm đáng kể chi phí vận hành. Giảm thiểu lượng bùn thải. Mô hình này chứng minh tính khả thi.
5.3. Tiềm năng và hiệu quả kinh tế mô hình sinh thái
Mô hình sinh thái tích hợp có tiềm năng lớn. Có thể ứng dụng rộng rãi trong xử lý nước thải chăn nuôi. Đặc biệt là các trang trại quy mô vừa và nhỏ. Chi phí đầu tư, vận hành thấp. mang lại hiệu quả kinh tế cao. Giảm gánh nặng tài chính cho người chăn nuôi. Góp phần phát triển nông nghiệp bền vững.
VI.Kết luận và tiềm năng ứng dụng thực vật thủy sinh
Nghiên cứu đã khẳng định giá trị của thực vật thủy sinh. Chúng là giải pháp hiệu quả cho xử lý nước thải chăn nuôi lợn. Các mô hình công nghệ sinh thái tích hợp đạt hiệu suất cao. Nước thải đầu ra đáp ứng tiêu chuẩn QCVN. Cần có sự khuyến khích và hỗ trợ để nhân rộng các mô hình này. Hướng phát triển trong tương lai tập trung vào tối ưu hóa. Cần nghiên cứu thêm để nâng cao hiệu quả và giảm chi phí.
6.1. Tổng kết những phát hiện chính từ nghiên cứu
Nghiên cứu khẳng định vai trò quan trọng của thực vật thủy sinh. Chúng là giải pháp hiệu quả cho xử lý nước thải chăn nuôi lợn. Các loài như Bèo tây, Ngổ trâu, Sậy có khả năng chống chịu tốt. Đồng thời xử lý hiệu quả các chất ô nhiễm. Mô hình sinh thái tích hợp đã chứng minh tính khả thi, hiệu quả cao. Đạt các QCVN hiện hành.
6.2. Kiến nghị ứng dụng rộng rãi công nghệ sinh thái
Cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh thái. Đặc biệt tại các trang trại chăn nuôi lợn. Phát triển các mô hình xử lý nước thải phù hợp với điều kiện địa phương. Cần có chính sách hỗ trợ từ nhà nước. Khuyến khích đầu tư vào các giải pháp bền vững. Tăng cường đào tạo, chuyển giao công nghệ.
6.3. Hướng phát triển cho tương lai của hệ thống
Nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào tối ưu hóa hệ thống. Tìm kiếm các loài thực vật thủy sinh mới, hiệu quả hơn. Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế hấp thụ chất ô nhiễm. Đánh giá toàn diện hơn về vòng đời vật chất. Kết hợp công nghệ sinh thái với các giải pháp khác. Nâng cao hơn nữa hiệu quả xử lý, giảm chi phí.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (158 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- VŨ THỊ NGUYỆT NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG THỰC VẬT THỦY SINH TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI LỢN LUẬN ÁN TIẾN SỸ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI – 2018 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ …….***………… VŨ THỊ NGUYỆT NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG THỰC VẬT THỦY SINH TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI LỢN LUẬN ÁN TIẾN SỸ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường Mã số: 62.20 Người hướng dẫn khoa học: 1. Đặng Đình Kim HÀ NỘI – 2018 LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS, NCVCC. Trần Văn Tựa và GS,TS. Đặng Đình Kim vì đã có những chỉ dẫn quý báu về phương pháp luận, định hướng cho tôi những hướng nghiên cứu khoa học quan trọng trong quá trình thực hiện luận án này và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành bản luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Bộ Khoa học & Công nghệ, Văn phòng các Chương trình Khoa học Công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước, Chương trình KC.08/11-15, chủ nhiệm đề tài KC08.05/11-15 đã hỗ trợ kinh phí thực hiện nghiên cứu này. Tôi xin cảm ơn Lãnh đạo Viện Công nghệ môi trường và các bạn đồng nghiệp phòng Thủy sinh học môi trường, Viện Công nghệ môi trường đã tạo điều kiện về mọi mặt và đóng góp các ý kiến quý báu về chuyên môn trong suốt quá trình tôi thực hiện và bảo vệ Luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo và bộ phận Đào tạo của Học viện khoa học và Công nghệ đã giúp tôi hoàn thành các học phần của Luận án và mọi thủ tục cần thiết. Cuối cùng tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất đến gia đình, người thân đã luôn chia sẻ, động viên tinh thần và là nguồn cổ vũ, giúp đỡ tôi vượt qua mọi khó khăn trong suốt quá trình thực hiện Luận án.
NGHIÊN CỨU SINH Vũ Thị Nguyệt MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Tổng quan về nước thải chăn nuôi lợn. Vài nét về tình hình chăn nuôi lợn trang trại.
Ô nhiễm môi trường do chăn nuôi lợn gây ra tại Việt Nam. Hiện trạng công nghệ xử lý nước thải chăn nuôi lợn. Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải chăn nuôi lợn. Công nghệ sinh thái trong xử lý nước thải chăn nuôi.
Khái niệm công nghệ sinh thái. Các nhóm thực vật thủy sinh trong công nghệ sinh thái. Vai trò của thực vật thuỷ sinh trong xử lý nước thải. Các loại hình công nghệ sử dụng thực vật thủy sinh trong xử lý nước thải.
So sánh hệ thống công nghệ dòng chảy mặt và dòng chảy ngầm. Sơ lược về một số loài thực vật thủy sinh nghiên cứu. Ứng dụng thực vật thủy sinh trong xử lý nước thải và nước thải chăn nuôi lợn. Tình hình nghiên cứu trên thế giới.
Tình hình nghiên cứu trong nước. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Đánh giá khả năng chống chịu và xử lý các tác nhân ô nhiễm. Đánh giá khả năng xử lý nước thải chăn nuôi lợn của các loại hình công nghệ. Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải chăn nuôi lợn của mô hình sinh thái. Phương pháp phân tích.
Phương pháp xử lý số liệu. Thiết bị sử dụng trong nghiên cứu. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Khả năng chống chịu và xử lý ô nhiễm nước thải chăn nuôi lợn sau giai đọan xử lý vi sinh vật qui mô phòng thí nghiệm.
Khả năng chống chịu một số yếu tố môi trường của thực vật thủy sinh. Hiệu quả xử lý ô nhiễm của các loài TVTS được lựa chọn. Hiệu quả xử lý nước thải chăn nuôi lợn sau xử lý vi sinh vật của một số loại công nghệ sử dụng thực vật thủy sinh với lưu lượng nước thải khác nhau. Công nghệ sử dụng thực vật lá nổi Bèo tây.
Công nghệ dòng chảy trên bề mặt. Công nghệ dòng chảy ngầm. Hệ thống phối hợp các thực vật thủy sinh. So sánh hiệu quả xử lý TN, TP và COD của các loại hình công nghệ.
Xây dựng, vận hành và đánh giá hiệu quả giảm thiểu COD, N và P trong mô hình sinh thái. Xây dựng mô hình sinh thái. Đánh giá hiệu quả xử lý của mô hình sinh thái. Hiệu quả xử lý COD.
Hiệu quả xử lý nitơ. Hiệu quả xử lý photpho. Sự biến đổi các yếu tố thủy lý của mô hình sinh thái. Bước đầu tính toán hiệu quả kinh tế.
Đánh giá hiệu quả xử lý của mô hình sinh thái tích hợp trong mô hình tổng thể xử lý nước thải chăn nuôi lợn tại Lương Sơn, Hòa Bình. 126 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 131 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ. 132 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
133 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu Ý nghĩa BOD Biochemical oxygen demand (Nhu cầu oxy sinh hóa) CNST Công nghệ sinh thái COD Chemical Oxygen Demand (Nhu cầu ô xy hóa học) ĐC Đối chứng ĐNN Đất ngập nước ĐNNNT Đất ngập nước nhân tạo DO Dissolved Oxygen (ôxy hòa tan) FAO Food and Agriculture Organization (Tổ chức nông lương thế giới) HN Hà Nội HT Hệ thống NT Ngổ Trâu NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn PTN Phòng thí nghiệm QCVN Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia MHST Mô hình sinh thái S Sậy TB Thái Bình TCN Tiêu chuẩn ngành TKN Tổng nitơ Kjeldahl TN Tổng nitơ TNMT Tài nguyên Môi trường TLTK Tài liệu tham khảo TP Tổng phốt pho TVTS Thực vật thủy sinh DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Phân bố số lợn và trang trại chăn nuôi theo vùng sinh thái. Số lượng lợn cả nước (tính đến tháng 10/2016). Số đầu lợn và lượng nước tiêu thu tại một số trang trại điển hình.
Thành phần và mức độ ô nhiễm nước thải chăn nuôi lợn trang trại. So sánh ưu nhược điểm hệ thống dòng chảy ngang và dòng chảy thẳng đứng. BOD bị loại bỏ trong một số hệ thống dòng ngầm. So sánh ưu điểm và nhược điểm của hệ thống dòng mặt và hệ thống dòng ngầm26 Bảng 1.
Hiệu quả loại bỏ BOD5 và TSS tại một số kiểu hệ thống đất ngập nước nhân tạo27 Bảng 1. Tình hình nghiên cứu sử dụng TVTS trong xử lý nước thải trên thế giới. Tình hình nghiên cứu sử dụng TVTS trong xử lý nước thải ở Việt Nam. Thành phần cơ bản nước thải sau xử lý vi sinh vật tại Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phương (Viện Chăn nuôi).
Thành phần môi trường thủy canh cho cây. Các công thức thí nghiệm khả năng chống chịu. Khả năng chống chịu một số yếu tố môi trường của các thực vật thủy sinh 62 Bảng 3. Hiệu quả xử lý của hệ thống sử dụng Bèo tây.
Hiệu quả xử lý của hệ thống Sậy theo công nghệ dòng mặt. Hiệu quả xử lý của hệ Rau muống theo công nghệ dòng mặt. Hiệu quả xử lý của hệ thống Sậy theo công nghệ dòng ngầm. Hiệu quả xử lý của hệ thống cỏ Vetiver theo công nghệ dòng ngầm.
Hiệu quả xử lý của hệ thống phối hợp Bèo tây và Sậy. So sánh hiệu quả xử lý TN, TP và COD của các loại hình công nghệ. Các thông số thiết kế hệ thống. Các thông số thủy lý của mô hình sinh thái.
Chi phí xây dựng mô hình sinh thái với TVTS. Hiệu quả xử lý COD, TN và TP của mô hình xử lý nước thải. 128 DANH MỤC HÌNH Hình 1. Sơ đồ các qui trình công nghệ xử lý nước thải đang áp dụng tại các trang trại chăn nuôi lợn.
Các loại hình công nghệ sinh thái sử dụng TVTS trong xử lý nước thải .3: Cơ chế loại bỏ nitrogen trong đất ngập nước .4: Sơ đồ đất ngập nước dòng chảy ngầm theo chiều ngang .5: Sơ đồ đất ngập nước dòng chảy ngầm theo chiều đứng. Cây Ngổ trâu (Enydra fluctuans). Cây Cải xoong (Rorippa nasturtium aquaticum). Cây Thủy trúc (Cyperus alternifolius).
Sơ đồ thực nghiệm tại pilot với Bèo tây. Sơ đồ thực nghiệm hệ thống dòng mặt tại pilot. Sơ đồ thực nghiệm hệ thống dòng ngầm tại pilôt. Sơ đồ thực nghiệm hệ phối hợp Bèo tây và Sậy tại pilot.
Sơ đồ hệ thống phối hợp Sậy, Thủy trúc, Bèo tây và cỏ Vetiver tại pilot. Ảnh hưởng của nồng độ COD khác nhau lên sinh trưởng của TVTS. Ảnh hưởng của nồng độ NH4+ khác nhau lên sinh trưởng của TVTS. Ảnh hưởng của nồng độ NO3- khác nhau lên sinh trưởng của TVTS.
Ảnh hưởng của pH khác nhau lên sinh trưởng của TVTS. Hiệu quả xử lý COD (%)-Thí nghiệm theo mẻ. Hiệu quả xử lý TSS (%)-Thí nghiệm theo mẻ. Hiệu quả xử lý NH4+ - thí nghiệm theo mẻ.
Hiệu quả xử lý TN- thí nghiệm theo mẻ. Hiệu quả xử lý PO43- - Thí nghiệm theo mẻ. Hiệu quả xử lý TP- thí nghiệm theo mẻ. Hiệu quả xử lý COD (%)- Thí nghiệm bán liên tục.
Hiệu quả xử lý COD trung bình (%)- Thí nghiệm bán liên tục. Hiệu quả xử lý NH4+ (%)- Thí nghiệm bán liên tục. Hiệu quả xử lý NH4+ trung bình (%)- Thí nghiệm bán liên tục. Hiệu quả xử lý TN (%)- Thí nghiệm bán liên tục.
Hiệu quả xử lý TN trung bình (%) - Thí nghiệm bán liên tục. Hiệu quả xử lý PO43- (%)- Thí nghiệm bán liên tục. Hiệu quả xử 3 lý PO4- trung bình (%)- Thí nghiệm bán liên tục. Hiệu quả xử lý TP (%) - Thí nghiệm bán liên tục.
Hiệu quả xử lý TP trung bình (%) - Thí nghiệm bán liên tục. Hiệu quả xử lý COD, TN và TP của Bèo tây. Hiệu quả xử lý COD, TN và TP của cây Sậy theo công nghệ dòng mặt. Hiệu quả xử lý COD, TN và TP của Rau muống theo công nghệ dòng mặt90 Hình 3.
Hiệu quả xử lý COD, TN và TP của hệ thống dòng ngầm trồng Sậy. Hiệu quả xử lý COD, TN và TP của hệ thống dòng ngầm trồng cỏ Vetiver98 Hình 3. Hiệu quả xử lý COD, TN và TP của hệ thống phối hợp Bèo tây – Sậy. Hiệu quả xử lý COD, TN và TP của hệ thống phối hợp Sậy – Bèo tây.
Khả năng loại bỏ COD của hệ thống phối hợp. Hiệu quả xử lý TN của hệ thống phối hợp. Hiệu quả xử lý TP của HT phối hợp .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vũ Thị Nguyệt (2018). Thực vật thủy sinh xử lý nước thải chăn nuôi lợn [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học và Công nghệ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/thuc-vat-thuy-sinh-xu-ly-nuoc-thai-chan-nuoi-lon-luan-an
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thực vật thủy sinh xử lý nước thải chăn nuôi lợn" nghiên cứu về vấn đề gì?
Giải pháp bền vững: thực vật thủy sinh ứng dụng xử lý nước thải chăn nuôi lợn. Giảm ô nhiễm, bảo vệ môi trường hiệu quả.
Luận án "Thực vật thủy sinh xử lý nước thải chăn nuôi lợn" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học và Công nghệ. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Thực vật thủy sinh xử lý nước thải chăn nuôi lợn" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Thực vật thủy sinh xử lý nước thải chăn nuôi lợn" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật môi trường. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Thực vật thủy sinh xử lý nước thải chăn nuôi lợn" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thực vật thủy sinh xử lý nước thải chăn nuôi lợn" có 158 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thực vật thủy sinh xử lý nước thải chăn nuôi lợn" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.