Thực trạng chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ người dân tộc và hiệu quả hoạt

Luận án: Thực trạng chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ người dân tộc và hiệu quả hoạt động của cô đỡ thôn bản tại ninh thuận luận án tiến sĩ. Xem tóm tắt và

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

139

Thời gian đọc

21 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Thực trạng chăm sóc SKSS phụ nữ dân tộc thiểu số
Số trang:
139 trang
Trường:
Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Thực trạng chăm sóc SKSS phụ nữ dân tộc thiểu số

Phụ nữ dân tộc thiểu số tại Việt Nam đối mặt nhiều thách thức trong chăm sóc sức khỏe sinh sản. Tình trạng này phản ánh qua tỷ lệ tử vong mẹ ở vùng dân tộc vẫn cao, báo hiệu sự cần thiết của các can thiệp kịp thời. Sự hạn chế trong tiếp cận dịch vụ y tế vùng dân tộc là một nguyên nhân chính, gây ra khoảng cách lớn giữa các nhóm dân cư. Nhiều phụ nữ dân tộc chưa tiếp cận đầy đủ các dịch vụ chăm sóc thiết yếu, từ khám thai định kỳ đến sinh nở an toàn. Kiến thức về sức khỏe sinh sản dân tộc thiểu số còn hạn chế, dẫn đến việc bỏ qua các thực hành y tế quan trọng. Thực hành chăm sóc sức khỏe không đúng vẫn phổ biến, góp phần vào các vấn đề sức khỏe. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe bà mẹ và trẻ em, đặt ra áp lực lớn cho hệ thống y tế. Nghiên cứu tập trung làm rõ thực trạng này. Mục tiêu là đưa ra giải pháp hiệu quả, cải thiện chất lượng cuộc sống cho phụ nữ dân tộc.

1.1. Kiến thức và thực hành cơ bản về SKSS

Nhiều phụ nữ dân tộc thiếu kiến thức cơ bản về sức khỏe sinh sản. Thông tin về các biện pháp phòng bệnh, mang thai, sinh nở còn hạn chế. Thực hành vệ sinh cá nhân, chăm sóc thai kỳ chưa đúng. Điều này dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản cao. Phụ nữ chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của khám định kỳ.

1.2. Hạn chế trong chăm sóc trước trong và sau sinh

Tỷ lệ phụ nữ dân tộc được chăm sóc trước sinh đầy đủ thấp. Nhiều trường hợp không khám thai lần nào. Tình trạng sinh con tại nhà không có cán bộ y tế hỗ trợ còn phổ biến. Chăm sóc sau sinh phụ nữ dân tộc cũng bị bỏ qua. Phụ nữ ít được tư vấn về dinh dưỡng, vệ sinh, kế hoạch hóa gia đình sau sinh.

1.3. Tình hình kế hoạch hóa gia đình

Việc tiếp cận các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình dân tộc thiểu số còn khó khăn. Tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại thấp. Phụ nữ mang thai ngoài ý muốn vẫn cao. Nhu cầu chưa được đáp ứng về kế hoạch hóa gia đình là một vấn đề lớn. Điều này ảnh hưởng đến sức khỏe bà mẹ và sự phát triển của gia đình.

II.Rào cản tiếp cận dịch vụ y tế vùng dân tộc thiểu số

Nhiều rào cản cản trở phụ nữ dân tộc thiểu số tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản. Những yếu tố này bao gồm khoảng cách địa lý xa xôi. Điều kiện kinh tế khó khăn cũng là một trở ngại lớn. Văn hóa, ngôn ngữ khác biệt tạo ra những thách thức riêng. Ngoài ra, chất lượng dịch vụ y tế cơ sở vùng dân tộc còn hạn chế. Các cán bộ y tế thiếu kiến thức về văn hóa địa phương. Điều này làm giảm sự tin tưởng của người dân vào hệ thống y tế chính thống. Cần hiểu rõ những rào cản này để xây dựng chiến lược can thiệp phù hợp, hiệu quả.

2.1. Khó khăn địa lý kinh tế cản trở tiếp cận y tế

Các bản làng dân tộc thường ở vùng sâu, vùng xa, giao thông khó khăn. Việc di chuyển đến cơ sở y tế tốn kém, mất thời gian. Tình trạng nghèo đói khiến phụ nữ không đủ khả năng chi trả phí dịch vụ. Chi phí đi lại, ăn ở cũng là gánh nặng lớn. Điều này làm tăng rào cản tiếp cận dịch vụ y tế vùng dân tộc.

2.2. Thiếu thông tin truyền thông giáo dục sức khỏe

Thông tin về sức khỏe sinh sản chưa đến được với cộng đồng dân tộc. Rào cản ngôn ngữ là một thách thức lớn. Các chương trình giáo dục sức khỏe sinh sản cho người dân tộc còn hạn chế. Nội dung truyền thông chưa phù hợp với văn hóa, tập quán địa phương. Phụ nữ thiếu hiểu biết về quyền lợi, dịch vụ y tế sẵn có.

2.3. Yếu kém hạ tầng y tế cơ sở và nhân lực

Hệ thống y tế cơ sở vùng dân tộc thiếu trang thiết bị, thuốc men. Số lượng cán bộ y tế còn ít, đặc biệt là nữ hộ sinh. Kỹ năng, kiến thức chuyên môn của một số cán bộ còn hạn chế. Sự thiếu hụt nhân lực làm giảm chất lượng dịch vụ. Cần đầu tư vào y tế cơ sở vùng dân tộc để cải thiện tình hình.

III.Cải thiện chăm sóc trước sinh cho phụ nữ dân tộc

Chăm sóc trước sinh phụ nữ dân tộc đóng vai trò sống còn trong việc giảm tỷ suất tử vong mẹ ở vùng dân tộc. Việc khám thai định kỳ giúp phát hiện sớm các nguy cơ, biến chứng. Tuy nhiên, tỷ lệ phụ nữ dân tộc được chăm sóc trước sinh đầy đủ còn thấp. Nhiều phụ nữ chỉ đi khám khi có dấu hiệu bất thường. Sự thiếu hiểu biết và phong tục tập quán và y tế là nguyên nhân. Cần có các chiến lược cụ thể để nâng cao chất lượng và độ bao phủ của dịch vụ này.

3.1. Tầm quan trọng của khám thai định kỳ

Khám thai định kỳ giúp theo dõi sức khỏe của mẹ và thai nhi. Nó phát hiện sớm các vấn đề như thiếu máu, tiểu đường thai kỳ. Cán bộ y tế tư vấn về dinh dưỡng, tiêm chủng, chuẩn bị sinh nở. Điều này giảm nguy cơ biến chứng trong thai kỳ và khi sinh. Khám thai là nền tảng cho một thai kỳ khỏe mạnh.

3.2. Thực trạng tiếp cận và chất lượng chăm sóc

Tỷ lệ phụ nữ dân tộc đi khám thai ít hơn 3 lần còn phổ biến. Chất lượng dịch vụ chăm sóc trước sinh ở vùng sâu, vùng xa còn hạn chế. Việc thiếu trang thiết bị, thuốc men gây khó khăn. Cán bộ y tế đôi khi thiếu kinh nghiệm với các trường hợp đặc biệt. Điều này ảnh hưởng đến sự tin tưởng của phụ nữ vào dịch vụ.

3.3. Đề xuất giải pháp tăng cường chăm sóc trước sinh

Cần tăng cường truyền thông về lợi ích khám thai bằng ngôn ngữ địa phương. Xây dựng các điểm khám thai lưu động tại cộng đồng. Huấn luyện cô đỡ thôn bản để hỗ trợ chăm sóc trước sinh. Miễn phí dịch vụ khám thai cho phụ nữ dân tộc. Đảm bảo đủ nhân lực, vật lực tại các trạm y tế xã.

IV.Hiệu quả can thiệp kế hoạch hóa gia đình dân tộc

Nhiều mô hình can thiệp được triển khai nhằm cải thiện sức khỏe sinh sản dân tộc thiểu số. Đặc biệt, mô hình cô đỡ thôn bản đã chứng minh hiệu quả. Những can thiệp này giúp nâng cao kiến thức, thực hành về chăm sóc trước, trong, sau sinh. Đồng thời, việc phổ biến kế hoạch hóa gia đình dân tộc thiểu số là yếu tố quan trọng. Các chương trình giáo dục sức khỏe sinh sản cho người dân tộc cũng góp phần đáng kể. Cần đánh giá kỹ lưỡng các can thiệp này để nhân rộng mô hình thành công.

4.1. Đánh giá mô hình can thiệp cải thiện SKSS

Mô hình cô đỡ thôn bản đã giúp tăng tỷ lệ phụ nữ sinh tại cơ sở y tế. Họ cũng tăng cường khám thai định kỳ. Mô hình chăm sóc liên tục từ khi mang thai đến sau sinh mang lại kết quả tích cực. Các can thiệp này giúp giảm tử vong mẹ ở vùng dân tộc. Hiệu quả của các can thiệp cần được duy trì, phát triển bền vững.

4.2. Thực trạng và nhu cầu kế hoạch hóa gia đình

Phụ nữ dân tộc có nhu cầu cao về kế hoạch hóa gia đình. Tuy nhiên, việc tiếp cận dịch vụ còn hạn chế. Nhiều phụ nữ chưa được tư vấn đầy đủ về các biện pháp tránh thai. Tỷ lệ mang thai ngoài ý muốn còn cao. Điều này ảnh hưởng đến sức khỏe của bà mẹ và trẻ em.

4.3. Lợi ích thách thức phổ biến biện pháp tránh thai

Kế hoạch hóa gia đình giúp phụ nữ chủ động trong việc sinh con. Nó cải thiện sức khỏe bà mẹ và trẻ em. Thách thức bao gồm phong tục tập quán và y tế, thiếu hiểu biết. Rào cản tiếp cận dịch vụ y tế vùng dân tộc cũng gây khó khăn. Cần có giải pháp tổng thể để tăng cường sử dụng biện pháp tránh thai.

V.Tác động phong tục đến sức khỏe sinh sản dân tộc

Phong tục tập quán và y tế của các dân tộc thiểu số ảnh hưởng sâu sắc đến sức khỏe sinh sản. Một số tập quán truyền thống có thể không phù hợp với y học hiện đại. Điều này tạo ra rào cản chăm sóc sức khỏe phụ nữ dân tộc. Tảo hôn và sức khỏe sinh sản là một vấn đề nhức nhối. Phụ nữ trẻ phải đối mặt với nhiều nguy cơ khi mang thai sớm. Cần có sự dung hòa giữa văn hóa truyền thống và kiến thức y tế hiện đại. Điều này giúp nâng cao sức khỏe sinh sản dân tộc thiểu số.

5.1. Ảnh hưởng của tập quán tín ngưỡng truyền thống

Một số cộng đồng vẫn ưu tiên sinh con tại nhà. Họ tin vào các bà mụ hoặc thầy lang truyền thống. Kiêng khem quá mức trong thai kỳ hoặc sau sinh ảnh hưởng dinh dưỡng. Các tập quán này có thể làm chậm trễ việc tìm kiếm sự chăm sóc y tế. Điều này tăng nguy cơ biến chứng cho mẹ và bé.

5.2. Hậu quả của tảo hôn đối với sức khỏe sinh sản

Tảo hôn vẫn phổ biến ở một số vùng dân tộc. Phụ nữ mang thai khi cơ thể chưa phát triển hoàn thiện. Điều này dẫn đến nguy cơ sinh non, thiếu cân, tử vong mẹ. Tảo hôn cũng hạn chế cơ hội học tập, phát triển của phụ nữ. Cần có các biện pháp mạnh mẽ để chấm dứt tình trạng này.

5.3. Vai trò của cô đỡ thôn bản trong dung hòa văn hóa

Cô đỡ thôn bản là cầu nối quan trọng giữa y tế và cộng đồng. Họ là người dân tộc, hiểu rõ phong tục, ngôn ngữ địa phương. Cô đỡ thôn bản có thể truyền tải kiến thức y tế một cách nhạy cảm văn hóa. Họ khuyến khích phụ nữ đến cơ sở y tế mà vẫn tôn trọng tập quán. Điều này cải thiện tiếp cận dịch vụ y tế vùng dân tộc.

VI.Tăng cường giáo dục SKSS y tế cơ sở vùng dân tộc

Để cải thiện sức khỏe sinh sản dân tộc thiểu số, giáo dục sức khỏe sinh sản cho người dân tộc là yếu tố then chốt. Cần đầu tư vào y tế cơ sở vùng dân tộc, nâng cao năng lực cho cán bộ y tế. Các chiến lược truyền thông cần đổi mới, phù hợp với văn hóa địa phương. Điều này giúp phá bỏ rào cản chăm sóc sức khỏe phụ nữ dân tộc. Mục tiêu là đảm bảo mọi phụ nữ dân tộc đều được tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng.

6.1. Chiến lược truyền thông giáo dục sức khỏe phù hợp

Xây dựng các tài liệu truyền thông bằng tiếng dân tộc. Sử dụng kênh truyền thông phù hợp như phát thanh, sinh hoạt cộng đồng. Tổ chức các buổi nói chuyện trực tiếp do người địa phương thực hiện. Tập trung vào các chủ đề quan trọng như chăm sóc trước sinh phụ nữ dân tộc, kế hoạch hóa gia đình.

6.2. Nâng cao năng lực y tế cơ sở cán bộ y tế thôn bản

Đầu tư trang thiết bị, vật tư y tế cho trạm y tế xã. Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn nâng cao chuyên môn cho y bác sĩ. Tăng cường vai trò của nhân viên y tế thôn bản và cô đỡ thôn bản. Cần có chính sách đãi ngộ hợp lý để thu hút nhân lực về vùng khó khăn.

6.3. Chính sách hỗ trợ phát triển y tế vùng khó khăn

Chính phủ cần ban hành các chính sách ưu tiên cho vùng dân tộc thiểu số. Cụ thể là chính sách bảo hiểm y tế, miễn giảm viện phí. Hỗ trợ tài chính cho các dự án cải thiện sức khỏe sinh sản. Xây dựng mạng lưới y tế vững chắc từ cấp xã đến huyện. Điều này đảm bảo tiếp cận dịch vụ y tế vùng dân tộc.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
1.1. Một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu
1.1.1. Khái niệm về sức khỏe sinh sản
1.1.2. Chăm sóc sức khỏe sinh sản
1.2. Thực trạng về chăm sóc sức khỏe sinh sản trên Thế giới và Việt Nam
1.2.1. Trên Thế giới
1.2.2. Tại Việt Nam
1.2.3. Thực trạng chăm sóc sức khỏe sinh sản cho dân tộc thiểu số ở Việt Nam
1.3. Một số can thiệp cải thiện chăm sóc sức khỏe sinh sản trên Thế giới và tại Việt Nam
1.3.1. Mô hình hoạt động, can thiệp sử dụng cô đỡ thôn bản người dân tộc thiểu số
1.3.1.1. Mô hình cô đỡ thôn bản
1.3.1.2. Mô hình chăm sóc liên tục
1.4. Một số yếu tố liên quan, ảnh hưởng đến tình hình chăm sóc sức khỏe sinh sản của bà mẹ dân tộc ít người
1.4.1. Một số thông tin chung về đại bàn nghiên cứu
1.4.1.1. Khái quát về tình hình kinh tế xã hội
1.4.1.2. Tình hình chăm sóc sức khỏe sinh sản của tỉnh Ninh Thuận
1.4.1.3. Thực trạng công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản tại các xã miền núi, vùng khó khăn của tỉnh Ninh Thuận
2. CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu
2.3. Thiết kế nghiên cứu
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.5. Cỡ mẫu nghiên cứu định lượng
2.6. Phương pháp chọn mẫu điều tra định lượng
2.7. Phương pháp chọn mẫu điều tra định tính
2.8. Tổ chức thực hiện
2.8.1. Điều tra viên và giám sát viên
2.8.2. Các hoạt động can thiệp chính
2.9. Phương pháp và công cụ thu thập số liệu
2.9.1. Thu thập số liệu thứ cấp
2.9.2. Nghiên cứu định lượng (đối với phụ nữ tuổi sinh đẻ)
2.9.3. Nghiên cứu định tính (đối với các cán bộ y tế)
2.10. Xử lý và phân tích số liệu
2.10.1. Nhập số liệu
2.10.2. Phân tích số liệu
2.11. Sai số, giới hạn
2.11.1. Hạn chế của nghiên cứu:
2.12. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
3. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
3.2. Thực trạng kiến thức và thực hành về chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ người dân tộc thiểu số tuổi 15 đến 49
3.2.1. Thực trạng tiếp cận thông tin về chăm sóc sức khỏe sinh sản
3.2.2. Thực trạng kiến thức và thực hành chăm sóc trước sinh
3.2.3. Thực trạng kiến thức và thực hành chăm sóc trong sinh
3.2.4. Thực trạng kiến thức và thực hành về chăm sóc sau sinh
3.2.5. Thực trạng hoạt động kế hoạch hóa gia đình
3.2.6. Thực trạng khám chữa bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản
3.3. Hiệu quả can thiệp tăng cường chăm sóc sức khỏe sinh sản thông qua hoạt động của cô đỡ thôn bản
3.3.1. Hiệu quả can thiệp về chăm sóc trước sinh
3.3.2. Hiệu quả can thiệp về chăm sóc trong sinh
3.3.3. Hiệu quả can thiệp về chăm sóc sau sinh
3.3.4. Hiệu quả can thiệp cô đỡ thôn bản qua đánh giá của bà mẹ
3.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả can thiệp
4. CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN
4.1. Một số thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
4.2. Mô tả thực trạng kiến thức và thực hành về chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ vùng đông người dân tộc thiểu số tỉnh Ninh Thuận
4.2.1. Thực trạng tiếp cận đến dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ dân tộc thiểu số
4.2.2. Thực trang chăm sóc trước sinh
4.2.3. Thực trang chăm sóc trong sinh
4.2.4. Thực trang chăm sóc sau sinh
4.2.5. Thực trạng sử dụng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình
4.2.6. Thực trạng khám và chữa bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản
4.3. Hiệu quả can thiệp chăm sóc sức khỏe sinh sản cho phụ nữ dân tộc thiểu số tỉnh Ninh Thuận
4.3.1. Hiệu quả can thiệp chăm sóc trước sinh
4.3.2. Hiệu quả can thiệp chăm sóc trong sinh
4.3.3. Hiệu quả can thiệp chăm sóc sau sinh
4.4. Vai trò cô đỡ thôn bản trong chăm sóc sức khỏe sinh sản
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Thực trạng chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ người dân tộc và hiệu quả hoạt động của cô đỡ thôn bản tại ninh thuận luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (139 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, đƣợc thực hiện một cách nghiêm túc, trung thực, đúng quy trình và đảm bảo tính khoa học. Các số liệu và kết quả trong luận án không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu của tác giả nào khác trong, ngoài nƣớc và chƣa đƣợc công bố, hoặc sử dụng ở bất kỳ đâu. Tác giả Bùi Thị Mai Hƣơng ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành bản luận án này, tôi đã nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ và hỗ trợ chân thành, hiệu quả của nhiều đơn vị, cá nhân, các thầy các cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè, ngƣời thân trong gia đình. Trƣớc tiên, tôi xin trân trọng cám ơn Ban giám đốc, Phòng Đào tạo sau đại học – Trung tâm Đào tạo và Quản lý khoa học - Viện Vệ sinh Dịch tễ trung ƣơng tạo mọi điều kiện và giúp đỡ hỗ trợ tôi hoàn thành luận án.

Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi x i n chân thành gửi đến GS. Đặng Đức Phú, PGS. Nguyễn Tuấn Hƣng là những ngƣời thầy đã tận tình hƣớng dẫn khoa học, truyền dạy cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu của các thầy giúp tôi có thể hoàn thành cuốn luận án này. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Sở Y tế, Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh Ninh thuận, Trung tâm Y tế của các huyện Ninh Sơn, huyện Bắc Ái và Trạm y tế xã Lâm Sơn, xã Ma Nới, xã Phƣớc Thành, Phƣớc Thắng, các bác sỹ, nữ hộ sinh, các cô đỡ thôn bản, và các đồng nghiệp và những bà mẹ đã chấp thuận tham gia nghiên cứu đã đồng hành, chia sẻ và giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt quá trình nghiên cứu tại các địa phƣơng.

Xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc tới bố mẹ, chồng, hai con và bạn bè đã đã luôn ủng hộ, động viên, cho tôi thêm nghị lực để học tập và hoàn thành bản luận án này. Hà nội, ngày 08 tháng 01 năm 2020 Bùi Thị Mai Hƣơng iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ADB Asian Development Bank (Ngân hàng Phát triển Châu Á) AIDS Acquired Immune Deficiency Syndrome (Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải) BSCK Bác sĩ chuyên khoa BHYT Bảo hiểm Y tế BYT Bộ Y tế CBQL Cán bộ quản lý CBYT Cán bộ y tế CĐTB Cô đỡ thôn bản CSSKBMTE Chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em CSSKSS Chăm sóc sức khỏe sinh sản CSSS Chăm sóc sau sinh CSTS Chăm sóc trƣớc sinh CSYT Cơ sở y tế DS-KHHGĐ Dân số - kế hoạch hóa gia đình DTTS Dân tộc thiểu số HIV Vi rus gây suy giảm miễn dịch ở ngƣời KCB Khám chữa bệnh KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình NVYTTB Nhân viên y tế thôn bản NKĐSS Nhiễm khuẩn đƣờng sinh sản MMR Maternal Mortality Rate (Tỷ suất tử vong mẹ) PVS Phỏng vấn sâu SCT Sau can thiệp SKBM Sức khỏe bà mẹ SKSS Sức khỏe sinh sản iv TCT Trƣớc can thiệp TTGDSK Truyền thông giáo dục sức khỏe TTB Trang thiết bị TTYT Trung tâm y tế TYTX Trạm y tế xã UBND Ủy ban nhân dân UBDS-GĐ-TE Ủy ban Dân Số, Gia Đình và Trẻ Em (VCPFC) UNICEF United Nations Children's Fund (Quĩ Nhi đồng Liên hiệp quốc) UNFPA United Nations Population Fund (Quĩ Dân số Liên hiệp quốc) WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới) YTTB Y tế thôn bản v MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƢƠNG I: TỔNG QUAN. Một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu.

Khái niệm về sức khỏe sinh sản. Chăm sóc sức khỏe sinh sản. Thực trạng về chăm sóc sức khỏe sinh sản trên Thế giới và Việt Nam. Trên Thế giới.

Tại Việt Nam. Thực trạng chăm sóc sức khỏe sinh sản cho dân tộc thiểu số ở Việt Nam18 1. Một số can thiệp cải thiện chăm sóc sức khỏe sinh sản trên Thế giới và tại Việt Nam. Mô hình hoạt động, can thiệp sử dụng cô đỡ thôn bản ngƣời dân tộc thiểu số.

Mô hình cô đỡ thôn bản. Mô hình chăm sóc liên tục .3 Một số yếu tố liên quan, ảnh hƣởng đến tình hình chăm sóc sức khỏe sinh sản của bà mẹ dân tộc ít ngƣời. Một số thông tin chung về đại bàn nghiên cứu. Khái quát về tình hình kinh tế xã hội.

Tình hình chăm sóc sức khỏe sinh sản của tỉnh Ninh Thuận. Thực trạng công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản tại các xã miền núi, vùng khó khăn của tỉnh Ninh Thuận. 30 CHƢƠNG II ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.

Cỡ mẫu nghiên cứu định lƣợng. Phƣơng pháp chọn mẫu điều tra định lƣợng. Phƣơng pháp chọn mẫu điều tra định tính. Tổ chức thực hiện.

Điều tra viên và giám sát viên. Các hoạt động can thiệp chính. Phƣơng pháp và công cụ thu thập số liệu. Thu thập số liệu thứ cấp.

Nghiên cứu định lƣợng (đối với phụ nữ tuổi sinh đẻ). Nghiên cứu định tính (đối với các cán bộ y tế). Xử lý và phân tích số liệu. Nhập số liệu.

Phân tích số liệu. Sai số, giới hạn. Hạn chế của nghiên cứu:. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu.

51 CHƢƠNG III. 53 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Một số đặc điểm của đối tƣợng nghiên cứu. Thực trạng kiến thức và thực hành về chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ ngƣời dân tộc thiểu số tuổi 15 đến 49.

Thực trạng tiếp cận thông tin về chăm sóc sức khỏe sinh sản. Thực trạng kiến thức và thực hành chăm sóc trƣớc sinh. Thực trạng kiến thức và thực hành chăm sóc trong sinh. Thực trạng kiến thức và thực hành về chăm sóc sau sinh.

Thực trạng hoạt động kế hoạch hóa gia đình. Thực trạng khám chữa bệnh nhiễm khuẩn đƣờng sinh sản. Hiệu quả can thiệp tăng cƣờng chăm sóc sức khỏe sinh sản thông qua hoạt động của cô đỡ thôn bản. Hiệu quả can thiệp về chăm sóc trƣớc sinh.

Hiệu quả can thiệp về chăm sóc trong sinh. Hiệu quả can thiệp về chăm sóc sau sinh. Hiệu quả can thiệp cô đỡ thôn bản qua đánh giá của bà mẹ. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả can thiệp.

78 CHƢƠNG IV: BÀN LUẬN. Một số thông tin chung về đối tƣợng nghiên cứu. Mô tả thực trạng kiến thức và thực hành về chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ vùng đông ngƣời dân tộc thiểu số tỉnh Ninh Thuận. Thực trạng tiếp cận đến dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ dân tộc thiểu số.

Thực trang chăm sóc trƣớc sinh. Thực trang chăm sóc trong sinh. Thực trang chăm sóc sau sinh. Thực trạng sử dụng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.

Thực trạng khám và chữa bệnh nhiễm khuẩn đƣờng sinh sản. Hiệu quả can thiệp chăm sóc sức khỏe sinh sản cho phụ nữ dân tộc thiểu số tỉnh Ninh Thuận. Hiệu quả can thiệp chăm sóc trƣớc sinh. Hiệu quả can thiệp chăm sóc trong sinh.

Hiệu quả can thiệp chăm sóc sau sinh. Vai trò cô đỡ thôn bản trong chăm sóc sức khỏe sinh sản. 112 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 126 ix DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.

Một số đặc điểm của đối tƣợng nghiên cứu. Phân bố dân tộc, tôn giáo của đối tƣợng nghiên cứu (n=420). Phân bố số lần mang thai, số con sống của các bà mẹ (n=420). Thực trạng tiếp cận chăm sóc sức khỏe sinh sản (n=420).

Phƣơng tiện tiếp cận đƣợc thông tin liên quan đến chăm sóc sức khỏe sinh sản (n=420). Thực trạng kiến thức về xử trí các dấu hiệu nguy hiểm khi mang thai (n=420). Thực trạng thực hành khám thai và tiêm uốn ván của phụ nữ dân tộc thiểu số từ 15-49 tuổi (n=413). Địa điểm khám thai của bà mẹ (n=413).

Thực hành của bà mẹ về lựa chọn nơi sinh con (n=420). Thực hành về chăm sóc sau đẻ tại nhà (6 tuần đầu) (n=420). Ngƣời chăm sóc sau đẻ tại nhà và hƣớng dẫn nuôi con bằng sữa mẹ (n=329). Hiệu quả kiến thức về khám thai và tiêm phòng uốn ván.

Hiệu quả kiến thức về các dấu hiệu nguy hiểm khi mang thai. Hiệu quả kiến thức xử trí các dấu hiệu nguy hiểm khi mang thai. Hiệu quả thực hành về chăm sóc SKSS trƣớc sinh. Hiệu quả kiến thức của các bà mẹ về ngƣời đỡ đẻ tốt nhất.

Hiệu quả kiến thức về các dấu hiệu nguy hiểm khi chuyển dạ. Nơi bà mẹ lựa chọn sinh con và ngƣời đỡ đẻ cho bà mẹ. Hiệu quả kiến thức về biểu hiện nguy hiểm sau sinh. Hiệu quả kiến thức xử trí dấu hiệu nguy hiểm sau sinh .21 Hiệu quả kiến thức bà mẹ vế tiêm phòng cho trẻ dƣới 1 tuổi.

Đánh giá chung của phụ nữ 15-49 tuổi về cô đỡ thôn bản. Đánh giá việc thực hiện tuyên truyền, vận động về chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em của cô đỡ thôn bản. Đánh giá của bà mẹ về việc thực hiện chăm sóc sức khỏe bà mẹ khi mang thai của cô đỡ thôn bản. Đánh giá của phụ nữ từ 15-49 tuổi về hƣớng dẫn thực hiện kế hoạch hóa gia đình của cô đỡ thôn bản.

77 xi DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ Bản đồ 2.1: Phân bố địa lý tỉnh Ninh Thuận. Ngƣời hƣớng dẫn đăng ký, theo dõi quản lý thai (n=413). Lý do không đến cơ sở y tế để sinh (n=126). Ngƣời hỗ trợ khi không đến cơ sở y tế để sinh đẻ (n=126).

Đƣợc hƣớng dẫn về kế hoạch hóa gia đình (n=420). Ngƣời hƣớng dẫn về kế hoạch hóa gia đình (n=371). Khám phụ khoa định kỳ (n=420). Nơi đến khám phụ khoa (n=341).

Lý do các bà mẹ không đi khám phụ khoa định kỳ (n=72). Đánh giá về thực hiện theo dõi, chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh ít nhất 2 giờ đầu sau sinh của cô đỡ thôn bản (n1=420; n2=420). 76 i ĐẶT VẤN ĐỀ Chăm sóc sức khỏe phụ nữ luôn đƣợc đặt ở vị trí ƣu tiên trong các chiến lƣợc chăm sóc sức khỏe cho toàn dân. Các can thiệp về chăm sóc sức khỏe phụ nữ đã đƣợc bao phủ trong các tỉnh thành trong cả nƣớc.

Thành quả của sự nỗ lực đó là sức khỏe của phụ nữ đã đƣợc cải thiện rõ rệt trong vài thập kỷ qua. Tổng kết Mục tiêu Thiên niên kỷ, Việt Nam đã giảm đƣợc tỷ suất tử vong mẹ từ 233/100.000 trẻ đẻ sống vào năm 1990 xuống còn 59/100.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Bùi Thị Mai Hương (2020). Thực trạng chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ người dân t [Luận án tiến sĩ, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/thuc-trang-cham-soc-suc-khoe-sinh-san-cua-phu-nu-nguoi-dan-toc-va-hieu-qua-hoat

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Thực trạng chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ người dân t" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Thực trạng chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ người dân tộc và hiệu quả hoạt động của cô đỡ thôn bản tại ninh thuận luận án tiến sĩ. Xem tóm tắt và

Luận án "Thực trạng chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ người dân t" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Thực trạng chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ người dân t" có bao nhiêu trang?

Luận án "Thực trạng chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ người dân t" có 139 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Thực trạng chăm sóc sức khỏe sinh sản của phụ nữ người dân t" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter