Thực trạng và hiệu quả giải pháp can thiệp chăm sóc sức khỏe người lao động tại Đồng Nai 2013

Luận án: Thực trạng chăm sóc sức khỏe người lao động tại một số khu công nghiệp tỉnh đồng nai năm 2013 và hiệu quả giải pháp can thiệp la tiến sĩ. Xem tóm tắt v

Chuyên ngành
Y tế công cộng
Tác giả

Luan An

Năm xuất bản

Số trang

142

Thời gian đọc

22 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan sức khỏe NLĐ Đồng Nai & Việt Nam 2013
Số trang:
142 trang
Chuyên ngành:
Y tế công cộng
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan sức khỏe NLĐ Đồng Nai Việt Nam 2013

Tài liệu đánh giá tổng thể tình hình sức khỏe người lao động Đồng Nai. Nghiên cứu này đặt trong bối cảnh chung của Việt Nam và quốc tế. Sức khỏe người lao động là yếu tố then chốt cho sự phát triển kinh tế bền vững. Việc đầu tư vào y tế lao động Đồng Nai giúp nâng cao năng suất. Đồng thời, giảm thiểu các chi phí liên quan đến bệnh tật. Các chính sách y tế lao động 2013 được rà soát. Chúng nhằm mục đích bảo vệ và chăm sóc sức khỏe công nhân. Tỉnh Đồng Nai, với nhiều khu công nghiệp, có vai trò quan trọng. Thực trạng sức khỏe công nhân tại đây cần được quan tâm đặc biệt. Các biện pháp bảo vệ cá nhân, cải thiện môi trường làm việc được phân tích.

1.1. Tầm quan trọng của sức khỏe người lao động

Sức khỏe người lao động là tài sản vô giá của quốc gia. Nó trực tiếp ảnh hưởng đến năng suất lao động và chất lượng cuộc sống. Đầu tư vào y tế lao động Đồng Nai không chỉ vì lợi ích cá nhân. Đây còn là chiến lược phát triển bền vững của doanh nghiệp và địa phương. Bệnh nghề nghiệp Đồng Nai gây thiệt hại lớn. Phòng ngừa và phát hiện sớm các bệnh nghề nghiệp là nhiệm vụ cấp bách. Các chính sách bảo hiểm y tế cho người lao động đóng vai trò quan trọng. Chúng giúp đảm bảo an sinh xã hội cho công nhân.

1.2. Thực trạng chung sức khỏe công nhân tại Việt Nam

Sức khỏe người lao động Việt Nam đối mặt nhiều thách thức. Tỷ lệ mắc các bệnh liên quan đến nghề nghiệp còn cao. Tai nạn lao động vẫn diễn biến phức tạp. Việc tuân thủ an toàn vệ sinh lao động chưa đồng bộ. Nhiều khu công nghiệp Đồng Nai có mật độ lao động cao. Điều kiện làm việc trong một số ngành còn tiềm ẩn rủi ro. Các chính sách y tế lao động 2013 đã đặt ra mục tiêu cải thiện. Tuy nhiên, việc thực hiện cần được giám sát chặt chẽ. Chất lượng dịch vụ y tế công nhân cũng cần được nâng cao. Điều này giúp đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của NLĐ.

II. Phương pháp nghiên cứu thực trạng sức khỏe công nhân

Nghiên cứu này áp dụng phương pháp khoa học để đánh giá. Mục tiêu là khảo sát thực trạng sức khỏe người lao động Đồng Nai. Đồng thời, đánh giá công tác y tế lao động Đồng Nai năm 2013. Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang được sử dụng. Một số can thiệp cũng được thực hiện để đánh giá hiệu quả. Dữ liệu được thu thập từ 10 doanh nghiệp tại Đồng Nai. Phương pháp này giúp có cái nhìn toàn diện. Nó bao gồm từ đặc điểm người lao động đến các vấn đề sức khỏe. Việc phân tích số liệu được thực hiện cẩn trọng. Các hạn chế của nghiên cứu cũng được xác định. Điều này đảm bảo tính khách quan và khoa học.

2.1. Đối tượng và địa điểm khảo sát sức khỏe NLĐ

Đối tượng nghiên cứu là người lao động tại 10 doanh nghiệp. Các doanh nghiệp này đặt tại khu công nghiệp Đồng Nai. Việc lựa chọn mẫu nghiên cứu có tính đại diện. Nó phản ánh bức tranh chung về thực trạng sức khỏe công nhân. Dữ liệu được thu thập trực tiếp từ người lao động. Điều này đảm bảo tính chân thực của thông tin. Thời gian khảo sát tập trung vào năm 2013. Điều này giúp cung cấp số liệu cụ thể cho giai đoạn đó.

2.2. Thiết kế và quy trình thu thập dữ liệu y tế lao động

Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định lượng và định tính. Dữ liệu được thu thập qua phiếu điều tra và khám sức khỏe. Các thông tin về bệnh nghề nghiệp Đồng Nai được ghi nhận. Tình hình tai nạn lao động cũng được khảo sát. Các chỉ số về thể trạng, huyết áp được đo đạc. Quy trình thu thập dữ liệu tuân thủ đạo đức nghiên cứu. Điều này đảm bảo quyền riêng tư của người lao động. Dữ liệu được chuẩn hóa trước khi phân tích. Mục đích là nâng cao độ tin cậy của kết quả.

2.3. Xử lý số liệu và hạn chế nghiên cứu chính sách y tế

Số liệu sau khi thu thập được nhập và xử lý bằng phần mềm chuyên biệt. Các kỹ thuật thống kê mô tả và phân tích được sử dụng. Điều này nhằm xác định các yếu tố liên quan đến sức khỏe. Hạn chế của nghiên cứu bao gồm cỡ mẫu và thời điểm. Kết quả phản ánh thực trạng năm 2013. Việc áp dụng cho hiện tại cần có điều chỉnh. Tuy nhiên, nghiên cứu cung cấp cơ sở quan trọng. Nó đánh giá hiệu quả của chính sách y tế lao động 2013.

III. Thực trạng sức khỏe người lao động tại Đồng Nai 2013

Kết quả nghiên cứu cung cấp cái nhìn chi tiết. Thực trạng sức khỏe người lao động Đồng Nai năm 2013 được phân tích. Nhiều vấn đề sức khỏe đáng lo ngại đã được phát hiện. Tỷ lệ mắc các bệnh thông thường còn cao. Đặc biệt là các bệnh liên quan đến lối sống và điều kiện làm việc. Bệnh nghề nghiệp Đồng Nai cũng được ghi nhận. Điều này yêu cầu sự can thiệp kịp thời. Công tác an toàn vệ sinh lao động cần được tăng cường. Mục tiêu là bảo vệ sức khỏe công nhân. Các chỉ số về thể trạng cũng cho thấy sự cần thiết của các giải pháp. Nó giúp nâng cao sức khỏe người lao động.

3.1. Đặc điểm nhân khẩu học và thâm niên làm việc

Người lao động tại các doanh nghiệp có đặc điểm đa dạng. Phần lớn là lao động trẻ, có thâm niên làm việc khác nhau. Tuổi tác, giới tính, trình độ học vấn ảnh hưởng đến sức khỏe. Lao động nữ thường mắc các bệnh khác nam giới. Lao động có thâm niên dài dễ đối mặt với bệnh nghề nghiệp. Điều này cần được xem xét khi thiết kế các chương trình y tế lao động Đồng Nai. Thực trạng sức khỏe công nhân phụ thuộc vào nhiều yếu tố này.

3.2. Tình hình bệnh tật và tai nạn lao động Đồng Nai

Khảo sát cho thấy tỷ lệ ốm đau trong tháng trước khảo sát khá cao. Các bệnh về cơ xương khớp, hô hấp, tiêu hóa phổ biến. Bệnh nghề nghiệp Đồng Nai đã được phát hiện. Tai nạn lao động vẫn là vấn đề cần quan tâm. Chỉ số khối cơ thể (BMI) của nhiều người lao động vượt chuẩn. Điều này tiềm ẩn nguy cơ bệnh béo phì, tim mạch. Huyết áp cao cũng là một vấn đề sức khỏe đáng báo động. Các doanh nghiệp cần chú trọng an toàn vệ sinh lao động hơn nữa.

3.3. Phân loại sức khỏe và các vấn đề cần cải thiện

Phân loại sức khỏe người lao động cho thấy tỷ lệ sức khỏe loại III và IV cao. Điều này chỉ ra tình trạng sức khỏe chung còn yếu. Cần có các giải pháp chăm sóc sức khỏe NLĐ hiệu quả. Các chương trình can thiệp cần tập trung vào các nhóm có nguy cơ cao. Chất lượng dịch vụ y tế công nhân cần được nâng cao. Việc quản lý hồ sơ sức khỏe cũng cần được cải thiện. Đây là bước quan trọng để theo dõi và can thiệp kịp thời.

IV. Đánh giá công tác y tế lao động Đồng Nai và chất lượng

Công tác chăm sóc sức khỏe người lao động tại các doanh nghiệp được đánh giá. Thực trạng cho thấy nhiều hạn chế trong y tế lao động Đồng Nai. Cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế chưa đáp ứng yêu cầu. Nguồn nhân lực y tế còn thiếu và yếu về chuyên môn. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dịch vụ y tế công nhân. Việc khám sức khỏe định kỳ chưa phát huy hết hiệu quả. Sự phối hợp giữa các bên liên quan còn lỏng lẻo. Cần có những thay đổi mạnh mẽ. Mục đích là nâng cao hiệu quả công tác chăm sóc sức khỏe NLĐ. Đảm bảo an toàn vệ sinh lao động cho tất cả công nhân.

4.1. Thực trạng cơ sở vật chất và nhân lực y tế doanh nghiệp

Các doanh nghiệp có phòng y tế, nhưng trang thiết bị còn sơ sài. Thiếu các máy móc, dụng cụ cần thiết cho khám và điều trị cơ bản. Số lượng cán bộ y tế chưa đủ. Trình độ chuyên môn của một số cán bộ còn hạn chế. Điều này gây khó khăn cho việc xử lý các tình huống khẩn cấp. Nó cũng ảnh hưởng đến việc thực hiện các chương trình chăm sóc sức khỏe dự phòng. Cần đầu tư hơn vào cơ sở hạ tầng y tế. Đồng thời, đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ y tế.

4.2. Khám sức khỏe định kỳ và bảo hiểm y tế cho người lao động

Việc khám sức khỏe tuyển dụng và định kỳ được thực hiện. Tuy nhiên, hình thức khám còn mang tính hình thức. Chất lượng khám chưa đảm bảo phát hiện sớm bệnh. Hồ sơ sức khỏe người lao động chưa được quản lý khoa học. Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế cho người lao động cao. Tuy nhiên, việc tiếp cận dịch vụ y tế sau khám còn hạn chế. Cần cải thiện quy trình khám và tư vấn sức khỏe. Điều này giúp nâng cao ý thức chủ động bảo vệ sức khỏe của công nhân.

4.3. Phối hợp thực hiện chính sách y tế lao động 2013

Sự phối hợp giữa các tổ chức y tế địa phương và doanh nghiệp chưa chặt chẽ. Việc triển khai các chính sách y tế lao động 2013 còn gặp khó khăn. Công tác kiểm tra, giám sát an toàn vệ sinh lao động chưa hiệu quả. Cần tăng cường vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước. Doanh nghiệp cần chủ động hơn trong việc thực hiện chính sách. Mục tiêu là tạo môi trường làm việc an toàn. Đồng thời, cung cấp dịch vụ y tế chất lượng cho người lao động Đồng Nai.

V. Hiệu quả giải pháp chăm sóc sức khỏe NLĐ kiến nghị

Nghiên cứu đã đánh giá hiệu quả của các giải pháp can thiệp. Các giải pháp này nhằm nâng cao sức khỏe người lao động Đồng Nai. Kết quả cho thấy những cải thiện đáng kể. Kiến thức và thái độ của công nhân về an toàn vệ sinh lao động được nâng cao. Tỷ lệ mắc một số bệnh giảm nhẹ sau can thiệp. Từ đó, tài liệu đề xuất các giải pháp chăm sóc sức khỏe NLĐ toàn diện. Các giải pháp này hướng tới việc xây dựng môi trường làm việc an toàn. Đồng thời, nâng cao chất lượng y tế lao động Đồng Nai. Đề xuất cũng nhấn mạnh vai trò của doanh nghiệp và cơ quan quản lý.

5.1. Kết quả can thiệp và cải thiện sức khỏe công nhân

Các giải pháp can thiệp đã mang lại hiệu quả tích cực. Người lao động có nhận thức tốt hơn về vệ sinh cá nhân, phòng bệnh. Một số chỉ số sức khỏe được cải thiện. Tỷ lệ người lao động tự đánh giá sức khỏe tốt hơn tăng lên. Đây là tín hiệu đáng mừng. Nó chứng tỏ hiệu quả của các chương trình giáo dục sức khỏe. Cần tiếp tục mở rộng các mô hình can thiệp này. Đặc biệt là tại các khu công nghiệp Đồng Nai có nhiều rủi ro.

5.2. Đề xuất giải pháp chăm sóc sức khỏe NLĐ toàn diện

Để nâng cao sức khỏe người lao động Đồng Nai, cần có giải pháp đồng bộ. Cải thiện môi trường làm việc là ưu tiên hàng đầu. Tăng cường kiểm soát yếu tố độc hại, tiếng ồn, bụi bẩn. Nâng cao chất lượng khám sức khỏe định kỳ và chuyên sâu. Thực hiện tốt chính sách bảo hiểm y tế cho người lao động. Tổ chức các buổi truyền thông, tư vấn sức khỏe thường xuyên. Điều này giúp công nhân có kiến thức và kỹ năng tự chăm sóc sức khỏe. Từ đó giảm thiểu bệnh nghề nghiệp Đồng Nai.

5.3. Vai trò của doanh nghiệp và cơ quan quản lý trong y tế lao động

Doanh nghiệp cần đóng vai trò chủ động trong an toàn vệ sinh lao động. Đầu tư nguồn lực cho công tác y tế, trang bị y tế phù hợp. Xây dựng văn hóa an toàn trong lao động. Cơ quan quản lý nhà nước cần tăng cường kiểm tra, giám sát. Đồng thời, hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách y tế lao động. Đặc biệt là các chính sách y tế lao động 2013 và sau này. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên là chìa khóa. Mục tiêu là bảo vệ sức khỏe và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế công nhân.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Thực trạng chăm sóc sức khỏe người lao động tại một số khu công nghiệp tỉnh đồng nai năm 2013 và hiệu quả giải pháp can thiệp la tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (142 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN. THỰC TRẠNG SỨC KHOẺ VÀ CÔNG TÁC CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƢỜI LAO ĐỘNG. Thực trạng sức khỏe người lao động trên thế giới và tại Việt Namg.

Thực trạng công tác chăm sóc sức khỏe người lao động tại Việt Nam. CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ, NÂNG CAO SỨC KHOẺ NGƢỜI LAO ĐỘNG. Quản lý các yếu tố độc hại trong môi trường lao động. Các biện pháp cải thiện môi trường sản xuất.

Các biện pháp bảo vệ cá nhân. Các biện pháp về y tế. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM TỈNH ĐỒNG NAI. 35 Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

ĐỐI TƢỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Chất liệu nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu.

Thời gian nghiên cứu. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang. Thiết kế nghiên cứu can thiệp.

Phương pháp xử lý số liệu. Kỹ thuật hạn chế sai số. TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU. Tổ chức thực hiện.

Lực lượng tham gia nghiên cứu. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU. HẠN CHẾ TRONG NGHIÊN CỨU. 53 Chƣơng 3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

THỰC TRẠNG SỨC KHỎE VÀ CÔNG TÁC CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƢỜI LAO ĐỘNG TẠI 10 DOANH NGHIỆP TỈNH ĐỒNG NAI, NĂM 2013. Một số đặc điểm của NLĐ tại 10 doanh nghiệp tỉnh Đồng Nai. Thực trạng sức khỏe người lao động tại 10 doanh nghiệp tỉnh Đồng Nai , năm 2013. Thực trạng công tác chăm sóc sức khỏe người lao động tại 10 doanh nghiệp tỉnh Đồng Nai, Năm 2013.

HIỆU QUẢ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CAN THIỆP VỀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG TẠI ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU. 84 Chƣơng 4:BÀN LUẬN. VỀ THỰC TRẠNG SỨC KHỎE VÀ CÔNG TÁC CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƢỜI LAO ĐỘNG TẠI 10 DOANH NGHIỆP TỈNH ĐỒNG NAI, NĂM 2013. Về thực trạng sức khỏe người lao động.

Về thực trạng công tác chăm sóc sức khỏe người lao động tại 10 doanh nghiệp tỉnh Đồng Nai. VỀ HIỆU QUẢ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CAN THIỆP CẢI THIỆN SỨC KHỎE NGƢỜI LAO ĐỘNG. Thực trạng sức khỏe và công tác chăm sóc sức khỏe người lao động tại một số khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai, năm 2013. Hiệu quả một số giải pháp can thiệp nhằm nâng cao sức khỏe người lao động tại địa bàn nghiên cứu.

131 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ATLĐ : An toàn lao động ATVSLĐ : An toàn vệ sinh lao động BHLĐ : Bảo hộ lao động BHXH : Bảo hiểm xã hội BLĐTBXH : Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội BNN : Bệnh nghề nghiệp BVCSSK : Bảo vệ chăm sóc sức khỏe BVSK : bảo vệ sức khỏe BMI : Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index) CSSK : Chăm sóc sức khỏe CBYT : Cán bộ y tế DN : Doanh nghiệp GDP : Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm nội địa) GNP : Gross National Produc (Tổngsản phẩm quốc gia) HQCT : Hiệu qủa can thiệp ILO : International Labour Organization (Tổ chức Lao động quốc tế) KSK : Khám sức khỏe MT : Môi trường NLĐ : Người lao động NVYT : Nhân viên y tế PCCN : Phòng chống cháy nổ PTBV : Phương tiện bảo vệ QLSK : Quản lý sức khỏe SLĐTBXH : Sở Lao động, Thương binh và Xã hội TNLĐ : Tai nạn lao động SX : Sản xuất TNHH : Trách nhiệm hữu hạn UNICEF : Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc VSLĐ : Vệ sinh lao động WHO : World Health Organization (Tổ chức y tế thế giới) DANH MỤC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 1.1 Tổng hợp tình hình TNLĐ 2005 - 2010 trong khu vực doanh nghiệp 6 1.2 Tần suất tai nạn lao động theo số người tham gia BHXH 7 1.3 Tổng hợp tình hình tai nạn lao động chết người từ năm 2005 đến 2009 tại sổ A6 7 2.1 Một số thông tin chung về 10 doanh nghiệp nghiên cứu 36 3.1 Một số đặc điểm của người lao động tại 10 doanh nghiệp tỉnh Đồng Nai (n = 2.2 Thâm niên nghề và thời gian làm việc của người lao động tại 10 doanh nghiệp tỉnh Đồng Nai (n = 2.3 Tình trạng ốm đau của người lao động 4 tuần trước điều tra 59 (n = 2.4 Tình hình bệnh tật trong tháng qua của NLĐ (n = 2131) 60 3.5 Tình hình mắc bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động của 61 NLĐ (n = 2131) 3.6 Phân loại thể trạng theo chỉ số khối cơ thể (BMI) của người lao động tại 10 doanh nghiệp tỉnh Đồng Nai qua khám sức 62 khỏe năm 2013 (n = 2.7 Thực trạng chỉ số huyết áp của người lao động 10 doanh nghiệp tỉnh Đồng Nai qua khám sức khỏe năm 2013 (n = 62 2.8 Tỷ lệ bệnh tật của người lao động theo giới tính qua khám sức khỏe năm 2013 63 Bảng Tên bảng Trang 3.9 Tỷ lệ bệnh tật của người lao động theo nhóm tuổi qua khám sức khỏe năm 2013 64 3.10 Phân loại sức khỏe người lao động theo giới tínhqua khám sức khỏe năm 2013 64 3.11 Phân loại sức khỏe người lao động theo công ty qua khám sức khỏe năm 2013 66 3.12 Ý kiến về cán bộ y tế của tổ BVSK và MT huyện quản lý 10 doanh nghiệp nghiên cứu (n = 29) 67 3.13 Ý kiến về thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị của tổ BVSK và MT huyện quản lý 10 doanh nghiệp nghiên cứu (n = 29) 68 3.14 Công tác kiểm tra, giám sát môi trường lao động các doanh nghiệp trên địa bàn của tổ BVSK và MT (n = 29) 69 3.15 Tham gia khám sức khỏe tuyển dụng và khám sức khỏe định kỳ cho người lao động của tổ BVSK và MT (n = 29) 69 3.16 Phối hợp tổ chức kiểm tra việc thực hiện các chế độ chính sách tại các doanh nghiệp của tổ BVSK và MT (n = 29) 70 3.17 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu là CBYT của 10 doanh nghiệp (n = 50) 70 3.18 Ý kiến vê công tác tổ chức y tế tại 10 doanh nghiệp (n = 50) 71 3.19 Lập hồ sơ sức khỏe cho người lao động tại 10 doanh nghiệp (n = 50) 71 3.20 Ý kiến về việc tham gia bảo hiểm y tế của người lao động (n = 50) 72 Bảng Tên bảng Trang 3.21 Ý kiến về tình hình khám sức khỏe định kỳ hàng năm của 72 người lao động (n = 50) 3.22 Ý kiến về tình hình quản lý bệnh mạn tính, bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động của các doanh nghiệp (n = 50) 73 3.23 Ý kiến về kế hoạch huấn luyện VSLĐ, phòng chống BNN, học tập luật pháp và các quy định về VSLĐ (n=50) 74 3.24 Ý kiến về việc lập hồ sơ vệ sinh lao động cho NLĐ 75 3.25 Ý kiến về thành lập các đoàn thể tại doanh nghiệp 75 3.26 Ý kiến của lãnh đạo các doanh nghiệp về tình hình thực hiện 76 các phong trào tại doanh nghiệp (n = 50) 3.27 Ý kiến của lãnh đạo các doanh nghiệp về việc thực hiện các giải pháp cải thiện điều kiện lao động (n = 50) 77 3.28 Ý kiến của người lao động về tình trạng ô nhiễm môi trường nơi làm việc (n = 2.29 Ý kiến của người lao động về tình trạng phương tiện bảo vệ 80 cá nhân (n = 2131) 3.30 Ý kiến của người lao động về tình trạng thực hiện các quy định vệ sinh an toàn lao động (n =2.31 Ý kiến NLĐ về thực trạng KSKĐK (n = 2131) 82 3.32 Ý kiến đánh giá của người lao động về tình trạng ô nhiễm môi 84 trường nơi làm việc trước và sau can thiệp 3.33 Ý kiến đánh giá của người lao động về tình trạng phương tiện 85 bảo vệ cá nhân trước và sau can thiệp 3.34 Ý kiến đánh giá của người lao động về tình trạng thực hiện các 86 quy định vệ sinh an toàn lao động trước và sau can thiệp. Bảng Tên bảng Trang 3.35 Ý kiến đánh giá của người lao động về tình trạng khám sức khỏe định kỳ trước và sau can thiệp 87 3.36 Ý kiến đánh giá của người lao động về tình trạng bệnh tật trong 4 tuần trước điều tra trước và sau can thiệp 88 3.37 Ý kiến đánh giá của người lao động về tình hình bệnh tật trong tháng qua trước và sau can thiệp 89 3.38 Ý kiến đánh giá của người lao động về tình hình mắc bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động trước và sau can thiệp 90 3.39 Thay đổi tỷ lệ người lao động theo thể trọng trước và sau can 91 thiệp 3.40 Tỷ lệ người lao động tăng huyết áp trước và sau can thiệp 91 3.41 Phân loại sức khỏe người lao động trước và sau can thiệp 92 3.42 So sánh thay đổi tỷ lệ kiểm tra, giám sát môi trường lao 93 động theo thời gian (n = 26) 3.43 So sánh thay đổi tỷ lệ tham gia KSK tuyển dụng NLĐ của 93 Tổ BVSK và MT huyện và TT SKLĐ và MT tỉnh (n = 26) DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ Tên biểu đồ Trang Khu vực làm việc của người lao động tại 10 doanh nghiệp 3.1 tỉnh Đồng Nai (n = 2.131) 55 Chức danh nghề của người lao động tại 10 doanh nghiệp 3.2 tỉnh Đồng Nai (n = 2131) 56 Thời gian làm nghề độc hại của người lao động tại 10 doanh 3.3 nghiệp tỉnh Đồng Nai (n = 2131) 56 Chế độ làm việc hiện nay của người lao động tại 10 doanh 3.4 nghiệp tỉnh Đồng Nai (n = 2131) 57 Thời gian làm việc trung bình/tuần của người lao động tại 3.5 10 doanh nghiệp tỉnh Đồng Nai (n = 2131) 57 Phân loại sức khỏe người lao động theo nghề nghiệp qua 3.6 khám sức khỏe năm 2013. 65 DANH MỤC HÌNH Hình Tên hình Trang 1.1 Sơ đồ tổ chức hệ thống y tế dự phòng Việt Nam (2016) 13 1.2 Sơ đồ hệ thống y tế lao động và vệ sinh môi trường 14 2.1 Bản đồ các khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai 37 2.2 Sơ đồ nghiên cứu 50 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Sức khỏe người lao động luôn là một trong những yếu tố quyết định đến chất lượng và năng suất lao động; gây ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế - xã hội, tuy nhiên hiện nay sức khỏe người lao động đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng, trong khi đó công tác chăm sóc sức khỏe cho người lao động chưa được quan tâm đúng mức [25], [27]. Theo ước tính của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), hàng năm có khoảng 337 triệu vụ tai nạn lao động xảy ra trên thế giới và 2,3 triệu chết do bệnh liên quan đến lao động [27], [83].

Tại Việt Nam, tỷ lệ người lao động bị thương tật lao động, mắc bệnh nghề nghiệp và tử vong có xu hướng gia tăng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Chăm sóc sức khỏe NLĐ Đồng Nai: Thực trạng & giải pháp 2013 (2013) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/thuc-trang-cham-soc-suc-khoe-nguoi-lao-dong-dong-nai-2013

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chăm sóc sức khỏe NLĐ Đồng Nai: Thực trạng & giải pháp 2013" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Thực trạng chăm sóc sức khỏe người lao động tại một số khu công nghiệp tỉnh đồng nai năm 2013 và hiệu quả giải pháp can thiệp la tiến sĩ. Xem tóm tắt v

Luận án "Chăm sóc sức khỏe NLĐ Đồng Nai: Thực trạng & giải pháp 2013" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Chăm sóc sức khỏe NLĐ Đồng Nai: Thực trạng & giải pháp 2013" thuộc chuyên ngành Y tế công cộng. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Chăm sóc sức khỏe NLĐ Đồng Nai: Thực trạng & giải pháp 2013" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chăm sóc sức khỏe NLĐ Đồng Nai: Thực trạng & giải pháp 2013" có 142 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chăm sóc sức khỏe NLĐ Đồng Nai: Thực trạng & giải pháp 2013" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter