Thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân ở việt nam hiện nay

Luận án: Thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân ở việt nam hiện nay. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

205

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Cơ sở lý luận quyền tiếp cận thông tin công dân tại VN
Số trang:
205 trang
Trường:
Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành:
Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Cơ sở lý luận quyền tiếp cận thông tin công dân tại VN

Quyền tiếp cận thông tin (TCTT) là quyền cơ bản của công dân. Quyền này được nhiều quốc gia trên thế giới ghi nhận. Nó đóng vai trò nền tảng để công dân thực hiện các quyền khác. Việc bảo đảm quyền TCTT cũng góp phần bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc. Một luận án tiến sĩ luật học năm 2023 đã đi sâu phân tích vấn đề này tại Việt Nam. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện về cơ sở lý luận. Nó làm rõ các khái niệm, ý nghĩa, chủ thể và nội dung của quyền TCTT. Luận án cũng xem xét các yếu tố bảo đảm quyền và kinh nghiệm quốc tế. Mục tiêu là đưa ra các gợi mở cho Việt Nam. Tài liệu giúp nâng cao hiểu biết về tầm quan trọng của minh bạch thông tin. Nó nhấn mạnh vai trò của công dân trong quản trị nhà nước.

1.1. Khái niệm ý nghĩa quyền tiếp cận thông tin công dân

Quyền tiếp cận thông tin của công dân là quyền được nhà nước cung cấp thông tin. Công dân có quyền yêu cầu thông tin. Công dân cũng có quyền tự tìm kiếm thông tin theo quy định pháp luật. Việc thực hiện quyền này mang nhiều ý nghĩa quan trọng. Nó thúc đẩy tính minh bạch trong hoạt động của cơ quan nhà nước (CQNN). Quyền TCTT nâng cao trách nhiệm giải trình của các cấp chính quyền. Nó tăng cường sự tham gia của người dân vào quá trình quản lý xã hội. Quyền này góp phần xây dựng nhà nước pháp quyền. Nó chống tiêu cực, tham nhũng. Công dân hiểu rõ chính sách, pháp luật để thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Quyền tiếp cận thông tin cũng giúp công dân giám sát hoạt động của nhà nước hiệu quả hơn.

1.2. Chủ thể và nội dung thực hiện quyền tiếp cận thông tin

Chủ thể thực hiện quyền tiếp cận thông tin bao gồm công dân và CQNN. Công dân là người có quyền yêu cầu và nhận thông tin. CQNN là chủ thể có nghĩa vụ cung cấp thông tin. Nội dung thực hiện quyền TCTT rất đa dạng. Nó bao gồm các thông tin về tổ chức, hoạt động của CQNN. Các thông tin về chính sách, pháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển cũng thuộc phạm vi này. Thông tin về ngân sách, tài chính công, các dự án đầu tư công được công khai. Các quyết định hành chính, thủ tục hành chính liên quan đến người dân cũng là nội dung quan trọng. Việc công khai thông tin này đảm bảo sự minh bạch. Nó giúp công dân dễ dàng theo dõi và giám sát.

1.3. Yếu tố đảm bảo quyền tiếp cận thông tin của công dân

Nhiều yếu tố đảm bảo cho việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin. Hệ thống pháp luật là nền tảng quan trọng nhất. Các văn bản quy phạm pháp luật cần rõ ràng, đầy đủ. Điều này tạo hành lang pháp lý cho việc công khai và tiếp cận thông tin. Các điều kiện vật chất – kỹ thuật cũng đóng vai trò thiết yếu. Hạ tầng công nghệ thông tin, trang thiết bị là yếu tố cần thiết. Năng lực của chủ thể thực hiện quyền cũng quan trọng. Cán bộ CQNN cần có kiến thức, kỹ năng về cung cấp thông tin. Công dân cần nhận thức đúng đắn về quyền và cách thức thực hiện. Hành vi pháp lý của chủ thể cần tuân thủ quy định. Sự phối hợp giữa các bên đảm bảo quyền TCTT được thực thi hiệu quả.

II.Thực trạng thực hiện quyền TCTT của công dân ở Việt Nam

Việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân tại Việt Nam đã có những chuyển biến. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức. Nghiên cứu đã đánh giá khách quan thực trạng này. Nó phân tích các ưu điểm, thành tựu đã đạt được. Đồng thời, nghiên cứu chỉ ra những tồn tại, hạn chế. Các nguyên nhân của thực trạng này cũng được làm rõ. Điều này cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách quyền TCTT đang được thực thi. Nó cũng giúp xác định các lĩnh vực cần cải thiện. Thực trạng bao gồm cả hoạt động của CQNN và sự tham gia của công dân. Việc đánh giá dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau. Điều này bao gồm cả khía cạnh pháp lý và thực tiễn triển khai.

2.1. Đánh giá chủ thể thực hiện quyền tiếp cận thông tin

Các cơ quan nhà nước đã có nhiều nỗ lực trong việc công khai thông tin. Nhiều CQNN đã xây dựng chuyên mục về tiếp cận thông tin trên cổng thông tin điện tử. Các danh mục thông tin phải công khai đã được lập. Quy chế cung cấp thông tin cũng được ban hành. Tuy nhiên, việc thực hiện còn chưa đồng đều giữa các cấp. Một số cơ quan chưa chủ động trong việc cung cấp thông tin. Năng lực của cán bộ đầu mối cung cấp thông tin còn hạn chế. Việc cung cấp thông tin cho người khuyết tật chưa được quan tâm đầy đủ. Điều này ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận thông tin của nhóm đối tượng đặc biệt này. Nâng cao năng lực và ý thức trách nhiệm là cần thiết.

2.2. Hiện trạng nội dung tiếp cận thông tin của công dân

Nội dung thông tin được công khai đã được mở rộng. Các văn bản pháp luật, chính sách mới được đăng tải kịp thời. Thông tin về thủ tục hành chính được niêm yết rõ ràng. Tuy nhiên, chất lượng và tính đầy đủ của thông tin còn là vấn đề. Một số thông tin còn chung chung, khó hiểu. Thông tin quan trọng cho công dân chưa được công khai một cách chủ động. Việc công khai thông tin theo danh mục chưa đầy đủ. Tính kịp thời của thông tin đôi khi còn chậm trễ. Điều này làm giảm hiệu quả của việc tiếp cận thông tin. Công dân khó nắm bắt được những thay đổi quan trọng. Việc này cản trở sự tham gia giám sát của người dân.

III.Điểm mạnh hạn chế quyền tiếp cận thông tin công dân VN

Luận án đã chỉ ra rõ những ưu điểm và thành tựu trong việc thực hiện quyền TCTT tại Việt Nam. Cùng với đó, các tồn tại, hạn chế cũng được phân tích chi tiết. Việc này giúp hình dung bức tranh tổng thể về tình hình thực thi quyền. Nghiên cứu cũng đi sâu vào các nguyên nhân khách quan và chủ quan. Các nguyên nhân này dẫn đến cả ưu điểm và tồn tại. Sự hiểu biết về nguyên nhân là cơ sở quan trọng để đề xuất các giải pháp phù hợp. Nó giúp cải thiện hiệu quả việc thực hiện quyền TCTT. Một số LSI keywords liên quan: cải cách thể chế, phổ biến pháp luật, minh bạch tài chính, tham nhũng, năng lực cán bộ. Luận án cũng so sánh thực tiễn Việt Nam với các tiêu chí quốc tế, cung cấp một cái nhìn đa chiều.

3.1. Những thành tựu đạt được trong việc thực hiện quyền

Việt Nam đã xây dựng được hành lang pháp lý tương đối đầy đủ. Luật Tiếp cận thông tin năm 2016 là dấu mốc quan trọng. Nhiều văn bản hướng dẫn đã được ban hành. Các cơ quan nhà nước đã chủ động hơn trong việc cung cấp thông tin. Cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của CQNN được phát triển. Tỷ lệ thông tin được công khai tăng lên. Công dân có nhiều kênh hơn để yêu cầu thông tin. Điều này thể hiện nỗ lực của nhà nước trong việc thúc đẩy minh bạch. Sự nhận thức của công dân về quyền TCTT cũng được nâng cao. Quyền này góp phần vào công cuộc phòng chống tham nhũng.

3.2. Những tồn tại hạn chế của quyền tiếp cận thông tin

Dù có nhiều nỗ lực, quyền TCTT vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế. Việc triển khai pháp luật chưa đồng bộ, hiệu quả. Một số CQNN còn chưa thực sự chủ động, quyết liệt. Thủ tục yêu cầu thông tin đôi khi phức tạp, tốn thời gian. Thông tin cung cấp có thể chưa đầy đủ, kịp thời hoặc khó hiểu. Chất lượng hạ tầng công nghệ thông tin ở một số địa phương còn yếu. Năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác cung cấp thông tin còn hạn chế. Nhận thức của một bộ phận công dân về quyền này chưa cao. Việc giám sát và xử lý vi phạm trong thực thi quyền TCTT chưa đủ mạnh. Điều này ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân.

3.3. Nguyên nhân của thực trạng quyền TCTT hiện nay

Nguyên nhân của thực trạng này đa dạng. Về ưu điểm, do sự chỉ đạo của Đảng và Nhà nước. Hệ thống pháp luật được hoàn thiện dần. Ý thức của CQNN và công dân cũng được nâng cao. Về tồn tại, hạn chế, nhiều nguyên nhân chính xuất phát từ cơ chế. Một số quy định pháp luật còn chồng chéo, thiếu cụ thể. Nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất chưa đáp ứng đủ yêu cầu. Năng lực của cán bộ công chức còn hạn chế. Tư duy, thói quen làm việc chưa thực sự cởi mở. Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật chưa sâu rộng. Ý thức của một bộ phận công dân về việc thực hiện quyền còn chưa cao. Điều này tạo ra rào cản trong việc tiếp cận thông tin.

IV.Quan điểm mới về bảo đảm quyền tiếp cận thông tin công dân

Để khắc phục những hạn chế và phát huy thành tựu, việc xây dựng các quan điểm mới là cần thiết. Các quan điểm này định hướng cho việc hoàn thiện pháp luật và chính sách. Nó cũng góp phần nâng cao hiệu quả thực thi quyền TCTT. Luận án đã đề xuất các quan điểm mang tính chiến lược. Các quan điểm này đặt quyền TCTT trong bối cảnh phát triển chung của đất nước. Nó nhấn mạnh vai trò trung tâm của người dân và sự hội nhập quốc tế. Việc này đòi hỏi sự đổi mới tư duy và cách tiếp cận. Các LSI keywords như chính phủ điện tử, chuyển đổi số, quản trị tốt, tham gia của công dân, dân chủ là trọng tâm. Các quan điểm này giúp xây dựng một môi trường thông tin minh bạch và công bằng hơn.

4.1. Đặt người dân vào vị trí trung tâm phát triển đất nước

Quan điểm này đề cao vai trò chủ thể của người dân. Người dân là vị trí trung tâm trong chiến lược phát triển đất nước. Việc bảo đảm quyền TCTT là để phục vụ người dân tốt hơn. Mọi chính sách, quyết định của nhà nước cần hướng tới lợi ích của công dân. Công dân cần được thông tin đầy đủ để tham gia xây dựng chính sách. Công dân cũng giám sát hoạt động của nhà nước. Điều này thúc đẩy dân chủ xã hội. Nó tăng cường sự đồng thuận xã hội. Minh bạch thông tin là công cụ để người dân phát huy quyền làm chủ.

4.2. Gắn kết với xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam

Quyền TCTT phải gắn liền với quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Một nhà nước pháp quyền cần minh bạch, công khai. Mọi hoạt động của nhà nước phải tuân thủ pháp luật. Thông tin được cung cấp rõ ràng giúp công dân kiểm tra việc thực thi pháp luật. Điều này tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa. Nó góp phần củng cố niềm tin của người dân vào nhà nước. Quyền TCTT là một trụ cột của dân chủ pháp quyền. Nó giúp các hoạt động quản lý nhà nước hiệu quả và chính xác hơn.

4.3. Ứng dụng công nghệ CMCN 4.0 trong tiếp cận thông tin

Việc thực hiện quyền TCTT cần dựa trên thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Ứng dụng công nghệ số hóa, trí tuệ nhân tạo là cần thiết. Điều này giúp đẩy mạnh chuyển đổi số trong cung cấp thông tin. Các nền tảng số, cổng thông tin điện tử cần hiện đại hóa. Dữ liệu mở, dữ liệu lớn cần được khai thác. Công nghệ giúp thông tin được công khai nhanh chóng, dễ dàng. Nó tăng cường khả năng tiếp cận cho mọi đối tượng. Điều này nâng cao hiệu quả và giảm chi phí. Công nghệ cũng giúp nhà nước quản lý thông tin tốt hơn.

V.Giải pháp nâng cao hiệu quả quyền TCTT công dân tại VN

Trên cơ sở phân tích lý luận, thực trạng và các quan điểm mới, luận án đã đề xuất nhiều giải pháp. Các giải pháp này nhằm nâng cao hiệu quả việc thực hiện quyền TCTT của công dân tại Việt Nam. Nó bao gồm các giải pháp về pháp luật, về chủ thể, về tài chính và cơ sở vật chất. Các giải pháp này cần được triển khai đồng bộ. Nó đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành. Việc này giúp khắc phục tồn tại, phát huy ưu điểm. Mục tiêu là xây dựng một xã hội thông tin minh bạch, công khai hơn. Các LSI keywords như ban hành văn bản, đào tạo cán bộ, tuyên truyền pháp luật, ngân sách nhà nước, hạ tầng số là trọng tâm của các giải pháp. Điều này hướng tới một hệ thống cung cấp thông tin hiệu quả và bền vững.

5.1. Giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật về TCTT

Hoàn thiện hệ thống pháp luật là ưu tiên hàng đầu. Cần rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định còn vướng mắc. Các văn bản hướng dẫn cần cụ thể, chi tiết hơn. Cần xây dựng các quy định rõ ràng về trách nhiệm của CQNN. Các chế tài xử lý vi phạm trong cung cấp thông tin cần nghiêm minh. Pháp luật cần quy định rõ ràng về thông tin mật, thông tin hạn chế. Điều này tránh việc lạm dụng quy định để từ chối cung cấp. Pháp luật cần khuyến khích việc công khai thông tin chủ động. Cần tăng cường cơ chế kiểm tra, giám sát việc thi hành pháp luật. Điều này tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc thực thi quyền.

5.2. Cải thiện chủ thể nội dung thực hiện quyền TCTT

Cần nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ. Cán bộ CQNN là đầu mối cung cấp thông tin. Đào tạo, bồi dưỡng về kỹ năng giao tiếp, cung cấp thông tin là cần thiết. Cần xây dựng cơ chế khen thưởng, kỷ luật rõ ràng. Điều này thúc đẩy trách nhiệm của cán bộ. Về nội dung, CQNN cần chủ động lập danh mục thông tin công khai. Thông tin cần được cập nhật thường xuyên, kịp thời, dễ hiểu. Công nghệ thông tin cần được áp dụng mạnh mẽ. Việc này giúp chuẩn hóa quy trình cung cấp thông tin. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến về quyền TCTT cho công dân. Điều này nâng cao nhận thức và kỹ năng thực hiện quyền của người dân.

5.3. Đầu tư kinh phí cơ sở vật chất phục vụ quyền TCTT

Việc đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất là cần thiết. Ngân sách nhà nước cần ưu tiên cho hoạt động này. Cần trang bị đầy đủ hạ tầng công nghệ thông tin. Các thiết bị hỗ trợ cho việc công khai thông tin cần hiện đại hóa. Phát triển các cổng thông tin điện tử thân thiện, dễ sử dụng. Cần có kinh phí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng. Đầu tư vào các giải pháp công nghệ mới. Điều này giúp nâng cao chất lượng dịch vụ công. Nó đảm bảo công dân tiếp cận thông tin thuận tiện nhất. Việc này tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện quyền.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân ở việt nam hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (205 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI ĐỀ TÀI THỰC HIỆN QUYỀN TIẾP CẬN THÔNG TIN CỦA CÔNG DÂN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI - 2023 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI ĐỀ TÀI THỰC HIỆN QUYỀN TIẾP CẬN THÔNG TIN CỦA CÔNG DÂN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Chuyên ngành: Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật Mã số: 9 38 01 06 HÀ NỘI - 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các kết quả nêu trong Luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu trong Luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn theo đúng quy định. Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của Luận án này.

Tác giả Luận án DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Cơ quan nhà nước CQNN Hội đồng nhân dân HĐND Nhà xuất bản Nxb Tiếp cận thông tin TCTT Tòa án nhân dân TAND Ủy ban nhân dân UBND Ủy ban thường vụ UBTV Viện kiểm sát nhân dân VKSND Xã hội chủ nghĩa XHCN DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC Phụ lục số 01: Danh mục các lĩnh vực chưa rà soát quy định của pháp luật về thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân. Phụ lục số 02: Tổng hợp thông tin đánh giá việc xây dựng chuyên mục về tiếp cận thông tin, đầu mối cung cấp thông tin, lập danh mục thông tin phải được công khai, đăng tải thông tin được công khai theo danh mục, quy chế cung cấp thông tin và thông tin cho người khuyết tật Phụ lục số 03: PHIẾU ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC MỤC LỤC Trang Phần thứ nhất: MỞ ĐẦU 1 Phần thứ hai: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 11 Phần thứ ba: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ THỰC HIỆN QUYỀN TIẾP CẬN THÔNG TIN CỦA CÔNG DÂN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 33 1. Khái niệm và ý nghĩa của việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân 33 1.

Khái niệm quyền tiếp cận thông tin của công dân 33 1. Khái niệm thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân 37 1. Ý nghĩa của việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân 46 1. Chủ thể và nội dung thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân 51 1.

Chủ thể thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công 51 dân 1. Nội dung thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân 56 1. Các yếu tố bảo đảm cho việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân 1. Hệ thống pháp luật về quyền tiếp cận thông tin của công dân 65 1.

Các điều kiện vật chất - kĩ thuật 68 1. Năng lực chủ thể thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân 70 1. Hành vi pháp lý của chủ thể thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân 74 1. Thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân ở một số quốc gia trên thế giới và những gợi mở cho Việt Nam hiện nay 76 1.

Thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân ở một số quốc gia trên thế giới 77 1. Đánh giá chung về thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân ở một số quốc gia và những gợi mở cho Việt Nam hiện nay 85 Kết luận Chương 1 89 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN QUYỀN TIẾP CẬN THÔNG TIN CỦA CÔNG DÂN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 91 2. Thực trạng chủ thể thực hiện quyền tiếp cận thông tin của 91 công dân 2.

Những ưu điểm, thành tựu 91 2. Những tồn tại hạn chế 103 2. Thực trạng nội dung thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân 117 2. Những ưu điểm thành tựu 117 2.

Những tồn tại, hạn chế 127 2. Nguyên nhân của thực trạng thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân 142 2. Nguyên nhân của ưu điểm, thành tựu 142 2. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế 144 Kết luận Chương 2 148 CHƯƠNG 3.

QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN QUYỀN TIẾP CẬN THÔNG TIN CỦA CÔNG DÂN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 149 3. Quan điểm bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân 149 3. Thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân phải nhằm đề cao vai trò chủ thể, vị trí trung tâm của người dân trong chiến lược phát triển đất nước 149 3. Thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân phải gắn với xây dựng và hoàn thiện nhà Nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong bối cảnh mới 149 3.

Thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân cần phải dựa trên những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư 150 3. Thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân phải phù hợp với các tiêu chí quốc tế về bảo đảm quyền tiếp cận thông tin 151 3. Giải pháp bảo đảm thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân 152 3. Giải pháp về pháp luật 152 3.

Giải pháp về chủ thể và nội dung thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân 160 3. Giải pháp về kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân 172 3. Giải pháp khác 174 Kết luận Chương 3 177 KẾT LUẬN 178 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN PHỤ LỤC 1 Phần thứ nhất: MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Giá trị phổ quát mà các quốc gia trên thế giới hiện nay đều ghi nhận là mọi cá nhân đều có quyền con người, cần được tôn trọng và bảo đảm thực hiện.

Quyền TCTT là quyền cơ bản của công dân, là một trong những cơ sở để công dân thực hiện nhiều quyền khác của mình, đồng thời là cơ sở để bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích của Nhà nước và của các tổ chức xã hội. Chính vì vậy, để thực hiện tốt trách nhiệm và nghĩa vụ hàng đầu của quốc gia về quyền con người, Việt Nam cần thiết phải bảo đảm thực hiện quyền TCTT của công dân. Ở Việt Nam, quyền TCTT là quyền mới, được ghi nhận đầy đủ kể từ Hiến pháp năm 2013. Sau đó, Quốc hội đã ban hành Luật TCTT năm 2016 để cụ thể hóa quyền này.

Đây là cơ sở pháp lý rất quan trọng để phát huy dân chủ XHCN, bảo đảm quyền làm chủ của Nhân dân, góp phần thực hiện tốt, có hiệu quả phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng”.1 Tuy nhiên, trên thực tế, do nhiều điều kiện, bối cảnh khác nhau, việc thực hiện quyền TCTT của công dân còn rất nhiều hạn chế từ nhiều nguyên do khác nhau, từ các yếu tố thuộc điều kiện khách quan, đến những yếu tố thuộc điều kiện chủ quan. Hoạt động thực hiện quyền TCTT của công dân nhìn chung chưa được nhận thức một cách thống nhất, đầy đủ cả từ phía Nhà nước, người dân, xã hội. Trong suốt chiều dài lịch sử dựng nước và giữ nước, hầu như chỉ có luồng thông tin tuyên truyền một chiều từ Nhà nước xuống cho người dân, còn người dân luôn là người bị động, chỉ tiếp thụ các nguồn thông tin chính thức của Nhà nước. Cho nên, hiện nay, còn bộ phận cán bộ, công chức tự cho rằng thông tin là do mình ban phát cho người dân, dẫn đến tình trạng che giấu, bưng bít thông tin, lợi dụng việc nắm giữ thông tin để trục lợi cá nhân, gây ra tình trạng bất bình đẳng trong việc thụ hưởng thông tin.

Bên cạnh đó, nhiều người dân thậm chí còn không biết mình có quyền này, hầu hết 1 Đảng Cộng sản Việt Nam (2021), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII - Tập I, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, tr. 2 người dân chỉ hiểu quyền này một cách phiến diện, từ một phía, cho nên nhiều trường hợp người dân lại phải đi xin thông tin từ Nhà nước. Hiện nay, xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Nhà nước và toàn xã hội.

Trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, tính công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình của Nhà nước được đặc biệt coi trọng, là các thành tố cơ bản đổi mới quản trị quốc gia theo hướng hiện đại, phòng chống tham nhũng và được coi là những trụ cột của dân chủ, sự tin tưởng và phát tiển. Tuy nhiên, các rào cản từ truyền thống về nền quản trị cũ, lạc hậu như nền quản trị khép kín, coi việc thực thi quyền lực nhà nước là một đặc quyền, hạn chế chia sẻ thông tin và sự tham gia của người dân vẫn đang còn ăn sâu trong nhận thức, tư duy và hành động của đa số đội ngũ cán bộ, công chức CQNN. Trong khi đó, tham nhũng vẫn là một trong những nguy cơ đe dọa sự tồn vong của Đảng và chế độ ta. Trong điều kiện đó, việc cung cấp thông tin cho người dân từ các CQNN đang gặp không ít khó khăn, thách thức.

Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang diễn ra mạnh mẽ cả về chiều rộng và chiều sâu, Việt Nam thực hiện chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số, quyền TCTT dù vẫn giữ nguyên bản chất, nhưng đã bị tác động một cách mạnh mẽ và phương thức TCTT đã thay đổi căn bản. Thể chế, hạ tầng, nhân lực, người dân đóng vai trò quan trọng cho phát triển kinh tế số, xã hội số, cho phương thức TCTT của người dân. Công nghệ số và dữ liệu số thấm sâu một cách tự nhiên mặc định vào mọi mặt đời sống của người dân. Tuy nhiên, thực tiễn những năm qua cho thấy hệ thống pháp luật về quyền TCTT của người dân dù đã có đổi mới, hoàn thiện hơn nhưng vẫn còn bất cập chưa phù hợp với các quy luật của kinh tế - xã hội và thông lệ quốc tế, hạn chế việc TCTT của người dân.

Nhiều cơ quan, địa phương vẫn chưa thực sự quan tâm đến đầu tư, phát triển hạ tầng cung cấp thông tin, nhất là bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ làm đầu mối cung cấp thông tin. Với việc chính thức là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới vào năm 2007, đến nay Việt Nam có hơn 500 hiệp định song phương và đa phương trên 3 nhiều lĩnh vực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân ở việt nam h (2023) [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Luật Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/thuc-hien-quyen-tiep-can-thong-tin-cua-cong-dan-o-viet-nam-hien-nay

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân ở việt nam h" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân ở việt nam hiện nay. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Luận án "Thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân ở việt nam h" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân ở việt nam h" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân ở việt nam h" thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân ở việt nam h" có bao nhiêu trang?

Luận án "Thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân ở việt nam h" có 205 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân ở việt nam h" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter