Luận án Thạc sĩ: Thực hiện Chính sách Pháp luật Hôn nhân và Gia đình tại Huyện Ba Tơ, Tỉnh Quảng Ngãi

Luận án: Luận án thạc sĩ chính sách công thực hiện chính sách pháp luật hôn nhân và gia đình tại huyện ba tơ tỉnh quảng ngãi. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.n

Chuyên ngành
Luật
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận văn

Số trang

79

Thời gian đọc

12 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tầm quan trọng Chính sách Hôn nhân & Gia đình Ba Tơ
Số trang:
79 trang
Chuyên ngành:
Luật
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tầm quan trọng Chính sách Hôn nhân Gia đình Ba Tơ

Xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, hạnh phúc là chiến lược quốc gia. Chính sách này thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Việc thực hiện pháp luật hôn nhân và gia đình rất cần thiết. Đặc biệt tại các địa phương miền núi, dân tộc thiểu số, điều này càng cấp bách. Ba Tơ, Quảng Ngãi là một ví dụ điển hình. Huyện đối mặt nhiều thách thức trong thực thi luật pháp.

1.1. Chiến lược phát triển gia đình no ấm bình đẳng

Chính sách gia đình hướng đến sự phát triển toàn diện. Gia đình là nền tảng xã hội. Các quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam 2014 cần được áp dụng hiệu quả. Điều này giúp nâng cao chất lượng cuộc sống. Quyền trẻ em và chính sách gia đình được bảo vệ. Mục tiêu là đạt bình đẳng giới trong hôn nhân tại Ba Tơ. Điều này góp phần vào ổn định xã hội, phát triển con người.

1.2. Ba Tơ Bối cảnh đặc thù khó khăn thực hiện chính sách

Ba Tơ là một trong những huyện nghèo của Việt Nam. Huyện thuộc danh sách các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính phủ. Điều kiện kinh tế - xã hội tại đây còn nhiều khó khăn. Trình độ dân trí chưa cao. Những yếu tố này tạo rào cản lớn. Việc triển khai chính sách pháp luật hôn nhân và gia đình gặp trở ngại. Cần có cách tiếp cận phù hợp, lâu dài cho địa phương.

II. Thách thức Thực hiện Luật Hôn nhân tại Ba Tơ Quảng Ngãi

Việc thực hiện Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam 2014 tại Ba Tơ còn nhiều hạn chế. Điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ảnh hưởng lớn. Trình độ dân trí thấp là nguyên nhân chính. Chất lượng tuyên truyền, phổ biến pháp luật chưa cao. Nhiều vấn đề đặc thù địa phương cần được giải quyết. Đây là những rào cản lớn cho sự tiến bộ.

2.1. Hạn chế về nhận thức pháp luật cộng đồng địa phương

Chất lượng tuyên truyền pháp luật nhìn chung chưa cao. Nội dung và hình thức còn đơn điệu. Việc phổ biến chưa đa dạng, phong phú. Số lượng người nghe còn hạn chế. Người tham gia thường là người già và trẻ em. Điều này làm giảm hiệu quả tiếp thu pháp luật. Kiến thức về Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam 2014 chưa lan tỏa rộng khắp.

2.2. Vấn đề tảo hôn hôn nhân cận huyết bạo lực gia đình

Vùng dân tộc thiểu số thường đối mặt với tảo hôn tại Ba Tơ. Hôn nhân cận huyết Quảng Ngãi cũng là mối lo ngại. Phong tục tập quán hôn nhân của người H're có thể ảnh hưởng. Mặc dù báo cáo gần đây không ghi nhận bạo lực gia đình ở vùng dân tộc thiểu số, đây vẫn là vấn đề cần theo dõi. Phòng ngừa các hành vi vi phạm vẫn là ưu tiên hàng đầu. Nâng cao nhận thức cộng đồng là chìa khóa.

2.3. Thiếu đồng bộ hỗ trợ công tác pháp luật cấp cơ sở

Công tác phổ biến tuyên truyền pháp luật còn nhiều bất cập. Cán bộ báo cáo viên thiếu sự linh hoạt. Sự quan tâm từ cấp ủy Đảng, Mặt trận, đoàn thể chưa đồng bộ. Thường không có hỗ trợ vật chất cho người nghe. Thời gian tuyên truyền không phù hợp với lịch sinh hoạt của nhân dân. Điều này làm giảm hiệu quả công tác tuyên truyền.

III. Thành tựu ban đầu Thực hiện Pháp luật Hôn nhân Ba Tơ

Mặc dù còn nhiều khó khăn, việc triển khai chính sách pháp luật tại Ba Tơ đã đạt kết quả đáng ghi nhận. Công tác tuyên truyền pháp luật hôn nhân đã có hiệu quả. Tư tưởng, nhận thức của nhân dân có chuyển biến mạnh mẽ. Điều này thể hiện qua các chỉ số thực tế. Cộng đồng dân cư dần tuân thủ pháp luật hơn. Đây là nền tảng quan trọng cho phát triển bền vững.

3.1. Chuyển biến tích cực trong tuân thủ luật pháp địa phương

Số vụ vi phạm pháp luật giảm theo từng năm. Tình trạng khiếu kiện vượt cấp không còn. Các vụ trộm cắp tài sản giảm đáng kể. Tai nạn giao thông hằng năm cũng giảm. Điều này phản ánh sự cải thiện trong ý thức chấp hành luật pháp. Công tác tuyên truyền pháp luật hôn nhân đóng vai trò quan trọng trong thành công này.

3.2. Giảm thiểu các vấn đề xã hội gia đình tại Ba Tơ

Số vụ việc vợ chồng ly hôn ngày càng ít. Đặc biệt, không có vụ bạo lực gia đình ở vùng dân tộc thiểu số nào được ghi nhận trong những năm gần đây. Đây là một thành tựu đáng khích lệ. Nó cho thấy hiệu quả của việc thực thi Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam 2014. Cộng đồng dân cư đang xây dựng gia đình hạnh phúc hơn.

IV. Nâng cao Hiệu quả Tuyên truyền Pháp luật Hôn nhân Ba Tơ

Để khắc phục hạn chế, việc nâng cao hiệu quả tuyên truyền pháp luật hôn nhân là cần thiết. Cần đổi mới cách thức, nội dung, và đối tượng tiếp cận. Công tác này phải phù hợp với đặc thù địa phương. Điều này giúp đảm bảo mọi người dân có cơ hội tiếp cận pháp luật đầy đủ. Từ đó, nhận thức và ý thức tuân thủ pháp luật sẽ được cải thiện.

4.1. Đổi mới hình thức và nội dung tuyên truyền phù hợp

Nội dung, hình thức tuyên truyền cần đa dạng hơn. Cần phong phú hóa các kênh truyền thông. Tránh sự đơn điệu từ cán bộ báo cáo viên. Sử dụng các phương pháp sáng tạo. Điều này giúp thu hút sự quan tâm của người dân. Cần lồng ghép các kiến thức về Đăng ký kết hôn cho đồng bào dân tộc H're và Kế hoạch hóa gia đình nông thôn.

4.2. Tiếp cận đúng đối tượng đảm bảo nguồn lực hỗ trợ

Cần đảm bảo việc tuyên truyền đúng đối tượng. Không chỉ người già và trẻ em. Cần có sự quan tâm đồng bộ từ cấp ủy Đảng, Mặt trận, các hội Đoàn thể. Có thể xem xét hỗ trợ vật chất. Linh hoạt về thời gian tổ chức các buổi tuyên truyền. Điều này giúp nâng cao chất lượng tiếp thu pháp luật của nhân dân.

V. Giải pháp bền vững cho Chính sách Hôn nhân Ba Tơ

Để giải quyết các tồn tại, cần có giải pháp thực hiện chính sách pháp luật lâu dài. Những giải pháp này phải phù hợp với hoàn cảnh kinh tế, văn hóa, xã hội Ba Tơ. Đồng thời, phải tuân theo hướng phát triển chung của tỉnh Quảng Ngãi. Mục tiêu là nâng cao chất lượng cuộc sống. Đảm bảo quyền lợi cho mọi thành viên trong gia đình.

5.1. Xây dựng giải pháp phù hợp văn hóa kinh tế địa phương

Các giải pháp cần tính đến đặc thù của người H're. Phong tục tập quán hôn nhân của người H're cần được tôn trọng. Song song, cần phổ biến các quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam 2014. Điều này giúp người dân dễ tiếp thu hơn. Nó đảm bảo tính khả thi của chính sách tại Ba Tơ. Giải pháp phải gắn liền với thực tiễn địa phương.

5.2. Tăng cường phối hợp hỗ trợ cộng đồng nâng tầm vóc

Cần sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, ngành, đoàn thể. Hỗ trợ người dân tiếp cận thông tin pháp luật. Nâng cao chất lượng dân số. Cải thiện tầm vóc con người địa phương. Điều này bao gồm việc bảo vệ Quyền trẻ em và chính sách gia đình. Đảm bảo Bình đẳng giới trong hôn nhân tại Ba Tơ. Thúc đẩy Kế hoạch hóa gia đình nông thôn hiệu quả hơn. Mục tiêu là phát triển bền vững.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
Tình hình nghiên cứu đề tài
Nhóm luận văn, luận án
Nhóm giáo trình, sách
Nhóm các bài báo, tạp chí chuyên ngành Luật
Nhóm xây dựng chính sách có liên quan như đến hôn nhân và gia đình
Các công trình nghiên cứu về triển khai thực hiện pháp luật liên quan hôn nhân và gia đình
Các nghiên cứu liên quan đến chính sách, pháp luật về hôn nhân gia đình ở tỉnh Quảng Ngãi
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích
3.2. Nhiệm vụ
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
4.2. Phạm vi nghiên cứu
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận của đề tài
5.2. Câu hỏi và phương pháp nghiên cứu đề tài
5.3. Phương pháp nghiên cứu
5.3.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
5.3.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
5.3.2.1. Phương pháp phỏng vấn
5.3.2.2. Phương pháp quan sát
5.3.2.3. Phương pháp chuyên gia
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận của luận văn
6.2. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án thạc sĩ chính sách công thực hiện chính sách pháp luật hôn nhân và gia đình tại huyện ba tơ tỉnh quảng ngãi

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (79 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Tính cấp thiết của đề tài Xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng và hạnh phúc là một trong những chiến lược quan trọng của chính sách phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta giai đoạn hiện nay. Trong bối cảnh xã hội đang có nhiều biến đổi, cùng với quá trình hiện đại hóa và hội nhập, nhiều vấn đề đang đặt ra về việc thực hiện các quy định pháp luật hôn nhân và gia đình, nhất là ở các địa phương vùng miền núi và dân tộc thiểu số. Thực hiện Chính sách Pháp luật về Hôn nhân và gia đình là một trong những yêu cầu quan trọng nhằm đảm bảo các yêu cầu tuân thủ luật pháp về hôn nhân và gia đình trong đời sống xã hội. Với đặc thù của một quốc gia có nhiều thành phần tộc người, điều kiện kinh tế - xã hội ở nhiều địa phương còn gặp khó khăn thì việc thực hiện chính sách, pháp luật về hôn nhân và gia đình ở nhiều địa phương gặp nhiều trở ngại, nhất là ở các huyện miền núi và vùng dân tộc thiểu số.

Huyện Ba Tơ thuộc 61 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NĐ-CP ngày 27 /12/ 2008 của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo của cả nước và thuộc 6 huyện nghèo ở huyện miền núi của tỉnh Quảng Ngãi theo quyết định 135/QĐ-UBND ngày 13/02/2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi phê duyệt kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016 – 2020. Trong những năm gần đây, việc triển khai và thực hiện các chính sách, pháp luật trên địa bàn huyện đã đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhân. Nhiều bộ luật và các quy định về chính sách đã được triển khai thực hiện, mang lại những hiệu quả quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương. Với sự quan tâm của Nhà nước và các Bộ, Ngành, việc thực hiện chính sách pháp luật trong cả nước nói chung đã có những bước đổi mới, đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ trong việc mở rộng quy mô tuyên truyền, tăng cơ hội tiếp cận pháp luật cho mọi người dân.

Đối với huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi, việc thực hiện chính sách pháp luật có chuyển biến đáng kể qua những đợt khảo sát, qua các cuộc ra quân tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật tại các xã trên địa bàn huyện. Nhờ những hoạt động tuyên truyền đó đã có những chuyển biến mạnh mẽ trong tư tưởng nhận thức trong nhân dân, việc tuân thủ luật pháp thể hiện cụ thể là: Số vụ nhân dân vi phạm pháp luật, năm sau thấp hơn năm trước, tình trạng nhân dân khiếu kiện vượt cấp không có, các vụ trộm cắp tài sản, tài nạn giao thông hằng năm đều giảm đáng kể, vụ việc vợ chồng ly hôn ngày càng ít, không có vụ bạo lực gia đình trong các năm gần đây. Tuy nhiên, do đặc thù thực tế của địa phương với điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, trình độ dân trí còn thấp, việc thực hiện pháp luật còn bộc lộ nhiều hạn chế, chưa đáp ứng với yêu cầu của cấp lãnh đạo địa phương trong tình hình mới hiện nay. Chất lượng tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật ở địa phương nhìn chung chưa cao, nội dung, hình thức tuyên truyền chưa đa dạng và phong phú.

Theo báo cáo của các cơ quan Tư pháp huyện Ba Tơ qua các năm gần đây thì chất lượng tuyên truyền có nhiều khâu còn yếu kém cả về số lượng người nghe và chất lượng nhân dân tiếp thu còn hạn chế, có lúc có nơi người tham gia nghe việc tuyên truyền luật pháp chưa đúng đối tượng và thành phần theo yêu cầu, chủ yếu thường đến nghe là người già và trẻ em. Có rất nhiều nguyên nhân đến vấn đề này, song có một nguyên nhân cơ bản đó là công tác thực hiện chính sách phổ biến tuyên truyền pháp luật còn nhiều bất cập, đơn điệu từ Cán bộ báo cáo viên, thiếu đồng bộ trong sự quan tâm của lãnh đạo cấp ủy Đảng, Mặt trận, các hội Đoàn thể ở các cơ sở xã, thị trấn và không có hỗ trợ về mặt vật chất cho người ngồi nghe phổ biến tuyên truyền pháp luật, chưa linh hoạt về thời gian rỗi thích hợp trong nhân dân dẫn đến chất lượng và hiệu quả tuyên truyền tiếp thu pháp luật chưa cao. Để khắc phục những tồn tại, hạn chế nêu trên là cần thiết phải có những giải pháp thực hiện chính sách pháp luật mang tính lâu dài và phù hợp với hoàn cảnh kinh tế - văn hóa - xã hội của địa phương và theo hướng phát triển chung của huyện Ba Tơ và tỉnh Quảng Ngãi. Xuất phát từ cơ sở yêu cầu thực tiễn đó tại địa phương nên em chọn đề tài luận văn: “Thực hiện chính sách pháp luật hôn nhân và gia đình tại huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi”, với hy vọng góp phần giải quyết những bất cập, hạn chế, yếu kém trong thực hiện chính sách pháp luật Luật Hôn nhân và gia đình và một số chính sách pháp luật khác… để từ đó nâng cao chất lượng thực hiện có hiệu quả trong chất lượng dân 1 số và tâm vóc người dân ở địa phương trong giai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo ngày càng được nâng cao.

Tình hình nghiên cứu đề tài Thực hiện chính sách pháp luật hôn nhân và gia đình hiện nay vẫn luôn luôn được các ngành, các cấp, địa phương quan tâm và chú trọng trong thời gian qua đã có rất nhiều bài viết trên các sách báo, tạp chí, bài luận văn, đề tài nghiên cứu, công trình khoa học nghiên cứu về vấn đề thực hiện chính sách pháp luật hôn nhân và gia đình, có thể chia các công trình nghiên cứu thành ba nhóm sau: Nhóm luận văn, luận án: Ở nhóm này có thể liệt kê một số công trình nghiên cứu tiêu biểu như: Trương Kim Oanh: "Hòa giải trong tố tụng dân sự", Luận văn thạc sỹ Luật học “Chế độ tài sản của vợ chồng theo Luật HN&GĐ Việt Nam”, Luận án tiến sĩ Luật học, của Nguyễn Văn Cừ, Trường Đại học Luật Hà Nội, 2005. Với đề tài này, tác giả đã nghiên cứu các quy định của pháp luật HN&GĐ về chế độ tài sản của vợ chồng. Trong đó có các nội dung chính sau: Lý luận chung về chế độ tài sản của vợ chồng; khái quát chế độ tài sản của vợ chồng trong pháp luật Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử; chế độ tài sản của vợ chồng theo Luật HN&GĐ năm 2000; một số kiến nghị nhằm hoàn thiện chế độ tài sản của vợ chồng theo Luật HN&GĐ năm 2000. “Chế định cấp dưỡng trong Luật HN&GĐ – Vấn đề lý luận và thực tiễn”, luận án tiến sỹ Luật học của Ngô Thị Hường, Trường Đại học Luật Hà Nội, 2006.

Đề tài này, tác giả đã nghiên cứu tổng quát các quy định của pháp Luật HN&GĐ liên quan đến chế định cấp dưỡng. Trong đó, tác giả cũng đưa ra những ý kiến nhằm hoàn thiện các quy định của Luật HN&GĐ về cấp dưỡng. “Xác định cha, mẹ, con theo Luật HN&GĐ Việt Nam – Cơ sở lý luận và thực tiễn”, Luận án tiến sĩ Luật học của Nguyễn Thị Lan, Trường Đại học Luật Hà Nội. Trong luận án này tác giả phân tích những cơ sở lý luận và thực tiễn trong xác định cha, mẹ, con.

“Xác định tài sản của vợ chồng – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn”, Luận văn thạc sĩ Luật học của Nguyễn Hồng Hải, Trường Đại học Luật Hà Nội, 2003. Nhóm giáo trình, sách: Trong nhóm này phải kể đến một số giáo trình như: Tập bài giảng Luật HN&GĐ, Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh; Giáo 2 trình Luật HN&GĐ, của Trường Đại học Luật Hà Nội, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2007; Giáo trình Luật HN&GĐ, của Đại học Huế, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2003. Về sách, có thể kể tới một số sách chuyên sâu như: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về Luật HN&GĐ năm 2000, của hai tác giả là Nguyễn Văn Cừ và Ngô Thị Hường, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002; Bùi Văn Thuấn (2002), “Phụ nữ và pháp luật, quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản riêng và chung”, Nhà xuất bản Phụ nữ; Quan hệ HN&GĐ có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế, của hai tác giả Nông Quốc Bình và Nguyễn Hồng Bắc, Nxb Tư pháp, 2006; Chế độ tài sản của vợ chồng theo pháp Luật HN&GĐ Việt Nam, của Tiến sĩ Nguyên Văn Cừ, Nxb Tư pháp, Hà Nội, 2008; Bình luận khoa học Luật HN&GĐ, của tác giả Nguyễn Ngọc Diện, tập 1 và tập 2, Nxb Trẻ, 2002. Nhóm các bài báo, tạp chí chuyên ngành Luật: Các bài nghiên cứu thuộc nhóm này được đề cập trên một số tạp chí như Tạp chí Luật học, Tạp chí Tòa án nhân dân (TAND), Tạp chí Kiểm sát, Tạp chí Dân chủ và pháp luật, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp.

Trong đó có thể kể đến bài viết của Tiến sĩ Đặng Quang Phương (1999), "Thực trạng của các bản án hiện nay và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện các bản án", Tạp chí TAND số 7, 8; Th.S Nguyễn Văn Cừ (2000), “Quyền sở hữu của vợ chồng theo Luật HN&GĐ năm 2000”, Tạp chí Luật học số 4; Trần Thị Quốc Khánh (2004), “Từ hòa giải trong truyền thống dân tộc đến hòa giải ở sơ sở ngày nay”, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số 11; Tiến sĩ Nguyễn Văn Cừ - Trường Đại học Luật Hà Nội: “Một số suy nghĩ về nguyên tắc xác định cha, mẹ và con trong gia thú theo pháp luật Việt Nam”, đăng trên Tạp chí Luật học, số 5/1999; Bài viết của Tiến sĩ Lê Thu Hà – Học viện tư pháp: “Bàn về thẩm quyền xác định cha, mẹ, cho con”, đăng trên Tạp chí Nghề Luật, số 6/2006; Bài viết của Tiến sĩ Nguyễn Phương Lan – Trường Đại học Luật Hà Nội: “Bản chất pháp lý của việc nuôi con nuôi theo pháp luật Việt Nam” Tạp chí Luật học, số 3/2004;.Ngoài ra còn có nhiều bài viết đăng trên các báo điện tử như: thongtinthuvienphapluat.vn… 3 Nhóm xây dựng chính sách có liên quan như đến hôn nhân và gia đìnhbao gồm các nghiên cứu về văn bản, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thực hiện chính sách hôn nhân gia đình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Chính sách Hôn nhân & Gia đình tại Ba Tơ, Quảng Ngãi (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/thuc-hien-chinh-sach-phap-luat-hon-nhan-gia-dinh-huyen-ba-to-quang-ngai

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chính sách Hôn nhân & Gia đình tại Ba Tơ, Quảng Ngãi" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án thạc sĩ chính sách công thực hiện chính sách pháp luật hôn nhân và gia đình tại huyện ba tơ tỉnh quảng ngãi. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.n

Luận án "Chính sách Hôn nhân & Gia đình tại Ba Tơ, Quảng Ngãi" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Chính sách Hôn nhân & Gia đình tại Ba Tơ, Quảng Ngãi" thuộc chuyên ngành Luật. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Chính sách Hôn nhân & Gia đình tại Ba Tơ, Quảng Ngãi" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chính sách Hôn nhân & Gia đình tại Ba Tơ, Quảng Ngãi" có 79 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chính sách Hôn nhân & Gia đình tại Ba Tơ, Quảng Ngãi" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter