Luận án tiến sĩ chính sách thúc đẩy phát triển năng lực công nghệ trong công nghiệp ở Việt Nam
Nghiên cứu chính sách thúc đẩy năng lực công nghệ công nghiệp tại Việt Nam, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.
Năm xuất bản
Số trang
181
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Thúc đẩy năng lực công nghệ công nghiệp Việt Nam
- Số trang:
- 181 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Quản lý Khoa học và Công nghệ
- Tác giả:
- Nguyễn Hoàng Hải
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I.Thúc đẩy năng lực công nghệ công nghiệp Việt Nam
Việt Nam đặt mục tiêu phát triển công nghiệp hiện đại. Năng lực công nghệ công nghiệp là yếu tố then chốt. Nâng cao năng lực này giúp Việt Nam hội nhập sâu rộng hơn. Nó cũng giúp cải thiện vị thế trong chuỗi giá trị toàn cầu. Chính sách phát triển công nghệ công nghiệp cần được ưu tiên. Điều này tạo động lực cho các doanh nghiệp. Phát triển bền vững đòi hỏi công nghệ tiên tiến. Năng lực công nghệ mạnh mẽ là nền tảng. Nó giúp chuyển đổi cơ cấu kinh tế. Kinh tế Việt Nam hướng tới công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các nỗ lực này cần sự phối hợp chặt chẽ. Từ đó, xây dựng một nền công nghiệp tự chủ và cạnh tranh.
1.1. Tầm quan trọng của năng lực công nghệ
Năng lực công nghệ đóng vai trò chiến lược. Nó quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Năng lực này ảnh hưởng đến cả quốc gia. Các công ty có năng lực công nghệ cao thường dẫn đầu thị trường. Họ tạo ra sản phẩm giá trị gia tăng lớn. Nâng cao năng lực này là yêu cầu cấp thiết. Việt Nam cần chủ động nắm bắt công nghệ. Điều này giúp thích ứng với xu thế toàn cầu.
1.2. Hiện trạng và thách thức
Năng lực công nghệ công nghiệp Việt Nam còn hạn chế. Doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào công nghệ nhập khẩu. Năng lực nghiên cứu và phát triển (R&D) yếu. Công nghệ lõi Việt Nam còn thiếu. Thách thức lớn là bắt kịp các quốc gia tiên tiến. Việc đầu tư vào đổi mới sáng tạo quốc gia chưa tương xứng. Nguồn nhân lực công nghệ cao chưa đủ đáp ứng yêu cầu.
1.3. Mục tiêu chiến lược phát triển
Mục tiêu là xây dựng nền công nghiệp tự chủ. Việt Nam muốn làm chủ công nghệ sản xuất. Phát triển năng lực công nghệ nội sinh được ưu tiên. Chiến lược công nghiệp Việt Nam tập trung vào công nghệ cao. Mục tiêu này đòi hỏi lộ trình rõ ràng. Sự phối hợp giữa nhà nước, doanh nghiệp, viện nghiên cứu là cần thiết.
II.Chính sách phát triển công nghệ công nghiệp hiệu quả
Chính sách phát triển công nghệ công nghiệp giữ vai trò định hướng. Chính sách cần rõ ràng, minh bạch và nhất quán. Nó phải khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ. Chính sách cũng cần hỗ trợ R&D nội địa. Việc tạo môi trường thuận lợi cho đổi mới sáng tạo là thiết yếu. Chính phủ cần có các ưu đãi cụ thể. Ưu đãi này dành cho các ngành công nghiệp chế biến chế tạo. Đặc biệt, các ngành sử dụng công nghệ tiên tiến. Chính sách cũng nên thúc đẩy chuyển giao công nghệ. Điều này từ nước ngoài và giữa các doanh nghiệp. Cơ chế quản lý cần được cải cách. Điều này giúp loại bỏ rào cản. Chính sách phải linh hoạt để thích ứng với thay đổi. Công nghiệp 4.0 đang tạo ra những biến đổi lớn. Việt Nam cần chính sách phù hợp. Các chính sách cần được đồng bộ hóa. Từ đó, tạo sức bật mạnh mẽ cho nền công nghiệp.
2.1. Khung chính sách hiện hành
Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách. Các chính sách này nhằm thúc đẩy khoa học công nghệ. Tuy nhiên, hiệu quả thực thi cần được đánh giá lại. Một số chính sách còn chồng chéo. Một số khác chưa đủ mạnh để tạo đột phá. Việc rà soát và hoàn thiện khung chính sách là cần thiết. Khung chính sách cần có tính hệ thống cao hơn. Nó cần thúc đẩy sự tham gia của tư nhân.
2.2. Các trụ cột chính sách cần ưu tiên
Ưu tiên hỗ trợ R&D nội địa. Kế đến là phát triển nguồn nhân lực công nghệ cao. Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong chuyển giao công nghệ cũng quan trọng. Chính sách cần tập trung vào công nghệ lõi Việt Nam. Chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các doanh nghiệp này cần được tiếp cận công nghệ mới. Điều này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh công nghiệp.
2.3. Điều chỉnh chính sách phù hợp
Chính sách cần điều chỉnh để phù hợp với bối cảnh mới. Các thay đổi về Công nghiệp 4.0 yêu cầu phản ứng nhanh. Chính sách cần tích hợp các yếu tố về kinh tế số. Kèm theo là công nghệ xanh và phát triển bền vững. Việc tham khảo kinh nghiệm quốc tế là hữu ích. Điều này giúp xây dựng chính sách tối ưu. Chính sách phải tạo môi trường đầu tư hấp dẫn.
III.Nâng cao năng lực cạnh tranh công nghiệp Giải pháp
Nâng cao năng lực cạnh tranh công nghiệp là mục tiêu xuyên suốt. Để đạt được điều này, cần áp dụng nhiều giải pháp đồng bộ. Đầu tư vào công nghệ hiện đại là một giải pháp cốt lõi. Doanh nghiệp cần chủ động nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới. Chất lượng sản phẩm và dịch vụ cần được cải thiện liên tục. Áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế giúp nâng cao uy tín. Chính phủ hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn ưu đãi. Nguồn vốn này dành cho đầu tư công nghệ. Việc tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu là cần thiết. Điều này giúp mở rộng thị trường và học hỏi kinh nghiệm. Phát triển công nghiệp hỗ trợ cũng rất quan trọng. Nó tạo ra hệ sinh thái sản xuất vững chắc. Các giải pháp phải được triển khai một cách quyết liệt.
3.1. Cải thiện năng lực nội tại doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần chú trọng tái cấu trúc. Điều này bao gồm cải thiện quy trình sản xuất. Áp dụng quản lý chất lượng tiên tiến là cần thiết. Năng lực quản lý và điều hành cũng cần được nâng cao. Đầu tư vào đào tạo nhân lực tại chỗ. Điều này giúp nhân viên làm chủ công nghệ mới. Tăng cường khả năng đổi mới sáng tạo nội bộ.
3.2. Chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế
Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài là con đường nhanh chóng. Hợp tác với các đối tác nước ngoài giúp tiếp cận kiến thức. Nó cũng giúp tiếp cận kinh nghiệm và công nghệ tiên tiến. Chính phủ cần tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động này. Việc xây dựng chính sách rõ ràng về chuyển giao công nghệ là quan trọng. Điều này giúp hấp thụ và làm chủ công nghệ mới.
3.3. Đầu tư vào công nghệ tiên tiến
Đầu tư vào R&D là chiến lược dài hạn. Các công nghệ chủ chốt như trí tuệ nhân tạo, IoT, blockchain cần được ưu tiên. Điều này giúp Việt Nam không bị tụt hậu trong Công nghiệp 4.0. Đầu tư vào công nghệ lõi Việt Nam là mục tiêu chiến lược. Nó giúp giảm sự phụ thuộc vào nước ngoài. Nguồn vốn đầu tư cần được phân bổ hiệu quả.
IV.Phát triển nguồn nhân lực công nghệ cao R D
Nguồn nhân lực công nghệ cao là yếu tố quyết định. Nó quyết định sự thành công của phát triển công nghiệp. Đầu tư vào giáo dục và đào tạo cần được ưu tiên hàng đầu. Chương trình đào tạo cần cập nhật theo yêu cầu thị trường. Kỹ năng thực hành và tư duy sáng tạo cần được chú trọng. Chính sách thu hút và giữ chân nhân tài là cần thiết. Các chuyên gia R&D cần được hỗ trợ. Môi trường làm việc năng động, sáng tạo cần được tạo dựng. Điều này giúp kích thích nghiên cứu và phát triển (R&D) trong nước. Các trung tâm R&D của doanh nghiệp cần được khuyến khích thành lập. Việc này giúp hình thành một đội ngũ chuyên gia vững mạnh.
4.1. Đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng
Hệ thống giáo dục cần liên kết chặt chẽ với doanh nghiệp. Điều này giúp cung cấp chương trình đào tạo sát thực tế. Đào tạo lại và nâng cao kỹ năng cho lực lượng lao động hiện có. Các khóa học chuyên sâu về Công nghiệp 4.0 là cần thiết. Phát triển các kỹ năng số và tư duy đổi mới. Điều này giúp nguồn nhân lực thích ứng nhanh.
4.2. Thúc đẩy nghiên cứu và phát triển R D
Tăng cường đầu tư công và tư vào R&D. Xây dựng các quỹ hỗ trợ nghiên cứu khoa học. Khuyến khích doanh nghiệp thành lập các phòng R&D. Nâng cao năng lực R&D của các viện nghiên cứu. Điều này giúp tạo ra công nghệ lõi Việt Nam. Các dự án nghiên cứu cần có tính ứng dụng cao.
4.3. Kết nối viện trường doanh nghiệp
Mối liên kết này tạo ra hệ sinh thái đổi mới sáng tạo. Các dự án hợp tác nghiên cứu cần được đẩy mạnh. Sinh viên có cơ hội thực tập, học hỏi kinh nghiệm thực tế. Viện nghiên cứu chuyển giao kết quả nghiên cứu cho doanh nghiệp. Điều này thúc đẩy thương mại hóa sản phẩm R&D. Nâng cao hiệu quả của toàn bộ hệ thống.
V. và đổi mới sáng tạo quốc gia
Cuộc cách mạng Công nghiệp 4.0 mở ra nhiều cơ hội. Đồng thời, nó cũng đặt ra nhiều thách thức cho Việt Nam. Việc chủ động tiếp cận và ứng dụng Công nghiệp 4.0 là cần thiết. Các công nghệ như AI, IoT, Big Data, Cloud Computing có thể thúc đẩy năng suất. Chúng giúp nâng cao năng lực cạnh tranh công nghiệp. Chính phủ cần có chiến lược rõ ràng. Chiến lược này giúp doanh nghiệp chuyển đổi số. Hệ sinh thái đổi mới sáng tạo quốc gia cần được xây dựng mạnh mẽ. Nó cần bao gồm các startup công nghệ. Kèm theo là các vườn ươm doanh nghiệp. Điều này tạo điều kiện cho các ý tưởng mới phát triển.
5.1. Tận dụng cơ hội từ Công nghiệp 4.0
Doanh nghiệp cần đầu tư vào hạ tầng số. Ứng dụng các giải pháp sản xuất thông minh. Tối ưu hóa quy trình sản xuất bằng công nghệ số. Nắm bắt xu hướng phát triển của Công nghiệp 4.0 là chìa khóa. Điều này giúp tạo ra lợi thế cạnh tranh mới. Các chính sách cần khuyến khích ứng dụng rộng rãi.
5.2. Xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo
Khuyến khích hình thành các trung tâm đổi mới sáng tạo. Tạo điều kiện cho các startup công nghệ phát triển. Kết nối các yếu tố trong hệ sinh thái. Các yếu tố này bao gồm chính phủ, doanh nghiệp, viện nghiên cứu, quỹ đầu tư. Chính sách phát triển công nghệ công nghiệp cần thúc đẩy điều này. Hệ sinh thái này hỗ trợ phát triển bền vững.
5.3. Vai trò của doanh nghiệp trong đổi mới
Doanh nghiệp là chủ thể chính của đổi mới sáng tạo. Doanh nghiệp cần chủ động nghiên cứu và phát triển. Họ cần đầu tư vào R&D và ứng dụng công nghệ mới. Thúc đẩy văn hóa đổi mới trong nội bộ. Điều này giúp tạo ra sản phẩm và dịch vụ cạnh tranh. Doanh nghiệp cần trở thành động lực chính.
VI.Chuyển đổi công nghệ lõi công nghiệp chế biến
Việt Nam cần tập trung phát triển công nghệ lõi. Điều này giúp giảm sự phụ thuộc vào nước ngoài. Công nghệ lõi là nền tảng cho sự tự chủ. Nó giúp nâng cao giá trị gia tăng trong sản phẩm. Công nghiệp chế biến chế tạo là ngành xương sống của nền kinh tế. Ngành này cần được hiện đại hóa. Ứng dụng công nghệ tiên tiến vào các quy trình sản xuất. Điều này giúp tăng cường năng suất và chất lượng. Phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ. Nó tạo chuỗi cung ứng nội địa vững chắc. Chiến lược công nghiệp Việt Nam cần ưu tiên các lĩnh vực này. Việc này đảm bảo tăng trưởng bền vững và chất lượng.
6.1. Ưu tiên phát triển công nghệ lõi
Xác định các lĩnh vực công nghệ lõi trọng điểm. Đầu tư mạnh mẽ vào R&D trong các lĩnh vực này. Chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp nghiên cứu công nghệ lõi. Điều này bao gồm các ưu đãi về thuế và vốn. Hợp tác với các tổ chức nghiên cứu hàng đầu thế giới. Từ đó, xây dựng năng lực tự chủ công nghệ.
6.2. Nâng cấp công nghiệp chế biến chế tạo
Ứng dụng công nghệ số hóa, tự động hóa vào sản xuất. Nâng cao năng lực thiết kế và chế tạo. Phát triển các sản phẩm "Made in Vietnam" có giá trị cao. Tăng cường khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Nâng cao năng lực cạnh tranh công nghiệp tổng thể. Điều này giúp ngành công nghiệp có chỗ đứng vững chắc.
6.3. Định hướng cho tương lai bền vững
Phát triển công nghệ phải gắn liền với môi trường. Các công nghệ xanh và năng lượng tái tạo cần được ưu tiên. Xây dựng nền kinh tế tuần hoàn. Định hướng này giúp Việt Nam phát triển bền vững. Nó cũng đảm bảo an ninh năng lượng và tài nguyên. Phát triển công nghệ phải hài hòa với xã hội.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (181 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN HOÀNG HẢI CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ TRONG CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ Mã số: Thí điểm LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Chủ tịch Hội đồng Ngƣời hƣớng dẫn khoa học 1. Mai Hà PGS. Phạm Văn Quyết Hà Nội – 2019 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi thực hiện. Các trích dẫn và số liệu sử dụng phân tích trong luận án được dẫn nguồn với độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi.
Kết quả tìm kiếm, phát hiện trong luận án thể hiện quan điểm khoa học của cá nhân đối với vấn đề nghiên cứu này tại Việt Nam không liên quan đến định hướng, quan điểm của cơ quan nơi tôi đang công tác. Nghiên cứu sinh Nguyễn Hoàng Hải i TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CẢM ƠN Luận văn này được hoàn thành với sự giúp đỡ, hướng dẫn của các thầy, cô, đồng nghiệp, nhà khoa học và gia đình. Tác giả xin chân thành cảm ơn: - PGS. Mai Hà, PGS.
Phạm Văn Quyết đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, chia sẻ kinh nghiệm và đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tác giả hoàn thành Luận văn. - Các thầy, cô công tác tại tại Khoa Khoa học quản lý, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, đặc biệt là PGS. Vũ Cao Đàm, PGS. Trần Văn Hải, PGS.
Đào Thanh Trường đã truyền đạt nhiều kiến thức, quan điểm khoa học rất có giá trị, tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập, nghiên cứu của tác giả tại Trường Đại học Khoa học, Xã hội và Nhân văn. Trịnh Ngọc Thạch và các thành viên của Đề tài cấp nhà nước “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất chính sách, giải pháp nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo (innovation) của doanh nghiệp Việt Nam” (Mã số: KX01.25/16- 20) đã hỗ trợ tác giả tài liệu, thông tin rất thiết thực trong quá trình triển khai và hoàn thiện nội dung nghiên cứu của Luận văn. - Các lãnh đạo và đồng nghiệp công tác tại Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ, Học viện Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tác giả thực hiện các nội dung nghiên cứu của Luận văn. Tác giả xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến GS.
Hoàng Văn Phong, Nguyên Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về những chia sẻ kinh nghiệm và tri thức vô cùng quý giá, đã khơi nguồn để tác giả quyết định theo đuổi nghiên cứu này. Do thời gian và năng lực bản thân có hạn, Luận văn này không tránh khỏi còn những hạn chế, khiếm khuyết nhất định, tác giả rất mong nhận được sự thông cảm và chia sẻ. Xin trân trọng cảm ơn ! Nghiên cứu sinh Nguyễn Hoàng Hải ii TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Sự cần thiết nghiên cứu.
Ý nghĩa của nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học của nghiên cứu. Ý nghĩa thực tế của nghiên cứu. Tính mới của Luận án.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu. Phƣơng pháp và tiếp cận nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Các hướng tiếp cận chủ yếu. Nguồn dữ liệu và công cụ hỗ trợ nghiên cứu. Nguồn dữ liệu. Công cụ hỗ trợ nghiên cứu:.
Phạm vi nghiên cứu. Cấu trúc Luận án. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Nghiên cứu có tính chất lý luận về năng lực công nghệ và chính sách phát triển năng lực công nghệ trong công nghiệp.
Nghiên cứu về vai trò của công nghệ, năng lực công nghệ trong hoạt động của doanh nghiệp. Nghiên cứu về chính sách phát triển năng lực công nghệ trong công nghiệp. Nghiên cứu về chính sách phát triển năng lực công nghệ trong công nghiệp của một số quốc gia. Nghiên cứu về chính sách phát triển năng lực công nghệ trong công nghiệp của các nước OECD.
Nghiên cứu về chính sách phát triển năng lực công nghệ trong công nghiệp của Hàn Quốc. Nghiên cứu về chính sách phát triển năng lực công nghệ trong công nghiệp của Malaysia. 17 iii TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Nghiên cứu về năng lực công nghệ và chính sách phát triển năng lực công nghệ trong công nghiệp ở Việt Nam.
Nghiên cứu về năng lực công nghệ. Nghiên cứu về chính sách phát triển năng lực công nghệ. Tiểu kết Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ TRONG DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP.
Hệ khái niệm công cụ. Công nghiệp chế tạo, chế biến. Năng lực công nghệ trong công nghiệp. Khái niệm năng lực công nghệ.
Khung cấu trúc năng lực công nghệ trong công nghiệp. Đo lường năng lực công nghệ trong công nghiệp. Chính sách phát triển năng lực công nghệ trong công nghiệp. Chính sách công.
Chính sách phát triển năng lực công nghệ. Các nội dung hàm chứa trong chính sách phát triển công nghệ. Các quan điểm tiếp cận chính sách phát triển năng lực công nghệ41 2. Các nhân tố ảnh hướng đến chính sách triển năng lực công nghệ49 2.
Phƣơng thức phát triển năng lực công nghệ trong doanh nghiệp ở các quốc gia. Phương thức ở các quốc gia phát triển. Phương thức ở các quốc gia đang học hỏi công nghệ. Một số bài học kinh nghiệm về phát triển năng lực công nghệ dựa trên chính sách can thiệp nhà nƣớc của một số quốc gia.
Chính sách thúc đẩy phát triển năng lực công nghệ của Hàn Quốc59 2. Chính sách thúc đẩy phát triển năng lực công nghệ công nghiệp của Đài Loan. Tiểu kết Chƣơng 2. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ VÀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM.
Chính sách phát triển năng lực công nghệ trong công nghiệp ở Việt Nam. 72 iv TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Chính sách thúc đẩy chuyển giao, nhập khẩu công nghệ. Chính sách phát triển thị trường công nghệ.
Chính sách nâng cao chất lượng lao động. Chính sách hỗ trợ thuế. Chính sách hỗ trợ thương mại hóa công nghệ. Chính sách hỗ trợ giải mã, ươm tạo công nghệ.
Chính sách hỗ trợ tài chính, tín dụng .8 Chính sách nâng cao năng lực sáng tạo, phát triển công nghệ mới83 3. Chính sách đầu tư của nhà nước cho hoạt động KH&CN. Chính sách đối với nhiệm vụ nghiên cứu – triển khai để phát triển năng lực nghiên cứu trong nước. Chính sách đối với các tổ chức khoa học và công nghệ công lập 85 3.
Chính sách sử dụng, trọng dụng nhân lực KH&CN. Thực trạng năng lực công nghệ trong doanh nghiệp công nghiệp. Năng lực khai thác – sử dụng – vận hành công nghệ. Năng lực cải tiến – nâng cấp.
Năng lực nghiên cứu – sáng tạo công nghệ mới. Các ảnh hƣởng của chính sách phát triển năng lực công nghệ ở Việt Nam. Chính sách thúc đẩy năng lực khai thác- vận hành công nghệ .1 Chính sách thúc đẩy chuyển giao, nhập khẩu công nghệ. Chính sách phát triển thị trường công nghệ.
Chính sách nâng cao chất lượng lao động. Chính sách hỗ trợ thuế. Chính sách thúc đẩy phát triển năng lực cải tiến – nâng cấp công nghệ. Chính sách hỗ trợ thương mại hóa công nghệ.
Chính sách hỗ trợ giải mã, ươm tạo công nghệ .Chính sách hỗ trợ tài chính, tín dụng cho hoạt động KH&CN. Chính sách nâng cao năng lực sáng tạo, phát triển công nghệ mới. Chính sách đầu tư của nhà nước cho khoa học và công nghệ. Cơ chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
119 v TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Chính sách đối với các tổ chức khoa học và công nghệ công lập120 3. Chính sách đãi ngộ, tôn vinh nhân lực KH&CN. Tiểu kết Chƣơng 3.
GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ TRONG CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM. Cơ sở đề xuất giải pháp chính sách. Cơ sở phân tích thực trạng NLCN và chính sách phát triển NLCN trong doanh nghiệp. Cơ sở về trình độ phát triển và xu thế của Việt Nam.
Về trình độ phát triển. Về xu phát triển. Giải pháp chính sách phát triển năng lực công nghệ trong công nghiệp131 4. Chính sách nâng cao năng lực khai thác – vận hành công nghệ 131 4.
Về nhập khẩu, chuyển giao công nghệ. Về phát triển thị trường công nghệ. Về nâng cao chất lượng lao động. Về hỗ trợ thuế.
Chính sách thúc đẩy phát triển năng lực thích nghi - cải tiến công nghệ. Về hỗ trợ thương mại hóa công nghệ. Về hỗ trợ giải mã, ươm tạo công nghệ. Về tài chính, tín dụng.
Giải pháp chính sách thúc đẩy phát triển năng lực nghiên cứu – sáng tạo công nghệ mới. Về đầu tư cho khoa học và công nghệ. Về quản lý nhiệm vụ KH&CN liên quan đến doanh nghiệp. Về tổ chức và nhân lực khoa học và công nghệ.
152 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 157 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 161 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 162 vi TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BẢNG SỐ LIỆU CHƢƠNG 2: Bảng 2.
Phân loại nhóm ngành công nghiệp chế tạo, chế biến ở Việt Nam theo ISIC .2: Khung cấu trúc năng lực công nghệ .3: Tiếp cận khung cấu trúc về NLCN của Luận án .4: Nhận dạng các cấp độ năng lực công nghệ.5: Khung đề xuất chỉ số đo lƣờng năng lực công nghệ của doanh nghiệp.6: Chính sách công nghệ theo chiều ngang của một số quốc gia .7: Chính sách phát triển công nghệ theo chiều dọc .8: Khung tiếp cận chính sách .9: Đặc trƣng trong phát triển năng lực công nghệ của các doanh nghiệp công nghiệp .10: Hệ thống các chính sách tài hỗ trợ phát triển công nghệ của Hàn Quốc .11: Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp các ngành kỹ thuật/10.000 dân của các nƣớc .12: Khung phân tích chính sách phát triển năng lực công nghệ. 70 CHƢƠNG 3: Bảng 3.1:Trình độ chuyên môn của lực lƣợng lao động Việt Nam .2: Chi NSNN cho KH&CN theo nguồn.3: Khả năng tham gia vào chuỗi sản xuất của các doanh nghiệp Asean (%) .4: Trình độ của lao động có việc làm năm 2015 (%) .5: Trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp .6: Vị trí quyết định trong quá trình thực hiện hoạt động công nghệ .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Hoàng Hải (2019). Thúc đẩy phát triển năng lực công nghệ công nghiệp Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/thuc-day-phat-trien-nang-luc-cong-nghe-cong-nghiep-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thúc đẩy phát triển năng lực công nghệ công nghiệp Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu chính sách thúc đẩy năng lực công nghệ công nghiệp tại Việt Nam, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.
Luận án "Thúc đẩy phát triển năng lực công nghệ công nghiệp Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Thúc đẩy phát triển năng lực công nghệ công nghiệp Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Thúc đẩy phát triển năng lực công nghệ công nghiệp Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Thúc đẩy phát triển năng lực công nghệ công nghiệp Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thúc đẩy phát triển năng lực công nghệ công nghiệp Việt Nam" có 181 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thúc đẩy phát triển năng lực công nghệ công nghiệp Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.