Thơ dân tộc thiểu số miền núi phía bắc từ 1986 đến nay dưới góc nhìn văn hóa la

Khám phá thơ dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc từ 1986 đến nay. Phân tích đặc điểm, giá trị văn hóa, và sự phát triển của thơ ca vùng cao.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

183

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Thơ dân tộc thiểu số miền núi Bắc: Đổi mới sau 1986
Số trang:
183 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Văn học Việt Nam
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Thơ dân tộc thiểu số miền núi Bắc Đổi mới sau 1986

Thơ dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc có nhiều chuyển biến. Giai đoạn từ 1986 trở đi đánh dấu sự đổi mới sâu sắc. Văn học dân tộc thiểu số thoát ly định hướng tuyên truyền. Thơ chú trọng hơn vào giá trị nhân văn, đời tư. Sự phát triển này làm giàu thêm bản sắc văn hóa tộc người. Khu vực miền núi phía Bắc là nơi hội tụ nhiều tác giả tiêu biểu. Các nhà thơ góp phần tạo nên một diện mạo mới cho thơ Việt Nam.

1.1. Sự chuyển biến từ tuyên truyền sang nhân văn

Trước năm 1986, thơ dân tộc thiểu số thường mang tính tuyên truyền. Mục đích chính trị được đề cao. Thơ bám sát phong trào cách mạng. Thơ có xu hướng minh họa. Bản sắc văn hóa dân tộc ít được thể hiện. Sau 1986, thơ chuyển sang hướng nhân văn. Thơ tập trung vào đời sống cá nhân. Con người và văn hóa tộc người được tôn vinh. Đây là điểm đổi mới quan trọng của thi ca dân tộc thiểu số miền núi.

1.2. Thơ dân tộc thiểu số miền núi Cá tính và bản sắc

Giai đoạn sau 1986, thơ dân tộc thiểu số đạt nhiều thành tựu. Các tác giả có cá tính sáng tạo. Phong cách riêng biệt được khẳng định. Bản sắc văn hóa dân tộc kết tinh đặc sắc. Thơ không còn khuôn mẫu. Mỗi tác phẩm là tiếng nói riêng. Nền thơ Việt Nam có thêm nhiều màu sắc độc đáo. Đặc điểm thơ sau 1986 là sự đa dạng trong phong cách sáng tác.

1.3. Bối cảnh văn hóa thay đổi văn học miền núi phía Bắc

Đổi mới đất nước mang lại thay đổi cho văn học. Văn học dân tộc thiểu số hưởng lợi. Văn hóa tộc người có điều kiện phát triển. Các yếu tố văn hóa được lựa chọn kỹ. Chúng kết tinh trong thơ. Điều này tạo nên sự độc đáo. Văn học miền núi phía Bắc vừa hòa nhập vừa khác biệt. Nó có nét riêng so với các khu vực khác.

II.Giá trị văn hóa trong thi ca dân tộc thiểu số miền núi

Thơ dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc chứa đựng nhiều giá trị văn hóa. Các giá trị này định hình nội dung và cảm hứng sáng tạo. Nghiên cứu thơ dưới góc nhìn văn hóa làm rõ nhiều khía cạnh. Nó cho thấy sự phong phú của văn hóa dân tộc thiểu số. Thơ là tấm gương phản chiếu đời sống tinh thần. Các giá trị cốt lõi được bảo tồn và phát triển. Đây là một đặc điểm quan trọng của văn học miền núi phía Bắc.

2.1. Khu vực miền núi phía Bắc Đa dạng văn hóa

Miền núi phía Bắc có nhiều dân tộc cùng sinh sống. Mỗi dân tộc có nền văn hóa riêng biệt. Vùng văn hóa đa dạng, độc đáo. Điều này tạo ra nguồn cảm hứng vô tận. Các nhà thơ dân tộc thiểu số khai thác kho tàng này. Sự đa dạng văn hóa làm cho thơ thêm phong phú. Văn hóa dân tộc thiểu số là yếu tố then chốt.

2.2. Những giá trị văn hóa cốt lõi trong thơ DTTS

Thơ phản ánh các giá trị văn hóa sâu sắc. Tinh thần cộng đồng được đề cao. Tình yêu thiên nhiên, đất đai. Sự gắn bó với nguồn cội, truyền thống. Lòng hiếu khách, sự chân thật. Các giá trị này thấm đẫm trong từng câu thơ. Chúng là nền tảng cho bản sắc văn hóa. Chủ đề thơ dân tộc thường xoay quanh những giá trị này.

2.3. Mối liên hệ văn hóa và văn học miền núi phía Bắc

Văn hóa là nền tảng sáng tạo của văn học. Văn học là biểu hiện của văn hóa. Mối quan hệ này rất chặt chẽ. Thơ dân tộc thiểu số thể hiện rõ điều đó. Các yếu tố văn hóa được chọn lọc. Chúng kết tinh thành giá trị nghệ thuật. Góc nhìn văn hóa giúp hiểu sâu hơn tác phẩm. Nó làm nổi bật bản sắc văn hóa trong thi ca dân tộc thiểu số.

III.Biểu tượng văn hóa nổi bật trong thơ DTTS Bắc Bộ

Biểu tượng văn hóa là yếu tố quan trọng trong thơ dân tộc thiểu số miền núi. Chúng mang ý nghĩa sâu sắc, đa tầng. Biểu tượng kết nối thơ với đời sống và tâm linh. Chúng thể hiện thế giới quan của cộng đồng. Các biểu tượng này tạo nên sự độc đáo. Chúng góp phần định hình phong cách sáng tác. Việc giải mã biểu tượng giúp cảm nhận thơ đầy đủ hơn.

3.1. Biểu tượng môi trường tự nhiên hùng vĩ

Thiên nhiên là nguồn cảm hứng lớn trong thi ca dân tộc. Núi rừng, sông suối, thác ghềnh xuất hiện nhiều. Cây cối, con vật cũng mang ý nghĩa biểu tượng. Hoa ban, cây pơ lang, chim én. Chúng là hiện thân của vẻ đẹp bản địa. Đồng thời, chúng là biểu tượng của sức sống, sự kiên cường. Môi trường tự nhiên là một phần bản sắc văn hóa.

3.2. Biểu tượng con người xã hội và cộng đồng

Hình ảnh con người là trung tâm của biểu tượng. Người mẹ, người cha, già làng. Các mối quan hệ gia đình, cộng đồng. Lễ hội, phong tục, nghi lễ truyền thống. Khăn piêu, khèn bè, trang phục dân tộc. Chúng thể hiện nét đẹp văn hóa dân tộc thiểu số. Chúng là biểu tượng cho tình yêu, sự gắn kết. Chủ đề thơ dân tộc thường khai thác những biểu tượng này.

3.3. Ý nghĩa văn hóa của biểu tượng trong thơ dân tộc

Biểu tượng chứa đựng giá trị văn hóa cội nguồn. Chúng phản ánh triết lý sống. Chúng thể hiện niềm tin, ước vọng. Mỗi biểu tượng là một câu chuyện. Chúng góp phần bảo tồn di sản văn hóa. Biểu tượng làm cho thơ trở nên sâu sắc. Nó là cầu nối giữa quá khứ và hiện tại. Biểu tượng làm phong phú văn học miền núi phía Bắc.

IV.Ngôn ngữ nghệ thuật thơ dân tộc thiểu số miền núi

Ngôn ngữ nghệ thuật trong thơ dân tộc thiểu số miền núi có nhiều đặc điểm nổi bật. Chúng thể hiện sự tinh tế trong cách diễn đạt. Ngôn ngữ mang đậm dấu ấn văn hóa tộc người. Các nhà thơ sử dụng linh hoạt các thủ pháp. Điều này tạo nên sức hấp dẫn cho tác phẩm. Ngôn ngữ là cầu nối truyền tải bản sắc văn hóa. Nó là yếu tố quan trọng trong phong cách sáng tác.

4.1. Ngôn ngữ độc đáo trong sáng tác DTTS

Ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, âm điệu. Giọng điệu thơ chân thật, mộc mạc. Từ ngữ địa phương được sử dụng khéo léo. Chúng tạo nên sắc thái riêng biệt. Từ ngữ mang đậm hơi thở cuộc sống. Chúng thể hiện sự gần gũi với thiên nhiên. Ngôn ngữ góp phần tạo nên bản sắc văn hóa của thi ca dân tộc thiểu số.

4.2. Khai thác thi liệu văn hóa dân gian phong phú

Thi liệu dân gian là nguồn tài nguyên vô giá. Truyện cổ, ca dao, tục ngữ được vận dụng. Các làn điệu dân ca, nghi lễ cổ truyền. Chúng làm giàu thêm cho thơ. Văn hóa dân gian được tái hiện sinh động. Kho tàng tri thức bản địa được bảo tồn. Đây là điểm mạnh của văn học miền núi phía Bắc.

4.3. Các biện pháp tu từ phép chuyển nghĩa đặc sắc

Phép ẩn dụ, hoán dụ sử dụng hiệu quả. So sánh độc đáo, gần gũi đời sống. Nghệ thuật tượng trưng được phát huy. Chúng tạo nên sức biểu cảm mạnh mẽ. Ngôn ngữ giàu tính gợi hình, gợi cảm. Các biện pháp này làm tăng giá trị nghệ thuật. Chúng góp phần làm nên phong cách sáng tác riêng. Đặc điểm thơ sau 1986 còn thể hiện ở sự đa dạng ngôn từ.

V.Bản sắc văn hóa phong cách sáng tác nhà thơ dân tộc

Thơ dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc có nhiều nhà thơ tài năng. Họ mang trong mình bản sắc văn hóa tộc người. Phong cách sáng tác của mỗi người độc đáo. Họ góp phần làm phong phú nền thơ Việt Nam. Tác phẩm tiêu biểu của họ thể hiện rõ điều này. Sự kết tinh văn hóa làm nên giá trị bền vững. Các nhà thơ dân tộc thiểu số là những người kể chuyện văn hóa.

5.1. Những nhà thơ dân tộc thiểu số tiêu biểu

Miền núi phía Bắc là cái nôi của nhiều nhà thơ. Lò Ngân Sủn, Pờ Sao Min là những tên tuổi. Mai Liễu, Y Phương, Dương Thuần cũng rất nổi bật. Họ thuộc nhiều dân tộc khác nhau. Mỗi nhà thơ có giọng điệu riêng. Tác phẩm tiêu biểu của họ được đánh giá cao. Họ là đại diện cho thi ca dân tộc thiểu số.

5.2. Sự kết tinh văn hóa tộc người trong thi ca

Mỗi nhà thơ mang theo văn hóa tộc người. Văn hóa Tày, Nùng, Mông, Dao, Thái hòa quyện. Kinh nghiệm sống, phong tục tập quán. Lời ăn tiếng nói hằng ngày. Tất cả được chắt lọc vào tác phẩm. Điều này tạo ra chiều sâu nội tại. Thơ phản ánh chân thực cuộc sống bản địa. Đây là bản sắc văn hóa độc đáo.

5.3. Phong cách sáng tác độc đáo làm giàu thơ Việt

Phong cách sáng tác của các nhà thơ rất đa dạng. Giọng thơ mộc mạc, chân thành. Hình ảnh thơ gần gũi, giàu sức sống. Họ không ngừng tìm tòi, đổi mới. Họ góp phần tạo nên sự đa dạng. Thơ Việt Nam thêm nhiều màu sắc. Các tác phẩm tiêu biểu của họ được đón nhận. Họ khẳng định vị trí của văn học miền núi phía Bắc.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Thơ dân tộc thiểu số miền núi phía bắc từ 1986 đến nay dưới góc nhìn văn hóa la tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (183 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIEN HAN LAM KHOA HOC XA HOI VIET NAM HQC VIEN KHOA HQC XA HOI NGUYEN THI THU THUY THO DAN TOC THIEU SO MIEN NUI PHIA BAC TU 1986 DEN NAY DUOI GOC NHIN VAN HOA Chuyên ngành: Văn học Việt Nam Mã số : 62 22 0121 LUẬN ÁN TIÊN SĨ VĂN HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGÔ VĂN GIÁ Hà Nội, 2017 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các thông tin và số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những luận điểm của luận án chưa từng được công bồ trong bắt kỳ công trình nảo khác. Tác giả luận án Nguyễn Thị Thu Thủy il MỤC LỤC MÔ ĐẦU ca cunn ong n0 ng gi n ng tanhGgi1öga0g4kăN ahGB10108i8388614160150380066k1036868 suối Chuong 1: TONG QUAN VE VAN DE NGHIEN CỨU 1. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoải nước.

Đánh giá tình hình nghiên cứu và những vấn đề liên quan đến đề tài. Xác định những vấn dé được nghiên cứu trong luận án.-------- 25 Chương 2: MỘT SỐ GIÁ TRỊ VĂN HÓA CƠ BẢN TRONG THƠ DÂN TỘC THIEU SO MIEN NUI PHIA BAC TU NAM 1986 ĐẾN NAY. Khu vực miền núi phía Bắc — đa dạng các vùng văn hóa. Giá trị văn hóa và giá trị văn hóa trong văn học.

Những giá trị văn hóa cơ bản trong thơ DTTS miền núi phía Bắc từ 1986 đến DAYS cs ece aren 0 gồg8 2t g2 0156 0ã1/0510101a.25306 38 Chwong 3: MOT SO BIEU TUQNG VAN HOA NOI BAT TRONG THO DAN TỘC THIẾU SO MIEN NUI PHIA BAC TU 1986 ĐẾN NA Y. Biêu tượng văn hóa và biểu tượng văn học.---2- 2z 2zz2sc+zcszceee 69 3. Biéu tượng thuộc về môi t0 từ HRÌẾNH::ssocxccsizececkicbicsaadd121058a6818866 25560 TỒN 3. Biêu tượng thuộc về con người và môi trường xã hội.---------- 96 Chương 4: NGÔN TỪ NGHỆ THUẬT TRONG THƠ DÂN TỘC THIÊU SỐ MIỄN NÚI PHÍA BÁC TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY DƯỚI GÓC NHÌN VĂN 4.

Vấn đề ngôn ngữ trong sáng tác của thơ DTTS khu vực miền núi phía Bắc từ năm 1986 đến hay dưới góc nhì văn HỒ. Lớp ngôn từ nghệ thuật. Khai thác văn liệu, thi liệu văn học, văn hóa dân gian. Các phép chuyên nghĩa.

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIA LIEN QUAN DEN DE TÀI LUẬN ẨN son 6 2n ng tong: ống02 0131128061602161G8585661435300064448t51G886610 ã3i28008644i683085648080880 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.---s--ccce<cvscsevcveseeee 152 PHỤ UỤC siuxspeinsgasggg0565310302ả0i420655461000503868538516806858044183348480815488086324i436864gi0800:1 159 MỞ ĐÀU 1. Tính cấp thiết của đề tài 1. Từ năm 1986 đến nay, cùng với sự đổi mới của đất nước là sự đổi mới mạnh mẽ của văn học, trong đó có văn học dân tộc thiểu số (DTTS). Thơ DTTS từ sau 1945 đến 1986 tuy có một số thành tựu nhất định, nhưng ít có những cá tính sáng tạo thực sự độc đáo.

Lý do chủ yêu là trong khung cảnh chung của nền văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa, các nha tho DTTS qua dé cao nhiệm vụ tuyên truyền đường lối cách mạng, bám sát các phong trào chính trị của đất nước, nhất là do mục đích hướng tới đồng bảo DTTS, thơ nghiêng về tính chất minh họa, theo đó bản sắc văn hóa dân tộc cũng không có điều kiện kết tỉnh. Từ sau 1986 trở đi, thơ DTTS đã chuyên biến đáng ghi nhận: từ thơ nghiêng về mục đích tuyên truyền, nghiêng về sử thi, phục vụ chính trị chuyên sang mục đích hướng về đời tư, nhân văn. Theo đó, thơ giai đoạn nảy có điều kiện đề kết tỉnh văn hóa tộc người một cách đặc sắc. Thơ DTTS thực sự có nhiều thành tựu đáng kể với những tác giả có cá tính và phong cách riêng.

Địa bàn miền núi phía Bắc Việt Nam là một trong những khu vực xuất hiện nhiều nha thơ DTTS nồi tiếng với nhiều thé hệ thuộc nhiều dân tộc. Ở đây, văn học DTTS được phát triên liền mạch, xuyên suốt, vừa hòa nhập vào nên thơ chung của dân tộc, vừa khẳng định thành tựu vả bản sắc độc đáo của mình. Đặc biệt, từ 1986 trở đi, các nhà thơ của nhiều dân tộc khác nhau thuộc khu vực này đã thành công thực sự, có cá tính sáng tạo vả giàu bản sắc văn hóa dân tộc, làm giàu cho thơ Việt Nam như Lò Ngân Sủn, Pờ Sao Min, Mai Liễu, Y Phương, Dương Thuần. Mang tính đặc thù của không gian văn hóa khu vực, thơ DTTS miền núi phía Bắc từ 1986 đến nay vừa mang những đặc điểm của nền thơ Việt Nam hiện đại nói chung vừa mang những nét riêng độc đáo của chính mình, lại vừa có tính khu biệt với các khu vực thơ DTTS khác trong đất nước.

Với nhiều dân tộc anh em cùng sinh sống trong một không gian văn hoá đa dạng và độc đáo, miền núi phía Bắc Việt Nam là một trong những khu vực xuất hiện những gương mặt thơ đặc sắc là người DTTS, góp phần làm phong phú thêm nền văn học nước nhà. Trên nền tảng văn hóa khu vực vả văn hóa tộc người cụ thể, các nhà thơ đã lựa chọn và kết tỉnh các yếu tố văn hóa độc đáo trong thơ. Nghiên cứu văn học dưới góc nhìn văn hóa là một trong những hướng tiếp cận văn học được nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới và ở nước ta chú ý, có nhiều triển vọng trong khoa nghiên cứu văn học hiện nay. Dấu ấn văn hóa trong các tác phẩm vừa thê hiện sự chất lọc, kế thừa tỉnh hoa nền văn hóa cội nguồn dân tộc vừa thê hiện sự tiếp thu thành tựu văn hóa nhân loại, tạo nên những giá trị văn học vừa có tính phổ quát vừa mang tính độc đáo, riêng biệt.

Việc nghiên cứu thơ DTTS miền núi phía Bắc Việt Nam từ 1986 đến nay dưới góc nhìn văn hóa là một hướng nghiên cứu mới đối với bộ phận văn học này. Nghiên cứu thơ DTTS dưới góc nhìn văn hóa là đi từ góc độ văn hóa để quan sát và lý giải chúng. Đó là việc khám phá, phân tích quá trình lựa chọn, biểu đạt và kết tinh văn hóa tộc người trong thơ, từ đó khẳng định giá trị độc đáo của thơ DTTS miền núi phía Bắc từ 1986 đến nay. Trong những năm gần đây, đã có một số công trình nghiên cứu và luận án tiến sĩ tập trung nghiên cứu văn học DTTS như tác giả Lâm Tiến, Trần Thị Việt Trung, Cao Thị Hảo, Đỗ Thị Thu Huyền, Nguyễn Kiến Thọ.

Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu và luận án tiến sĩ nảy thường tập trung vào quá trình phát triển và diện mạo của văn học DTTS từ 1945 đến nay. Do khảo sát văn học DTTS với mục đích chỉ ra sự phát triển, các đặc điểm về nội dung và nghệ thuật nên các nhà nghiên cứu cũng ít nhiều đề cập đến vấn đề bản sắc văn hóa dân tộc nhưng chưa cụ thể và hệ thống. Nói về văn học DTTS, các công trình nghiên cứu đều khẳng định một trong những thành tựu nồi bật là sự giàu có và phong phú về bản sắc văn hóa dân tộc. Dù đã ít nhiều đề cập đến nhưng tinh hình nghiên cứu bộ phận văn học này còn bỏ ngỏ nhiều vấn đề: thứ nhất, việc khảo sát quá rộng nên còn chung chung, chưa chỉ ra những kết tinh văn hóa độc đáo khác biệt của mỗi một tộc người trong không gian thơ cụ thê; thứ hai, đi sâu vào một vải tác phẩm đơn lẻ nên chưa chỉ ra được cơ chế lựa chọn và kết tỉnh văn hóa trong thơ một cách hệ thống.

Để bồ khuyết cho tình trạng trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu một cách hệ thống bộ phận thơ này nhằm mục đích khám phá và khẳng định những kết tỉnh văn hóa đặc sắc của thơ DTTS miền núi phía Bắc từ 1986 đến nay. Hướng nghiên cứu thơ DTTS dưới góc nhìn văn hóa tỏ ra đặc biệt phù hợp bởi vì bộ phận văn học này vốn giảu bản sắc văn hóa tộc người, đặc biệt từ sau 1986 với nhiều thành tựu nỗi trội. Hơn nữa, nghiên cứu thơ DTTS miền núi ở một không gian văn hóa cụ thê (phía Bắc Việt Nam) sẽ giúp việc tìm hiểu thơ dưới góc nhìn từ những yếu tố địa - văn hóa vừa đa dạng vừa thống nhất của khu vực nay, góp phần bảo tồn, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án Thực hiện đề tải này, chúng tôi hướng tới việc xem xét thơ DTTS miền núi phía Bắc từ 1986 đến nay dưới góc nhìn văn hóa với những mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu sau: Thứ nhất, phân tích trên phương diện lý thuyết mối quan hệ giữa văn hóa và văn học đê từ đó đi sâu vào tìm hiểu cội nguồn văn hóa các tộc người chỉ phối, tác động đến việc lựa chọn và sáng tạo trong thơ của các nhà thơ DTTS khu vực này từ năm 1986 đến nay.

Thứ hai, nhận diện và phân tích những kết tỉnh văn hóa trong thơ DTTS miền núi phía Bắc Việt Nam từ 1986 đến nay dé chi ra tinh đa dạng cũng như tính thống nhất của các nhà thơ thuộc các tộc người khác nhau, chỉ ra sự kế thừa và phát triển những yêu tố văn hóa tạo thành giá trị riêng biệt cho bộ phận thơ nay. Thứ ba, luận án không dừng lại ở việc miêu tả các biểu hiện văn hóa mà cố gắng đi từ văn hóa tộc người đề cắt nghĩa cơ chế tạo sinh những biểu hiện văn hóa trong thơ tức là trả lời cho câu hỏi tai sưø chứ không phải câu hỏi biểu hiện như thế nào. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án Đối tượng nghiên cứu của luận án là thơ DTTS miền núi phía bắc từ 1986 đến nay dưới góc nhìn văn hóa, nghĩa là lấy trục văn hóa làm điểm quy chiếu. Vì vậy, luận án sẽ đi trả lời mấy câu hỏi chính: 1, Nghiên cứu văn học nói chung và thơ nói riêng dưới góc nhìn văn hóa là gì? 2, Từ đó, lựa chọn những phương diện nào của thơ DTTS miền núi phía bắc sau 1986 đề nghiên cứu? 3, Từ đây chỉ ra những khác biệt độc đáo của thơ DTTS miền núi phía Bắc so với nền thơ đương đại từ sau 1986 mà nó thuộc về, cũng như những khác biệt có thê giữa thơ của các nhà thơ thuộc về mỗi nền văn hóa tộc người khác nhau.

Do xác định đối tượng nghiên cứu như vậy, nên phạm vi nghiên cứu chỉ bao gồm: Thơ của các nhà thơ DTTS tại khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam được sáng tác trong khoảng thời gian từ 1986 đến nay và xem xét dưới góc nhìn văn hóa trên các phương diện: giá trị, biêu tượng, các phương thức biểu hiện qua ngôn ngữ. Cũng như vậy, phạm vi khảo sát của luận án bao gồm: Một số gương mặt tiêu biểu thuộc các nhà thơ DTTS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Thu Thủy (2017). Thơ dân tộc thiểu số miền núi phía bắc từ 1986 đến nay dưới [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/tho-dan-toc-thieu-so-mien-nui-phia-bac-tu-1986-den-nay-duoi-goc-nhin-van-hoa-la

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Thơ dân tộc thiểu số miền núi phía bắc từ 1986 đến nay dưới" nghiên cứu về vấn đề gì?

Khám phá thơ dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc từ 1986 đến nay. Phân tích đặc điểm, giá trị văn hóa, và sự phát triển của thơ ca vùng cao.

Luận án "Thơ dân tộc thiểu số miền núi phía bắc từ 1986 đến nay dưới" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Thơ dân tộc thiểu số miền núi phía bắc từ 1986 đến nay dưới" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Thơ dân tộc thiểu số miền núi phía bắc từ 1986 đến nay dưới" thuộc chuyên ngành Văn học Việt Nam. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Thơ dân tộc thiểu số miền núi phía bắc từ 1986 đến nay dưới" có bao nhiêu trang?

Luận án "Thơ dân tộc thiểu số miền núi phía bắc từ 1986 đến nay dưới" có 183 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Thơ dân tộc thiểu số miền núi phía bắc từ 1986 đến nay dưới" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter