Nghiên cứu thành phần hóa học hoạt tính sinh học của hai loài ngọc cẩu balanopho

Luận án: Nghiên cứu thành phần hóa học hoạt tính sinh học của hai loài ngọc cẩu balanophora laxiflora hemsl và loài vú bò ficus hirtavahl luận án tiến sĩ. Xem t

Chuyên ngành
Hóa học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

141

Thời gian đọc

22 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Nghiên cứu thành phần hóa học Ngọc Cẩu và Vú Bò
Số trang:
141 trang
Trường:
Học viện Khoa học và Công nghệ
Chuyên ngành:
Hóa học
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Nghiên cứu thành phần hóa học Ngọc Cẩu và Vú Bò

Tài liệu này trình bày nghiên cứu chuyên sâu về thành phần hóa họchoạt tính sinh học của hai loài thực vật. Đó là Ngọc Cẩu (Balanophora laxiflora Hemsl.) và Vú Bò (Ficus hirta Vahl.). Nghiên cứu nhằm mục đích xác định các hợp chất tự nhiên tiềm năng. Các phương pháp chiết xuất thực vật tiêu chuẩn được áp dụng để thu hồi các phytochemicals giá trị. Mục tiêu cuối cùng là khám phá các hoạt chất sinh học có thể ứng dụng trong y học.

1.1. Tổng quan về loài Ngọc Cẩu và Vú Bò

Nghiên cứu tập trung vào hai loài thực vật quan trọng: Ngọc Cẩu (Balanophora laxiflora Hemsl.) và Vú Bò (Ficus hirta Vahl.). Cả hai đều có lịch sử sử dụng trong y học cổ truyền Việt Nam. Loài Ngọc Cẩu được biết đến với các ứng dụng bổ dưỡng và hỗ trợ sức khỏe. Vú Bò cũng có nhiều công dụng chữa bệnh theo kinh nghiệm dân gian. Việc khám phá sâu hơn thành phần hóa học của chúng là cần thiết. Mục tiêu là xác định các hoạt chất sinh học tiềm năng.

1.2. Phương pháp chiết xuất và phân lập hợp chất tự nhiên

Quy trình nghiên cứu bắt đầu bằng việc thu thập và chuẩn bị mẫu thực vật. Các phần của cây như thân, rễ được chiết xuất bằng dung môi khác nhau. Các phương pháp chiết xuất thực vật tiêu chuẩn được áp dụng. Điều này nhằm tạo ra các cao chiết thô đa dạng về độ phân cực. Sau đó, các kỹ thuật sắc ký được sử dụng để phân lập hợp chất riêng lẻ. Quá trình này đòi hỏi sự tỉ mỉ để thu được các chất chuyển hóa thứ cấp tinh khiết, sẵn sàng cho việc định danh cấu trúc.

II.Phân lập hợp chất từ Ngọc Cẩu và Vú Bò

Phần này chi tiết hóa quá trình phân lập hợp chất từ cả hai loài thực vật. Các kỹ thuật sắc ký hiện đại đã được sử dụng. Nghiên cứu đã thành công trong việc xác định một số lượng đáng kể các chất chuyển hóa thứ cấp. Đặc biệt, một hợp chất tự nhiên mới đã được tìm thấy từ Ngọc Cẩu. Điều này mở ra cánh cửa cho việc khám phá tác dụng dược lý tiềm tàng.

2.1. Khám phá hợp chất tự nhiên từ loài Ngọc Cẩu

Nghiên cứu đã thành công trong việc phân lập hợp chất từ cây Ngọc Cẩu. Tổng cộng 20 hợp chất đã được xác định. Đáng chú ý, một hợp chất mới, balanochalcone (BL-10), đã được tìm thấy. Các hợp chất khác bao gồm các dẫn xuất cinnamandehid, cinnamate, pinoresinol, scopoletin, lariciresinol, quercetin, methyl gallate. Sự đa dạng của các chất chuyển hóa thứ cấp này khẳng định tiềm năng lớn của Ngọc Cẩu. Chúng đại diện cho nhiều nhóm phytochemicals khác nhau, có thể mang lại tác dụng dược lý đa dạng.

2.2. Phân lập các chất chuyển hóa thứ cấp từ Vú Bò

Từ rễ cây Vú Bò, các nhà khoa học đã phân lập hợp chất umbelliferon (7-hydroxycoumarin), ký hiệu F-2. Đây là một hợp chất tự nhiên thuộc nhóm coumarin. Umbelliferon đã được biết đến với nhiều tác dụng dược lý. Mặc dù số lượng hợp chất được liệt kê trong tài liệu cho Vú Bò ít hơn Ngọc Cẩu, việc xác định umbelliferon vẫn có ý nghĩa quan trọng. Nghiên cứu tiếp tục tìm kiếm thêm các chất chuyển hóa thứ cấp khác.

III.Định danh cấu trúc và hoạt chất sinh học

Phần này mô tả chi tiết quá trình định danh cấu trúc của các hợp chất tự nhiên đã phân lập. Các phương pháp phổ hiện đại được sử dụng để xác định cấu trúc chính xác. Việc này là cơ sở để đánh giá tiềm năng tác dụng dược lý của từng hoạt chất sinh học. Đây là bước then chốt để liên kết cấu trúc hóa học với hoạt tính sinh học.

3.1. Xác định cấu trúc các hợp chất bằng phổ nghiệm

Cấu trúc hóa học của tất cả các hợp chất phân lập được định danh cấu trúc. Các kỹ thuật phổ hiện đại được sử dụng. Bao gồm phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR), phổ khối lượng (MS), phổ hồng ngoại (IR) và phổ tử ngoại-khả kiến (UV). Phân tích dữ liệu phổ cung cấp thông tin chi tiết về các nhóm chức và khung carbon. Việc xác định chính xác cấu trúc là nền tảng để hiểu tác dụng dược lý của từng hợp chất tự nhiên.

3.2. Đánh giá sơ bộ tác dụng dược lý của hợp chất

Các hợp chất đã được phân lập hợp chất có tiềm năng tác dụng dược lý đa dạng. Các dẫn xuất cinnamandehid và cinnamate thường có tính chống oxy hóa. Quercetin là một flavonoid mạnh mẽ. Scopoletin và các lignan cũng có các hoạt tính sinh học đã được ghi nhận. Balanochalcone, một hợp chất mới, hứa hẹn các đặc tính độc đáo. Umbelliferon từ Vú Bò là một hoạt chất sinh học có tiềm năng chống viêm và chống oxy hóa.

IV.Sàng lọc sinh học và tác dụng dược lý thực vật

Nghiên cứu đã tiến hành sàng lọc sinh học để đánh giá các tác dụng dược lý của chiết xuất thực vật và các hoạt chất sinh học đã phân lập. Các thử nghiệm tập trung vào hoạt tính gây độc tế bào và khả năng ức chế nitric oxide. Kết quả cung cấp bằng chứng ban đầu về tiềm năng dược liệu của hai loài cây này, đặc biệt là trong lĩnh vực chống ung thư và chống viêm.

4.1. Thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bào của Ngọc Cẩu

Các cao chiết và một số hoạt chất sinh học từ Ngọc Cẩu đã được tiến hành thử nghiệm. Hoạt tính gây độc tế bào được đánh giá trên các dòng tế bào ung thư. Các thử nghiệm này được thực hiện tại Viện Hóa học, Việt Nam và Đại học Y Perugia, Italy. Một số cao chiết cho thấy hoạt tính đáng kể. Điều này chỉ ra tiềm năng của Ngọc Cẩu trong việc phát triển các liệu pháp chống ung thư. Đây là một bước sàng lọc sinh học quan trọng.

4.2. Đánh giá hoạt tính ức chế nitric oxide và tiềm năng kháng khuẩn

Ngoài hoạt tính gây độc tế bào, khả năng ức chế nitric oxide (NOs inhibition) của các chiết xuất thực vật cũng được nghiên cứu. Hoạt tính ức chế NOs thường liên quan đến tác dụng dược lý chống viêm. Một số cao chiết đã cho thấy khả năng ức chế NOs. Mặc dù luận án không đi sâu vào kháng khuẩn, các hợp chất tự nhiên thường có phổ hoạt tính rộng. Kết quả này mở ra hướng nghiên cứu tiềm năng về khả năng chống viêm của cả hai loài cây.

V.Ứng dụng tiềm năng từ khám phá thực vật quý

Phần kết luận tóm tắt các phát hiện chính và thảo luận về các ứng dụng tiềm năng. Nghiên cứu đã xác định nhiều hợp chất tự nhiênhoạt chất sinh học quý giá. Các kết quả có thể định hướng cho việc phát triển thuốc mới. Đồng thời, nghiên cứu cũng đề xuất các hướng đi cho việc khai thác và bảo tồn bền vững nguồn tài nguyên thực vật này, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu rõ tác dụng dược lý.

5.1. Tiềm năng phát triển thuốc mới và dược phẩm

Nghiên cứu đã cung cấp bằng chứng khoa học vững chắc về các hợp chất tự nhiênhoạt chất sinh học từ Ngọc Cẩu và Vú Bò. Việc phát hiện balanochalcone (hợp chất mới) là một điểm nhấn. Kết quả về hoạt tính gây độc tế bào và ức chế NOs mở ra triển vọng phát triển. Có thể tạo ra các sản phẩm dược phẩm mới. Hoặc sử dụng các chiết xuất thực vật này làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp dược.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo và khai thác bền vững

Cần tiến hành các nghiên cứu sâu hơn để xác nhận và mở rộng các tác dụng dược lý. Các cơ chế hoạt động chi tiết cần được làm rõ. Độc tính và liều lượng cũng là yếu tố quan trọng cần đánh giá. Song song đó, việc khai thác các loài cây thuốc này phải đảm bảo tính bền vững. Nghiên cứu đặt nền tảng cho việc sử dụng hiệu quả và bảo tồn nguồn tài nguyên thực vật quý giá của Việt Nam.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu thành phần hóa học hoạt tính sinh học của hai loài ngọc cẩu balanophora laxiflora hemsl và loài vú bò ficus hirtavahl luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (141 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRẦN ĐỨC ĐẠI NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA HAI LOÀI NGỌC CẨU (BALANOPHORA LAXIFLORA HEMSL.) VÀ VÚ BÒ (FICUS HIRTA VAHL.) LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC Hà Nội - 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRẦN ĐỨC ĐẠI NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA HAI LOÀI NGỌC CẨU (BALANOPHORA LAXIFLORA HEMSL.) VÀ VÚ BÒ (FICUS HIRTA VAHL.) LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC Chuyên ngành: Hóa học H c Mã số: 62.14 Người hướng dẫn khoa học: 1. Trịnh Thị Thủy 2. Ng yễn Q yết Tiến Hà Nội-2018 LỜI CẢM ƠN Luận án này được hoàn thành tại Phòng Nghiên cứu Hợp chất thiên nhiên và Phòng Nghiên cứu Hoạt chất sinh học,Viện Hóa học - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.

Trịnh Thị Thủy và TS. Nguyễn Quyết Tiến - những thầy cô đã dành cho tôi sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các cô chú, anh chị Phòng Hợp chất thiên nhiên và Phòng Hoạt chất sinh học - Viện Hóa học - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã hết lòng chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án. Để hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ hết sức nhiệt tình của: - Ban lãnh đạo, Thầy Cô giáo, các anh chị và các bạn đồng nghiệp tại Viện Hóa học - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

- Ban lãnh đạo, các đồng nghiệp Trường Đại học Tân Trào - Tuyên Quang. - Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với sự động viên, giúp đỡ của gia đình, bạn bè. - Quỹ Nafosted; Tôi xin trân trọng cảm n ! Hà Nội, ngày.năm 2018 Tác giả l ận án Trần Đức Đại LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS. Trịnh Thị Thủy và TS.

Nguyễn Quyết Tiến. Các số liệu và kết quả nêu trong luận án này là trung thực, được đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả Trần Đức Đại MỤC LỤC MỞ ĐẦU .1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN. Giới thiệ về loài ngọc cẩ (Balanophora laxiflora Hemsl.

Loài ngọc cẩu B. Đặc điểm thực vật loài ngọc cẩu (B. Công dụng chữa bệnh của loài ngọc cẩu (B. Tổng quan của loài ngọc cẩu.

Thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các loài th ộc chi Ficus. Các nghiên cứu quốc tế. Các nghiên cứu trong nước. Mô tả thực vật.

Thành phần hóa học loài vú bò .36 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM. Mẫ nghiên cứ. Mẫu cây ngọc cẩu. Phư ng pháp nghiên cứ.

Phương pháp chiết mẫu thực vật. Phương pháp xác định cấu trúc. Phương pháp thử hoạt tính sinh học. Phương pháp nghiên cứu hoạt tính gây độc tế bào.

Phương pháp gây độc tế bào thự hiện tại Đại học Y Perugia - Đại học tổng hợp Perugia nước Cộng hòa Italy. Phương pháp thử nghiệm hoạt tính ức chế nitric oxide (NOs inhibition) thực hiện tại Viện Hóa học – Viện Hàn lâm và Khoa học Việt Nam43 2. Chiết tách và tinh chế các hợp chất từ hai loài nghiên cứ. Phân lập các hợp chất từ loài ngọc cẩu (B.Chiết tách, tạo cao chiết.

Phân lập các hợp chất từ cặn chiết dichloromethane. Phân lập các hợp chất từ cặn chiết ethyl acetate. Phân lập các hợp chất từ cặn chiết methanol. Phân lập các hợp chất từ rễ cây vú bò (F.

Chiết mẫu, tạo cao chiết. Thử hoạt tính các cao chiết. Phân lập các hợp chất từ cao ethyl acetate. Phân lập các hợp chất từ cao n-butanol.

KẾT QUẢ THẢO LUẬN. Cây ngọc cẩ (B. Hợp chất BL-1 (4-Hydroxy-3-methoxycinnamandehid). Hợp chất BL-2 (methyl 4-hydroxycinnamate).

Hợp chất BL-3 (pinoresinol). Hợp chất BL-4 (methyl 3,4-dihydroxycinnamate). Hợp chất BL-5 (7-hydroxy-6-methoxycoumarin), scopoletin. Hợp chất BL-6 (+)-lariciresinol).

Hợp chất BL-7 (+)-isolariciresinol. Hợp chất BL-8 (quercetin). Hợp chất BL-9 (methyl gallate). Hợp chất BL-10 (chất mới)- balanochalcone.

Hợp chất BL-11 (β-hydroxydihydrochalcone). Hợp chất BL-12, dimethyl 6,9,10-trihydroxybenzo[kl]xanthene-1,2- dicarboxylate. Hợp chất BL-13 (p-cumaric acid). Hợp chất BL-14 (isolariciresinol 4-O-β-D-glucopyranoside).

Hợp chất BL-15 (Daucosterol). Hợp chất BL-16 (5-Hydroxymethylfurfural). Hợp chất BL-17 (methyl β-D-glucopyranoside). Hợp chất BL-18 (methyl 4-O-β-D-glucopyranosylconiferyl ether).

Hợp chất BL-19, 4-hydroxy-3,5-dimethoxybenzoyl glucopyranoside. Hợp chất BL-20 (lariciresinol 4-O-β-D-glucopyranoside). Các hợp chất phân lập từ loài vú bò. Hợp chất F-2 (umbelliferon) 7-hydroxycoumarin.

Kết q ả thử hoạt tính sinh học. Kết quả thử hoạt tính gây độc tế bào loài ngọc cẩu (B. Kết quả thử hoạt tính gây độc tế bào thực hiện thử nghiệm tại viện Hóa học. Kết quả thử hoạt tính gây độc tế bào thực hiện thử nghiệm ở Đại học y Perugia - Đại học tổng hợp Perugia nước Cộng hòa Italy .109 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.

Thành phần hóa học cây ngọc cẩ B. Thành phần hóa học cây vú bò F. Đánh giá bước đầ về hoạt tính sinh học. Hoạt tính sinh học loài ngọc cẩu B.

laxifloraError! Bookmark not defined. Hoạt tính sinh học loài vú bò F. Error! Bookmark not defined. DANH MỤC CÁC CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN .116 TÀI LIỆU THAM KHẢO .1162 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1 Proton Nuclear Magnetic Phổ cộng hưởng từ hạt nhân H-NMR Resonance Spectrocopy proton 13 Carbon-13 Nuclear Magnetic Phổ cộng hưởng từ hạt nhân C-NMR Resonance Spectrocopy carbon 13 Distortionless Enhancement by DEPT Phổ DEPT Polarisation Transfer Heteronuclear Multiple Bond Phổ tương tác dị nhân đa liên HMBC Coherence kết Heteronuclear Single Quantum Phổ tương tác dị nhân đơn liên HSQC Coherence kết COSY Correlation Spectrocopy Phổ tương quan proton-proton Electron Spray Ionization Mass Phổ khối ion hóa bằng phun mù ESI-MS Spectrocopy điện tử High Resolution Electron Spray Phổ khối phân giải cao ion hóa HR-ESI-MS Ionization- Mass Spectrocopy bằng phun mù điện tử Nuclear Overhauser Effect NOESY Hiệu ứng NOE Spectrocopy IR Infrared Spectrocopy Phổ hồng ngoại Nồng độ ức chế 50% tế bào thử IC50 Inhibitory concentration 50% nghiệm KB Human epidermic carcinoma Ung thư biểu mô ở người HepG2 Human hepatocellular carcinoma Ung thư gan ở người Lu Human lung carcinoma Ung thư phổi ở người MCF-7 Human breast carcinoma Ung thư vú ở người MKN7 Human gastric cancer Ung thư dạ dày ở người LNCaP Human prostate edenocarcinoma Ung thư tuyến tiền liệt ở người HL-60 Human promyeloccytic leukemia Ung thư máu cấp tính ở người SK-Mel2 Human malignant melanoma Ung thư da ở người SW626 Human ovarian adenocarcinoma Ung thư buồng trứng ở người SW480 Human colon adenocarcinoma Ung thư đại tràng ở người RD Human rhabdomyosarcoma Ung thư cơ vân ở người IL-6 Interleukin 6 Pleiotropic cytokine TNF-α Tumor necrosis factor alpha Yếu tố hoại tử khối u Acid 4-(2-hydroxyethyl)-1- HEPES piperazineethanesulfonic 3-(4,5-dimethylthiazol-2-yl)-2,5- MTT diphenyltetrazolium bromide DPPH 1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl LPS Lipopolysaccharides L-NMMA NG-methyl-L-arginine acetate American Type Culture ATCC Bảo tàng giống chuẩn Hoa Kỳ Collection SRB Sulforhodamine B s Singlet br s Broad singlet d Doublet t Triplet m Multiplet dd Doublet of doublet J Coupling constant Hằng số tương tác (Hz) Độ dịch chuyển hóa học, thang δ δ ((ppm)) H n-hexane D Dichloromethane EtOAc Ethyl acetate MeOH Methanol DMSO Dimethyl sulfoxide n-BuOH n-butanol H:E n-hexane : ethyl acetate D:M Dichloromethane : Methanol DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.

Bảng thử hoạt tính của các dịch chiết loài B. Các hợp chất hóa học thuộc nhóm tanin được tách ra từ loài ngọc cẩu (B. Các hợp chất hóa học thuộc nhóm (C6 - C3)n (phenylpropanoid) được tách ra từ loài ngọc cẩu (B. Các hợp chất hóa học thuộc nhóm (C6 - C3)n (phenylpropanoid) được tách ra từ loài ngọc cẩu (B.

Bảng thử hoạt tính chống oxi hóa của các dịch chiết loài B.laxiflora bằng các phương pháp khử gốc tự do DPPH, superoxyd, ngăn chặn sự tạo phức của ion sắt [35]. Kết quả thử hoạt tính chống oxi hóa bằng phương pháp khử gốc tự do DPPH của 19 chất tách ra từ loài B. Kết quả thử hoạt tính chống oxi hóa của loài B. Kết quả thử hoạt tính kháng viêm của một số chất được tách ra từ loài loài B.

Các hợp chất (46-51) phân lập từ quả của một số loài thuộc chi Ficus. Các hợp chất (52-61) phân lập từ quả của một số loài thuộc chi Ficus. Các hợp chất (62-65) phân lập từ quả của một số loài thuộc chi Ficus. Các hợp chất (66-75) thuộc nhóm chất alkaloid phân lập từ lá của một số loài thuộc chi Ficus.

Error! Bookmark not defined. Các hợp chất cumarin phân lập từ lá của một số loài thuộc chi Ficus. Các hợp chất flavonoid phân lập từ thân của một số loài thuộc chi Ficus. Các hợp chất sterol phân lập từ rễ của một số loài thuộc chi Ficus.

Các hợp chất phân lập từ rễ của loài F. Khả năng ức chế sản sinh NO của các mẫu nghiên cứu. Tác động của các mẫu nghiên cứu đến khả năng ức chế sự phát triển của tế bào RAW 264,7.1 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất BL-5 và của scopoletin [131a]. Dữ liệu phổ 1H và 13C-NMR của BL-6, BL-7 và các hợp chất tham khảo [CD3OD, δ ((ppm)), J (Hz)].

Dữ liệu phổ NMR của hợp chất BL-8 và quercetin [129a]. So sánh số liệu phổ của hợp chất BL-12 với hợp chất dimethyl 6,9,10- trihydroxybenzo[kl]xanthene-1,2-dicarboxylate……………………………………. So sánh số liệu phổ của hợp chất BLM-16 với hợp chất 5- hydroxymethylfurfural [123a]. So sánh số liệu phổ của hợp chất BL-18 với hợp chất methyl 4-O-β-D- glucopyranosylconiferyl ether [125].

Dữ liệu phổ 1H- và 13C-NMR của hợp chất BL-14, BL-20 và các hợp chất tham khảo [CD3OD; DMSO-d6, δ((ppm)), J (Hz)]. Dữ liệu phổ NMR của hợp chất F-1 và hợp chất tham khảo [132]. Dữ liệu phổ NMR của hợp chất F-2 và hợp chất tham khảo [130]. Dữ liệu phổ NMR của hợp chất F-3 và hợp chất tham khảo [132].

Dữ liệu 1H-, 13C-NMR (500 và 125 MHz, δ/(ppm), J/Hz, trong DMSO-d6) và 1H, 13C, HMBC các tương tác xa tiêu biểu của hợp chất F-6. So sánh tương quan phổ NMR của hợp chất F-7 với β-adenosine. Hoạt tính gây độc tế bào của các hợp chất tách ra từ loài ngọc cẩu. Các hợp chất phân lập từ loài ngọc cẩu.

Error! Bookmark not defined. Các hợp chất phân lập từ loài vú bò. Error! Bookmark not defined. DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1.

Cây ngọc cẩu (B. Hình ảnh cây ngọc cẩu cái (B. Hình ảnh cây vú bò (Ficus hirta Vahl. Sơ đồ phân lập các cao chiết từ cây ngọc cẩu.

Sơ đồ phân lập các hợp chất từ cặn chiết dichloromethane.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Đức Đại (2018). Nghiên cứu thành phần hóa học hoạt tính sinh học của hai loà [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học và Công nghệ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/thanh-phan-hoa-hoc-hoat-tinh-sinh-hoc-cua-hai-loai-ngoc-cau-balanophora

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu thành phần hóa học hoạt tính sinh học của hai loà" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Nghiên cứu thành phần hóa học hoạt tính sinh học của hai loài ngọc cẩu balanophora laxiflora hemsl và loài vú bò ficus hirtavahl luận án tiến sĩ. Xem t

Luận án "Nghiên cứu thành phần hóa học hoạt tính sinh học của hai loà" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học và Công nghệ. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Nghiên cứu thành phần hóa học hoạt tính sinh học của hai loà" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu thành phần hóa học hoạt tính sinh học của hai loà" thuộc chuyên ngành Hóa học. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Nghiên cứu thành phần hóa học hoạt tính sinh học của hai loà" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu thành phần hóa học hoạt tính sinh học của hai loà" có 141 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu thành phần hóa học hoạt tính sinh học của hai loà" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter