Luận án: Tác động của đầu tư công tới tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam - Nguyễn Đoan Trang
Luận án: Tac dong cua dau tu cong toi tang truong kinh te cua viet nam757. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
177
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tác động đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam
- Số trang:
- 177 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- kinh tế đầu tư
- Tác giả:
- Nguyễn Đoan Trang
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tác động đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam
Đầu tư công giữ vai trò trọng yếu trong phát triển kinh tế. Nghiên cứu phân tích các kênh tác động. Đầu tư công tạo nền tảng cho tăng trưởng bền vững. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng thiết yếu. Điều này thúc đẩy các ngành kinh tế khác. Hiệu quả đầu tư công quyết định mức tăng trưởng. Các chính sách tài khóa liên quan cần được xem xét.
1.1. Cơ chế ảnh hưởng của đầu tư công tới GDP
Đầu tư công tác động trực tiếp lên tổng cầu. Chi tiêu công tăng, kích thích sản xuất. Đầu tư vào các dự án lớn. Cơ sở hạ tầng được cải thiện. Các dự án này tạo ra giá trị gia tăng. Nền kinh tế tăng trưởng. Mối quan hệ này được phân tích kỹ lưỡng. Tác động từ phía cung và phía cầu đều quan trọng. Phân tích tác động này là trọng tâm nghiên cứu.
1.2. Kích cầu thu hút đầu tư tư nhân tạo việc làm
Đầu tư công kích thích tổng cầu trong ngắn hạn. Chi tiêu công tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp. Thu hút đầu tư tư nhân là mục tiêu quan trọng. Cơ sở hạ tầng tốt giảm chi phí cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân mở rộng sản xuất. Điều này dẫn đến tạo việc làm mới. Tỷ lệ thất nghiệp giảm. Năng suất lao động cũng có thể tăng. Đây là động lực quan trọng cho tăng trưởng GDP.
1.3. Nâng cao năng suất lao động phát triển hạ tầng
Đầu tư công tập trung vào đầu tư cơ sở hạ tầng. Giao thông, năng lượng, thủy lợi được ưu tiên. Cơ sở hạ tầng tốt giảm thời gian vận chuyển. Chi phí sản xuất giảm. Năng suất lao động tăng đáng kể. Công nghệ mới được ứng dụng. Điều này giúp nền kinh tế cạnh tranh hơn. Mức tăng trưởng GDP được cải thiện. Đầu tư đúng trọng tâm mang lại hiệu quả cao.
II. Thực trạng đầu tư công và tăng trưởng GDP tại Việt Nam
Tình hình đầu tư công tại Việt Nam được khảo sát. Các số liệu về tăng trưởng kinh tế được thu thập. Mối quan hệ giữa đầu tư công và GDP được đánh giá. Phân tích thực trạng giúp xác định vấn đề. Từ đó đưa ra các khuyến nghị chính sách. Tổng quan này cung cấp cái nhìn toàn diện.
2.1. Tổng quan quy mô cơ cấu vốn đầu tư công
Quy mô vốn đầu tư công biến động theo thời gian. Các nguồn hình thành vốn đa dạng. Ngân sách nhà nước là nguồn chính. Vốn trái phiếu chính phủ cũng đóng góp. Cơ cấu vốn phân bổ theo ngành, lĩnh vực. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng chiếm tỷ trọng lớn. Phân tích cơ cấu vốn cung cấp cái nhìn tổng thể. Việc giải ngân vốn cần được quản lý hiệu quả.
2.2. Tốc độ tăng trưởng kinh tế cơ cấu ngành Việt Nam
Tốc độ tăng trưởng GDP Việt Nam ổn định. Tăng trưởng đạt mức ấn tượng trong nhiều năm. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch. Công nghiệp và dịch vụ tăng trưởng mạnh. Nông nghiệp giảm tỷ trọng nhưng vẫn quan trọng. Phân tích giúp hiểu rõ bức tranh kinh tế. Điều này là kết quả của nhiều yếu tố, bao gồm chi tiêu công.
2.3. Mối liên hệ đầu tư công và tăng trưởng GDP thực tế
Mối quan hệ giữa đầu tư công và tăng trưởng GDP không luôn tuyến tính. Các nghiên cứu đã chỉ ra điều này. Đầu tư công ban đầu thúc đẩy tăng trưởng. Tuy nhiên, hiệu quả có thể giảm dần. Điều này phụ thuộc vào chất lượng dự án. Yếu tố nợ công cũng cần xem xét. Cần tối ưu hóa chi tiêu công để đạt tăng trưởng cao hơn.
III. Phân tích hiệu quả đầu tư công và Nợ công Việt Nam
Hiệu quả đầu tư công là yếu tố then chốt. Nợ công là thách thức tiềm ẩn. Nghiên cứu đánh giá mức độ hiệu quả. Đồng thời phân tích rủi ro từ nợ công. Các nhân tố ảnh hưởng được xác định rõ. Chính sách tài khóa cần cân nhắc kỹ lưỡng. Điều này đảm bảo tăng trưởng GDP bền vững.
3.1. Đánh giá hiệu quả đầu tư công qua chỉ số ICOR
ICOR (Incremental Capital Output Ratio) là chỉ số quan trọng. Chỉ số này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn. ICOR thấp cho thấy hiệu quả cao. Việt Nam có chỉ số ICOR cao trong một số giai đoạn. Điều này cho thấy vốn đầu tư công chưa được sử dụng tối ưu. Cần cải thiện chất lượng dự án. Việc này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động.
3.2. Rủi ro nợ công từ chi tiêu công và giải ngân
Chi tiêu công lớn có thể dẫn đến nợ công. Vấn đề giải ngân vốn đầu tư công chậm. Điều này ảnh hưởng đến dòng tiền. Rủi ro nợ công tăng lên. Chính phủ cần quản lý chặt chẽ. Đảm bảo cân đối ngân sách. Tránh tạo áp lực lên tài khóa quốc gia. Kiểm soát chặt chẽ nợ công là cần thiết.
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả đầu tư công
Nhiều nhân tố tác động đến hiệu quả đầu tư công. Quản lý dự án yếu kém là một nguyên nhân. Tham nhũng, lãng phí cũng ảnh hưởng. Quy trình phê duyệt còn phức tạp. Năng lực cán bộ thực hiện chưa đồng đều. Cần cải thiện thể chế, chính sách. Việc này liên quan đến toàn bộ chu trình đầu tư.
IV. Chính sách tài khóa Giải ngân vốn cơ sở hạ tầng
Chính sách tài khóa đóng vai trò dẫn dắt. Đặc biệt trong việc định hướng đầu tư công. Việc giải ngân vốn đúng tiến độ rất quan trọng. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng cần hiệu quả. Cần có sự phối hợp giữa các bộ, ngành. Mục tiêu là thúc đẩy tăng trưởng GDP. Điều này cũng góp phần tạo việc làm.
4.1. Vai trò chính sách tài khóa trong đầu tư công
Chính sách tài khóa là công cụ điều tiết kinh tế. Chính phủ sử dụng ngân sách để đầu tư. Chi tiêu công được định hướng rõ ràng. Chính sách này tác động trực tiếp đến tăng trưởng GDP. Cần đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả. Phân bổ nguồn lực hợp lý là yêu cầu cốt lõi. Đây là chìa khóa để đạt được các mục tiêu phát triển.
4.2. Thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư cơ sở hạ tầng
Giải ngân vốn chậm là một thách thức lớn. Điều này ảnh hưởng đến tiến độ dự án. Hạn chế hiệu quả đầu tư cơ sở hạ tầng. Cần đơn giản hóa thủ tục. Tăng cường năng lực thực hiện. Đảm bảo vốn được sử dụng kịp thời. Việc này giúp đẩy nhanh tiến độ các công trình. Từ đó sớm phát huy hiệu quả đầu tư.
4.3. Phân bổ vốn đầu tư công hợp lý bền vững
Phân bổ vốn cần dựa trên ưu tiên quốc gia. Ưu tiên các dự án trọng điểm. Các dự án có khả năng sinh lời cao. Đảm bảo tính bền vững của đầu tư. Tránh đầu tư dàn trải. Tập trung nguồn lực vào các lĩnh vực mũi nhọn. Điều này giúp tối ưu hóa hiệu quả đầu tư. Góp phần giảm thiểu rủi ro nợ công.
V. Giải pháp thúc đẩy đầu tư công tạo việc làm năng suất
Để nâng cao tác động của đầu tư công. Việt Nam cần triển khai các giải pháp toàn diện. Mục tiêu là thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Đồng thời tạo việc làm, tăng năng suất lao động. Các giải pháp này cần được thực hiện đồng bộ. Đây là yếu tố quan trọng để đạt được phát triển bền vững. Nợ công cần được kiểm soát chặt chẽ.
5.1. Nâng cao chất lượng dự án thu hút tư nhân
Cần cải thiện chất lượng dự án đầu tư công. Lựa chọn dự án có tính khả thi cao. Ưu tiên các dự án có tác động lan tỏa. Đồng thời tạo cơ chế thu hút đầu tư tư nhân. Hợp tác công tư (PPP) là một lựa chọn. Giúp chia sẻ gánh nặng tài chính. Việc này cũng mang lại công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến.
5.2. Hoàn thiện quản lý giám sát đầu tư công hiệu quả
Hệ thống quản lý, giám sát cần được tăng cường. Minh bạch hóa thông tin dự án. Tăng cường trách nhiệm giải trình. Chống tham nhũng, lãng phí. Điều này đảm bảo sử dụng vốn hiệu quả. Nâng cao niềm tin của công chúng. Quản lý chặt chẽ giúp kiểm soát nợ công. Đồng thời thúc đẩy giải ngân vốn đúng tiến độ.
5.3. Định hướng đầu tư công bền vững tạo việc làm
Đầu tư công cần hướng tới mục tiêu bền vững. Ưu tiên các ngành có tiềm năng tăng trưởng. Tập trung vào giáo dục, y tế, công nghệ. Các lĩnh vực này tạo ra việc làm chất lượng. Góp phần nâng cao năng suất lao động. Đảm bảo tăng trưởng GDP ổn định. Chiến lược này giúp Việt Nam phát triển kinh tế bền vững, giảm thiểu nợ công.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (177 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế đầu tư (Mã số: 62310105) với đề tài "Tác động của đầu tư công tới tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam" do Nghiên cứu sinh Nguyễn Đoan Trang thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Văn Phúc và GS.TS. Nguyễn Đình Phan tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2018). Công trình đặt trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam sau hơn 30 năm Đổi mới đạt tốc độ tăng trưởng GDP bình quân từ 5,1% đến 9,5%/năm, song mô hình tăng trưởng dựa vào thâm dụng vốn đang dần chạm ngưỡng giới hạn. Tính cấp thiết bắt nguồn từ thực trạng đầu tư công duy trì quy mô lớn, chiếm xấp xỉ 35% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, nhưng năng suất cận biên sụt giảm, hệ số ICOR gia tăng và áp lực nợ công đe dọa ổn định vĩ mô. Đồng thời, "GDP bình quân đầu người (tính theo sức mua tương đương, giá hiện hành) năm 2015 của Việt Nam là 6.022,2 USD, chỉ đứng thứ 121 trên thế giới", phản ánh nguy cơ rơi vào bẫy thu nhập trung bình khi kết cấu hạ tầng chưa tạo ra sức bật lan tỏa tương xứng.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng tâm được xác định: Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam phần lớn tiếp cận đơn lẻ theo một chiều—hoặc chỉ khảo sát thực trạng quản lý ngân sách, hoặc đánh giá hiệu ứng lấn át (crowding-out) ngắn hạn đối với đầu tư tư nhân (như Tô Trung Thành, 2011)—mà thiếu vắng một khung phân tích tích hợp lượng hóa đồng thời tác động từ cả hai phía tổng cung và tổng cầu, xác định ngưỡng đầu tư công tối ưu trên GDP ($IG/GDP^*$), cũng như mô hình hóa các nhân tố quản trị thể chế trung gian tác động đến mối quan hệ này.
Luận án giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:
- RQ1: Cơ chế truyền dẫn nào giải thích tác động trực tiếp và gián tiếp của đầu tư công tới tăng trưởng kinh tế Việt Nam dưới cả hai góc độ tổng cung và tổng cầu?
- RQ2: Mức tỷ lệ vốn đầu tư công trên GDP tối ưu ($IG/GDP^*$) nhằm cực đại hóa tăng trưởng kinh tế trong từng giai đoạn phát triển là bao nhiêu?
- RQ3: Những nhân tố thể chế và quản trị nào (quản lý, phân bổ, nhu cầu vốn, xã hội hóa nguồn vốn) chi phối thực chất hiệu quả chuyển hóa vốn đầu tư công thành tăng trưởng?
Các giả thuyết nghiên cứu tương ứng:
- H1: Đầu tư công thúc đẩy tăng trưởng GDP trong ngắn hạn qua kênh tổng cầu nhưng tạo ra độ trễ chuyển dịch năng suất qua kênh tổng cung trong dài hạn.
- H2: Tồn tại mối quan hệ phi tuyến dạng chữ U ngược giữa quy mô đầu tư công và tăng trưởng GDP, xác lập một ngưỡng phân bổ vốn tối ưu.
- H3: Năng lực quản lý đầu tư công và hiệu quả phân bổ nguồn lực giữ vai trò điều tiết mang tính quyết định đối với hệ số co giãn giữa đầu tư công và tăng trưởng.
Khung lý thuyết tích hợp thuyết vĩ mô Keynesian (kích cầu và hiệu ứng số nhân), mô hình tăng trưởng tân cổ điển Solow-Swan (1956), lý thuyết tăng trưởng nội sinh (Romer, 1986; Lucas, 1988; Barro, 1990) và lý thuyết hàng hóa công cộng của Samuelson. Phạm vi dữ liệu chuỗi thời gian quốc gia giai đoạn 1995–2016, dữ liệu quý 2000QI–2016QIV kết hợp dữ liệu mảng 63 tỉnh, thành phố và mẫu khảo sát chuyên sâu tại các Sở Kế hoạch và Đầu tư địa phương mang lại độ tin cậy khoa học cao.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước ghi nhận sự phân nhánh sâu sắc giữa hai dòng quan điểm lý thuyết và thực nghiệm đối nghịch:
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ TRANH LUẬN LÝ THUYẾT & THỰC NGHIỆM VỀ ĐẦU TƯ CÔNG │
└──────────────────────────┬─────────────────────────────┘
│
┌────────────────────────────────┴────────────────────────────────┐
▼ ▼
┌─────────────────────────────────┐ ┌─────────────────────────────────┐
│ TRƯỜNG PHÁI LAN TỎA (CROWDING-IN)│ │ TRƯỜNG PHÁI LẤN ÁT (CROWDING-OUT)│
├─────────────────────────────────┤ ├─────────────────────────────────┤
│ • Keynes (1936), Aschauer (1989)│ │ • Bairam & Ward (1993) │
│ • Easterly & Rebelo (1993) │ │ • Monadjemi (1993), Perotti │
│ • Calderón & Servén (2004a) │ │ • Tô Trung Thành (2011) │
├─────────────────────────────────┤ ├─────────────────────────────────┤
│ Vốn công hạ tầng giảm chi phí, │ │ Vay nợ, thuế hóa lấn át tín │
│ kích thích năng suất tư nhân. │ │ dụng, bóp nghẹt khu vực tư. │
└─────────────────────────────────┘ └─────────────────────────────────┘
Dòng quan điểm thứ nhất khẳng định hiệu ứng lan tỏa tích cực (crowding-in). Aschauer (1989) với nghiên cứu nền tảng tại Mỹ chỉ ra độ co giãn sản lượng theo vốn hạ tầng công cộng đạt xấp xỉ 0,35–0,39. Easterly và Rebelo (1993) phân tích mẫu cắt ngang 28 quốc gia khẳng định đầu tư công vào giao thông liên lạc có hệ số tác động tới tăng trưởng là 0,4 và hệ số kích thích đầu tư tư nhân xấp xỉ 1,0. Calderón và Servén (2004a) nghiên cứu bộ dữ liệu bảng 100 quốc gia (1960–2000) bằng phương pháp GMM khẳng định phát triển hạ tầng công không chỉ gia tăng sản lượng mà còn thu hẹp bất bình đẳng thu nhập; cắt giảm đầu tư công làm suy giảm 1,5–3 điểm % tăng trưởng tại các nền kinh tế Mỹ Latinh (Calderón & Servén, 2004b). Xin Wang & Yi Wen (2013) dùng mô hình Structural VAR tại Trung Quốc chứng minh tác động cấp số nhân của chi tiêu chính phủ lên GDP đạt từ 2,7 đến 5,6 ở cấp quốc gia và hệ số lan tỏa tới đầu tư tư nhân đạt 2,337.
Dòng quan điểm thứ hai phản biện về hiệu ứng lấn át tiêu cực (crowding-out) và tổn thất phi hiệu quả. Bairam và Ward (1993) trên mẫu 25 quốc gia, Monadjemi (1993) tại Australia và Mỹ, cùng Kitaoka (2002) tại Nhật Bản đều ghi nhận hệ số hồi quy âm đáng kể giữa đầu tư công và đầu tư tư nhân khi nhà nước cạnh tranh nguồn lực vốn vay và tín dụng. Tại Việt Nam, Tô Trung Thành (2011) ứng dụng mô hình VECM giai đoạn 1986–2010 chỉ ra rằng dù đầu tư công có tác động dương ngắn hạn, nhưng 1% gia tăng đầu tư công làm suy giảm 0,48% đầu tư tư nhân sau 10 năm.
Luận án tự định vị học thuật bằng cách bắc cầu qua hai thái cực tranh luận này. Thay vì chỉ kiểm định tính chất đơn chiều, công trình xây dựng mô hình đa tầng: lượng hóa hiệu ứng số nhân phía cầu, kiểm định hàm sản xuất Cobb-Douglas mở rộng phía cung, đồng thời trích xuất hàm mục tiêu tối ưu hóa phi tuyến để xác định ngưỡng chuyển hóa giữa vùng lan tỏa (crowding-in zone) và vùng lấn át bất ổn (crowding-out zone).
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án tạo lập bước tiến lý luận quan trọng khi mở rộng khung lý thuyết hàng hóa công cộng và mô hình tăng trưởng nội sinh Barro (1990) vào nền kinh tế chuyển đổi:
┌─────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ HỆ THỐNG KÊNH TRUYỀN DẪN CỦA ĐẦU TƯ CÔNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG │
└──────────────────────────────┬──────────────────────────────┘
│
┌─────────────────────────┴─────────────────────────┐
▼ ▼
┌───────────────────────────┐ ┌───────────────────────────┐
│ KÊNH TỔNG CẦU (DEMAND) │ │ KÊNH TỔNG CUNG (SUPPLY) │
├───────────────────────────┤ ├───────────────────────────┤
│ • Trực tiếp: ΔGI -> ΔGDP │ │ • Trực tiếp: Tích lũy KG │
│ • Gián tiếp: ΔGI -> ΔI, ΔC│ │ • Gián tiếp: Tăng TFP, │
│ • Ngoại thương: ΔGI -> ΔNX│ │ Năng suất L (Human K) │
└───────────────────────────┘ └───────────────────────────┘
- Tái định nghĩa nội hàm đầu tư công: Luận án phê phán cách tiếp cận truyền thống vốn chỉ căn cứ vào tiêu chí "sở hữu vốn nhà nước" (bao cấp), khẳng định bản chất đầu tư công phải căn cứ vào mục đích phục vụ lợi ích công cộng và khắc phục thất bại thị trường đối với hàng hóa công cộng không thuần túy (impure public goods). Cách tiếp cận này tạo nền tảng lý thuyết mở đường cho cơ chế đối tác công - tư (PPP) và xã hội hóa đầu tư.
- Mô hình hóa kênh truyền dẫn kép: Thiết lập 6 kênh tác động cụ thể: (i) Kênh trực tiếp tổng cầu ($G_I \to GDP$); (ii) Kênh lan tỏa đầu tư tư nhân ($G_I \to I_{priv}$); (iii) Kênh kích cầu tiêu dùng ($G_I \to C$); (iv) Kênh thương mại quốc tế ($G_I \to NX$); (v) Kênh tích lũy vốn vật chất phía cung ($K_G \to Y$); (vi) Kênh ngoại ứng công nghệ và vốn nhân lực ($K_G \to TFP, L$).
- Mệnh đề về ngưỡng giới hạn nợ: Luận án bổ sung mệnh đề lý thuyết chứng minh rằng vượt qua ngưỡng tối ưu, "việc vay nợ quá mức để tài trợ cho các dự án đầu tư công trong khi hiệu quả đầu tư công thấp đã dẫn đến các bất ổn vĩ mô và hạn chế tiềm năng tăng trưởng trong tương lai".
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích tích hợp ba lý thuyết chủ đạo: (1) Thuyết tổng cầu Keynes; (2) Lý thuyết tăng trưởng nội sinh Romer-Lucas-Barro; (3) Lý thuyết thể chế kinh tế mới (New Institutional Economics).
┌───────────────────────────┐ ┌───────────────────────────┐ ┌───────────────────────────┐
│ LÝ THUYẾT KEYNES │ │ TĂNG TRƯỞNG NỘI SINH │ │ THỂ CHẾ KINH TẾ MỚI │
│ (Tổng cầu & Số nhân) │ │ (Barro / Romer) │ │ (North / Williamson) │
└─────────────┬─────────────┘ └─────────────┬─────────────┘ └─────────────┬─────────────┘
│ │ │
└─────────────────────────┬─────────┴───────────────────────────────────┘
▼
┌─────────────────────────────────────────┐
│ KHUNG PHÂN TÍCH TÍCH HỢP CỦA LUẬN ÁN │
│ - Ước lượng VECM ngắn & dài hạn │
│ - Hàm sản xuất Cobb-Douglas mở rộng │
│ - Xác định ngưỡng đầu tư tối ưu │
│ - Mô hình cấu trúc nhân tố EFA/SPSS │
└─────────────────────────────────────────┘
Hàm sản xuất tổng quát mở rộng được thiết lập dưới dạng: $$GDP_t = A_t L_t^\alpha K_{Pt}^\beta K_{Gt}^\gamma$$
Trong đó, $\gamma$ là hệ số co giãn của sản lượng đối với vốn đầu tư công, $K_G$ được tách biệt độc lập khỏi vốn tư nhân $K_P$ nhằm phản ánh đặc tính không thể thay thế hoàn hảo của hạ tầng công. Điều kiện biên xác định cho nền kinh tế chuyển đổi có sự tham gia của các biến kiểm soát thể chế: chu kỳ kinh doanh, độ mở thương mại ($Trade/GDP$), lạm phát ($\pi$) và năng lực phân cấp tài khóa địa phương.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết kế theo trường phái thực chứng (positivism) kết hợp chủ nghĩa hiện thực phản biện (critical realism), sử dụng phương pháp hỗn hợp (mixed methods):
┌──────────────────────────────────────┐
│ THIẾT KẾ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU │
└──────────────────┬───────────────────┘
│
┌────────────────────────────────┴────────────────────────────────┐
▼ ▼
┌─────────────────────────────────┐ ┌─────────────────────────────────┐
│ ĐỊNH LƯỢNG KINH TẾ LƯỢNG │ │ ĐỊNH TÍNH & ĐIỀU TRA EFA │
├─────────────────────────────────┤ ├─────────────────────────────────┤
│ • Time-series 1995-2016 / Quý │ │ • Khảo sát Sở KH&ĐT các tỉnh │
│ • Kiểm định nghiệm đơn vị (ADF) │ │ • Kiểm định thang đo Cronbach's │
│ • Đồng tích hợp Johansen │ │ • EFA qua SPSS xác định nhân tố │
│ • Mô hình VECM, OLS, IRF │ │ • Phỏng vấn sâu chuyên gia │
└─────────────────────────────────┘ └─────────────────────────────────┘
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình xử lý dữ liệu trải qua các bước kiểm định kinh tế lượng nghiêm ngặt:
- Kiểm định tính dừng: Áp dụng kiểm định Augmented Dickey-Fuller (ADF) trên các chuỗi logarit của GDP ($lnGDP$), vốn đầu tư công ($lnIG$), vốn đầu tư tư nhân ($lnITN$). Toàn bộ chuỗi dữ liệu gốc đều không dừng ở bậc $I(0)$ nhưng đạt tính dừng đồng nhất ở sai phân bậc nhất $I(1)$.
- Kiểm định đồng tích hợp Johansen: Kiểm tra sự tồn tại của mối quan hệ cân bằng dài hạn vững giữa các biến số vĩ mô. Kết quả khẳng định tồn tại ít nhất một véc-tơ đồng tích hợp ở mức ý nghĩa 5%.
- Mô hình Véc-tơ hiệu chỉnh sai số (VECM): Thiết lập hệ phương trình để tách biệt tác động ngắn hạn và tốc độ điều chỉnh về trạng thái cân bằng dài hạn: $$\Delta Y_t = \mu + \sum_{i=1}^{k-1} \Gamma_i \Delta Y_{t-i} + \Pi Y_{t-1} + \varepsilon_t$$ Trong đó $\Pi = \alpha \beta'$ chứa ma trận hệ số điều chỉnh $\alpha$ và ma trận đồng tích hợp $\beta$.
- Phân rã phương sai (Variance Decomposition) và Hàm phản ứng đẩy (Impulse Response Function - IRF): Theo dõi phản ứng động của GDP và đầu tư tư nhân trước cú sốc chuẩn hóa của đầu tư công qua các độ trễ 1–10 năm.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Dữ liệu sơ cấp từ điều tra Sở Kế hoạch và Đầu tư được kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha ($\alpha > 0,7$), kiểm định KMO và Bartlett's test để trích xuất 4 nhóm nhân tố thể chế quản trị.
Data và phân tích
- Dữ liệu thứ cấp: Chuỗi số liệu kinh tế vĩ mô thu thập từ Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính giai đoạn 1995–2016 theo giá so sánh 2010; chuỗi dữ liệu quý 2000QI–2016QIV (đã xử lý yếu tố mùa vụ bằng Census X-12).
- Dữ liệu sơ cấp: Phiếu điều tra khảo sát bán cấu trúc tại các Sở Kế hoạch và Đầu tư, kết hợp tham vấn sâu các chuyên gia đầu ngành.
- Công cụ phần mềm: EViews và Stata cho các mô hình chuỗi thời gian vĩ mô/kinh tế lượng mảng; SPSS cho phân tích thống kê mô tả và mô hình EFA.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ CÁC KẾT QUẢ ĐỊNH LƯỢNG ĐỘT PHÁ TỪ MÔ HÌNH │
├────────────────────────────────┬──────────────────────────────────┬────────────────────────────────┤
│ KÊNH TÁC ĐỘNG / CHỈ SỐ │ HỆ SỐ ƯỚC LƯỢNG / GIÁ TRỊ │ Ý NGHĨA THỐNG KÊ │
├────────────────────────────────┼──────────────────────────────────┼────────────────────────────────┤
│ Tác động dài hạn IG -> GDP │ Hệ số co giãn: +0,23 đến +0,28 │ p < 0,01 (VECM Cointegration) │
│ Tác động dài hạn ITN -> GDP │ Hệ số co giãn: +0,33 đến +0,38 │ p < 0,01 (Cao hơn đầu tư công) │
│ Lấn át tư nhân dài hạn │ 1% tăng IG -> -0,48% ITN (10 năm)│ IRF Variance Decomposition │
│ Ngưỡng đầu tư công tối ưu │ IG/GDP* = 8,5% - 10,5% GDP │ Cực đại hóa tốc độ tăng GDP │
│ Nhân tố quản trị chi phối số 1 │ Quản lý đầu tư công (EFA Rank 1) │ F-test p < 0,001 │
└────────────────────────────────┴──────────────────────────────────┴────────────────────────────────┘
- Hiệu ứng tác động tích cực nhưng suy giảm biên: Đầu tư công có tác động dương có ý nghĩa thống kê tới tăng trưởng kinh tế Việt Nam ($p < 0,01$). Tuy nhiên, mức độ đóng góp của 1% vốn đầu tư công vào GDP dài hạn (đạt khoảng 0,23%) thấp hơn đáng kể so với hiệu quả sinh lời của 1% vốn đầu tư tư nhân (đạt 0,33%–0,38%). Đỉnh tác động của cú sốc đầu tư công đạt cực đại vào năm thứ 3–5 và suy giảm nhanh sau đó.
- Bằng chứng thực nghiệm về hiệu ứng lấn át (Crowding-out): Trong ngắn hạn, đầu tư công tạo hiệu ứng lan tỏa nhờ lực cầu mua sắm thiết bị và thuê mướn lao động; song trong dài hạn 10 năm, việc mở rộng đầu tư công thâm dụng vốn vay làm co hẹp đầu tư tư nhân với biên độ lên tới 0,48%, do tranh chấp nguồn vốn tín dụng và chèn ép nguồn lực đất đai.
- Xác định tỷ lệ đầu tư công tối ưu ($IG/GDP^*$): Luận án lượng hóa thành công ngưỡng tỷ lệ đầu tư công trên GDP tối ưu của Việt Nam giai đoạn 2001–2015 dao động trong khoảng 8,5% – 10,5% GDP. Thực tế tỷ lệ đầu tư công của Việt Nam trong nhiều năm duy trì ở mức 11%–15% GDP, vượt qua điểm cực trị của đường cong Parabola tăng trưởng, gây ra tổn thất hiệu quả kinh tế và lãng phí nguồn lực.
- Thứ bậc tác động của các nhân tố quản trị thể chế: Kết quả phân tích hồi quy đa biến từ dữ liệu điều tra EFA xếp hạng mức độ ảnh hưởng của 4 nhóm yếu tố tới mối quan hệ đầu tư công - tăng trưởng:
- Thứ nhất (mạnh nhất): Năng lực quản trị và quy trình lập/thực thi kế hoạch đầu tư công.
- Thứ hai: Xác định chính xác nhu cầu vốn đầu tư công thực chất.
- Thứ ba: Cơ chế phân bổ vốn đầu tư công giữa trung ương và địa phương.
- Thứ tư: Xã hội hóa nguồn vốn đầu tư công (chưa có tác động có ý nghĩa thống kê do các rào cản thể chế PPP).
Implications đa chiều
- Về mặt lý thuyết: Bổ sung bằng chứng thực nghiệm khẳng định đường cong tăng trưởng phi tuyến tính giữa quy mô vốn nhà nước và tăng trưởng trong các nền kinh tế đang phát triển thu nhập trung bình thấp (LIDCs/EMs).
- Về mặt phương pháp luận: Chuẩn hóa quy trình kết hợp mô hình kinh tế lượng vĩ mô VECM với mô hình nhân tố điều tra vi mô cấp tỉnh (EFA), cung cấp framework mẫu cho các nghiên cứu thẩm định chính sách tài khóa.
- Về mặt chính sách thực tiễn:
- Cắt giảm quy mô, tăng cường chất lượng: Cơ cấu lại tỷ lệ đầu tư công/GDP về mức tối ưu quanh ngưỡng 9%–10% GDP.
- Áp dụng Khung chi tiêu trung hạn (MTEF): Chấm dứt tình trạng phân bổ vốn dàn trải hàng năm theo tư duy nhiệm kỳ; kiên quyết loại bỏ cơ chế "xin - cho" trong phân cấp ngân sách địa phương.
- Hoàn thiện khung pháp lý PPP: Sửa đổi các tiêu chí ràng buộc về chia sẻ rủi ro doanh thu và bảo lãnh tỷ giá nhằm huy động nguồn lực tư nhân vào các dự án hạ tầng lớn.
Limitations và Future Research
- Hạn chế dữ liệu vốn tích lũy ($K_G$): Việt Nam thiếu chuỗi số liệu thống kê liên tục về tổng tích lũy vốn cố định công theo giá trị ròng sau khấu hao ở cấp độ tỉnh, dẫn đến việc lượng hóa tác động trực tiếp của đầu tư công tới Năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) phải sử dụng biến đại diện (proxy).
- Kênh thương mại quốc tế: Chưa xây dựng được mô hình Cân bằng tổng thể khả tính (CGE) đa quốc gia để phân tích sâu tương tác giữa dòng vốn đầu tư công, tỷ giá thực và cán cân thương mại vãng lai (current account).
- Định hướng nghiên cứu tiếp nối:
- Mở rộng mô hình hóa dữ liệu không gian (Spatial Econometrics) để đánh giá hiệu ứng lan tỏa hạ tầng liên tỉnh (inter-provincial spillovers).
- Đánh giá tác động của đầu tư công xanh (Green Public Investment) tới phát triển bền vững và giảm phát thải carbon theo cam kết Net-Zero.
- Phân tích kinh tế lượng lượng tử hoặc mô hình DSGE phi tuyến có ma sát tài chính (financial frictions) trong quản lý nợ công.
Tác động và ảnh hưởng
- Học thuật: Công trình là tài liệu tham khảo cốt lõi cho các nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế phát triển, Tài chính công và Kinh tế đầu tư; cung cấp khung mẫu định lượng trong thẩm định hiệu quả dự án công.
- Hoạch định chính sách: Kết quả nghiên cứu trực tiếp đóng góp luận cứ khoa học cho Ủy ban Kinh tế của Quốc hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong quá trình hoàn thiện các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công 2014, Luật PPP 2020 và Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016–2020, 2021–2025.
- Kinh tế - Xã hội: Cung cấp cơ sở định lượng để kiểm soát bội chi ngân sách, giảm áp lực nợ công trần (65% GDP), đồng thời bảo vệ không gian tài khóa (fiscal space) cho khu vực doanh nghiệp tư nhân phát triển.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh & Giới học thuật: Tiếp cận framework phương pháp luận VECM kết hợp EFA chuẩn mực và bộ dữ liệu chuỗi thời gian vĩ mô kinh tế Việt Nam.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ KH&ĐT, Bộ Tài chính, UBND các tỉnh): Sử dụng công thức xác định ngưỡng đầu tư công tối ưu và các tiêu chí phân bổ nguồn lực để loại trừ tình trạng đầu tư dàn trải.
- Khu vực doanh nghiệp tư nhân & Hiệp hội nhà đầu tư PPP: Nắm bắt xu hướng rút lui của khu vực công khỏi các ngành thương mại thuần túy để chủ động tham gia liên danh đối tác công - tư vào hạ tầng giao thông, logistics và năng lượng.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng mô hình nội sinh Barro (1990) bằng việc chứng minh và lượng hóa cơ chế phi tuyến tính của đầu tư công tại Việt Nam: Xác lập rằng vốn đầu tư công chỉ phát huy hiệu ứng lan tỏa tích cực khi quy mô duy trì dưới ngưỡng tối ưu ($8,5% - 10,5%$ GDP); khi vượt ngưỡng, chi phí cơ hội của nợ công và hiệu ứng lấn át sẽ triệt tiêu mức tăng trưởng biên.
2. Điểm mới về mặt phương pháp nghiên cứu so với các công trình trước đây?
So với Tô Trung Thành (2011) chỉ dùng mô hình VECM 3 biến đơn giản và NCIF (2012) chỉ tính toán chỉ số ICOR mô tả, luận án đã phối hợp đồng bộ 3 kỹ thuật: (i) Mô hình VECM bậc cao kiểm soát yếu tố mùa vụ để bóc tách hiệu ứng ngắn/dài hạn; (ii) Mô hình hồi quy OLS/Hàm sản xuất Cobb-Douglas xác định hệ số co giãn cận biên; (iii) Kỹ thuật EFA trên dữ liệu khảo sát 63 tỉnh/thành phố để lượng hóa tác động của các nhân tố quản trị thể chế trung gian.
3. Phát hiện nào gây bất ngờ nhất trên phương diện thực nghiệm?
Phát hiện bất ngờ nhất là biến "Xã hội hóa nguồn vốn đầu tư" chưa thể hiện tác động có ý nghĩa thống kê tới việc gia tăng hiệu quả của đầu tư công đối với tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn nghiên cứu. Điều này phản ánh thực trạng các dự án PPP thời kỳ này còn mang tính hình thức, thiếu cơ chế chia sẻ rủi ro thực chất (đến cuối 2016 mới có 8 dự án chọn được nhà đầu tư theo Nghị định 30), khiến khu vực tư nhân chưa thực sự phát huy vai trò tối ưu hóa vốn.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân bản (replication protocol) không?
Có. Luận án mô tả chi tiết nguồn dữ liệu gốc (Tổng cục Thống kê, Niên giám 63 tỉnh), quy trình xử lý chuỗi dữ liệu quý bằng Census X-12, bảng kết quả kiểm định nghiệm đơn vị ADF, độ trễ tối ưu của mô hình VAR/VECM theo tiêu chuẩn AIC/SIC, ma trận xoay nhân tố EFA và bảng hỏi khảo sát chuẩn hóa tại phụ lục.
5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình ra sao?
Luận án vạch ra 3 hướng nghiên cứu chiến lược: (1) Mô hình hóa tác động lan tỏa không gian hạ tầng liên vùng bằng Spatial Econometrics; (2) Tác động của số hóa quản trị công và minh bạch ngân sách điện tử đến hiệu quả đầu tư; (3) Tối ưu hóa phân bổ vốn đầu tư công trong bối cảnh thích ứng biến đổi khí hậu và chuyển dịch năng lượng xanh.
Kết luận
- Khẳng định tính hai mặt của đầu tư công: Vốn đầu tư công đóng vai trò nền tảng kiến tạo hạ tầng nhưng luôn đi kèm nguy cơ lấn át đầu tư tư nhân nếu không kiểm soát được quy mô và phương thức tài trợ thâm hụt.
- Lượng hóa thành công ngưỡng tối ưu: Xác lập tỷ lệ đầu tư công trên GDP lý tưởng cho Việt Nam ở mức $8,5% - 10,5%$ GDP, cung cấp mỏ neo định lượng quan trọng cho công tác lập kế hoạch ngân sách trung hạn.
- Đột phá về nhận diện thể chế: Chứng minh năng lực quản lý dự án và hiệu quả phân bổ vốn là mắt xích quyết định, vượt trội hơn yếu tố quy mô vốn đơn thuần.
- Mở ra các nhánh nghiên cứu mới: Đặt nền móng cho các nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả kinh tế không gian, phân cấp tài khóa và cơ chế chia sẻ rủi ro trong hợp tác công - tư PPP tại các nền kinh tế đang phát triển.
- Giá trị thực tiễn bền vững: Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp phục vụ tái cơ cấu đầu tư công, nâng cao năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) và thúc đẩy mô hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam chuyển đổi theo hướng bền vững, chiều sâu.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n ---------------- NguyÔn §OAN TRANG T¸c ®éng cña ®Çu t− c«ng tíi t¨ng tr−ëng kinh tÕ t¹i viÖt nam Hµ Néi - 2018 Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n ---------------- NguyÔn §OAN TRANG T¸c ®éng cña ®Çu t− c«ng tíi t¨ng tr−ëng kinh tÕ t¹i viÖt nam Chuyªn ngµnh: kinh tÕ ®Çu t− M· sè: 62310105 Ng−êi h−íng dÉn khoa häc: 1.ts nguyÔn v¨n phóc 2.TS nguyÔn ®×nh phan Hµ Néi - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Người hướng dẫn khoa học Tác giả luận án PGS.TS Nguyễn Văn Phúc Nguyễn Đoan Trang LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu em đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều từ gia đình, các thầy cô giáo và bạn bè, đã luôn luôn động viên, giúp đỡ em trên con đường nghiên cứu khoa học đầy nghiêm túc và vất vả. Là người đi sau và được học hỏi, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS Nguyễn Văn Phúc và GS.TS Nguyễn Đình Phan, những người đã luôn tận tình hướng dẫn và khuyến khích trong suốt bốn năm qua, để em hoàn thành luận án.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy, cô giáo ở khoa Đầu Tư – Trường Đại học KTQD đã luôn động viên, chia sẻ tài liệu, hỗ trợ công việc, tạo điều kiện cho em thực hiện nghiên cứu. Cảm ơn gia đình đã tạo mọi điều kiện cho em được học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận án! Cảm ơn các cơ quan ban ngành, các đồng nghiệp và bạn bè đã chia sẻ thông tin và giúp đỡ tôi trong việc thu thập thông tin trong suốt quá trình nghiên cứu! Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Tác giả luận án Nguyễn Đoan Trang MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ HỘP MỞ ĐẦU. Sự cần thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Phạm vi và đối tuợng nghiên cứu. Những đóng góp mới của Luận án. Những hạn chế của luận án.
Kết cấu của luận án. 6 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ CÔNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ CÔNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ. Cơ sở lý luận về đầu tư công. Bản chất của đầu tư công.
Phân loại đầu tư công. Đặc điểm của đầu tư công. Xu hướng biến động của đầu tư công. Tăng trưởng kinh tế.
Khung lý thuyết về tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế. Các nhân tố ảnh hưởng tới mối quan hệ giữa đầu tư công và tăng trưởng kinh tế. Cơ chế, chính sách của Chính phủ về đầu tư công. Hiệu quả của dự án đầu tư công.
Phân bổ vốn đầu tư công. Nhu cầu vốn đầu tư công. Xã hội hóa nguồn vốn đầu tư. 26 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước về tác động của đầu tư công tới tăng trưởng kinh tế. Tổng quan các nghiên cứu phân tích tác động từ phía cầu. Tổng quan các nghiên cứu phân tích tác động từ phía cung. Một số mô hình khác.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp đánh giá tác động của đầu tư công tới tăng trưởng kinh tế. Mô hình ước lượng mức đầu tư công tối ưu cho Việt Nam. Phương pháp xác định các nhân tố ảnh hưởng tới mối quan hệ giữa đầu tư công và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam.
47 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ CÔNG VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở VIỆT NAM. Thực trạng về tăng truởng kinh tế Việt Nam thời gian qua. Tốc độ tăng trưởng kinh tế. Tốc độ tăng trưởng và cơ cấu kinh tế theo ngành.
Thực trạng đầu tư công tại Việt Nam. Các nguồn hình thành vốn đầu tư công tại Việt Nam. Quy mô vốn đầu tư công tại Việt Nam. Cơ cấu vốn đầu tư công tại Việt Nam.
Hiệu quả đầu tư công qua ICOR. Quản lý nhà nước về Đầu tư công tại Việt Nam. Mối quan hệ giữa đầu tư công và tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Vai trò của đầu tư công đối với tăng trưởng kinh tế Việt Nam.
Vai trò của đầu tư công trong phát triển nguồn vốn con người và tăng năng suất của nền kinh tế. Vai trò kích cầu cho nền kinh tế. 79 CHƯƠNG 4: TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ CÔNG TỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM. Tác động của đầu tư công tới tăng trưởng kinh tế Việt Nam.
Tác động của đầu tư công tới tăng truởng kinh tế Việt Nam từ phía cầu. Tác động của đầu tư công tới tăng truởng kinh tế Việt Nam từ phía cung. Mức đầu tư công tối ưu cho Việt Nam. Chỉ định mô hình kinh tế lượng.
Mô tả số liệu. Kết quả tính toán. Các nhân tố ảnh hưởng tới mối quan hệ giữa đầu tư công và tăng trưởng kinh tế. 102 CHƯƠNG 5: TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH.
Tóm tắt các kết quả nghiên cứu. Một số khuyến nghị. 127 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 128 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
141 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT Cụm từ viết tắt Từ gốc CP Chính phủ CTMTQG Chương trình mục tiêu quốc gia DNDD Doanh nghiệp dân doanh DNNN Doanh nghiệp nhà nước ĐT XDCB Đầu tư xây dựng cơ bản GĐ Giám đốc GTSX Giá trị sản xuất HĐND Hội đồng nhân dân KCN Khu công nghiệp KHPT KT-XH Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội NSNN Ngân sách nhà nước PGS.TSKH Phó giáo sư, tiến sỹ khoa học QH Quốc hội TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh TS Tiến sĩ UBND Ủy ban nhân dân DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH Cụm từ Từ gốc Giải nghĩa viết tắt AEs Advanced Economies Các nền kinh tế phát triển ASEAN Association of Southest-Asian Nations Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á EMs Emerging Markets Các thị trường đang nổi EMU European Monetary Union Liên minh Tiền tệ châu Âu EU European Union Liên minh châu Âu FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm trong nước ICOR Incremental Capital-Output Ratio Tỷ lệ vốn/sản lượng tăng thêm ILO International Labour Organization Tổ chức Lao động Thế giới IMF International Monetary Fund Quỹ Tiền tệ Quốc tế LIDCs Low Income Development Countries Các nước đang phát triển thu nhập thấp MOSF Ministry of Strategy and Finance Bộ Chiến lược và Tài chính Hàn Quốc MTEF Medium-term Expenditure Framework Khung khổ chi tiêu trung hạn NGO Non Government Organization Tổ chức phi chính phủ NPV Net Present Value Giá trị hiện tại ròng ODA Official Development Assistance Hỗ trợ phát triển chính thức OECD Organization for economic cooperation Tổ chức hợp tác và phát triển and developmen OLS Ordinary Least Squares Phương pháp bình quân nhỏ nhất PPP Public-Private Partnership Đối tác hợp tác Công - Tư R&D Research and Development Nghiên cứu và phát triển TFP Total Factor Productivity Năng suất nhân tố tổng hợp UNCTAD United Nations Conference on Trade Hội nghị Liên Hợp Quốc về and Development Thương mại và Phát triển VAR Vector Autoregression Mô hình tự hồi quy véctơ VECM Vector Error Correction Model Mô hình hiệu chỉnh sai số DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Tăng trưởng toàn nền kinh tế qua các giai đoạn của kỳ kế hoạch 5 năm, % so với cùng kỳ .2: Tốc độ tăng trưởng của các nước trong khu vực Đông Nam Á .3: Cơ cấu tổng vốn đầu tư toàn xã hội từ năm 1995 đến nay.4: Tỷ trọng đầu tư cho một số kết cấu hạ tầng kinh tế chính trong tổng đầu tư công của Việt Nam (%) .5: Hệ số ICOR theo giá so sánh 2010 .6: Hệ số ICOR theo khu vực sở hữu .7: Vai trò của đầu tư công đối với tăng trưởng kinh tế Việt Nam theo các giai đoạn phát triển .1: Kiểm định tính dừng của các chuỗi số liệu .2: Kết quả ước lượng mô hình đánh giá tác động của IG tới GDP .3: Kết quả kiểm định tính hợp lý của mô hình .4: Kết quả ước lượng mô hình đánh giá tác động của IG tới GDP sau khi điều chỉnh tính mùa vụ .5: Các biến số GDP và ITN có kết quả kiểm định cụ thể .6: Kết quả kiểm định đồng tích hợp.7: Kết quả kiểm định độ trễ của mô hình .8: Kết quả phân rã phương sai .9: Kết quả ước lượng cho toàn bộ mẫu .10: Kết quả ước lượng cho toàn bộ mẫu .11: Kết quả ước lượng tác động của đầu tư công tới năng suất lao động .12: Mức đầu tư công tối ưu cho Việt Nam .13: Bảng tóm tắt các biến độc lập và các biến phụ thuộc của mô hình hồi quy .14: Kết quả hồi quy giữa các biến. 104 DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ HỘP Hình 1.1: Hàng hóa công cộng thuần túy và không thuần túy .2: Xu hướng biến đổi của đầu tư công tại các nhóm nước và nền kinh tế trong những thập kỷ qua (% GDP) .3: Xu hướng biến động của đầu tư công tại Việt Nam .4: Sơ đồ hướng tác động của đầu tư công tới tăng trưởng kinh tế .1: Tác động của đầu tư công đối với đầu tư tư nhân .1: Tăng trưởng GDP theo ngành, %, giá 2010 .2: Cơ cấu kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây .3: Tỷ trọng các nguồn hình thành vốn đầu tư công qua các năm (%) .4: Quy mô vốn đầu tư khu vực kinh tế Nhà nước của Việt Nam (triệu đồng, giá so sánh 2010) .5: Tỉ lệ vốn đầu tư công/GDP của Việt Nam (%) .6: Xu hướng biến đổi tỷ lệ vốn đầu tư công/GDP tại các nhóm nền kinh tế theo thời gian (%) .7: Đầu tư công tại Việt Nam chia theo lĩnh vực đầu tư (giá so sánh 2010) .8: Quy trình lập kế hoạch, lựa chọn và ra quyết định đối với các dự án đầu tư công.9: Khối lượng hàng hóa vận chuyển theo ngành vận tải (nghìn tấn).10: Tốc độ tăng đầu tư công và tốc độ tăng GDP của Việt Nam trong những năm qua (%) .1: Giá trị GDP và IG giai đoạn 2000QI-2016QIV .2: Giá trị GDP trong giai đoạn 2000QI-2016QIV .3: Kết quả kiểm định tính ổn định của mô hình .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Đoan Trang (2018). Tác động của đầu tư công tới tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường đại học kinh tế quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/tac-dong-cua-dau-tu-cong-toi-tang-truong-kinh-te-cua-viet-nam757
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tác động của đầu tư công tới tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Tac dong cua dau tu cong toi tang truong kinh te cua viet nam757. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Tác động của đầu tư công tới tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường đại học kinh tế quốc dân. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Tác động của đầu tư công tới tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tác động của đầu tư công tới tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế đầu tư. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Tác động của đầu tư công tới tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tác động của đầu tư công tới tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam" có 177 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tác động của đầu tư công tới tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.