Sức cạnh tranh của hàng hóa nông sản Việt Nam: Luận án Tiến sĩ Kinh tế Chính trị - Phạm Quốc Quyết
Luận án TS kinh tế: Phân tích sâu sắc lợi thế cạnh tranh hàng hóa nông sản Việt Nam. Nâng cao hiệu quả xuất khẩu và vị thế trên thị trường quốc tế.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
197
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Sức cạnh tranh nông sản Việt Nam: Tổng quan
- Số trang:
- 197 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị
- Chuyên ngành:
- Kinh tế chính trị
- Tác giả:
- Phạm Quốc Quyết
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I.Sức cạnh tranh nông sản Việt Nam Tổng quan
Luận án tập trung vào sức cạnh tranh của hàng hóa nông sản Việt Nam. Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại ngày càng sâu rộng. Thị trường tiêu thụ nông sản mở rộng vượt ra ngoài biên giới quốc gia. Vấn đề cạnh tranh quốc tế cho sản phẩm nông nghiệp trở nên cấp thiết. Nhiều quốc gia áp dụng chính sách bảo hộ, làm méo mó thương mại quốc tế. Mục đích chính là nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa sản xuất nội địa. Lĩnh vực nông nghiệp được bảo hộ nhiều nhất và gây tranh cãi lớn. Việt Nam là nước nông nghiệp, cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh cho nông sản. Điều này đảm bảo phát triển bền vững, giữ vững vị thế trên thị trường.
1.1. Bối cảnh hội nhập kinh tế và tầm quan trọng
Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra cơ hội lớn cho xuất khẩu nông sản. Đồng thời, thách thức cạnh tranh khốc liệt từ thị trường toàn cầu. Tự do hóa thương mại đòi hỏi các sản phẩm nông nghiệp phải đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế. Ngành nông nghiệp Việt Nam đối mặt với áp lực lớn. Sức cạnh tranh của hàng hóa nông sản quyết định sự thành công. Việc này ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập nông dân và sự phát triển kinh tế quốc gia. Chính sách quốc gia cần linh hoạt để hỗ trợ ngành nông nghiệp.
1.2. Khái niệm và phạm vi sức cạnh tranh nông sản
Sức cạnh tranh của hàng hóa nông sản được hiểu là khả năng tồn tại và phát triển. Nó bao gồm việc duy trì hoặc mở rộng thị phần trên thị trường nội địa và quốc tế. Sản phẩm phải đáp ứng tốt hơn hoặc ngang bằng so với đối thủ. Các tiêu chí đánh giá bao gồm giá cả, chất lượng, thương hiệu, năng lực đổi mới. Phạm vi nghiên cứu rộng, từ cấp độ sản phẩm, doanh nghiệp đến ngành và quốc gia. Phân tích này giúp định vị nông sản Việt Nam trên bản đồ thương mại thế giới.
1.3. Mục tiêu và đóng góp của đề tài nghiên cứu
Đề tài nhằm hệ thống hóa lý luận về sức cạnh tranh của nông sản. Phân tích thực trạng và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng. Đề xuất quan điểm và giải pháp cụ thể để nâng cao sức cạnh tranh. Luận án góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho hoạch định chính sách. Hỗ trợ phát triển bền vững ngành nông nghiệp Việt Nam trong thời kỳ mới. Thông tin này hữu ích cho các nhà quản lý, doanh nghiệp và nhà nghiên cứu.
II.Lý luận tiêu chí cạnh tranh hàng hóa nông sản
Phần này tập trung vào khung lý luận và các tiêu chí cơ bản. Hàng hóa nông sản có những đặc thù riêng biệt. Việc đánh giá sức cạnh tranh cần xem xét nhiều khía cạnh. Không chỉ dựa vào giá thành mà còn cả chất lượng, độ an toàn. Kinh nghiệm từ các quốc gia khác mang lại bài học quý giá. Áp dụng các mô hình thành công có chọn lọc. Điều này giúp định hình chiến lược phù hợp cho nông sản Việt Nam.
2.1. Tiêu chí đánh giá sức cạnh tranh nông sản hiệu quả
Tiêu chí đánh giá sức cạnh tranh hàng hóa nông sản rất đa dạng. Bao gồm giá thành sản xuất, chi phí logistics, giá xuất khẩu. Chất lượng sản phẩm, mẫu mã, bao bì và thương hiệu cũng quan trọng. Khả năng truy xuất nguồn gốc, các chứng nhận tiêu chuẩn quốc tế là yếu tố quyết định. Năng lực đổi mới công nghệ và thích ứng với biến động thị trường. Giá trị gia tăng cho sản phẩm nông nghiệp là mục tiêu chính. Các tiêu chí này giúp lượng hóa và so sánh hiệu quả cạnh tranh.
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến cạnh tranh nông sản
Nhiều nhân tố tác động đến sức cạnh tranh của nông sản Việt Nam. Yếu tố vĩ mô bao gồm chính sách nhà nước về nông nghiệp. Đầu tư cơ sở hạ tầng, ứng dụng khoa học công nghệ (KH&CN). Yếu tố vi mô như quy mô sản xuất, công nghệ canh tác, quản lý chất lượng. Nguồn nhân lực nông nghiệp, năng lực tài chính của doanh nghiệp. Liên kết trong chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ. Các yếu tố này cần được phân tích kỹ lưỡng để có giải pháp tối ưu.
2.3. Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam
Nhiều quốc gia đã thành công trong nâng cao sức cạnh tranh nông sản. Họ đầu tư mạnh vào KH&CN, công nghệ chế biến sau thu hoạch. Xây dựng thương hiệu quốc gia mạnh mẽ cho nông sản chủ lực. Chính phủ các nước này có chính sách hỗ trợ toàn diện. Hỗ trợ từ khâu sản xuất, chế biến đến xúc tiến thương mại. Bài học cho Việt Nam là cần chú trọng phát triển chuỗi giá trị. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm. Học hỏi cách xây dựng thương hiệu và tiếp cận thị trường.
III.Thực trạng hạn chế cạnh tranh nông sản Việt Nam
Thực trạng sức cạnh tranh của hàng hóa nông sản Việt Nam còn nhiều ưu điểm. Tuy nhiên, những hạn chế và thách thức cũng rất lớn. Nông sản Việt Nam vẫn đối mặt với vấn đề chất lượng chưa đồng đều. Quy mô sản xuất nhỏ lẻ ảnh hưởng đến hiệu quả. Việc phân tích rõ ưu điểm và hạn chế là cần thiết. Điều này giúp xác định đúng nguyên nhân gốc rễ. Từ đó, đề xuất các giải pháp phù hợp và khả thi cho sự phát triển của ngành.
3.1. Ưu điểm nổi bật của nông sản Việt Nam
Việt Nam có lợi thế tự nhiên về khí hậu, đất đai. Đa dạng sinh học phong phú, cho phép trồng nhiều loại cây trồng. Nguồn lao động nông nghiệp dồi dào, chi phí nhân công thấp. Một số mặt hàng nông sản như gạo, cà phê, hạt điều, thủy sản đạt vị thế. Kim ngạch xuất khẩu nông sản liên tục tăng trưởng. Các sản phẩm này có chỗ đứng nhất định trên thị trường quốc tế. Năng suất một số cây trồng chủ lực khá cao.
3.2. Hạn chế thách thức đối với cạnh tranh nông sản
Sản xuất nông sản Việt Nam vẫn còn nhỏ lẻ, manh mún. Chất lượng sản phẩm chưa đồng đều, an toàn vệ sinh thực phẩm còn là thách thức. Khả năng truy xuất nguồn gốc sản phẩm hạn chế. Giá trị gia tăng của nhiều mặt hàng nông sản còn thấp. Sản phẩm thô chiếm tỷ trọng lớn trong xuất khẩu. Chưa xây dựng được thương hiệu mạnh, phụ thuộc vào thị trường truyền thống. Liên kết chuỗi giá trị giữa nông dân, doanh nghiệp, nhà khoa học còn yếu.
3.3. Nguyên nhân của thực trạng cạnh tranh nông sản
Nguyên nhân chính là công nghệ sản xuất còn lạc hậu. Đầu tư vào khoa học công nghệ (KH&CN) trong nông nghiệp chưa tương xứng. Thiếu vốn đầu tư cho chế biến sâu và đổi mới thiết bị. Công tác quản lý, tổ chức sản xuất còn yếu kém. Chính sách hỗ trợ từ nhà nước chưa đồng bộ và hiệu quả. Năng lực tiếp cận thông tin thị trường và xuất khẩu của doanh nghiệp còn hạn chế. Hạn chế trong kiểm soát chất lượng và tiêu chuẩn.
IV.Giải pháp nâng cao sức cạnh tranh nông sản Việt Nam
Để nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa nông sản Việt Nam, cần có các giải pháp đồng bộ. Luận án đề xuất các quan điểm và giải pháp toàn diện. Các giải pháp này tập trung vào tái cơ cấu ngành nông nghiệp. Đồng thời, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, phát triển chuỗi giá trị. Vai trò của nhà nước trong việc hoàn thiện thể chế, chính sách là rất quan trọng. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng nền nông nghiệp bền vững. Nâng cao giá trị sản phẩm và thu nhập cho người nông dân.
4.1. Quan điểm phát triển nông sản bền vững
Phát triển nông nghiệp Việt Nam cần theo hướng hiện đại. Ứng dụng công nghệ cao và công nghệ sinh học vào sản xuất. Hướng tới sản xuất nông sản sạch, an toàn và thân thiện môi trường. Nâng cao giá trị gia tăng thông qua chế biến sâu và xây dựng thương hiệu. Đảm bảo an ninh lương thực quốc gia. Đồng thời, tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho nông dân. Phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn, liên kết sản xuất.
4.2. Giải pháp tổng thể nâng cao cạnh tranh nông sản
Cần tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao hiệu quả. Đầu tư mạnh mẽ vào khoa học công nghệ (KH&CN), nghiên cứu và chuyển giao công nghệ. Xây dựng và phát triển các chuỗi giá trị nông sản hiệu quả. Thúc đẩy liên kết 'bốn nhà': Nhà nước, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp, nhà nông. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp. Tăng cường đào tạo, huấn luyện kỹ thuật canh tác tiên tiến. Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực quản lý và tiếp cận thị trường.
4.3. Định hướng chính sách hỗ trợ nông sản hiệu quả
Nhà nước cần hoàn thiện thể chế và chính sách về đất đai. Chính sách tín dụng ưu đãi cho sản xuất và chế biến nông sản. Đầu tư đồng bộ vào cơ sở hạ tầng nông thôn, đặc biệt là logistics. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường xuất khẩu mới. Ký kết các hiệp định thương mại tự do (FTA) để mở rộng thị trường. Phát triển các chính sách bảo hiểm nông nghiệp. Quản lý rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu hiệu quả. Hỗ trợ xây dựng thương hiệu quốc gia cho nông sản Việt Nam.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (197 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ PHẠM QUỐC QUYẾT SỨC CẠNH TRANH CỦA HÀNG HÓA NÔNG SẢN VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh tế chính trị Mã số : 9310102 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TS Đỗ Huy Hà 2. TS Đỗ Văn Nhiệm HÀ NỘI - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án là trung thực, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, không trùng lặp với các công trình khoa học đã công bố.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN Phạm Quốc Quyết DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TT Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt 1. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNH, HĐH 2. Diễn đàn kinh tế thế giới WEF 3. Hàng hóa nông sản HHNS 4.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASEAN 5. Hiệp định thương mại tự do FTA 6. Khoa học và công nghệ KH&CN 8. Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN AFTA 9.
Năng lực cạnh tranh NLCT 10. Ngân hàng thế giới WB 11. Nhà xuất bản Nxb 12. Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NN&PTNT 13.
Sản xuất kinh doanh SXKD 14. Sức cạnh tranh SCT 15. Tổ chức thương mại thế giới WTO MỤC LỤC Trang TRANG BÌA PHỤ LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT MỤC LỤC MỞ ĐẦU 5 Chương 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 11 1.
Các công trình nghiên cứu nước ngoài có liên quan đến đề tài luận án 11 1. Các công trình nghiên cứu trong nước có liên quan đến đề tài luận án 19 1. Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố và những vấn đề đặt ra luận án cần tập trung giải quyết 26 Chương 2. LÝ LUẬN VỀ SỨC CẠNH TRANH CỦA HÀNG HÓA 31 NÔNG SẢN VIỆT NAM VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN 2.
Một số vấn đề chung về hàng hóa nông sản và sức cạnh tranh của hàng hóa nông sản Việt Nam 31 2. Tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của hàng hóa nông sản Việt Nam 42 2. Kinh nghiệm nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa nông sản ở một số quốc gia và bài học rút ra cho Việt Nam 53 Chương 3. THỰC TRẠNG SỨC CẠNH TRANH CỦA HÀNG HÓA NÔNG SẢN VIỆT NAM 71 3.
Ưu điểm và hạn chế về sức cạnh tranh của hàng hóa nông sản Việt Nam 71 3. Nguyên nhân ưu điểm, hạn chế và một số vấn đề đặt ra cần giải quyết nhằm nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa nông sản Việt Nam thời gian tới 105 Chương 4. QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH CỦA HÀNG HÓA NÔNG SẢN VIỆT NAM THỜI GIAN TỚI 120 4. Quan điểm về nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa nông sản Việt Nam 120 4.
Giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa nông sản Việt Nam thời gian tới 127 KẾT LUẬN 159 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 161 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 162 PHỤ LỤC 175 4 DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH TT Tên bảng Trang 01. Chi phí sản xuất lúa ở Việt Nam so với Thái Lan từ năm 2011 - 2019 77 02. Giá gạo xuất khẩu của các nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới năm 2011 - 2019 78 03. So sánh chi phí sản xuất cà phê của Việt Nam với 79 một số nước năm 2019 04.
Giá cà phê xuất khẩu của các nước xuất khẩu cà phê 80 hàng đầu thế giới 05. So sánh chi phí sản xuất trung bình một số loại quả 80 của Việt Nam với một số nước năm 2019 06. So sánh chi phí chăn nuôi lợn Việt Nam với một số 82 nước năm 2019 07. So sánh giá thịt lợn hơi trung bình các tháng trong năm 83 2019 các khu vực trong nước của Việt Nam với Trung Quốc 08.
So sánh chi phí chăn nuôi gia cầm Việt Nam với một 84 số nước năm 2019 09. Diện tích, năng suất, sản lượng lúa sản xuất và sản 89 lượng gạo xuất khẩu Việt Nam từ năm 2011 - 2019 10. Diện tích, năng suất, sản lượng sản xuất và sản 91 lượng xuất khẩu cà phê Việt Nam năm 2011 - 2019 11. Kim ngạch và thị phần xuất khẩu rau quả Việt Nam 93 2011 - 2019 12.
Sản lượng sản xuất, sản lượng xuất khẩu, nhập 93 khẩu, thị phần thịt lợn hơi xuất khẩu Việt Nam 2011 - 2019 13. Sản lượng sản xuất, sản lượng xuất khẩu, nhập 95 khẩu, thị phần thịt gia cầm xuất khẩu Việt Nam 2011 - 2019 Tên hình 14. Cơ cấu chất lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam so 97 với Thái Lan năm 2019 15. Tỷ trọng lao động trong tổng chi phí sản xuất lúa của 100 các nước.
Lý do lựa chọn đề tài luận án Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại hiện nay, thị trường tiêu thụ hàng hóa đã vượt ra khỏi phạm vi biên giới quốc gia. Vấn đề cạnh tranh ở tầm quốc tế của sản phẩm hàng hóa trở thành đề tài nóng bỏng và cấp thiết đối với mọi quốc gia. Các nước, một mặt kêu gọi tự do hóa mậu dịch, mặt khác lại có những chính sách bảo hộ nền sản xuất trong nước, làm cho thương mại quốc tế bị bóp méo, gây ra sự bất đồng trong các cuộc đàm phán. Thực chất của những chính sách thương mại này đều nhằm mục đích nâng cao SCT của hàng hóa sản xuất trong nước ở trên thị trường nội địa và thị trường quốc tế.
Lĩnh vực được bảo hộ và gây tranh cãi nhiều nhất là lĩnh vực nông nghiệp. Việt Nam là một nước nông nghiệp, đa số người dân sống ở nông thôn và làm nghề sản xuất nông nghiệp. Vì vậy nông nghiệp, nông thôn và nông dân nói chung; sản xuất, xuất khẩu, nâng cao SCT của HHNS nói riêng, luôn là mối quan tâm hàng đầu trong các chính sách của Đảng và Nhà nước ta. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2010 - 2020, Đảng ta xác định: “Phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, thân thiện với môi trường, mở rộng xuất khẩu” [41, tr.
Thực tiễn, trải qua hơn 30 năm đổi mới, nền nông nghiệp Việt Nam nói chung, năng suất, chất lượng và SCT của HHNS nói riêng, đã đạt được những kết quả quan trọng; từ một nước thiếu lương thực nay đã vươn lên trở thành một trong các quốc gia xuất khẩu nông sản hàng đầu thế giới. Nhiều HHNS đã trở thành những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, tạo nguồn thu không nhỏ cho nền kinh tế đất nước, góp phần quan trọng vào thành công của công cuộc xoá đói giảm nghèo, nâng cao đời sống của nông dân, phát triển nông thôn, làm cơ sở ổn định phát triển kinh tế-xã hội đất nước. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, SCT của một số mặt hàng nông sản Việt Nam vẫn còn thấp so với nông sản cùng loại của các nước trong khu vực và trên thế giới. Điều này được biểu hiện cụ thể: chất lượng tuy 6 đã được cải thiện song vẫn còn ở mức thấp so với các nước có nền nông nghiệp phát triển, chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của thị trường; chi phí sản xuất vẫn ở mức cao so với những lợi thế vốn có của đất nước; giá trị gia tăng thấp; sản lượng không ổn định; thị trường xuất khẩu chưa đa dạng, thị phần còn nhỏ nhất là trên thị trường các nước phát triển Mỹ, EU, Nhật Bản; số sản phẩm có thương hiệu còn ít,.
Những hạn chế trên cũng là nguyên nhân dẫn tới hiện tượng “Mất mùa được giá, được mùa rớt giá” thường xuyên diễn ra, gây thất thoát, lãng phí cả về vật chất và tinh thần cho người sản xuất, nhất là bà con nông dân, ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình phát triển kinh tế đất nước. Trong thời gian tới, Việt Nam tiếp tục hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, HHNS Việt Nam sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt hơn với HHNS của các nước trên thế giới, kể cả ở thị trường trong nước. Nguy cơ “Thua trên sân nhà” sẽ xảy ra nếu như chúng ta không có các giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao SCT cho HHNS. Vì vậy, nâng cao SCT của HHNS Việt Nam trên thị trường trong nước và quốc tế vừa là tất yếu khách quan, vừa là yêu cầu cấp bách trong quá trình phát triển kinh tế nhanh, bền vững, những năm trước mắt cũng như lâu dài.
Việc tiếp tục nghiên cứu làm sáng tỏ hơn về lý luận và thực tiễn, đề xuất những quan điểm, giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao SCT của HHNS Việt Nam trong thời gian tới là một vấn đề hết sức cấp thiết. Xuất phát từ những vấn đề trên, tác giả chọn đề tài “Sức cạnh tranh của hàng hóa nông sản Việt Nam” làm luận án tiến sĩ. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về SCT của HHNS Việt Nam, trên cơ sở đó đề xuất các quan điểm và giải pháp nâng cao SCT của HHNS Việt Nam trong thời gian tới. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đích nghiên cứu nêu trên, luận án thực hiện một số nhiệm vụ chủ yếu sau đây: 7 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến SCT của HHNS và tìm ra khoảng trống khoa học mà đề tài luận án cần tập trung nghiên cứu, giải quyết.
Làm rõ cơ sở lý luận về SCT của HHNS Việt Nam, khảo cứu kinh nghiệm thực tiễn của một số quốc gia về nâng cao SCT của HHNS thời gian qua, rút ra bài học cho Việt Nam có thể tham khảo. Phân tích những ưu điểm, hạn chế; chỉ ra nguyên nhân của những ưu điểm và hạn chế; rút ra những vấn đề đặt ra cần tập trung giải quyết từ thực trạng SCT của HHNS Việt Nam để làm cơ sở đề ra quan điểm, giải pháp nâng cao SCT của HHNS Việt Nam trong thời gian tới. Đề xuất quan điểm và giải pháp nâng cao SCT của hàng hóa nông sản Việt Nam thời gian tới. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu Sức cạnh tranh của hàng hóa nông sản Việt Nam Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu về SCT của HHNS với tư cách là cạnh tranh của sản phẩm ở cấp độ quốc gia Việt Nam, trong mối tương quan so sánh với sản phẩm cùng loại của quốc gia khác dưới góc độ nghiên cứu của khoa học Kinh tế chính trị.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Quốc Quyết (2020). Sức cạnh tranh hàng hóa nông sản Việt Nam - Luận án TS [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/suc-canh-tranh-hang-hoa-nong-san-viet-nam-luan-an-ts
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Sức cạnh tranh hàng hóa nông sản Việt Nam - Luận án TS" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS kinh tế: Phân tích sâu sắc lợi thế cạnh tranh hàng hóa nông sản Việt Nam. Nâng cao hiệu quả xuất khẩu và vị thế trên thị trường quốc tế.
Luận án "Sức cạnh tranh hàng hóa nông sản Việt Nam - Luận án TS" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Sức cạnh tranh hàng hóa nông sản Việt Nam - Luận án TS" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Sức cạnh tranh hàng hóa nông sản Việt Nam - Luận án TS" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Sức cạnh tranh hàng hóa nông sản Việt Nam - Luận án TS" có bao nhiêu trang?
Luận án "Sức cạnh tranh hàng hóa nông sản Việt Nam - Luận án TS" có 197 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Sức cạnh tranh hàng hóa nông sản Việt Nam - Luận án TS" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.