Nghiên cứu sinh trưởng, cấu trúc rừng Thông mã vĩ Lạng Sơn đề xuất biện pháp kỹ thuật

Luận án: Nghiên cứu sinh trưởng và cấu trúc làm cơ sở khoa học đề xuất biện pháp kỹ thuật trong kinh doanh rừng trồng thông mã vĩ pinus massoniana lamb tại xã h

Chuyên ngành
Lâm nghiệp
Tác giả

Luan An

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

Năm xuất bản

Số trang

72

Thời gian đọc

11 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Đánh giá Sinh trưởng Thông mã vĩ: Cơ sở quản lý
Số trang:
72 trang
Trường:
Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành:
Lâm nghiệp
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Đánh giá Sinh trưởng Thông mã vĩ Cơ sở quản lý

Nghiên cứu tập trung vào sinh trưởng của Thông mã vĩ (Pinus massoniana Lamb). Mục tiêu chính là cung cấp cơ sở khoa học. Từ đó đề xuất biện pháp kỹ thuật tối ưu. Các biện pháp này nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh rừng trồng. Nghiên cứu tiến hành tại Hữu Khánh, Lộc Bình, Lạng Sơn. Đây là khu vực trọng điểm phát triển lâm nghiệp. Dữ liệu sinh trưởng được thu thập kỹ lưỡng. Phân tích động học sinh trưởng là trọng tâm. Kết quả nghiên cứu giúp hiểu rõ hơn về chu kỳ phát triển của cây. Đồng thời, nó hỗ trợ đưa ra quyết định quản lý rừng bền vững. Việc nắm bắt quy luật sinh trưởng rất quan trọng. Nó giúp tối ưu hóa sản lượng gỗ và lợi nhuận kinh tế.

1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu sinh trưởng cây

Mục tiêu nghiên cứu là xác định quy luật sinh trưởng của Thông mã vĩ. Phạm vi bao gồm các chỉ tiêu đường kính, chiều cao, thể tích. Nghiên cứu thực hiện trên địa bàn cụ thể. Kết quả nhằm xây dựng cơ sở khoa học vững chắc. Từ đó đề xuất giải pháp kỹ thuật phù hợp. Giải pháp này cải thiện năng suất, chất lượng rừng trồng. Nó cũng giúp tối ưu hóa chu kỳ khai thác. Toàn bộ quá trình nghiên cứu đảm bảo tính khách quan và khoa học.

1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu sinh trưởng thực vật

Dữ liệu sinh trưởng được thu thập từ các ô tiêu chuẩn. Các chỉ số như đường kính ngang ngực (D1.3), chiều cao vút ngọn (Hvn) được đo đạc. Thể tích cây cũng được ước tính. Việc thu thập dữ liệu tuân thủ quy trình khoa học. Điều này đảm bảo tính chính xác, tin cậy của thông tin. Các số liệu là nền tảng cho phân tích động học sinh trưởng sau này. Chúng giúp hình thành bức tranh toàn diện về phát triển thực vật.

1.3. Tổng quan khu vực nghiên cứu và đối tượng

Khu vực nghiên cứu là xã Hữu Khánh, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn. Đây là địa bàn có tiềm năng lâm nghiệp lớn. Đối tượng nghiên cứu là rừng trồng Thông mã vĩ. Loài cây này có giá trị kinh tế cao. Các điều kiện tự nhiên, khí hậu khu vực được xem xét. Điều này giúp đánh giá yếu tố ảnh hưởng sinh trưởng. Thông tin về thổ nhưỡng, địa hình cũng được tổng hợp. Tổng quan này đặt nghiên cứu vào bối cảnh cụ thể.

II.Phân tích Cấu trúc sinh học rừng trồng Thông

Phân tích cấu trúc rừng trồng Thông mã vĩ cung cấp thông tin quan trọng. Nó mô tả cách các cây phân bố trong không gian. Cấu trúc sinh học bao gồm mật độ, phân bố đường kính, chiều cao. Các đặc tính này ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng. Hiểu rõ cấu trúc giúp quản lý rừng hiệu quả hơn. Dữ liệu được xử lý bằng các hàm thống kê chuyên sâu. Phân tích cấu trúc là cơ sở đề xuất biện pháp kỹ thuật. Các biện pháp này bao gồm tỉa thưa, nuôi dưỡng. Phân tích cấu trúc còn giúp đánh giá sức khỏe rừng. Nó cũng dự báo khả năng sản xuất trong tương lai. Đây là bước không thể thiếu trong quản lý rừng bền vững.

2.1. Đặc điểm hình thái học và cấu trúc của Thông mã vĩ

Thông mã vĩ có những đặc điểm hình thái học đặc trưng. Các yếu tố như hình dạng thân, cành, tán được khảo sát. Cấu trúc cây ảnh hưởng đến khả năng quang hợp. Nó cũng quyết định sự cạnh tranh giữa các cá thể. Phân tích đặc tính cấu trúc là cần thiết. Điều này giúp hiểu rõ hơn về tiềm năng phát triển của loài. Hình thái học là một phần quan trọng của cấu trúc sinh học. Các nghiên cứu tập trung vào các đặc điểm ngoại vi của cây.

2.2. Quy luật phân bố mật độ đường kính chiều cao rừng

Quy luật phân bố mật độ cây được xác định. Phân bố đường kính ngang ngực (N/D1.3) và chiều cao (N/Hvn) cũng được phân tích. Hàm Weibull được sử dụng để mô tả các quy luật này. Kết quả cho thấy các dạng phân bố khác nhau. Chúng có thể lệch trái, lệch phải hoặc đối xứng. Sự phân bố này phản ánh điều kiện cạnh tranh. Nó cũng chỉ ra quá trình phát triển của rừng. Việc phân tích cấu trúc giúp nhận diện các vấn đề tiềm ẩn.

2.3. Giải phẫu học cây mối liên hệ giữa sinh trưởng và cấu trúc

Giải phẫu học cây nghiên cứu cấu tạo bên trong. Nó giúp hiểu cơ chế sinh trưởng. Mối liên hệ giữa cấu trúc tế bào và tốc độ sinh trưởng rất chặt chẽ. Cấu trúc mạch dẫn, mô gỗ ảnh hưởng đến vận chuyển dinh dưỡng. Điều này tác động trực tiếp đến động học sinh trưởng. Mặc dù tài liệu tập trung vào cấu trúc bên ngoài, giải phẫu học là nền tảng. Nó giúp giải thích các hiện tượng sinh trưởng quan sát được. Phân tích cấu trúc từ cấp độ vi mô đến vĩ mô.

III.Mô hình Sinh trưởng Dự báo Phát triển thực vật

Mô hình sinh trưởng là công cụ thiết yếu trong lâm nghiệp. Nó cho phép dự báo sự phát triển của rừng. Các mô hình này được xây dựng dựa trên dữ liệu thực tế. Chúng giúp ước tính sản lượng gỗ trong tương lai. Đồng thời, mô hình sinh trưởng hỗ trợ lập kế hoạch khai thác. Việc lựa chọn hàm lý thuyết phù hợp rất quan trọng. Hàm Schumacher là một trong những hàm được sử dụng phổ biến. Mô hình sinh trưởng còn giúp đánh giá tác động của các biện pháp kỹ thuật. Nó đóng vai trò trung tâm trong quản lý rừng hiện đại. Phát triển thực vật được dự báo một cách khoa học. Đây là yếu tố then chốt cho kinh doanh rừng bền vững.

3.1. Ứng dụng hàm lý thuyết mô tả động học sinh trưởng

Nghiên cứu đã ứng dụng các hàm lý thuyết để mô tả sinh trưởng. Các hàm này giúp biểu diễn động học sinh trưởng của cây. Chúng thể hiện mối quan hệ giữa tuổi cây và các chỉ tiêu sinh trưởng. Việc sử dụng hàm lý thuyết giúp khái quát hóa dữ liệu. Điều này tạo ra mô hình có khả năng dự đoán. Các hàm này là công cụ toán học mạnh mẽ. Chúng cho phép phân tích sự thay đổi của sinh trưởng theo thời gian.

3.2. Xây dựng mô hình Schumacher cho Thông mã vĩ

Mô hình Schumacher được xây dựng để dự báo sinh trưởng của Thông mã vĩ. Mô hình này áp dụng cho đường kính, chiều cao và thể tích. Nó cung cấp đường cong sinh trưởng đặc trưng của loài. Sự phù hợp của mô hình được đánh giá bằng tiêu chuẩn R2. Mô hình Schumacher giúp ước tính tốc độ tăng trưởng. Nó cũng dự báo thời điểm đạt cực đại tăng trưởng. Đây là cơ sở quan trọng cho quyết định khai thác.

3.3. Đánh giá tăng trưởng đường kính chiều cao thể tích

Tăng trưởng đường kính, chiều cao, thể tích được phân tích chi tiết. Các chỉ số như lượng tăng trưởng thường xuyên hàng năm (Zv, Zh, Zd) được tính toán. Suất tăng trưởng (Pv, Ph, Pd) cũng được đánh giá. Việc đánh giá này cho thấy tốc độ phát triển của rừng. Nó giúp nhận diện giai đoạn tăng trưởng mạnh nhất. Dữ liệu tăng trưởng là nền tảng cho việc điều chỉnh biện pháp kỹ thuật. Nó tối ưu hóa năng suất và hiệu quả rừng trồng.

IV.Giải pháp Kỹ thuật Nâng cao hiệu quả kinh doanh

Các giải pháp kỹ thuật được đề xuất dựa trên kết quả nghiên cứu. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả kinh doanh rừng trồng Thông mã vĩ. Biện pháp tỉa thưa, mật độ nuôi dưỡng tối ưu là trọng tâm. Các đề xuất này mang tính khoa học và thực tiễn. Chúng giúp cải thiện chất lượng gỗ và tăng trưởng cây. Việc áp dụng đúng kỹ thuật sẽ tối đa hóa lợi nhuận. Đồng thời, nó đảm bảo phát triển bền vững của rừng. Yếu tố ảnh hưởng sinh trưởng được cân nhắc kỹ lưỡng. Các giải pháp này đóng góp vào sự phát triển lâm nghiệp. Chúng tạo ra giá trị kinh tế cao cho người dân và địa phương.

4.1. Đề xuất biện pháp tỉa thưa dựa trên đặc tính cấu trúc

Biện pháp tỉa thưa được đề xuất dựa trên phân tích cấu trúc rừng. Cường độ tỉa thưa được tính toán cụ thể. Việc tỉa thưa giúp loại bỏ cây kém phẩm chất. Nó giảm cạnh tranh, thúc đẩy sinh trưởng cây còn lại. Đặc tính cấu trúc rừng như mật độ, phân bố đường kính là căn cứ. Biện pháp này đảm bảo rừng phát triển đồng đều hơn. Tỉa thưa là một công cụ quản lý rừng hiệu quả. Nó cải thiện chất lượng và năng suất gỗ.

4.2. Khuyến nghị mật độ nuôi dưỡng tối ưu cho rừng trồng

Mật độ nuôi dưỡng tối ưu được khuyến nghị dựa trên mô hình sinh trưởng. Mật độ này cân bằng giữa số lượng và chất lượng cây. Nó đảm bảo cây có đủ không gian và dinh dưỡng để phát triển. Việc duy trì mật độ tối ưu rất quan trọng. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất rừng trồng. Khuyến nghị mật độ giúp giảm thiểu rủi ro. Nó cũng tối đa hóa sản lượng gỗ khai thác.

4.3. Nâng cao năng suất và bền vững rừng trồng Thông

Việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật sẽ nâng cao năng suất rừng. Năng suất được cải thiện thông qua tăng trưởng nhanh hơn. Chất lượng gỗ cũng được cải thiện. Các giải pháp này hướng tới phát triển bền vững. Chúng đảm bảo khai thác hợp lý. Rừng trồng sẽ mang lại lợi ích kinh tế lâu dài. Đồng thời, nó duy trì cân bằng sinh thái. Nâng cao năng suất và bền vững là mục tiêu cuối cùng.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu sinh trưởng và cấu trúc làm cơ sở khoa học đề xuất biện pháp kỹ thuật trong kinh doanh rừng trồng thông mã vĩ pinus massoniana lamb tại xã hữu khánh huyện lộc bình tỉnh lạng sơn

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (72 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

i ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TRẦN ĐỨC ĐỊNH Tên đề tài: Nghiªn cøu sinh tr−ëng vµ cÊu tróc lµm c¬ së khoa häc ®Ò xuÊt biÖn ph¸p kü thuËt trong kinh doanh rõng trång Th«ng m) vÜ (Pinus massoniana Lamb) t¹i x) H÷u Kh¸nh huyÖn Léc B×nh, tØnh L¹ng S¬n”. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Lâm nghiệp Lớp : K43 - Lâm nghiệp - N01 Khoa : Lâm nghiệp Khoá học : 2011 - 2015 Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Công Hoan Thái Nguyên, năm 2015 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung thực, chưa công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm! Thái Nguyên, ngày tháng 05 năm 2015 XÁC NHẬN CỦA GVHD Người viết cam đoan Trần Đức Định XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN (Ký, họ và tên) ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành tốt chương trình đào tạo trong nhà trường học đi đôi với hành, mỗi sinh viên khi ra trường cần chuẩn bị cho mình lượng kiến thức chuyên môn vững vàng cùng với những kỹ năng chuyên môn cần thiết.

Và thời gian thực tập tốt nghiệp là khoảng thời gian cần thiết để mỗi người vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, xây dựng phong cách làm việc khoa học của một kỹ sư Lâm nghiệp. Được sự giúp nhất trí của ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp và giáo viên hướng dẫn, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu sinh trưởng và cấu trúc làm cơ sở khoa học đề xuất biện pháp kỹ thuật trong kinh doanh rừng trồng Thông mã vĩ (Pinus massoniana Lamb) tại xã Hữu Khánh, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn”. Sau thời gian thực tập được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong khoa Lâm nghiệp, UBND xã Hữu Khánh, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn cùng với sự cố gắng của bản thân khóa luận tốt nghiệp đã được hoàn thành. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS.

Nguyễn Công Hoan đã hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận. Tôi chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa lâm nghiệp cùng UBND xã Hữu Khánh, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài thực tập tốt nghiệp. Do trình độ còn hạn chế và thời gian thực tập có hạn nên bản luận văn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Vậy tôi kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô trong khoa cùng toàn thể các bạn sinh viên.

Tôi xin trân thành cảm ơn! Thái nguyên, ngày tháng 05 năm 2015 Sinh viên Trần Đức Định iii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Các hàm lý thuyết được sử dụng để mô tả quá trình sinh trưởng. Các thông tin cơ bản của ô tiêu chuẩn. Quy luật phân bố N/D1,3 theo hàm Weibull.

Quy luật phân bố N/Hvn theo hàm Weibull. Tập hợp các dạng phương trình tương quan Hvn/D1,3. Tập hợp các dạng phương trình tương quan Dt/D1,3. Cây bình quân theo tuổi Thông mã vĩ tại khu vực nghiên cứu.

So sánh sự phù hợp của hàm lý thuyết mô tả quy luật sinh trưởng D, H, V bằng tiêu chuẩn R2. Mô hình sinh trưởng rừng trồng Thông bằng hàm Schumacher. Sinh trưởng và tăng trưởng đường kính rừng trồng Thông. Mô hình sinh trưởng rừng trồng Thông bằng hàm Schumacher.

Sinh trưởng và tăng trưởng chiều cao rừng trồng Thông. Mô hình sinh trưởng rừng trồng Thông bằng hàm Schumacher. Sinh trưởng và tăng trưởng chiều cao rừng trồng Thông. Số lượng cây chặt, cây chừa trên 21 ô tiêu chuẩn.

Cường độ tỉa thưa rừng Thông mã vĩ tại địa bàn nghiên cứu. 50 iv DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3. Phân bố N/D1,3 có dạng hơi lệch trái. Phân bố N/D1,3 có dạng tiệm cận phân bố chuẩn.

Phân bố N/D1,3 có dạng hơi lệch phải. Quy luật phân bố N/Hvn có dạng lệch trái. Quy luật phân bố N/Hvn có dạng đối xứng. Quy luật phân bố N/Hvn có dạng lệch phải.

Đường cong sinh trưởng rừng trồng Thông mã vĩ. Biểu đồ biểu diễn Zd và ∆d. Đường cong sinh trưởng rừng trồng Thông mã vĩ. Biểu đồ biểu diễn Zh và ∆h.

Đường cong sinh trưởng rừng trồng Thông mã vĩ. Biểu đồ biểu diễn Zv và ∆v. 47 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT UBND Ủy ban nhân dân OTC Ô tiêu chuẩn ODB Ô dạng bản D1.3 Đường kính ngang ngực Hdc Chiều cao dưới cành Hvn Chiều cao vút ngọn Dt Đường kính tán V(m3) Thể tích Pv Suất tăng trưởng thể tích Ph Suất tăng trưởng chiều cao Pd Suất tăng trưởng đường kính ∆h Tăng trưởng bình quân chung của chiều cao ∆d Tăng trưởng bình quân chung của đường kính Zv Lượng tăng trưởng thường xuyên hàng năm của thể tích Zh Lượng tăng trưởng thường xuyên hàng năm của chiều cao Zd Lượng tăng trưởng thường xuyên hàng năm của đường kính N/otc; N/ha Số cây trên ô tiêu chuẩn; số cây trên ha Nopt; Nc; Nnd Mật độ tối ưu; số cây chặt; số cây nuôi dưỡng Ic Cường độ chặt vi MỤC LỤC Phần 1 MỞ ĐẦU. Mục tiêu nghiên cứu .Error! Bookmark not defined.

Về thực tiễn .Error! Bookmark not defined. Ý nghĩa của đề tài. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học. Ý nghĩa thực tiễn sản xuất.

3 Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Tổng quan vấn đề nghiên cứu. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu. Những nghiên cứu cấu trúc và sinh trưởng trên Thế giới.

Những nghiên cứu cấu trúc và sinh trưởng ở Việt Nam. Tổng quan khu vực nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên. Điều kiện kinh tế - xã hội.

17 PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu và thời gian tiến hành. Nội dung nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp luận. Phương pháp thu thập số liệu. 21 PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

Đặc điểm rừng trồng Thông mã vĩ tại khu vực nghiên cứu. Nghiên cứu một số quy luật cấu trúc rừng Thông mã vĩ. Quy luật phân bố số cây theo đường kính. Quy luật phân bố số cây theo chiều cao.

Quy luật tương quan giữa chiều cao và đường kính. Quy luật tương quan giữa đường kính tán và đường kính ngang ngực. Nghiên cứu quy luật sinh trưởng và tăng trưởng. Khảo sát các hàm sinh trưởng.

Nghiên cứu sinh trưởng, tăng trưởng đường kính. Nghiên cứu sinh trưởng, tăng trưởng chiều cao. Nghiên cứu sinh trưởng, tăng trưởng thể tích. Đề xuất biện pháp kỹ thuật cho rừng trồng Thông mã vĩ.

48 Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. Đặc điểm chung của rừng trồng Thông mã vĩ. Đặc điểm cấu trúc rừng Thông mã vĩ. Đặc điểm sinh trưởng và tăng trưởng rừng Thông mã vĩ.

52 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 54 1 Phần 1 MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề Rừng là tài nguyên vô cùng quan trọng của mỗi quốc gia có khả năng tái tạo được. Rừng đóng vai trò thiết yếu đối với đời sống con người cũng như toàn bộ sinh vật trên trái đất, rừng cung cấp oxi, là nguồn gỗ, củi, điều hoà khí hậu, điều hoà nước, chống xói mòn, rửa trôi.

Rừng là nơi lưu trữ nguồn gen động thực vật quý hiếm, bảo tồn sự đa dạng sinh học. Với những vai trò to lớn như vậy nhưng hiện nay diện tích rừng trên thế giới đang giảm dần theo thông kê của liên hợp quốc mỗi năm thế giới mất đi khoảng 11 triệu ha rừng. Ở Việt Nam vào năm 1943, Việt Nam có 14,3 triệu ha rừng, độ che phủ là 43%, đến năm 1990 chỉ còn 9,18 triệu ha, độ che phủ rừng 27,2%; thời kỳ 1980 - 1990, bình quân mỗi năm hơn 100 nghìn ha rừng đã bị mất [1]. Nhưng từ 1990 trở lại đây, nhờ những chính sách bảo vệ phát triển rừng, các chương trình trồng rừng của chính phủ như chương trình 327, chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng và nhiều chương trình khác mà diện tích rừng liên tục tăng.

Thông mã vĩ (Pinus massoniana Lamb), thuộc họ Thông là cây gỗ lớn cao 40m, đường kính có thể tới 90cm. Thân tròn, thẳng hình trụ vỏ màu nâu sẫm, nứt dọc, khi già bong mảng. Phân bố tự nhiên ở miền Trung và Nam Trung Quốc, giới hạn cao là 1200m so với mặt nước biển. Được đưa vào trồng ở Việt Nam từ năm 1930, thích ứng được với những nơi đất đồi khô trọc, chua (pH = 4,5 - 6) nghèo dinh dưỡng, đất cát hoặc lẫn sỏi.

Cây có nhịp sinh trưởng thể hiện tương đối rõ, mỗi năm phát sinh 1 - 2 vòng cành, ba năm đầu mọc tương đối chậm sau mọc nhanh hơn [3]. Thông mã vĩ là cây có giá trị kinh tế cao ngoài lấy gỗ thì nhựa thông còn là nguyên liệu cho nhiều nghành công nghiệp. Thông mã vĩ dễ trồng sinh trưởng tương đối nhanh cây có thể cho thu nhập hàng năm, giá trị cao và ổn định; đặc biệt cây còn thích hợp cho những vùng có điều kiện lâp địa cằn cỗi vì vậy Thông mã vĩ 2 chính là loài cây thích hợp để phủ xanh đất trống đồi núi trọc, nâng cao đời sống người dân. Lạng Sơn một tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam có diện tích rừng và đất quy hoạch cho lâm nghiệp hơn 648 nghìn ha, chiếm 78% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh.

Trong đó, quy hoạch rừng phòng hộ gần 135 nghìn ha, rừng đặc dụng 8.293 ha và rừng sản xuất 505. Cây Thông mã vĩ là một trong những loài chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu cây lâm nghiệp của tỉnh và cũng là loài có giá trị kinh tế cao góp phần xóa đói giảm nghèo cho người dân miền núi. Xã Hữu Khánh, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn là xã vùng cao đời sống người dân chủ yếu phụ thuộc vào rừng, có tổng diện tích tự nhiên là 1932,69 ha. Trong đó: Đất có rừng là 1235,00 ha, đất chưa có rừng là 315,98 ha, với diện tích Thông mã vĩ lớn thì đây chính là cây mang lại thu nhập chủ yếu cho người dân.

Vì vậy cần phải có những hiểu biết về cấu trúc và sinh trưởng từ đó đề xuất các biện pháp kỹ thuật trong kinh doanh và phát triển rừng trồng Thông mã vĩ trên địa bàn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Đức Định (2015). Sinh trưởng & cấu trúc rừng Thông mã vĩ Lạng Sơn [Luận án tiến sĩ, Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/sinh-truong-va-cau-truc-lam-co-so-khoa-hoc-de-xuat-bien-phap-ky-thuat-trong

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Sinh trưởng & cấu trúc rừng Thông mã vĩ Lạng Sơn" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Nghiên cứu sinh trưởng và cấu trúc làm cơ sở khoa học đề xuất biện pháp kỹ thuật trong kinh doanh rừng trồng thông mã vĩ pinus massoniana lamb tại xã h

Luận án "Sinh trưởng & cấu trúc rừng Thông mã vĩ Lạng Sơn" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2015.

Luận án "Sinh trưởng & cấu trúc rừng Thông mã vĩ Lạng Sơn" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Sinh trưởng & cấu trúc rừng Thông mã vĩ Lạng Sơn" thuộc chuyên ngành Lâm nghiệp. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Sinh trưởng & cấu trúc rừng Thông mã vĩ Lạng Sơn" có bao nhiêu trang?

Luận án "Sinh trưởng & cấu trúc rừng Thông mã vĩ Lạng Sơn" có 72 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Sinh trưởng & cấu trúc rừng Thông mã vĩ Lạng Sơn" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter