Nghiên cứu sinh trưởng rừng trồng keo lai acacia auriculiformis x mangium tại cô

Luận án: Nghiên cứu sinh trưởng rừng trồng keo lai acacia auriculiformis x mangium tại công viên lịch sử văn hóa dân tộc phường long bình quận 9 thành phố hồ ch

Chuyên ngành
Lâm nghiệp
Tác giả

Luan An

Thể loại

Khóa luận

Năm xuất bản

Số trang

88

Thời gian đọc

14 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Nghiên cứu sinh trưởng rừng keo lai và đặc điểm phân bố
Số trang:
88 trang
Trường:
Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Lâm nghiệp
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Nghiên cứu sinh trưởng rừng keo lai và đặc điểm phân bố

Nghiên cứu tập trung vào đánh giá sinh trưởng rừng trồng keo lai (Acacia auriculiformis x mangium) tại Công viên Lịch sử Văn hóa Dân tộc, TP.HCM. Các số liệu được thu thập và xử lý từ tháng 2 đến tháng 7 năm 2007. Mục tiêu là hiểu rõ quy luật phát triển của loài cây này. Kết quả cung cấp thông tin chi tiết về các chỉ tiêu sinh trưởng chính. Dữ liệu này là cơ sở quan trọng cho việc quản lý và phát triển rừng bền vững. Nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố và tăng trưởng của keo lai.

1.1. Quy luật phân bố số cây theo chỉ tiêu sinh trưởng

Kết quả nghiên cứu cho thấy quy luật phân bố số cây theo các chỉ tiêu sinh trưởng không đồng đều qua các tuổi. Điều này chỉ ra sự biến động tự nhiên trong quần thể cây rừng. Phần lớn cây rừng tập trung ở các cỡ chiều cao (Hvn) và đường kính (D1,3) nhỏ đến trung bình. Số lượng cây có kích thước lớn hơn tương đối ít. Đặc điểm này là một phần quan trọng để hiểu về sinh trưởng cây rừng keo lai trong khu vực nghiên cứu. Việc nắm bắt quy luật này hỗ trợ cải thiện kỹ thuật lâm sinh.

1.2. Biến động đường kính tán và mật độ cây rừng

Sự phân bố số cây theo đường kính tán (Dt) cũng cho thấy tính không đồng đều rõ rệt ở các tuổi khác nhau. Điều này phản ánh sự cạnh tranh ánh sáng và dinh dưỡng trong rừng trồng. Các cây có đường kính tán lớn thường chiếm ưu thế hơn. Việc hiểu rõ các biến động này giúp cải thiện kỹ thuật lâm sinh và quản lý rừng trồng hiệu quả. Mục tiêu là tối ưu hóa không gian cho sự phát triển của cây. Dữ liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách các yếu tố nội tại ảnh hưởng đến sinh trưởng tổng thể của rừng keo lai.

II.Xây dựng mô hình sinh trưởng keo lai bằng phương trình

Nghiên cứu đã thành công trong việc xây dựng các mô hình sinh trưởng cho rừng trồng keo lai. Các phương trình cụ thể đã được thiết lập. Chúng mô tả mối tương quan chặt chẽ giữa các chỉ tiêu sinh trưởng và tuổi của cây. Những mô hình này là công cụ hữu ích cho việc dự đoán tăng trưởng và năng suất rừng trồng. Chúng cũng hỗ trợ đánh giá hiệu quả của các biện pháp kỹ thuật lâm sinh. Việc ứng dụng các phương trình này giúp tối ưu hóa quản lý rừng keo lai.

2.1. Tương quan giữa đường kính chiều cao và tuổi cây

Phương trình tương quan giữa đường kính (D1,3) với tuổi (A) được xác định là D1,3 = (1,32502 + 0,378094 * A)^2, áp dụng cho tuổi từ 1 đến 7 năm. Tương tự, phương trình tương quan giữa chiều cao (Hvn) với tuổi (A) là Hvn = 1/(0,0203179 + 0,261441/A), cũng trong khoảng tuổi từ 1 đến 7 năm. Các mô hình sinh trưởng này cung cấp cơ sở dự đoán tăng trưởng đường kính và tăng trưởng chiều cao của keo lai theo thời gian. Chúng hỗ trợ cho việc lập kế hoạch quản lý rừng trồng keo lai.

2.2. Thiết lập phương trình thể tích và chỉ tiêu sinh trưởng

Một phương trình quan trọng khác được thiết lập là tương quan giữa chiều cao (Hvn) với đường kính (D1,3): Hvn = 3,14454 * D1,3^0,5999, áp dụng cho cây có D1,3 từ 3,8 cm đến 22,3 cm. Hơn nữa, phương trình thể tích (V) của cây rừng được xây dựng dựa trên đường kính và chiều cao: V = 0,00627522 + 0,344756 * D1,3^2 * Hvn. Các phương trình này là nền tảng cho việc ước tính sinh khối keo lai và năng suất rừng trồng. Đây là công cụ hữu ích cho việc quản lý rừng trồng và lập kế hoạch khai thác hiệu quả.

III.Tăng trưởng các nhân tố sinh khối keo lai quan trọng

Nghiên cứu đã định lượng tăng trưởng của các nhân tố sinh trưởng quan trọng của keo lai. Các chỉ số về tăng trưởng đường kính, tăng trưởng chiều cao và tăng trưởng thể tích được tính toán chi tiết. Những số liệu này cung cấp thông tin cụ thể về tốc độ phát triển của rừng trồng keo lai. Chúng là cơ sở để đánh giá tiềm năng sản xuất và lập kế hoạch khai thác. Việc theo dõi tăng trưởng giúp đưa ra các quyết định kỹ thuật lâm sinh tối ưu, nâng cao năng suất rừng trồng.

3.1. Tăng trưởng đường kính và chiều cao bình quân

Tăng trưởng đường kính (iD1,3) của keo lai dao động từ 1,6 đến 3,1 cm. Tăng trưởng đường kính bình quân (iD1,3bq) đạt từ 2,0 đến 2,7 cm. Về chiều cao, tăng trưởng chiều cao (iHvn) ghi nhận từ 1,0 đến 3,5 m. Tăng trưởng chiều cao bình quân (iHvnbq) đạt mức từ 2,3 đến 3,5 m. Những số liệu này cung cấp thông tin chi tiết về tốc độ phát triển của sinh trưởng cây rừng keo lai. Chúng là cơ sở để đánh giá tiềm năng sản xuất của rừng trồng và hỗ trợ cải thiện giống keo trong tương lai.

3.2. Tăng trưởng thể tích và ước tính sinh khối rừng

Tăng trưởng thể tích (iV) của cây keo lai dao động từ 0,0037 đến 0,0453 m^3. Tăng trưởng thể tích bình quân (iVbq) đạt từ 0,0055 đến 0,0196 m^3. Các chỉ số này rất quan trọng để ước tính sinh khối keo lai và năng suất rừng trồng. Việc hiểu rõ tốc độ tăng trưởng giúp đơn vị quản lý đưa ra quyết định về chu kỳ khai thác hợp lý. Dữ liệu này hỗ trợ lập kế hoạch kỹ thuật lâm sinh nhằm tối ưu hóa sản lượng gỗ. Việc theo dõi tăng trưởng liên tục cũng giúp phát hiện sớm các vấn đề về đất rừng hoặc sâu bệnh.

IV.Năng suất và trữ lượng rừng trồng keo lai theo tuổi

Nghiên cứu cung cấp dữ liệu định lượng về trữ lượng của rừng trồng keo lai tại các tuổi khác nhau. Các số liệu này là minh chứng cho năng suất rừng trồng và tiềm năng kinh tế của loài cây này. Việc xác định trữ lượng rừng giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định khai thác và tái trồng rừng hiệu quả. Thông tin này cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá giá trị lâm sản. Ứng dụng các kết quả này vào quản lý rừng trồng sẽ tối ưu hóa lợi ích kinh tế và môi trường.

4.1. Xác định trữ lượng rừng keo lai qua các giai đoạn tuổi

Kết quả nghiên cứu cung cấp dữ liệu cụ thể về trữ lượng của rừng trồng keo lai tại các tuổi khác nhau. Ở tuổi 3, trữ lượng rừng đạt 18,2927 m^3/ha. Đến tuổi 5, trữ lượng tăng đáng kể lên 59,7290 m^3/ha. Khi rừng đạt tuổi 7, trữ lượng tiếp tục tăng, đạt 82,9253 m^3/ha. Những con số này thể hiện rõ năng suất rừng trồng keo lai và tiềm năng sản xuất gỗ. Thông tin này rất quan trọng cho việc đánh giá hiệu quả kinh tế của việc trồng keo lai và hoạch định chiến lược quản lý rừng trồng dài hạn.

4.2. Ứng dụng biểu thể tích vào quản lý và kỹ thuật lâm sinh

Từ phương trình tương quan giữa thể tích (V) với chiều cao (Hvn) và đường kính (D1,3), một biểu thể tích đã được xây dựng. Biểu thể tích này giúp các đơn vị quản lý rừng trồng tính toán nhanh chóng trữ lượng rừng. Việc này tiết kiệm đáng kể thời gian và công sức lao động trong quá trình kiểm kê. Nó cũng hỗ trợ đưa ra các quyết định kỹ thuật lâm sinh kịp thời. Công cụ này góp phần nâng cao hiệu quả quản lý rừng trồng keo lai và tối ưu hóa sinh trưởng cây rừng, đồng thời hỗ trợ các dự án cải thiện giống keo.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu sinh trưởng rừng trồng keo lai acacia auriculiformis x mangium tại công viên lịch sử văn hóa dân tộc phường long bình quận 9 thành phố hồ chí minh

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (88 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA LÂM NGHIỆP LÊ MẠNH CƯỜNG NGHIÊN CỨU SINH TRƯỞNG RỪNG TRỒNG KEO LAI (Acacia auriculiformis x mangium) TẠI CÔNG VIÊN LỊCH SỬ VĂN HÓA DÂN TỘC, PHƯỜNG LONG BÌNH, QUẬN 9, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN CUỐI KHOÁ KỸ SƯ CHUYÊN NGÀNH LÂM NGHIỆP Thành phố Hồ Chí Minh 08/2007 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA LÂM NGHIỆP NGHIÊN CỨU SINH TRƯỞNG RỪNG TRỒNG KEO LAI (Acacia auriculiformis x mangium) TẠI CÔNG VIÊN LỊCH SỬ VĂN HÓA DÂN TỘC, PHƯỜNG LONG BÌNH, QUẬN 9, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện TS. VIÊN NGỌC NAM LÊ MẠNH CƯỜNG Khóa 2003 - 2007 Thành phố Hồ Chí Minh 08/2007 LỜI CẢM ƠN Để có kết quả ngày hôm nay, con xin thành kính cảm ơn Cha, Mẹ đã nuôi dưỡng và động viên trong suốt quá trình học tập. Xin chân thành cảm ơn: Quý Thầy, Cô trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh nói chung và Khoa Lâm nghiệp nói riêng đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho chúng em trong thời gian học tai trường.

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy: TS. Viên Ngọc Nam đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này. Ban Quản lý Công viên Lịch sử Văn hóa Dân tộc, Phường Long Bình, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

Những bạn bè trong và ngoài lớp Lâm nghiệp K29 đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu ngoài thực địa. i TÓM TẮT Đề tài: “Nghiên cứu sinh trưởng rừng trồng Keo lai (Acacia auriculiformis x mangium) tại Công viên Lịch sử Văn hóa Dân tộc, Phường Long Bình, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh” Được thực hiện từ 24/2 – 01/07 năm 2007. Sau khi thu thập số liệu ngoài thực địa và xử lý, đề tài thu được kết quả như sau: - Quy luật phân bố của rừng trồng Keo lai theo các chỉ tiêu sinh trưởng ở các tuổi khác nhau: Hầu như rừng phân bố số cây không đều theo các chỉ tiêu sinh trưởng ở các tuổi nghiên cứu, cây rừng tập trung nhiều ở cỡ chiều cao Hvn và đường kính D1,3 nhỏ, trung bình, tập trung tương đối ít ở D1,3, Hvn lớn.

Số cây phân bố theo đường kính tán Dt ở các tuổi nghiên cứu không đồng đều. - Tương quan giữa các chỉ tiêu sinh trưởng với tuổi (A), giữa các chỉ tiêu sinh trưởng với nhau và thể tích của rừng được chúng tôi xây dựng bằng các phương trình cụ thể như sau: + Phương trình tương quan giữa (D1,3) với tuổi (A) D1,3 = (1,32502 + 0,378094*A)2 Với (1 tuổi ≤ A ≤ 7 tuổi) (5.1) + Phương trình tương quan giữa (Hvn) với tuổi (A) Hvn = 1/(0,0203179 + 0,261441/A) Với (1 tuổi ≤ A ≤ 7 tuổi) (5.2) + Phương trình tương quan giữa (Hvn) với đường kính (D1,3) Hvn = 3,14454*D1,30,5999 Với (3,8 cm ≤ D1,3 ≤ 22,3 cm) (5.3) + Phương trình tương quan giữa (V) với (Hvn) và (D1,3) V = 0,00627522 + 0,344756*D21,3*Hvn (5.4) - Tăng trưởng của các nhân tố sinh trưởng: + Tăng trưởng đường kính: (iD1,3) từ 1,6 – 3,1 cm (iD1,3bq) từ 2,0 – 2,7 cm + Tăng trưởng chiều cao: (iHvn) từ 1,0 – 3,5 m (iHvnbq) từ 2,3 – 3,5 m + Tăng trưởng thể tích: (iV) từ 0,0037 – 0,0453 m3 (iVbq) từ 0,0055 – 0,0196 m3 ii + Trữ lượng rừng ở tuổi 3 là 18,2927 m3/ha, tuổi 5 là 59,7290 m3/ha và tuổi 7 là 82,9253 m3/ha. Từ phương trình tương quan giữa (V) với (Hvn) và (D1,3), chúng tôi xây dựng biểu thể tích để giúp đơn vị tính nhanh trữ lượng rừng nhằm tiết kiệm được thời gian và sức lao động. iii SUMMARY Studying on “The growth of hybrid Acacia (Acacia auriculiformis x mangium) plantation at Nation and Historical Park, Long Bình ward, District 9, Ho Chi Minh city”.

The research was carried out from 24th February to 01st July 2007. After collecting data in field trip and data processing, the results are as followings: - Distribution rules of hybrid Acacia plantation with some growth index of different ages: The distribution of number of trees are not equilateral at the ages of forest which is studied, the size of the trees concentrate the height and diameter classes which are small size, average, small a mount of trees concentrate to big size classes. The distribution of canopy diameter is not equilateral for different ages. - The relationship of the growth between ages, growth index and volume of forest stand were set up as follows: + The regression between diameter at breast height (D1,3) and age (A) D1,3 = (1,32502 + 0,378094 * A)2 with (1 age ≤ A ≤ 7 age) (5.1) + The regression between the top height (Hvn) and age (A) Hvn =1/( 0,0203179 + 0,261441/A) with (1 age ≤ A ≤ 7 age) (5.2) + The regression between the top height (Hvn) and diameter at breast height (D1,3).3) + The regression between Volume with diameter (D1,3) and height (Hvn) V = 0,00627522 + 0,344756 * D21,3 * Hvn (5.4) + The regression between diameter at breast height (D1,3) and age (A) - The increment of growth index as follows: + Diameter increment (iD1,3) is 1,6 – 3,1 cm (iD1,3bq) is 2,0 – 2,7 cm + Height increment (iHvn) is 1,0 – 3,5 m (iHvnbq) is 2,3 – 3,5 m + The growth of volume (iV) is 0,0037 – 0,0453 m3 iv (iVbq) is 0,0055 – 0,0196 m3 + The volume of forest of 3 years old is 18,2927 m3/ha, 5 year old 5 is 59,7290 m3/ha and 7 years old is 82,9253 m3/ha.

The regression of volume (V) with the height (Hvn) and diameter (D1,3) is used to set up the volume table to help the staffs of the Park can calculate the volume of the trees in short time, aiming at saving time and labor forces. v MỤC LỤC Trang Lời cảm ơn. iv Mục lục. vi Bảng viết tắt.

ix Danh sách các bảng. x Danh sách các hình. xi Phụ biểu. xii Chương 1: MỞ ĐẦU.

1 Chương 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Nghiên cứu về sinh trưởng và tăng trưởng cây rừng trên thế giới. Nghiên cứu về sinh trưởng và tăng trưởng cây rừng tại Việt Nam. 8 Chương 3: ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG VÀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU.

Đặc điểm đối tượng nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Sơ lược về xuất sứ và những nghiên cứu về Keo lai (Acacia auriculiformis x mangium) trên thế giới và tại nước ta. Đặc điểm sinh thái.

Đặc điểm hình thái. Tạo cây giâm hom, thiết kế và chăm sóc nuôi dưỡng bảo vệ rừng. Tạo cây con giâm hom đem trồng. Thiết kế trồng rừng.

Chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ rừng. Một số đặc điểm khác. Vị trí và diện tích khu vực. Địa hình và đất.

Khí hậu - thời tiết. Hiện trạng rừng. 17 Chương 4: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nội dung nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. 19 Chương 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Quy luật phân bố số cây của rừng trồng Keo lai (Acacia auriculiformis x mangium) tại Công viên Lịch sử Văn hóa Dân tộc, Phường Long Bình, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh.

Quy luật phân bố số cây (N) theo đường kính (D1,3). Quy luật phân bố số cây theo đường kính ( N - D1,3) ở tuổi 3. Quy luật phân bố số cây theo đường kính ( N - D1,3) ở tuổi 5. Quy luật phân bố số cây theo đường kính ( N - D1,3) ở tuổi 7.

Quy luật phân bố số cây (N) theo chiều cao vút ngọn (Hvn). Quy luật phân bố số cây theo chiều cao (N – Hvn) ở tuổi 3. Quy luật phân bố số cây theo chiều cao (N – Hvn) ở tuổi 5. Quy luật phân bố số cây theo chiều cao (N – Hvn) ở tuổi 7.

Quy luật phân bố số cây (N) theo đường kính tán (Dt). Quy luật phân bố số cây theo đường kính tán (N – Dt) ở tuổi 3. Quy luật phân bố số cây theo đường kính tán (N – Dt) ở tuổi 5. Quy luật phân bố số cây theo đường kính tán (N – Dt) ở tuổi 7.

Quy luật phân bố số cây theo đường kính tán (N – Dt) ở tuổi 3, 5, 7. Quy luật sinh trưởng rừng trồng Keo lai (Acacia auriculiformis x mangium) tại Công viên Lịch sử Văn hóa Dân tộc, Phường Long Bình, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh. Tương quan giữa đường kính - tuổi (D1,3 – A).

Tương quan giữa chiều cao – tuổi (Hvn – A). Tương quan giữa chiều cao – đường kính (Hvn – D1. Quy luật tăng trưởng rừng trồng Keo lai tại Công viên Lịch sử Văn hóa Dân tộc, Phường Long Bình, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh.

Quy luật tăng trưởng đường kính (D1,3) theo tuổi (A). Quy luật tăng trưởng chiều cao (Hvn) theo tuổi (A). Quy luật tăng trưởng thể tích (V) theo tuổi (A). Xây dựng biểu thể tích (V) dựa vào (D1,3) và (Hvn) cho rừng trồng Keo lai trồng tại Công viên Lịch sử Văn hóa Dân tộc, Phường Long Bình, Quận 9, TP.

Hồ Chí Minh. Trữ lượng rừng trồng Keo lai tại Công viên Lịch sử Văn hóa Dân tộc, Phường Long Bình, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh. 48 Chương 6: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ.

51 Tài liệu tham khảo. 53 Phụ biểu viii BẢNG VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nội dung D1,3 : Đường kính thân cây tại 1,3 m D1,3tn : Đường kính thực nghiệm tại 1,3 m D1,3lt : Đường kính lý thuyết tại 1,3 m Dt : Đường kính tán Hvn : Chiều cao vút ngọn Hvntn : Chiều cao vút ngọn thực nghiệm Hvnlt : Chiều cao vút ngọn lý thuyết iD1,3 : Tăng trưởng thường xuyên hàng năm của D1,3 iD1,3bq : Tăng trưởng bình quân năm của D1,3 iHvn : Tăng trưởng thường xuyên hàng năm của Hvn iHvnbq : Tăng trưởng bình quân năm của Hvn V : Thể tích thân cây iV : Tăng trưởng thường xuyên hàng năm của V iVbq : Tăng trưởng bình quân năm của V N : Số cây ctv : Cộng tác viên ix DANH SÁCH CÁC BẢNG Bảng 5.1: Phân bố số cây (N) theo đường kính (D1,3) ở tuổi 3 Bảng 5.2: Phân bố số cây (N) theo đường kính (D1,3) ở tuổi 5 Bảng 5.3: Phân bố số cây (N) theo đường kính (D1,3) ở tuổi 7 Bảng 5.4: Phân bố số cây (N) theo chiều cao (Hvn) ở tuổi 3 Bảng 5.5: Phân bố số cây (N) theo chiều cao (Hvn) ở tuổi 5 Bảng 5.6: Phân bố số cây (N) theo chiều cao (Hvn) ở tuổi 7 Bảng 5.7: Phân bố số cây (N) theo đường kính tán (Dt) ở tuổi 3 Bảng 5.8: Phân bố số cây (N) theo đường kính tán (Dt) ở tuổi 5 Bảng 5.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Mạnh Cường (2007). Nghiên cứu sinh trưởng rừng trồng keo lai acacia auriculifor [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/sinh-truong-rung-trong-keo-lai-acacia-auriculiformis-x-mangium-tai-cong-vien

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu sinh trưởng rừng trồng keo lai acacia auriculifor" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Nghiên cứu sinh trưởng rừng trồng keo lai acacia auriculiformis x mangium tại công viên lịch sử văn hóa dân tộc phường long bình quận 9 thành phố hồ ch

Luận án "Nghiên cứu sinh trưởng rừng trồng keo lai acacia auriculifor" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2007.

Luận án "Nghiên cứu sinh trưởng rừng trồng keo lai acacia auriculifor" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu sinh trưởng rừng trồng keo lai acacia auriculifor" thuộc chuyên ngành Lâm nghiệp. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Nghiên cứu sinh trưởng rừng trồng keo lai acacia auriculifor" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu sinh trưởng rừng trồng keo lai acacia auriculifor" có 88 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu sinh trưởng rừng trồng keo lai acacia auriculifor" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter