Nghiên cứu sinh trưởng của lợn lai f 2 đực rừng x nái f đực rừng x nái meishan t
Nghiên cứu sinh trưởng lợn lai F2 từ đực rừng và nái f đực. Đánh giá đặc điểm sinh học, di truyền, hiệu suất chăn nuôi của các thế hệ lợn lai.
Chăn nuôi thú y
Luan An
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản
Số trang
66
Thời gian đọc
10 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Nghiên cứu lợn lai F2: Mục tiêu và ý nghĩa thực tiễn
- Số trang:
- 66 trang
- Trường:
- Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Thái Nguyên
- Chuyên ngành:
- Chăn nuôi thú y
- Tác giả:
- Lầu Bá Mùa
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I.Nghiên cứu lợn lai F2 Mục tiêu và ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu này tập trung vào đánh giá sức sản xuất của lợn lai F2. Dòng lợn này có tổ hợp di truyền độc đáo: Đực rừng x Nái F1 (Đực rừng x Nái Meishan). Đề tài nghiên cứu sâu các chỉ tiêu sinh trưởng lợn. Kết quả cung cấp thông tin khoa học quan trọng về giống lợn lai mới này. Nghiên cứu thực hiện tại Thái Nguyên, mang lại dữ liệu thực tế cho ngành chăn nuôi. Nó góp phần vào việc hiểu rõ hơn về tiềm năng phát triển của các giống lợn lai.
1.1. Mục đích nghiên cứu sinh trưởng lợn lai F2
Mục đích chính là đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn lai F2. Các chỉ tiêu về tăng trọng, tỷ lệ nuôi sống được thu thập. Mục tiêu là xác định hiệu quả chăn nuôi. Đề tài mong muốn đưa ra nhận định khách quan về giống lợn này. Kết quả này là cơ sở để định hướng phát triển trong tương lai.
1.2. Ý nghĩa khoa học của đề tài lợn lai
Đề tài bổ sung vào kho tàng kiến thức về di truyền lợn. Thông tin về lợn lai F2 (75% lợn rừng, 25% Meishan) còn hạn chế. Nghiên cứu xác định đặc điểm di truyền nổi trội từ lợn rừng. Nó giúp hiểu rõ ưu thế lai của dòng F2. Nâng cao hiểu biết về phương pháp lai tạo giống lợn chất lượng.
1.3. Giá trị thực tiễn cho chăn nuôi lợn
Kết quả nghiên cứu hỗ trợ người chăn nuôi. Nó cung cấp dữ liệu thực tế về hiệu quả kinh tế. Giúp lựa chọn giống lợn phù hợp điều kiện địa phương. Tạo ra sản phẩm thịt chất lượng cao, đáp ứng thị trường. Phát triển chăn nuôi lợn bền vững tại các vùng miền núi. Tăng thu nhập cho nông dân là mục tiêu cuối cùng.
II.Cơ sở khoa học và di truyền lợn lai F2 đặc biệt
Việc lai tạo giống lợn F2 này dựa trên nền tảng khoa học vững chắc. Mục tiêu là kết hợp các đặc tính mong muốn từ lợn rừng và giống Meishan. Nguồn gốc lợn rừng mang lại khả năng thích nghi và sức đề kháng. Giống Meishan đóng góp vào khả năng sinh sản và chất lượng thịt. Sự kết hợp này tạo nên dòng lợn lai F2 với tiềm năng lớn.
2.1. Nguồn gốc di truyền của lợn lai F2 thế hệ mới
Lợn lai F2 có nguồn gốc phức tạp. Bố là lợn rừng đực thuần chủng. Mẹ là nái F1, con của lợn rừng đực và nái Meishan. Cấu trúc di truyền này tạo ra lợn F2 với 75% gen lợn rừng và 25% gen Meishan. Đặc điểm di truyền này ảnh hưởng đến mọi chỉ tiêu sinh trưởng lợn và chất lượng sản phẩm.
2.2. Ưu thế lai trong sinh trưởng lợn thương phẩm
Ưu thế lai là hiện tượng con lai có năng suất vượt trội so với bố mẹ. Trong chăn nuôi, ưu thế lai giúp cải thiện tốc độ tăng trọng. Nó cũng tăng khả năng chống chịu bệnh tật. Lợn lai F2 được kỳ vọng thừa hưởng ưu điểm từ cả hai nguồn gen. Lợn rừng mang gen hoang dã, thích nghi tốt. Lợn Meishan nổi tiếng về khả năng sinh sản.
2.3. Đặc điểm giống lợn bố mẹ Rừng và Meishan
Lợn rừng (Sus scrofa) là loài bản địa, có sức đề kháng cao. Chúng thích nghi tốt môi trường khắc nghiệt. Thịt lợn rừng có hương vị đặc trưng, ít mỡ. Giống Meishan có nguồn gốc Trung Quốc. Nó nổi bật với khả năng sinh sản cao và thịt thơm ngon. Kết hợp hai giống này tạo ra lợn lai F2 mang đặc điểm ưu việt, tăng hiệu quả chăn nuôi.
III.Phương pháp đánh giá sinh trưởng lợn lai F2 hiệu quả
Để đánh giá chính xác sức sản xuất của lợn lai F2, phương pháp nghiên cứu được thiết kế kỹ lưỡng. Các chỉ tiêu sinh trưởng được theo dõi định kỳ. Dữ liệu thu thập một cách khoa học. Điều này đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của kết quả. Nghiên cứu thực hiện tại một trại chăn nuôi cụ thể, cung cấp điều kiện thực tế.
3.1. Thiết kế thí nghiệm nghiên cứu lợn lai F2
Thí nghiệm bố trí tại trại chăn nuôi ở Thái Nguyên. Lợn thí nghiệm là lợn lai F2 được nuôi trong điều kiện chuẩn. Chăm sóc, nuôi dưỡng được thực hiện đồng nhất giữa các nhóm. Đảm bảo môi trường khách quan nhất cho việc đánh giá. Số lượng lợn được chọn đại diện cho quần thể.
3.2. Các chỉ tiêu sinh trưởng lợn được theo dõi
Các chỉ tiêu sinh trưởng lợn bao gồm khối lượng cơ thể. Khối lượng được cân định kỳ theo các mốc tuổi. Tỷ lệ nuôi sống là một chỉ tiêu quan trọng. Sinh trưởng tuyệt đối (tăng khối lượng hàng ngày) được tính. Sinh trưởng tương đối (phần trăm tăng khối lượng) cũng ghi nhận. Các chỉ số này đánh giá đặc điểm tăng trọng.
3.3. Quy trình thu thập và xử lý số liệu chi tiết
Số liệu về khối lượng được ghi chép cẩn thận. Dữ liệu về tiêu tốn thức ăn cũng thu thập. Các yếu tố như tình hình dịch bệnh và chi phí chăn nuôi cũng ghi lại. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên dụng. Phân tích thống kê giúp xác định sự khác biệt có ý nghĩa. Kết quả được biểu diễn bằng bảng và đồ thị minh họa.
IV.Kết quả sinh trưởng lợn lai F2 Đặc điểm tăng trọng
Kết quả nghiên cứu cho thấy những đặc điểm sinh trưởng nổi bật của lợn lai F2. Các chỉ số về tăng trọng, tỷ lệ sống đều được ghi nhận. Những dữ liệu này là minh chứng cho tiềm năng của giống lợn này. Việc phân tích kỹ lưỡng các chỉ tiêu sinh trưởng lợn giúp hiểu rõ hơn về khả năng sản xuất của chúng.
4.1. Tỷ lệ nuôi sống của lợn lai F2 thí nghiệm
Tỷ lệ nuôi sống là chỉ số quan trọng. Nó phản ánh sức khỏe và khả năng thích nghi của đàn lợn. Lợn lai F2 cho thấy khả năng chống chịu tốt. Tỷ lệ sống cao chứng tỏ dòng lợn này phù hợp. Đây là ưu điểm thừa hưởng từ nguồn gốc lợn rừng. Giảm rủi ro dịch bệnh trong chăn nuôi.
4.2. Khối lượng và tốc độ tăng trưởng lợn lai F2
Khối lượng lợn lai F2 tăng dần qua các giai đoạn nuôi. Tốc độ tăng trưởng hàng ngày (sinh trưởng tuyệt đối) được ghi nhận. Những con số này minh họa đặc điểm tăng trọng của lợn. Chúng cung cấp cái nhìn định lượng về khả năng sản xuất thịt. Điều này quan trọng cho đánh giá kinh tế.
4.3. Biến động sinh trưởng tương đối và tuyệt đối
Sinh trưởng tuyệt đối thể hiện mức tăng khối lượng cụ thể. Sinh trưởng tương đối cho biết tốc độ tăng trưởng so với khối lượng ban đầu. Cả hai chỉ tiêu sinh trưởng này đều cần thiết. Chúng giúp đánh giá toàn diện quá trình phát triển của lợn. Dữ liệu này là cơ sở để so sánh với các giống lợn khác.
V.Hiệu quả chăn nuôi lợn lai F2 Phân tích và đánh giá
Ngoài các chỉ tiêu sinh trưởng, hiệu quả kinh tế là yếu tố quyết định. Nghiên cứu đánh giá tiêu tốn thức ăn và chi phí phát sinh. Tình hình dịch bệnh cũng được xem xét kỹ lưỡng. Phân tích tổng thể giúp xác định tiềm năng thương mại của lợn lai F2. Nó cung cấp cơ sở cho các quyết định đầu tư và phát triển.
5.1. Mức độ tiêu tốn thức ăn trên mỗi kg tăng trọng
Chỉ tiêu tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng rất quan trọng. Nó phản ánh hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn. Mức tiêu tốn thức ăn thấp chứng tỏ khả năng chuyển hóa tốt. Điều này trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận của trại. Lợn lai F2 cần có chỉ số này cạnh tranh để thành công.
5.2. Tình hình dịch bệnh và khả năng thích nghi của lợn lai F2
Sức khỏe đàn lợn là yếu tố then chốt. Tình hình mắc bệnh được theo dõi chặt chẽ. Lợn lai F2 được kỳ vọng có khả năng thích nghi cao. Đây là đặc tính thừa hưởng từ lợn rừng. Khả năng chống chịu bệnh giúp giảm chi phí điều trị. Nó cũng đảm bảo tỷ lệ nuôi sống ổn định.
5.3. Chi phí và lợi ích kinh tế khi nuôi lợn lai F2
Phân tích chi phí thức ăn, thuốc thú y, và nhân công. So sánh với giá bán thịt lợn trên thị trường. Từ đó, đánh giá hiệu quả chăn nuôi tổng thể. Mô hình nuôi lợn lai F2 cần đảm bảo lợi nhuận. Kết quả này hỗ trợ quyết định đầu tư và mở rộng sản xuất.
VI.Ứng dụng lợn lai F2 Tiềm năng cho phát triển chăn nuôi
Nghiên cứu khẳng định tiềm năng của lợn lai F2 trong chăn nuôi. Các đặc điểm sinh trưởng và khả năng thích nghi cao. Điều này mở ra cơ hội phát triển kinh tế cho các vùng. Việc nhân rộng mô hình chăn nuôi lợn lai F2 cần được khuyến khích. Nó góp phần đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao giá trị gia tăng.
6.1. Đề xuất phát triển giống lợn lai F2 trong sản xuất
Dựa trên kết quả nghiên cứu, lợn lai F2 có tiềm năng lớn. Giống lợn này thích hợp cho chăn nuôi theo hướng bán hoang dã. Nó có thể đáp ứng nhu cầu thị trường thịt đặc sản. Cần có các chương trình nhân giống và phổ biến rộng rãi. Hỗ trợ kỹ thuật cho người chăn nuôi là cần thiết.
6.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo về sinh trưởng lợn
Các nghiên cứu sâu hơn cần được thực hiện. Tập trung vào chất lượng thịt (tỷ lệ nạc, mỡ, hương vị). Phân tích di truyền gen chi tiết hơn. Đánh giá ảnh hưởng của các chế độ dinh dưỡng khác nhau. Khảo sát khả năng thích nghi ở các vùng khí hậu đa dạng là quan trọng.
6.3. Khả năng thích nghi và nhân rộng mô hình
Lợn lai F2 có khả năng thích nghi cao với điều kiện tự nhiên. Đặc điểm này mở ra cơ hội nhân rộng mô hình chăn nuôi. Đặc biệt là ở các vùng miền núi. Chăn nuôi lợn lai F2 có thể góp phần bảo tồn gen lợn rừng. Đồng thời, nó tạo ra giá trị kinh tế bền vững cho cộng đồng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (66 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ---------------------- LẦU BÁ MÙA Tên đề tài : NGHIÊN CỨU SỨC SẢN XUẤT CỦA LỢN LAI F2 { ĐỰC RỪNG X NÁI F1 (ĐỰC RỪNG X VỚI NÁI MEISHAN)} TẠI THÁI NGUYÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2013 - 2017 THÁI NGUYÊN - 2017 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ---------------------- LẦU BÁ MÙA Tên đề tài : NGHIÊN CỨU SỨC SẢN XUẤT CỦA LỢN LAI F2 { ĐỰC RỪNG X NÁI F1 (ĐỰC RỪNG X VỚI NÁI MEISHAN)} TẠI THÁI NGUYÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y Lớp: K45 - Chăn nuôi thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2013 - 2017 Giảng viên hƣớng dẫn: PGS. Trần Văn Phùng THÁI NGUYÊN - 2017 i LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trƣờng, nghiên cứu khoa học là khoảng thời gian rất cần thiết với mỗi sinh viên. Đây là khoảng thời gian để cho tất cả sinh viên có cơ hội đem những kiến thức đã tiếp thu đƣợc trên ghế nhà trƣờng ứng dụng vào thực tiễn sản xuất, nâng cao tay nghề cho mỗi sinh viên theo phƣơng châm “học đi đối với hành”. Sau thời gian tiến hành nghiên cứu khoa học, để hoàn thành đƣợc bản báo cáo này ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận đƣợc sự giúp đỡ quý báu, sự chỉ bảo tận tình của các thầ y cô trong khoa cũng nhƣ các thầ y cô trong Ban giám hiê ̣u nhà trƣờng đã t ạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Trƣớc tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trƣờng, Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y, tập thể các thầy cô giáo trong khoa cùng các bác, anh, chị công nhân viên trong trại chăn nuôi thuộc Chi nhánh Nghiên cứu và phát triển động thực vật bản địa - Công ty cổ phần khai khoáng miền núi tại xã Tức Tranh - Huyện Phú Lƣơng đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo hƣ ớng dẫn PGS. Trần Văn Phùng đã tận tình chỉ bảo, hƣớng dẫn trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành báo cáo đề tài. Cuối cùng tôi xin chúc các thầy giáo, cô giáo luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và đạt đƣợc nhiều thành tích trong công tác, có nhiều thành công trong nghiên cứu khoa học và giảng dạy.
Em xin chân thành cảm ơn! Thái Nguyên, ngày …tháng …năm 2017 Sinh viên Lầ u Bá Mùa ii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Diện tích đất đai của xã Tức Tranh. Kết quả công tác tiêm phòng. Kết quả công tác điều trị bệnh.
Tỷ lệ nuôi sống lợn thí nghiệm. Khối lƣợng lợn qua các kỳ cân. Sinh trƣởng tƣơng đối của lợn thí nghiệm. Sinh trƣởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm.
Tình hình mắc bệnh của lợn thí nghiệm. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lƣợng. Chi phí thức ăn/kg tăng khối lƣợng. 51 iii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.
Đồ thị biể u thi 3̣ dạng sinh trƣởng của lợn. Đồ thị biểu diễn sinh trƣởng tích lũy của lợn thí nghiệm. Biểu đồ sinh trƣởng tƣơng đối của lợn thí nghiệm. Biểu đồ sinh trƣởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm.
47 iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ĐC : Đối chứng ĐVT : Đơn vị tính STT : Số thứ tự TN : Thí nghiệm TT : Tháng tuổi Kg : Kilôgam Nxb : Nhà xuất bản cs : cộng sự v MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. i DANH MỤC CÁC BẢNG. ii DANH MỤC CÁC HÌNH. iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.
iv MỤC LỤC. v PHẦN 1: MỞ ĐẦU. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài. Ý nghĩa của đề tài.
Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. 2 PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Cơ sở khoa học.
Ƣu thế lai và vấn đề sử dụng lợn lai trong chăn nuôi lợn thƣơng phẩm. Giới thiệu giống lợn địa phƣơng nuôi tại miền núi phía Bắc Việt Nam .3, Đặc điểm về sinh trƣởng của lợn thƣơng phẩm. Khái niệm sinh trƣởng và phát dục của lợn. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trƣởng của lợn.
Một số yếu tố ảnh hƣởng đến sinh trƣởng và sức sản xuất thịt của lợn. Các yếu tố bên trong:. Các yếu tố bên ngoài. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc.
Tình hình nghiên cứu trong nƣớc. Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Điều kiện tự nhiên của cơ sở thực tập tốt nghiệp. Vị trí địa lý.
Địa hình đất đai. Điều kiện khí hậu thủy văn. Điều kiện kinh tế - xã hội. Tình hình sản xuất của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã thuộc Công ty nghiên cứu & Phát triển động thực vật bản địa (NC&PT động thực vật bản địa).
Tổ chức quản lí cơ sở của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã. Ngành trồng trọt. Đối với ngành chăn nuôi. Công tác thú y của trại.
Đánh giá chung. 26 PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Địa điểm, thời gian tiến hành.
Nội dung nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi. Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm. Các chỉ tiêu theo dõi và phƣơng pháp theo dõi các chỉ tiêu.
Phƣơng pháp xử lý số liệu. 30 PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Kết quả công tác phục vụ sản xuất. Kết quả công tác chăm nuôi đàn lợn nái chửa và lợn thƣơng phẩm.
Kết quả công tác thú y tại cơ sở. Kết quả thực hiện chuyên đề nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu về tỷ lệ nuôi sống của lợn thí nghiệm. Kết quả nghiên cứu về sinh trƣởng tích lũy của lợn thí nghiệm.
Kết quả nghiên cứu về sinh trƣởng tƣơng đối của lợn thí nghiệm. Kết quả nghiên cứu về sinh trƣởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm. Kết quả nghiên cứu về tình hình mắc bệnh của lợn thí nghiệm. Kết quả nghiên cứu về tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lƣợng lợn.
Kết quả nghiên cứu về chi phí thức ăn/kg tăng khối lƣợng của lợn thí nghiệm. 50 PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Tài liệu tiếng Việt.
Tài liệu tiếng Anh. 56 1 PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề Cùng với sự phát triển của nền kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế ngày càng mở rộng ngành chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi lợn nói riêng đang đứng trƣớc những áp lực, thách thức và khó khăn về chất lƣợng, sản phẩm thịt lợn và khả năng cạnh tranh trên thị trƣờng. Ngày nay, cùng với xu thế phát triển mạnh của nền kinh tế ngƣời dân đang mong muốn tìm lại những giống vật nuôi địa phƣơng, những giống vật nuôi theo phƣơng thức bán chăn thả do nhu cầu muốn đƣợc ăn sản phẩm thịt của những giống vật nuôi này.
Đặc biệt, nhu cầu sử dụng sản phẩm thịt lợn ngày càng cao và đem lại lợi nhuận lớn cho các nhà chăn nuôi lợn, do vậy ngành chăn nuôi lợn trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng đã và đang đƣợc chú trọng đầu tƣ và phát triển. Lợn rừng với bản chất hoang sơ, chƣa lai tạp với các giống lợn khác vẫn giữ nguyên đƣợc những đặc tính quý nhƣ chất lƣợng thịt thơm ngon, thích nghi với điều kiện khí hậu địa phƣơng, là một sản phẩm đƣợc nhiều ngƣời mong đợi. Tuy nhiên, lợn rừng cũng có những hạn chế nhƣ sinh trƣởng chậm, sức sinh sản thấp. gây ảnh hƣởng đến hiệu quả chăn nuôi.
Trong những năm gần đây, đã có nhiều nghiên cứu lai tạo giữa lợn nhà và lợn rừng để tạo ra những lợn lai có nhu cầu mong muốn đáp ứng đƣợc yêu cầu của sản xuất và ngƣời tiêu dùng. Để góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành chăn nuôi lợn, nâng cao chất lƣợng sản phẩm thịt lợn, đáp ứng đƣợc nhu cầu sử dụng của thị trƣờng và các sản phẩm thịt lợn có khả năng cạnh tranh với thị trƣờng quốc tế, vì vậy em tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu sinh trưởng của lợn lai F2 (Đực rừng x nái F1 (Đực rừng x nái Meishan)) tại Thái Nguyên”. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài Nghiên cứu, đánh giá đƣợc khả năng sinh trƣởng và hiệu quả kinh tế của lợn lai thƣơng phẩm F2 {(Đực rừng x nái F1 (Đực rừng x nái Meishan)} tại trại lợn của chi nhánh NC&PT động thực vật bản địa - Công ty CP khai khoáng miền núi - xã Tức Tranh - huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên. Ý nghĩa của đề tài 1.
Ý nghĩa khoa học Các kết quả nghiên cứu đạt đƣợc là những tƣ liệu khoa học về khả năng sinh trƣởng, sản xuất của lợn lai F2 {(Đực rừng x nái F1 (Đực rừng x nái Meishan)}, phục vụ cho nghiên cứu, học tập của giảng viên và sinh viên trong lĩnh vực chăn nuôi lợn. Ý nghĩa thực tiễn Kết quả của đề tài là cơ sở thực tiễn quan trọng giúp các trang trại và ngƣời chăn nuôi có biện pháp nuôi dƣỡng, chăm sóc phù hợp với điều kiện thực tế nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn rừng lai thƣơng phẩm F2 {(Đực rừng x nái F1 (Đực rừng x nái Meishan)}. Giúp cho sinh viên làm quen với công tác nghiên cứu khoa học và kinh nghiệm trong việc chăn nuôi lợn, từ đó giúp nâng cao, củng cố kiến thức bản thân. 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.
Cơ sở khoa học 2. Ưu thế lai và vấn đề sử dụng lợn lai trong chăn nuôi lợn thương phẩm Lai tạo là một biện pháp nhân giống nhằm nâng cao năng suất chăn nuôi và chất lƣợng sản phẩm thông qua tận dụng ƣu thế lai. + Ƣu thế lai là thuật ngữ chỉ về hiện tƣợng cơ thể con lai xuất hiện những phẩm chất ƣu tú, vƣợt trội so với đời bố mẹ chẳng hạn nhƣ sinh trƣởng nhanh, phát triển mạnh, chống chịu bệnh tật tốt, năng suất cao, thích nghi tốt… Theo Shull, nhà khoa học ngƣời Mỹ đề xuất vào năm 1914 thì ƣu thế lai là tập hợp của những hiện tƣợng liên quan đến sức phát triển nhanh hơn, khả năng chống chịu bệnh tốt hơn và năng suất cao hơn ở thế hệ đời con so với bố mẹ. + Hiện nay chăn nuôi lợn là ngành phát triển đứng hàng đầu ở nhiều nƣớc, có đến 70-90% lợn nuôi thịt là lợn lai hybrid.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lầu Bá Mùa (2017). Nghiên cứu sinh trưởng của lợn lai f 2 đực rừng x nái f đực [Luận án tiến sĩ, Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/sinh-truong-cua-lon-lai-f-2-duc-rung-x-nai-f-duc-rung-x-nai-meishan-tai-thai
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu sinh trưởng của lợn lai f 2 đực rừng x nái f đực" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu sinh trưởng lợn lai F2 từ đực rừng và nái f đực. Đánh giá đặc điểm sinh học, di truyền, hiệu suất chăn nuôi của các thế hệ lợn lai.
Luận án "Nghiên cứu sinh trưởng của lợn lai f 2 đực rừng x nái f đực" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Nghiên cứu sinh trưởng của lợn lai f 2 đực rừng x nái f đực" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu sinh trưởng của lợn lai f 2 đực rừng x nái f đực" thuộc chuyên ngành Chăn nuôi thú y. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Nghiên cứu sinh trưởng của lợn lai f 2 đực rừng x nái f đực" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu sinh trưởng của lợn lai f 2 đực rừng x nái f đực" có 66 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu sinh trưởng của lợn lai f 2 đực rừng x nái f đực" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.