Nghiên cứu sinh khối và khả năng tích luỹ carbon ở cây gỗ của trạng thái rừng ii

Luận án: Nghiên cứu sinh khối và khả năng tích luỹ carbon ở cây gỗ của trạng thái rừng iib sau khai thác kiệt tại tỉnh thái nguyên. Xem tóm tắt và tải về tại Lu

Chuyên ngành

Lâm nghiệp / Quản lý tài nguyên rừng / Môi trường

Tác giả

Luan An

Số trang

76

Thời gian đọc

12 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Biến đổi khí hậu và vai trò của rừng trong tích lũy carbon
Số trang:
76 trang
Chuyên ngành:
Lâm nghiệp / Quản lý tài nguyên rừng / Môi trường
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Biến đổi khí hậu và vai trò của rừng trong tích lũy carbon

Trái đất đang đối mặt với biến đổi khí hậu nghiêm trọng. Nhiệt độ bề mặt toàn cầu tăng đáng kể trong 100 năm qua. Dự báo nhiệt độ sẽ tiếp tục tăng 1,5 đến 4,5 độ C vào cuối thế kỷ XXI. Sự gia tăng nồng độ CO2 trong khí quyển là nguyên nhân chính. Từ năm 1860, sự phát triển công nghiệp và suy giảm rừng làm tăng 100 phần triệu CO2. Từ 1958 đến 2003, lượng CO2 tăng thêm 5%. Tình hình này đòi hỏi các giải pháp cấp bách. Việc giảm thiểu biến đổi khí hậu là cần thiết.

1.1. Thực trạng biến đổi khí hậu toàn cầu

Sự nóng lên toàn cầu gây ra nhiều tác động tiêu cực. Mực nước biển dâng cao, hạn hán và lũ lụt gia tăng. Bệnh tật phát sinh, nguồn nước ngọt thiếu hụt. Đa dạng sinh học suy giảm. Các hiện tượng khí hậu cực đoan xuất hiện thường xuyên hơn. Đây là hậu quả của phát triển kinh tế thiếu bền vững và khai thác tài nguyên cạn kiệt. Đặc biệt, tài nguyên rừng bị thu hẹp đáng kể. Nồng độ CO2 tăng gấp đôi có thể làm nhiệt độ Trái đất tăng 3 độ C.

1.2. Hậu quả tăng CO2 và suy thoái môi trường

Rừng đóng vai trò thiết yếu trong việc cân bằng CO2 và O2 khí quyển. Chúng ảnh hưởng lớn đến khí hậu toàn cầu. Rừng điều hòa các khí gây hiệu ứng nhà kính, đặc biệt là CO2. Hàng năm, quá trình quang hợp của cây xanh cố định khoảng 100 tỷ tấn CO2. Một lượng tương tự được trả lại khí quyển qua hô hấp. Rừng nhiệt đới, dù chiếm chưa đầy 10% diện tích đất, chứa 70-90% tổng số loài. Khả năng tích lũy carbon thực vật của rừng là vô cùng lớn.

1.3. Rừng là bể chứa carbon quan trọng

Xác định sinh khối rừng là cơ sở cho các chính sách môi trường. Rừng nhiệt đới tích lũy bình quân 500-800 tấn chất khô/ha. Hàng năm, rừng sản xuất khoảng 120 tấn chất khô/ha. Việc này cho thấy vai trò của rừng trong chu trình carbon sinh học. Quản lý rừng hiệu quả góp phần giảm thiểu biến đổi khí hậu.

II.Nghiên cứu sinh khối cây gỗ củ và hấp thụ carbon

Rừng nhiệt đới có tiềm năng sinh khối khổng lồ. Nghiên cứu sinh khối rừng nhiệt đới được nhiều nhà khoa học quan tâm. Các phương pháp nghiên cứu khá đa dạng. Tuy nhiên, khả năng tích lũy sinh khối phụ thuộc nhiều yếu tố. Kiểu rừng, trạng thái rừng, loài cây ưu thế và tuổi lâm phần đều quan trọng. Nghiên cứu sinh khối rừng tự nhiên vẫn còn hạn chế. Đặc biệt với các trạng thái rừng mới như rừng IIB sau khai thác kiệt.

2.1. Nhu cầu nghiên cứu sinh khối rừng nhiệt đới

Việc xác định sinh khối và hàm lượng carbon là cần thiết. Điều này giúp đề xuất phương thức quản lý rừng hiệu quả. Nó cung cấp cơ sở khuyến khích chi trả dịch vụ môi trường. Mục tiêu là hạn chế sự gia tăng nhiệt độ Trái đất. Nghiên cứu này tập trung vào sinh khối cây gỗ củ. Phân tích hàm lượng carbon trong sinh khối cây gỗ củ cung cấp dữ liệu quan trọng. Từ đó đánh giá được khả năng hấp thụ carbon cây trồng cụ thể. Mô hình tương quan sẽ được xây dựng.

2.2. Phương pháp xác định khả năng hấp thụ carbon cây trồng

Thái Nguyên là tỉnh miền núi có diện tích rừng tự nhiên phục hồi lớn. Giá trị của loại rừng này chưa được đánh giá đầy đủ. Đặc biệt là giá trị môi trường. Đề tài tập trung vào rừng IIB sau khai thác kiệt tại Thái Nguyên. Mục đích là lượng hóa giá trị kinh tế mà rừng mang lại. Điều này hỗ trợ xây dựng chính sách chi trả cho chủ rừng và cộng đồng vùng cao. Nghiên cứu sinh khối cây gỗ củ tại đây sẽ cung cấp dữ liệu chính xác về tiềm năng lưu trữ carbon.

2.3. Hiện trạng rừng IIB Thái Nguyên và tiềm năng

Việc đánh giá giá trị môi trường rừng IIB là vô cùng quan trọng. Khu vực này có ý nghĩa trong việc cân bằng CO2. Dữ liệu từ nghiên cứu giúp hiểu rõ hơn về tiềm năng tích lũy carbon thực vật của khu vực. Nó mở ra hướng đi mới cho nông nghiệp bền vững và giảm thiểu biến đổi khí hậu.

III.Mục tiêu và ý nghĩa nghiên cứu tích lũy carbon thực vật

Nghiên cứu góp phần vào cơ sở khoa học về sinh khối rừng tự nhiên Việt Nam. Mục tiêu chung là định lượng khả năng hấp thụ carbon của rừng IIB. Từ đó, định lượng giá trị môi trường của rừng nói chung. Đây là bước quan trọng để hiểu rõ vai trò của rừng trong giảm thiểu biến đổi khí hậu. Các kết quả sẽ làm nền tảng cho các quyết định chính sách.

3.1. Mục tiêu chung Định lượng giá trị môi trường rừng

Nghiên cứu xác định đặc điểm sinh khối của rừng IIB Thái Nguyên. Tính toán khả năng tích lũy carbon bởi cây gỗ của trạng thái rừng này. Đề xuất một số ứng dụng xác định nhanh lượng sinh khối cho rừng IIB. Xây dựng mô hình tương quan giữa sinh khối và khả năng tích lũy carbon. Những mục tiêu này cung cấp dữ liệu chi tiết. Thông tin này hỗ trợ quản lý rừng bền vững. Đặc biệt tập trung vào sinh khối cây gỗ củ và cây lương thực thân gỗ có củ.

3.2. Mục tiêu cụ thể Tính toán tích lũy carbon cây gỗ củ

Đề tài có ý nghĩa to lớn trong nâng cao năng lực nghiên cứu. Nó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo chuyên môn. Nghiên cứu tìm ra cơ sở khoa học xác định giá trị môi trường của rừng. Đặc biệt thông qua khả năng tích lũy carbon. Đây là cơ sở quan trọng để xây dựng phương án chi trả dịch vụ môi trường rừng. Việc đo lường sinh khối và phân tích hàm lượng carbon mang lại lợi ích kinh tế cho cộng đồng địa phương. Nó cũng thúc đẩy nông nghiệp bền vững và bảo tồn rừng.

3.3. Ý nghĩa Cơ sở chi trả dịch vụ môi trường rừng

Việc xây dựng chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng là động lực lớn. Nó khuyến khích chủ rừng bảo vệ và phát triển rừng. Các kết quả nghiên cứu cung cấp dữ liệu đáng tin cậy. Điều này giúp định giá chính xác các dịch vụ môi trường. Nó góp phần vào chu trình carbon sinh học cân bằng hơn. Nghiên cứu sinh khối cây gỗ củ có tiềm năng lớn trong việc này.

IV.Định nghĩa sinh khối và tiềm năng lưu trữ carbon

Sinh khối là tổng trọng lượng của sinh vật sống. Nó tồn tại trong sinh quyển hoặc trên một đơn vị diện tích, thể tích cụ thể. Ước tính có khoảng 1,1 x 10^9 tấn sinh khối thực vật ở đại dương. Có khoảng 2,89 x 10^10 tấn sinh khối động vật. Phần lớn sinh khối tập trung ở thực vật. Sinh khối đại diện cho năng lượng mặt trời được chuyển hóa. Nó là năng lượng dự trữ trong vật chất hữu cơ. Nghiên cứu sinh khối giúp hiểu rõ chu trình carbon sinh học. Nó cũng cung cấp thông tin về tiềm năng lưu trữ carbon của các hệ sinh thái.

4.1. Khái niệm sinh khối và tầm quan trọng

Thực vật đóng vai trò trung tâm trong chu trình carbon. Chúng hấp thụ CO2 từ khí quyển thông qua quang hợp. Carbon được tích lũy dưới dạng sinh khối. Khi thực vật chết hoặc bị phân hủy, carbon được trả lại đất hoặc khí quyển. Quá trình này diễn ra liên tục. Rừng nhiệt đới có lượng sinh khối thực vật rất lớn. Khả năng sản xuất chất khô cao hàng năm. Việc quản lý sinh khối rừng giúp điều hòa nồng độ CO2. Đây là một biện pháp hiệu quả để giảm thiểu biến đổi khí hậu.

4.2. Sinh khối thực vật và chu trình carbon sinh học

Khả năng tích lũy sinh khối không phải là cố định. Nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố sinh thái. Các kiểu rừng khác nhau có tiềm năng tích lũy khác nhau. Trạng thái rừng, ví dụ như rừng sau khai thác kiệt, cũng ảnh hưởng lớn. Loài cây ưu thế trong lâm phần đóng vai trò quan trọng. Tuổi của lâm phần cũng là yếu tố quyết định. Nghiên cứu cần xem xét kỹ các yếu tố này. Điều này đảm bảo đánh giá chính xác tiềm năng lưu trữ carbon. Đặc biệt với sinh khối cây gỗ củ và cây lương thực thân gỗ có củ.

4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tích lũy sinh khối

Đo lường sinh khối chính xác là chìa khóa để hiểu về tiềm năng lưu trữ carbon. Các phương pháp phân tích hàm lượng carbon cần được áp dụng. Điều này giúp xác định mức độ hấp thụ carbon cây trồng. Kiến thức này rất quan trọng cho nông nghiệp bền vững và quản lý rừng.

V.Ứng dụng kết quả đo lường sinh khối cho nông nghiệp bền vững

Nghiên cứu sẽ đề xuất các phương pháp xác định nhanh sinh khối. Các phương pháp này đặc biệt áp dụng cho rừng IIB tại Thái Nguyên. Việc xác định nhanh giúp tiết kiệm thời gian và chi phí. Nó cũng cung cấp dữ liệu kịp thời cho các nhà quản lý. Ứng dụng này có thể giúp theo dõi sự thay đổi của sinh khối. Từ đó, đưa ra các điều chỉnh trong quản lý rừng. Các công cụ đo lường sinh khối hiện đại sẽ được xem xét. Điều này nhằm tối ưu hóa quá trình thu thập dữ liệu.

5.1. Đề xuất ứng dụng xác định nhanh sinh khối

Mô hình tương quan giữa sinh khối và khả năng tích lũy carbon sẽ được xây dựng. Mô hình này giúp dự đoán lượng carbon hấp thụ. Dự đoán dựa trên các thông số sinh khối dễ đo lường hơn. Mô hình sẽ là công cụ quan trọng. Nó hỗ trợ đánh giá giá trị môi trường của rừng. Đặc biệt là tiềm năng lưu trữ carbon của sinh khối cây gỗ củ. Mô hình này cung cấp dữ liệu tin cậy cho các chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng. Phân tích hàm lượng carbon là nền tảng cho mô hình này.

5.2. Mô hình tương quan sinh khối và carbon

Kết quả nghiên cứu trực tiếp góp phần giảm thiểu biến đổi khí hậu. Việc định lượng khả năng hấp thụ carbon cây trồng cung cấp bằng chứng khoa học. Các dữ liệu này hỗ trợ phát triển nông nghiệp bền vững. Nó khuyến khích trồng và quản lý cây lương thực thân gỗ có củ. Những cây này có khả năng hấp thụ carbon hiệu quả. Nghiên cứu cũng thúc đẩy việc xây dựng chính sách môi trường. Điều này nhằm bảo vệ và phát triển rừng. Nó tối ưu hóa vai trò của rừng trong chu trình carbon sinh học.

5.3. Góp phần giảm thiểu biến đổi khí hậu

Ứng dụng các kết quả nghiên cứu giúp tối ưu hóa quản lý đất và rừng. Nó thúc đẩy các hoạt động nông nghiệp bền vững. Việc trồng cây gỗ củ không chỉ cung cấp lương thực. Nó còn là giải pháp cho vấn đề tích lũy carbon. Điều này tạo ra lợi ích kép cho kinh tế và môi trường. Sự hợp tác giữa nhà khoa học và cộng đồng địa phương là cần thiết.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu sinh khối và khả năng tích luỹ carbon ở cây gỗ của trạng thái rừng iib sau khai thác kiệt tại tỉnh thái nguyên

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (76 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Tính cấp thiết của đề tài Sự suy thoái về môi trường và biến đổi khí hậu đã và đang làm cho nhân loại đang phải đối mặt với vấn đề ô nhiễm môi trường. Các nhà khoa học cho biết trong vòng 100 năm trở lại đây, Trái đất đã nóng lên khoảng 0,50 C và có xu hướng tăng lên từ 1,5 đến 4,50C vào cuối thế kỷ XXI. Đó là dự đoán của 1.500 nhà khoa học có uy tín trên thế giới do Liên Hiệp Quốc mời cộng tác (dẫn theo Phạm Tuấn Anh, 2006) [2]. Trái đất nóng lên mang lại những tác động bất lợi đến đời sống của con người, làm tổn hại lên tất cả các thành phần của môi trường sống như mực nước biển dâng cao, gia tăng hạn hán, ngập lụt, phát sinh các loại bệnh tật, thiếu hụt nguồn nước ngọt, suy giảm đa dạng sinh học và gia tăng các hiện tượng khí hậu cực đoan,.

Đó chính là hậu quả của phát triển kinh tế, sức ép về dân số, khai thác cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là tài nguyên rừng. Theo tính toán của các nhà khoa học, khi nồng độ CO2 trong khí quyển tăng gấp đôi, thì nhiệt độ bề mặt Trái đất tăng lên khoảng 30C. Kể từ những năm 1860, khi nền công nghiệp phát triển cùng với đó là sự thu hẹp của những cánh rừng, điều đó đã làm cho nồng độ CO2 trong khí quyển tăng lên tới mức 100 phần triệu và nhiệt độ Trái đất đã tăng 0,50C trong khoảng thời gian từ 1885 - 1940. Với tốc độ phát triển kinh tế toàn cầu như hiện nay, chỉ tính riêng từ năm 1958 đến 2003, thì lượng CO2 trong khí quyển cũng đã tăng lên đến 5% (Bảo Huy, 2005) [7].

Rừng là bể chứa carbon, nó có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển, do vậy rừng có ảnh hưởng lớn đến khí hậu từng quốc gia, lãnh thổ, từng vùng cũng như toàn cầu. Rừng có ảnh hưởng lớn đến nhiệt độ Trái đất thông qua quá trình điều hoà các loại khí gây hiệu ứng nhà kính đặc biệt là CO2. Hàng năm có khoảng 100 tỷ tấn CO2 được 2 cố định bởi quá trình quang hợp do cây xanh thực hiện và một lượng tương tự được trả lại khí quyển do quá trình hô hấp của sinh vật. Do đó, xác định sinh khối và khả năng hấp thụ carbon của rừng để từ đó đề xuất các phương thức quản lý rừng làm cơ sở khuyến khích, xây dựng cơ chế chi trả dịch vụ môi trường, hạn chế sự gia tăng nhiệt độ của Trái đất là việc làm có ý nghĩa vô cùng quan trọng.

Cho tới nay, hầu hết các nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra rằng: Mặc dù rừng nhiệt đới bao phủ chưa đầy 10% diện tích bề mặt Trái đất, nhưng lại chứa đến 70 - 90% tổng số loài động, thực vật trên Trái đất. Lượng sinh khối mà rừng nhiệt đới tích lũy được vô cùng lớn, bình quân sinh khối thực vật rừng nhiệt đới là 500 - 800 tấn chất khô/ha, hàng năm rừng nhiệt đới có khả năng sản xuất khoảng 120 tấn chất khô/ha. Trên thực tế, trong thời gian gần đây nghiên cứu sinh khối rừng nhiệt đới đã được nhiều tác giả trong và ngoài nước quan tâm; các phương pháp nghiên cứu cũng khá đa dạng. Tuy nhiên, có thể thấy rằng, khả năng tích lũy sinh khối phụ thuộc vào các kiểu rừng, trạng thái rừng, loài cây ưu thế, tuổi của lâm phần.

Đặc biệt, nghiên cứu sinh khối của các trạng thái rừng tự nhiên còn là một vấn đề rất mới, số lượng nghiên cứu còn rất ít, nội dung và cách tiếp cận còn nhiều giới hạn. Thái Nguyên là một tỉnh miền núi có diện tích rừng tự nhiên phục hồi lớn, việc đánh giá giá trị của rừng này còn hạn chế, đặc biệt giá trị về môi trường. Với ý nghĩa to lớn trên tôi triển khai đề tài: “Nghiên cứu sinh khối và khả năng tích luỹ carbon ở cây gỗ của trạng thái rừng IIB sau khai thác kiệt tại tỉnh Thái Nguyên” được thực hiện nhằm góp phần lượng hóa các giá trị kinh tế mà rừng đem lại để đưa ra chính sách chi trả cho các chủ rừng và các cộng đồng vùng cao tại tỉnh Thái Nguyên. Mục tiêu nghiên cứu 2.

Mục tiêu chung Góp phần vào nghiên cứu cơ bản về sinh khối rừng tự nhiên nhiệt đới Việt Nam, làm cơ sở khoa học cho việc định lượng khả năng hấp thụ carbon của trạng thái rừng IIB nói riêng và định lượng giá trị môi trường của rừng nói chung. Mục tiêu cụ thể - Xác định được một số đặc điểm sinh khối của trạng thái rừng IIb sau khai thác kiệt tại tỉnh Thái Nguyên. - Tính toán khả năng tích lũy Carbon bởi cây gỗ của trạng thái rừng IIb. - Đề xuất một số ứng dụng xác định nhanh lượng sinh khối cho rừng IIB tại Thái Nguyên - Xây dựng mô hình tương quan giữa sinh khối và khả năng tích lũy Carbon 3.

Ý nghĩa đề tài Đề tài thực hiện có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao năng lực nghiên cứu của những người tham gia, đồng thời góp phần nâng câo chất lượng đào tạo của nhà trường về chuyên môn. Thông qua đề tài nhằm tìm ra cơ sở khoa học xác định giá trị của rừng về môi trường thông qua khả năng tích lũy C, làm cơ sở quan trọng xây dựng phương án chi trả dịch vụ môi trường rừng. 4 Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu "Sinh khối là tổng trọng lượng của sinh vật sống trong sinh quyển hoặc số lượng sinh vật sống trên một đơn vị diện tích, thể tích vùng".

Khối lượng sinh khối trong sinh quyển ước tính là n. Trong đó, riêng ở các đại dương hiện có 1,1. 109 tấn sinh khối thực vật và 2,89. 1010 tấn sinh khối động vật.

Phần chủ yếu của sinh khối tập trung trên lục địa với ưu thế nghiêng về phía sinh khối thực vật. Sinh khối của trái đất hiện chiếm một tỷ lệ nhỏ so với trọng lượng của toàn bộ trái đất và rất bé so với thạch quyển, thuỷ quyển. Tuy nhiên, trong thời gian địa chất lâu dài, từ khi xuất hiện vào khoảng 3 tỷ năm trước đây, sinh khối trái đất đã thực hiện một chu trình biến đổi mạnh mẽ một khối lượng lớn vật chất trên trái đất. Sinh khối có mặt trên hầu hết các loại đất đá trầm tích, biến chất và các khoáng sản trầm tích của trái đất dưới dạng vật chất hữu cơ.

Theo tính toán của của các nhà khoa học, tổng khối lượng vật chất hữu cơ trong toàn bộ các đá trầm tích là 3,8. Những nghiên cứu trên thế giới Sinh khối là tổng lượng chất hữu cơ có được trên một đơn vị diện tích tại một thời điểm được tính bằng tấn/ha theo khối lượng khô (Ong, J. Sinh khối bao gồm tổng khối lượng thân, cành, lá, hoa, quả, rễ trên mặt đất, dưới mặt đất. Việc nghiên cứu sinh khối cây rừng là cơ sở đánh giá lượng carbon tích lũy của cây rừng, do vậy có ý nghĩa lớn trong việc đánh giá chất lượng rừng, phục vụ cho quản lý và sử dụng tài nguyên rừng.

5 Ngay từ đầu thế kỉ XIX, tại Châu Âu, các nhà khoa học đã bắt đầu đề cập đến vấn đề nghiên cứu sinh khối, sản lượng rừng. Đối tượng nghiên cứu về sản lượng là cây đứng và lâm phần. Trong quá trình nghiên cứu, người ta xác định được rằng sinh trưởng của cây rừng chịu sự chi phối của rất nhiều yếu tố khác nhau như chế độ ánh sáng, dinh dưỡng, … Một trong những kết luận mang tính chất kinh điển chỉ ra rằng các vấn đề về sinh trưởng, sinh khối đều phụ thuộc vào sinh trưởng chiều cao (H) và đường kính thân cây (D) theo tuổi; giữa sinh trưởng và tăng trưởng, năng suất có liên quan chặt chẽ với nhau. Vì vậy, việc nghiên cứu sinh trưởng và tăng trưởng sẽ là cơ sở để nghiên cứu sinh khối.

Ngay từ những năm 1840 trở về trước, các tác giả đã đi sâu vào nghiên cứu lĩnh vực sinh lý thực vật, đặc biệt là vai trò và hoạt động của diệp lục thực vật màu xanh trong quá trình quang hợp để tạo nên các sản phẩm hữu cơ dưới tác động của các nhân tố tự nhiên như: đất, nước, không khí và năng lượng ánh sáng mặt trời. Sang thế kỷ XIX nhờ áp dụng các thành tựu khoa học như hoá phân tích, hoá thực vật và đặc biệt là vận dụng nguyên lý tuần hoàn vật chất trong thiên nhiên, các nhà khoa học đã thu được những thành tựu đáng kể. Tiêu biểu cho lĩnh vực này có thể kể tới một số tác giả sau: Liebig, J (1862) [29] lần đầu tiên đã định lượng về sự tác động của thực vật tới không khí và phát triển thành định luật “tối thiểu”. (1954) đã phát triển luật tối thiểu của Liebig, J.

thành luật "năng suất". (1957) [20] đã tổng kết quá trình nghiên cứu và phát triển sinh khối rừng trong các công trình nghiên cứu của mình.B & cộng sự (1962) (dẫn theo Vũ Đoàn Thái, 2003) [13] đã nghiên cứu sinh khối rừng Đước đỏ (Rhizophora mangle) tự nhiên, đến năm 6 1975, ông cùng cộng sự lại nghiên cứu sinh khối Rhizophora brevistyla ở Panama thấy sinh khối tổng số của R.mangle là 62,7 tấn/ha và 278,9 tấn/ha của R. (1964) [22] đã thể hiện năng suất trên toàn thế giới bằng bản đồ năng suất, đồng thời với sự ra đời của chương trình sinh học quốc tế “IBP” (1964) và chương trình sinh quyển con người “MAB” (1971) đã tác động mạnh mẽ tới việc nghiên cứu sinh khối. Những nghiên cứu trong giai đoạn này tập trung vào các đối tượng đồng cỏ, savan, rừng rụng lá, rừng mưa thường xanh.

Duyiho cho biết thực vật ở biển hàng năm quang hợp đến 3x1010 tấn vật chất hữu cơ, còn trên mặt đất là 5,3x1010 tấn. Riêng với hệ sinh thái rừng nhiệt đới năng suất chất khô thuần từ 10 - 50 tấn/ha/năm, trung bình là 20 tấn/ha/năm, sinh khối chất khô từ 60 - 800 tấn/ha/năm, trung bình là 450 tấn/ha/năm (dẫn theo Lê Hồng Phúc - 1994) [10]. Dajoz (1971) tính toán năng suất sơ cấp của một số hệ sinh thái như sau: o Mía ở châu Phi: 67 tấn/ha/năm. o Rừng nhiệt đới thứ sinh ở Yangambi: 20 tấn/ha/năm.

o Savana cỏ Mỹ (Penisetum purpureum) châu Phi: 30 tấn/ha/năm. o Đồng cỏ tự nhiên ở Fustuca (Đức) : 10,5 - 15,5 tấn/ha/năm. o Đồng cỏ tự nhiên Deschampia và Trifolium ở vùng ôn đới là 23,4 tấn/ha/năm. o Còn sinh khối (Biomass) của Savana cỏ cao Andrôpgon (cỏ Ghine): 5000 - 10000 kg/ha/năm.

Rừng thứ sinh 40 - 50 tuổi ở Ghana: 362.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nghiên cứu sinh khối và khả năng tích luỹ carbon ở cây gỗ củ (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/sinh-khoi-va-kha-nang-tich-luy-carbon-o-cay-go-cua-trang-thai-rung-iib-sau-khai

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu sinh khối và khả năng tích luỹ carbon ở cây gỗ củ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Nghiên cứu sinh khối và khả năng tích luỹ carbon ở cây gỗ của trạng thái rừng iib sau khai thác kiệt tại tỉnh thái nguyên. Xem tóm tắt và tải về tại Lu

Luận án "Nghiên cứu sinh khối và khả năng tích luỹ carbon ở cây gỗ củ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu sinh khối và khả năng tích luỹ carbon ở cây gỗ củ" thuộc chuyên ngành Lâm nghiệp / Quản lý tài nguyên rừng / Môi trường. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Nghiên cứu sinh khối và khả năng tích luỹ carbon ở cây gỗ củ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu sinh khối và khả năng tích luỹ carbon ở cây gỗ củ" có 76 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu sinh khối và khả năng tích luỹ carbon ở cây gỗ củ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter