Nghiên cứu sinh kế ngoài ngư cho lao động trẻ ở cộng đồng đầm phá tam giang cầu

Nghiên cứu tìm kiếm sinh kế phi ngư nghiệp bền vững cho lao động trẻ. Giúp đa dạng hóa nguồn thu, giảm áp lực khai thác, phát triển cộng đồng ven biển.

Chuyên ngành

Quản lý môi trường

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

Năm xuất bản

Số trang

96

Thời gian đọc

15 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tầm quan trọng sinh kế ngoài ngư: Lao động trẻ cộng đồng đầm phá
Số trang:
96 trang
Trường:
Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế
Chuyên ngành:
Quản lý môi trường
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tầm quan trọng sinh kế ngoài ngư Lao động trẻ cộng đồng đầm phá

Nghiên cứu nhấn mạnh sự cần thiết của việc đa dạng hóa sinh kế cho lao động trẻ. Cộng đồng ven biển, đặc biệt là vùng đầm phá, đối mặt nhiều thách thức. Biến đổi khí hậu và khai thác quá mức ảnh hưởng nặng nề đến nguồn lợi thủy sản truyền thống. Điều này đe dọa trực tiếp đến đời sống, việc làm của người dân, đặc biệt là giới trẻ. Các sinh kế ngoài ngư trở thành giải pháp then chốt. Chúng giúp giảm áp lực lên tài nguyên biển. Đồng thời, sinh kế này mở ra cơ hội việc làm mới, bền vững hơn cho thanh niên. Đánh giá đúng thực trạng sẽ định hướng các chính sách phù hợp.

1.1. Tính cấp thiết Đa dạng hóa sinh kế lao động trẻ

Kinh tế biển truyền thống gặp nhiều khó khăn. Nguồn lợi thủy sản suy giảm đáng kể. Lao động trẻ nông thôn cần tìm kiếm hướng đi mới. Đa dạng hóa sinh kế giúp giảm rủi ro. Nó cũng nâng cao khả năng thích ứng của cộng đồng. Việc làm bền vững cho thanh niên là mục tiêu quan trọng. Đây là tiền đề cho phát triển kinh tế biển bền vững. Đề tài này đặt ra yêu cầu cấp bách. Cần tìm hiểu các lựa chọn sinh kế ngoài ngư. Chúng có thể tạo thu nhập ổn định cho giới trẻ.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu Đánh giá sinh kế ngoài ngư

Mục tiêu chính là khảo sát, đánh giá các hoạt động sinh kế ngoài ngư hiện có. Nghiên cứu tập trung vào lao động trẻ tại cộng đồng đầm phá. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn nghề nghiệp của họ. Phân tích những khó khăn, thuận lợi khi tiếp cận sinh kế mới. Từ đó, đề xuất các giải pháp khả thi. Giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển sinh kế ngoài ngư. Điều này đóng góp vào sự phát triển toàn diện của vùng. Nó cũng nâng cao chất lượng cuộc sống cho người trẻ.

II. Bối cảnh nghiên cứu Cộng đồng đầm phá và kinh tế biển

Vùng đầm phá Tam Giang – Cầu Hai là địa bàn nghiên cứu trọng điểm. Đây là hệ đầm phá nước lợ lớn nhất Đông Nam Á. Khu vực này có giá trị tự nhiên, kinh tế, xã hội cao. Tuy nhiên, cộng đồng dân cư nơi đây phụ thuộc lớn vào khai thác, nuôi trồng thủy sản. Nguồn lợi đang dần cạn kiệt. Điều này đặt ra yêu cầu phải chuyển đổi cơ cấu kinh tế. Phát triển kinh tế biển cần hướng đến sự đa dạng. Các hoạt động sinh kế ngoài ngư là hướng đi triển vọng. Chúng tận dụng tiềm năng du lịch sinh thái biển, dịch vụ và các ngành nghề thủ công.

2.1. Đặc điểm tự nhiên Tiềm năng cộng đồng đầm phá

Đầm phá Tam Giang – Cầu Hai có hệ sinh thái đa dạng. Cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp. Đây là điểm đến hấp dẫn cho du lịch sinh thái biển. Các hoạt động như tham quan, trải nghiệm văn hóa bản địa có nhiều tiềm năng. Nuôi trồng thủy sản bền vững cũng là hướng phát triển. Cần khai thác hiệu quả tài nguyên mà không gây ảnh hưởng môi trường. Đặc điểm khí hậu, thủy văn tạo nên sự phong phú. Cộng đồng cần nhận diện và phát huy những lợi thế này.

2.2. Kinh tế xã hội Thách thức phát triển kinh tế biển

Cơ sở hạ tầng vùng đầm phá còn hạn chế. Sinh kế chính là ngư nghiệp. Giá trị kinh tế từ thủy sản đang giảm dần. Điều này ảnh hưởng đến thu nhập và đời sống người dân. Lao động trẻ đối mặt với ít lựa chọn việc làm. Họ thường có xu hướng di cư tìm kiếm cơ hội. Cần có chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế biển. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là ưu tiên. Đa dạng hóa sinh kế sẽ giúp giữ chân lao động trẻ tại địa phương.

III. Thực trạng sinh kế ngoài ngư của lao động trẻ hiện nay

Tình hình sinh kế của lao động trẻ ở vùng đầm phá đang đối mặt nhiều khó khăn. Phần lớn vẫn tham gia các hoạt động ngư nghiệp. Tuy nhiên, xu hướng tìm kiếm sinh kế ngoài ngư ngày càng tăng. Dù vậy, việc tiếp cận các nghề này còn hạn chế. Thu nhập từ các hoạt động ngoài ngư thường không cao. Điều này đòi hỏi những phân tích sâu sắc. Cần hiểu rõ hơn về các rào cản. Đồng thời, tìm kiếm các yếu tố thúc đẩy. Từ đó, định hình chính sách đào tạo nghề cho giới trẻ.

3.1. Phân tích thực trạng Sinh kế ngoài ngư lao động trẻ

Độ tuổi lao động trẻ tham gia sinh kế ngoài ngư khá đa dạng. Các công việc phổ biến bao gồm dịch vụ du lịch, buôn bán nhỏ, làm thuê phổ thông. Một số ít tham gia nuôi trồng thủy sản bền vững. Tuy nhiên, phần lớn công việc không yêu cầu trình độ chuyên môn cao. Thu nhập thường bấp bênh. Xu hướng hoạt động nghề ngoài ngư có sự khác biệt giữa các địa điểm. Cộng đồng gần trung tâm du lịch có nhiều cơ hội hơn. Lao động trẻ nông thôn ở vùng xa gặp nhiều hạn chế.

3.2. Trình độ và thu nhập Chất lượng việc làm bền vững

Trình độ học vấn của lao động trẻ làm sinh kế ngoài ngư còn thấp. Nhiều người chưa qua đào tạo nghề chính quy. Sự tiếp cận nghề ngoài ngư còn tự phát. Các khóa đào tạo nghề cho giới trẻ chưa thực sự hiệu quả. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng việc làm. Thu nhập từ sinh kế ngoài ngư thường ở mức trung bình. Khoản hỗ trợ kinh tế của họ cho gia đình chưa cao. Việc làm bền vững cho thanh niên vẫn là một thách thức lớn.

3.3. Rào cản phát triển Yếu tố thúc đẩy và cản trở

Chính sách hỗ trợ về nghề nghiệp cho lao động trẻ còn hạn chế. Vai trò của các trung tâm đào tạo nghề địa phương chưa thực sự nổi bật. Thiếu thông tin về thị trường việc làm ngoài ngư. Thiếu vốn khởi nghiệp ở nông thôn. Năng lực tiếp cận công nghệ mới còn yếu. Đây là những rào cản chính. Đồng thời, nhu cầu tự chủ, mong muốn cải thiện cuộc sống là yếu tố thúc đẩy. Cần có sự phối hợp đồng bộ để vượt qua các thách thức này.

IV. Giải pháp phát triển sinh kế ngoài ngư bền vững cho giới trẻ

Phát triển sinh kế ngoài ngư cho lao động trẻ vùng đầm phá cần một chiến lược toàn diện. Các giải pháp phải khắc phục những tồn tại hiện có. Chúng cần tận dụng tối đa tiềm năng của địa phương. Mục tiêu là tạo ra việc làm bền vững cho thanh niên. Đồng thời, nâng cao đời sống cộng đồng. Sự đa dạng hóa sinh kế là chìa khóa. Cần có sự phối hợp giữa chính quyền, doanh nghiệp và người dân. Các chương trình đào tạo nghề cho giới trẻ phải được chú trọng.

4.1. Đề xuất chiến lược Đa dạng hóa sinh kế bền vững

Chiến lược cần tập trung vào đa dạng hóa sinh kế tại địa phương. Ưu tiên các ngành nghề phù hợp với tiềm năng vùng đầm phá. Phát triển du lịch sinh thái biển là một hướng đi quan trọng. Khuyến khích các hoạt động dịch vụ liên quan. Phát triển nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản bền vững. Hướng đến các mô hình kinh tế tuần hoàn. Tạo ra các sản phẩm đặc trưng của vùng. Điều này giúp nâng cao giá trị gia tăng. Nó cũng mở rộng thị trường cho sản phẩm địa phương.

4.2. Giải pháp cụ thể Đào tạo nghề cho giới trẻ nông thôn

Tăng cường đào tạo nghề ngoài ngư cho lao động trẻ. Các chương trình đào tạo cần linh hoạt, phù hợp nhu cầu thị trường. Đào tạo kỹ năng mềm, kỹ năng quản lý. Khuyến khích các mô hình khởi nghiệp ở nông thôn. Hỗ trợ về vốn, kỹ thuật. Tổ chức các buổi tập huấn, hội thảo chia sẻ kinh nghiệm. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của sinh kế bền vững. Giải pháp tuyên truyền cần được đẩy mạnh. Thông tin về cơ hội việc làm cần được phổ biến rộng rãi.

4.3. Hỗ trợ chính sách Khuyến khích khởi nghiệp ở nông thôn

Chính sách cần tạo điều kiện thuận lợi cho lao động trẻ. Đặc biệt là những người muốn khởi nghiệp ở nông thôn. Cung cấp tín dụng ưu đãi, hỗ trợ thủ tục hành chính. Xây dựng các quỹ hỗ trợ phát triển sinh kế. Đơn giản hóa quy trình tiếp cận nguồn lực. Tạo môi trường kinh doanh minh bạch, công bằng. Khuyến khích sự tham gia của các doanh nghiệp. Họ sẽ đầu tư vào các ngành nghề ngoài ngư. Điều này tạo thêm việc làm bền vững cho thanh niên.

V. Đề xuất chính sách Hỗ trợ sinh kế ngoài ngư lao động trẻ

Nghiên cứu kết luận rằng sinh kế ngoài ngư là giải pháp cấp thiết. Chúng giúp ổn định đời sống cho lao động trẻ vùng đầm phá. Cộng đồng cần nhận được sự hỗ trợ đồng bộ. Các kiến nghị tập trung vào chính sách vĩ mô và vi mô. Chính phủ và địa phương cần hợp tác chặt chẽ. Mục tiêu là phát triển kinh tế biển bền vững. Đảm bảo an sinh xã hội cho người dân. Đặc biệt là cho thế hệ trẻ. Đây là nền tảng cho sự phát triển lâu dài của khu vực.

5.1. Kết luận chính Nhu cầu cấp thiết sinh kế ngoài ngư

Lao động trẻ ở cộng đồng đầm phá đối mặt nhiều thách thức. Sự phụ thuộc vào ngư nghiệp truyền thống tạo ra nhiều rủi ro. Nhu cầu về sinh kế ngoài ngư là rất lớn. Các hoạt động này giúp đa dạng hóa thu nhập. Chúng cũng giảm áp lực lên hệ sinh thái. Tuy nhiên, việc tiếp cận còn khó khăn. Thiếu kiến thức, kỹ năng và nguồn lực là rào cản chính. Cần có sự can thiệp từ chính sách. Điều này nhằm tạo điều kiện cho giới trẻ phát triển.

5.2. Kiến nghị chính sách Phát triển bền vững cộng đồng

Kiến nghị tăng cường đầu tư vào đào tạo nghề cho giới trẻ. Phát triển các mô hình du lịch sinh thái biển. Hỗ trợ khởi nghiệp ở nông thôn. Xây dựng các chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng. Nâng cao năng lực quản lý môi trường biển. Thúc đẩy hợp tác công tư trong phát triển sinh kế. Cần có chương trình giám sát, đánh giá hiệu quả. Đảm bảo việc làm bền vững cho thanh niên. Cộng đồng đầm phá sẽ phát triển thịnh vượng hơn.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu sinh kế ngoài ngư cho lao động trẻ ở cộng đồng đầm phá tam giang cầu hai tỉnh thừa thiên huế

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (96 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TRẦN NHẬT TƯỜNG VI NGHIÊN CỨU SINH KẾ NGOÀI NGƯ CHO LAO ĐỘNG TRẺ Ở CỘNG ĐỒNG ĐẦM PHÁ TAM GIANG – CẦU HAI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG MÃ SỐ: 60.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS TÔN THẤT PHÁP Huế, 2013 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hỗ trợ tận tình của giáo viên hướng dẫn là PGS. TS Tôn Thất Pháp. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây. Mọi số liệu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tôi thu thập từ các nguồn khác nhau, các tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng trong phần tài liệu tham khảo.

Tác giả luận văn Trần Nhật Tường Vi LỜI CÁM ƠN Để có thể hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ này, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý Thầy Cô cũng như sự động viên ủng hộ của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và thực hiện luận văn. Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến người Thầy kính mến của tôi là PGS. TS Tôn Thất Pháp, người đã tận tình dẫn dắt, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn. Xin gởi lời tri ân nhất của tôi đối với những điều mà Thầy đã dành cho tôi.

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới: - Toàn thể quý Thầy Cô trong bộ môn khoa Sinh học – Trường Đại Học Khoa Học Huế đã truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu cho đến khi thực hiện đề tài luận văn. - Cán bộ UBND các xã Lộc Bình, Vinh Hưng, Vinh Phú, Vinh Giang, Hương Phong, Quảng Lợi, Điền Hải đã tận tình hỗ trợ tôi trong việc thu thập thông tin và nhiệt tình giúp đỡ trong suốt quá trình làm luận văn. - Các hộ gia đình đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong những chuyến thực địa tại các điểm nghiên cứu. - Bạn Nguyễn Thị Quỳnh Trâm, người đã đồng hành cùng tôi trên mọi nẻo đường, cùng chia sẻ những niềm vui cũng như những khó khăn trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.

- Tập thể lớp cao học quản lý môi trường 2011 – 2013. Cuối cùng tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình đã không ngừng động viên, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn. Huế, 2013 Trần Nhật Tường Vi MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cám ơn Mục lục Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt Danh mục bảng Danh mục hình, sơ đồ, biểu đồ MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài.

Tình hình nghiên cứu và tính mới của đề tài. Mục tiêu của đề tài. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.

Ý nghĩa lý luận và thực tiễn. Kết cấu luận văn .11 Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu. Đặc điểm tự nhiên.

Các đặc điểm địa lý. Hình thái và cấu trúc đầm phá TG-CH. Đặc điểm về khí hậu. Đặc điểm về thủy văn.

Đa dạng sinh học đầm phá TG-CH. Đặc điểm kinh tế - xã hội. Cơ sở hạ tầng. Giá trị kinh tế.

Các khái niệm liên quan đến đề tài. Khái niệm về sinh kế, sinh kế bền vững. Sinh kế và sinh kế bền vững. Khung phân tích sinh kế.

Các khái niệm về lao động và sinh kế ngoài ngư. Các khái niệm về lao động. Sinh kế ngoài ngư. Khái quát hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản ở đầm phá TG-CH.

Khai thác thủy sản. Nuôi trồng thủy sản .29 Chương 2: THỰC TRẠNG SINH KẾ CỦA LAO ĐỘNG TRẺ NGOÀI NGƯ VÙNG ĐẦM PHÁ. Đặc điểm lao động tại các hộ ngư nghiệp trên địa bàn nghiên cứu. Thực trạng tiếp cận nghề ngoài ngư của giới lao động trẻ ngoài ngư.

Thực trạng lao động của giới lao động trẻ. Độ tuổi của lao động trẻ làm ngoài ngư. Xu hướng hoạt động nghề ngoài ngư theo địa điểm của lao động trẻ vùng đầm phá. Xu hướng hoạt động nghề ngoài ngư của lao động trẻ đầm phá.

Chất lượng nghề của lao động trẻ ngoài ngư. Trình độ học vấn của lao động trẻ ngoài ngư. Sự tiếp cận nghề ngoài ngư của lao động trẻ. Đào tạo nghề cho lao động trẻ.

Thu nhập của lao động trẻ ngoài ngư. Hỗ trợ kinh tế của lao động trẻ cho gia đình. Những yếu tố hỗ trợ, cản trở phát triển nghề ngoài ngư cho lao động trẻ. Chính sách hỗ trợ về nghề nghiệp cho lao động trẻ cộng đồng ngư dân đầm phá.

Vai trò của các trung tâm đào tạo nghề địa phương đối với phát triển nghề ngoài ngư cho lao động trẻ vùng đầm phá. Phân tích những yếu tố thúc đẩy và cản trở lao động trẻ trong quá trình tiếp cận với sinh kế ngoài ngư .56 Chương 3: GIẢI PHÁP SINH KẾ NGOÀI NGƯ CHO LAO ĐỘNG TRẺ VÙNG ĐẦM PHÁ. Những tồn tại trong phát triển nghề ngoài ngư cho lao động trẻ. Giải pháp chiến lược.

Giải pháp cụ thể. Đa dạng sinh kế tại địa phương. Giải pháp tuyên truyền. Đào tạo nghề ngoài ngư cho lao động trẻ.

Giải pháp về chính sách .63 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO .66 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Nghĩa HST: Hệ sinh thái KTTS: Khai thác thủy sản LĐ – TB – XH: Lao động – Thương binh – Xã hội NACA: Trung tâm Nuôi trồng Thuỷ sản Châu Á Thái Bình Dương NTTS: Nuôi trồng thủy sản QĐ: Quyết định TG-CH: Tam Giang – Cầu Hai TTH: Thừa Thiên Huế UBND: Ủy ban nhân dân DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Đặc điểm lao động ở các hộ ngư nghiệp tại các xã trên địa bàn nghiên cứu.2: Phân chia nhóm nghề của lao động trẻ ngoài ngư ở phá Tam Giang - Cầu Hai.3: Bảng phân tích những yếu tố thúc đẩy và cản trở lao động trẻ vùng đầm phá trong quá trình tiếp cận với sinh kế ngoài ngư.57 DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ HÌNH Hình 1.1: Bản đồ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai, tỉnh Thừa Thiên Huế.1: Khung phân tích sinh kế bền vững của DFID.2: Khung sinh kế bền vững vùng ven biển của IMM.1: Quy trình chung tổ chức đào tạo nghề nghiệp tại xã.1: Dự báo tỉ suất phụ thuộc dân số Việt Nam.2: Phân loại lao động trẻ theo độ tuổi ở cộng đồng đầm phá trong địa bàn nghiên cứu.3: Phân loại lao động ngoài ngư vùng đầm phá theo địa bàn làm việc.4: Biểu đồ phân loại ngành nghề của lao động trẻ ngoài ngư vùng đầm phá.5: Ngành nghề mang tính chất đơn giản của lao động trẻ ngoài ngư đầm phá.6: Cơ cấu nghề may của lao động trẻ ngoài ngư vùng đầm phá theo giới tính.7: Phân chia lao động trẻ ngoài ngư vùng đầm phá tại điểm nghiên cứu theo trình độ học vấn.8: Trình độ học vấn của lao động trẻ ngoài ngư theo giới tính.9: So sánh trình độ học vấn của lao động trẻ ở 2 xã Điền Hải và Vinh Phú.10: Phân loại nghề nghiệp (theo yêu cầu của nghề đối với lao động) của lao động trẻ vùng đầm phá TG-CH.11: Biểu đồ phân chia lao động trẻ vùng đầm phá ở vùng nghiên cứu theo.12: Thu nhập bình quân/tháng của lao động trẻ làm nghề ngoài ngư vùng.13: Sự hỗ trợ của lao động trẻ ngoài ngư vùng đầm phá tại điểm nghiên cứu vào thu nhập của gia đình theo giới tính. Tính cấp thiết của đề tài Hệ đầm phá TG-CH là một trong những loại hình thủy vực tiêu biểu ở dải ven biển miền Trung nước ta. Đầm phá TG-CH có diện tích khoảng 22.000ha với chiều dài hơn 60km.

Về mặt địa mạo, đầm phá TG-CH thuộc kiểu hình đầm phá gần kín. Đầm phá thể hiện mối quan hệ khăng khít giữa đất liền và biển. Với sự tương tác giữa hai khối nước mặn và ngọt, hệ đầm phá có nền độ mặn khá cao và giữ được một biến động khá đều theo thời gian và không gian. Chính tính chất này đã tạo cho đầm phá TG-CH nguồn tài nguyên phong phú, giữ vai trò to lớn đối với nuôi trồng và khai thác thủy sản, giao thông - cảng, du lịch, nông nghiệp, điều hòa khí hậu, môi trường.

Với nguồn tài nguyên thủy sinh phong phú, đầm phá TG-CH là nơi cung cấp nguồn sống chủ yếu và trực tiếp cho sinh kế cộng đồng dân cư ở ven đầm phá. Tuy nhiên trong những năm gần đây ngư dân đã gặp nhiều khó khăn trong nghề thủy sản do nguồn lợi đầm phá ngày càng cạn kiệt, trong khi đó dân số ngày càng gia tăng, số thanh niên nông thôn đến tuổi lao động cũng không ngừng tăng lên khiến cho lực lượng lao động bổ sung hằng năm ngày càng lớn, dư thừa lực lượng lao động, điều này tạo nên sức ép to lớn đối với tài nguyên thủy sản vùng đầm phá. Sự cạnh tranh trong việc sử dụng nguồn lợi ngày càng tăng giữa các hộ ngư nghiệp trong khi thu nhập từ thủy sản ngày một giảm sút.Và cùng với tình hình đó, những hoạt động khai thác và đánh bắt ồ ạt, chưa được quản lý chặt chẽ đã khiến cho nguồn lợi đầm phá trở nên nghèo đi, ảnh hưởng đến sinh kế người dân ở đây. Vì vậy việc phát triển kinh tế xã hội bằng các nghề thủy sản đã không còn hiệu quả như những năm trước đây nữa.

Người dân cứ mãi phụ thuộc vào nguồn tài nguyên đầm phá trong khi bản thân nó lại đang cạn dần. Do đó, cần phải tìm ra giải pháp để khắc phục tình trạng trên sao cho vừa đảm bảo phát triển kinh tế xã hội vừa gắn với bảo vệ môi trường. Lực lượng lao động trẻ nằm trong độ tuổi thanh niên, là lực lượng lao động cơ bản, có vai trò quyết định trong sự nghiệp công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn trên 2 cả nước nói chung, ở đầm phá tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Nhật Tường Vi (2013). Nghiên cứu sinh kế ngoài ngư cho lao động trẻ ở cộng đồng đầ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/sinh-ke-ngoai-ngu-cho-lao-dong-tre-o-cong-dong-dam-pha-tam-giang-cau-hai-tinh

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu sinh kế ngoài ngư cho lao động trẻ ở cộng đồng đầ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu tìm kiếm sinh kế phi ngư nghiệp bền vững cho lao động trẻ. Giúp đa dạng hóa nguồn thu, giảm áp lực khai thác, phát triển cộng đồng ven biển.

Luận án "Nghiên cứu sinh kế ngoài ngư cho lao động trẻ ở cộng đồng đầ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2013.

Luận án "Nghiên cứu sinh kế ngoài ngư cho lao động trẻ ở cộng đồng đầ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu sinh kế ngoài ngư cho lao động trẻ ở cộng đồng đầ" thuộc chuyên ngành Quản lý môi trường. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Nghiên cứu sinh kế ngoài ngư cho lao động trẻ ở cộng đồng đầ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu sinh kế ngoài ngư cho lao động trẻ ở cộng đồng đầ" có 96 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu sinh kế ngoài ngư cho lao động trẻ ở cộng đồng đầ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter