Nghiên cứu sinh kế của người dân địa phương có phụ thuộc vào rừng tại xã mã đà t

Luận án: Nghiên cứu sinh kế của người dân địa phương có phụ thuộc vào rừng tại xã mã đà thuôc khu bảo tồn thiên nhiên và di tích vĩnh cửu tỉnh đồng nai. Xem tóm

Chuyên ngành
Lâm học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học

Năm xuất bản

Số trang

132

Thời gian đọc

20 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Nghiên cứu sinh kế: Phụ thuộc rừng tại Mã Đà
Số trang:
132 trang
Trường:
Trường Đại học Lâm nghiệp
Chuyên ngành:
Lâm học
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Nghiên cứu sinh kế Phụ thuộc rừng tại Mã Đà

Luận văn thạc sĩ tập trung vào sinh kế người dân. Nghiên cứu đánh giá sự phụ thuộc vào rừng. Địa điểm là xã Mã Đà, Khu Bảo tồn Thiên nhiên Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Mục tiêu chính cung cấp thông tin cho công tác quản lý tài nguyên. Đồng thời, nghiên cứu đề xuất giải pháp cải thiện sinh kế bền vững. Tài liệu này đóng góp vào hiểu biết về mối quan hệ giữa cộng đồng địa phương và tài nguyên rừng.

1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu xác định các nhóm sinh kế đa dạng. Phân tích rõ mức độ phụ thuộc của người dân vào tài nguyên rừng. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện sinh kế. Phạm vi giới hạn tại xã Mã Đà, huyện Vĩnh Cửu. Dữ liệu thu thập từ các hộ dân trong khu vực. Nghiên cứu tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sinh kế của họ. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng nguồn sống.

1.2. Phương pháp tiếp cận sinh kế

Nghiên cứu sử dụng cách tiếp cận sinh kế bền vững. Tập trung vào việc đánh giá năm loại tài sản sinh kế. Các tài sản này bao gồm nhân lực, hữu hình, tài chính, tự nhiên và xã hội. Nghiên cứu cũng đánh giá khả năng dễ bị tổn thương của cộng đồng. Thông tin được thu thập qua phỏng vấn hộ gia đình. Các phương pháp PRA (đánh giá nông thôn có sự tham gia) được áp dụng. Phân tích dữ liệu kết hợp định tính và định lượng. Phương pháp đảm bảo tính khách quan và phản ánh đúng thực trạng.

1.3. Bối cảnh Khu Bảo tồn Thiên nhiên Vĩnh Cửu

Khu bảo tồn có vai trò quan trọng. Khu vực này bảo vệ tài nguyên thiên nhiên quý giá. Đồng thời duy trì đa dạng sinh học của hệ sinh thái rừng. Vị trí địa lý của Mã Đà có nhiều thuận lợi. Tuy nhiên, áp lực dân số ngày càng cao. Sinh kế người dân liên quan mật thiết đến rừng. Các chính sách phát triển khu vực cần có sự cân bằng. Mục tiêu là bảo tồn và phát triển kinh tế bền vững. Điều này đảm bảo nguồn sống cho thế hệ hiện tại và tương lai.

II. Hiện trạng sinh kế người dân xã Mã Đà Đồng Nai

Tình hình kinh tế xã hội xã Mã Đà thể hiện sự đa dạng. Nhiều yếu tố tự nhiên và xã hội ảnh hưởng đến đời sống. Sinh kế người dân phụ thuộc vào nhiều nguồn khác nhau. Các nhóm sinh kế tại đây có sự khác biệt rõ rệt. Đánh giá hiện trạng giúp hiểu rõ hơn về bức tranh tổng thể. Nâng cao hiệu quả các chính sách phát triển địa phương. Cần có cái nhìn toàn diện về tài sản và hoạt động sinh kế. Đây là cơ sở để xây dựng các giải pháp phù hợp.

2.1. Đời sống kinh tế xã hội cộng đồng

Dân số xã Mã Đà có sự đa dạng về dân tộc. Nhiều nhóm dân tộc cùng sinh sống hòa thuận. Lao động chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp. Hạ tầng cơ sở đang dần được cải thiện. Điện, đường, trường học và trạm y tế được đầu tư. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn. Giáo dục và y tế có những bước tiến đáng kể. Nỗ lực nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Mặc dù vậy, thu nhập bình quân của hộ gia đình còn thấp. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn sống.

2.2. Các nhóm sinh kế chính tại địa phương

Sinh kế từ sản xuất nông nghiệp là chủ đạo. Trồng trọt và chăn nuôi là hai hoạt động chính. Người dân trồng lúa, cây công nghiệp dài ngày. Sinh kế lâm nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng. Hoạt động khai thác lâm sản ngoài gỗ phổ biến. Thu hái các sản phẩm từ rừng giúp tăng thêm thu nhập. Sinh kế phi nông nghiệp cũng phát triển. Các hoạt động buôn bán, dịch vụ nhỏ lẻ tồn tại. Lao động thời vụ trong các ngành nghề khác cũng rất phổ biến.

2.3. Tài sản tạo sinh kế của người dân

Tài sản nhân lực bao gồm sức lao động. Kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm sản xuất truyền thống. Tài sản hữu hình là đất đai canh tác. Nhà cửa, vật nuôi, cây trồng. Cơ sở vật chất phục vụ sản xuất cũng quan trọng. Tài sản tài chính gồm vốn tiền mặt và tiết kiệm. Khả năng tiếp cận tín dụng, các khoản vay mượn. Hỗ trợ đầu tư cho sản xuất nông nghiệp. Tài sản tự nhiên là tài nguyên rừng. Đất đai canh tác, nguồn nước sạch. Chúng góp phần quan trọng vào nguồn sống. Vốn xã hội bao gồm mối quan hệ cộng đồng. Tham gia các tổ chức, hội đoàn địa phương. Mạng lưới này hỗ trợ chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức.

III. Sự phụ thuộc rừng Nguồn sống cộng đồng Mã Đà

Rừng đóng vai trò thiết yếu trong đời sống. Sinh kế người dân xã Mã Đà phụ thuộc nhiều vào rừng. Tài nguyên rừng cung cấp đa dạng sản phẩm và dịch vụ. Mối quan hệ giữa rừng và con người tại đây rất chặt chẽ. Sự phụ thuộc này có cả mặt tích cực và tiêu cực. Nó tạo ra nguồn sống nhưng cũng gây áp lực lên tài nguyên. Việc hiểu rõ mức độ phụ thuộc là rất quan trọng. Điều này giúp định hình các chính sách quản lý rừng phù hợp.

3.1. Mức độ phụ thuộc vào tài nguyên rừng

Các hộ dân có mức độ phụ thuộc khác nhau. Một số hộ phụ thuộc trực tiếp vào rừng. Sinh kế chính của họ đến từ các hoạt động lâm nghiệp. Nhiều hộ khác phụ thuộc gián tiếp. Họ sử dụng các sản phẩm rừng cho sinh hoạt hàng ngày. Củi đốt, tre, mây, thuốc nam là ví dụ. Sự phụ thuộc này tạo áp lực không nhỏ lên rừng. Cần có các biện pháp quản lý bền vững. Giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

3.2. Giá trị sản phẩm rừng đối với sinh kế

Sản phẩm lâm sản ngoài gỗ có giá trị kinh tế. Tre, mây, nấm, mật ong được thu hái. Chúng góp phần đáng kể vào thu nhập hộ gia đình. Động vật rừng cũng là nguồn thức ăn quý giá. Hoặc được sử dụng làm dược liệu truyền thống. Tuy nhiên, việc khai thác cần được kiểm soát chặt chẽ. Rừng còn cung cấp nguồn nước sạch. Bảo vệ đất khỏi xói mòn, điều hòa khí hậu. Rừng tạo cảnh quan cho du lịch sinh thái. Đây là nguồn sống đa dạng cho cộng đồng.

3.3. Thách thức tiếp cận tài sản rừng

Chính sách quản lý rừng còn hạn chế. Quy định khai thác tài nguyên nghiêm ngặt. Điều này gây khó khăn cho người dân địa phương. Kiểm soát bảo tồn thiên nhiên chặt chẽ. Giới hạn quyền sử dụng tài nguyên của hộ. Thách thức khác đến từ biến đổi khí hậu. Hiện tượng này ảnh hưởng đến năng suất rừng. Thiên tai như cháy rừng gây thiệt hại nghiêm trọng. Cần các giải pháp để giảm thiểu thách thức này.

IV. Nhân tố ảnh hưởng sinh kế và rừng Vĩnh Cửu

Nhiều yếu tố tác động đến sinh kế người dân Mã Đà. Các yếu tố này bao gồm cả tự nhiên và xã hội. Mối quan hệ ảnh hưởng này rất phức tạp. Đồng thời, sinh kế cộng đồng cũng tác động ngược trở lại tài nguyên rừng. Mối quan hệ hai chiều này cần được phân tích kỹ lưỡng. Hiểu rõ các nhân tố giúp xây dựng chính sách hiệu quả. Hướng tới mục tiêu phát triển sinh kế bền vững và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

4.1. Ảnh hưởng nguồn lực tự nhiên xã hội

Tài nguyên thiên nhiên tại Mã Đà phong phú. Đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào, khí hậu thuận lợi. Những yếu tố này tạo điều kiện phát triển nông nghiệp. Cấu trúc cộng đồng có vai trò quan trọng. Các tổ chức và định chế địa phương hỗ trợ người dân. Mạng lưới vốn xã hội mạnh mẽ. Chính sách phát triển địa phương cũng rất quan trọng. Quy hoạch sử dụng đất, các hoạt động bảo tồn. Chúng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp cận tài sản sinh kế.

4.2. Tác động nhóm sinh kế đến tài nguyên rừng

Sản xuất lâm nghiệp có tác động lớn. Khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ. Nếu không có kế hoạch bền vững, rừng sẽ suy thoái. Sản xuất nông nghiệp cũng ảnh hưởng. Mở rộng diện tích canh tác gây mất rừng. Việc sử dụng hóa chất gây ô nhiễm đất, nước. Chăn nuôi gia súc, gia cầm tạo áp lực. Chúng gây tổn hại đến tài nguyên rừng. Cần quản lý chuồng trại hiệu quả. Hoạt động tiểu thủ công nghiệp và buôn bán dịch vụ. Những ngành này đôi khi đòi hỏi nguyên liệu từ rừng.

4.3. Biến đổi khí hậu và sinh kế bền vững

Biến đổi khí hậu gây ra nhiều thách thức. Mưa lũ, hạn hán, thiên tai xảy ra thường xuyên hơn. Những hiện tượng này ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất nông nghiệp. Chúng đe dọa trực tiếp đến nguồn sống của người dân. Giảm khả năng tiếp cận các tài nguyên cần thiết. Tình hình yêu cầu cấp thiết về sinh kế bền vững. Cộng đồng cần có chiến lược thích ứng linh hoạt. Nâng cao khả năng chống chịu trước thiên tai. Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là ưu tiên hàng đầu.

V. Giải pháp cải thiện sinh kế bền vững tại Mã Đà

Cần có các giải pháp đồng bộ và toàn diện. Mục tiêu là cải thiện sinh kế người dân Mã Đà. Đồng thời giảm áp lực lên tài nguyên rừng quý giá. Hướng tới mục tiêu phát triển bền vững lâu dài. Các giải pháp cần sự phối hợp giữa hộ gia đình và chính quyền. Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả. Việc xây dựng một khung sinh kế bền vững là rất cần thiết. Nó giúp định hướng hành động trong tương lai.

5.1. Các giải pháp hộ gia đình đã thực hiện

Hộ gia đình đã đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi. Việc này giảm rủi ro phụ thuộc vào một nguồn. Đồng thời nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp. Nhiều hộ áp dụng kỹ thuật canh tác mới. Giảm tác động tiêu cực đến môi trường. Tăng năng suất và chất lượng cây trồng. Người dân cũng tham gia vào thị trường nông sản. Tìm kiếm đầu ra ổn định cho sản phẩm. Những nỗ lực này giúp nâng cao thu nhập gia đình. Góp phần củng cố nguồn sống.

5.2. Chính sách phát triển và hỗ trợ sinh kế

Chính sách cần hỗ trợ vốn tín dụng ưu đãi. Khuyến khích đầu tư vào sản xuất và kinh doanh. Nâng cao năng lực sản xuất cho người dân. Chương trình giáo dục và y tế cần được đẩy mạnh. Cải thiện chất lượng cuộc sống cộng đồng. Nâng cao kiến thức và nhận thức về sinh kế bền vững. Phát triển hạ tầng cơ sở nông thôn là cần thiết. Tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương. Kết nối sản phẩm địa phương với thị trường nông sản lớn hơn.

5.3. Xây dựng khung sinh kế bền vững địa phương

Một khung sinh kế bền vững rất cần thiết. Khung này giúp đánh giá toàn diện các yếu tố. Xác định điểm mạnh, điểm yếu của cộng đồng. Tăng cường vốn xã hội thông qua các hoạt động. Nâng cao vai trò của phụ nữ trong phát triển. Khuyến khích sự tham gia của mọi tầng lớp. Phát triển du lịch sinh thái là một hướng đi mới. Tạo thêm nguồn sống đa dạng cho người dân. Đồng thời giảm áp lực khai thác tài nguyên rừng. Quản lý tài nguyên thiên nhiên phải hiệu quả, chặt chẽ.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu sinh kế của người dân địa phương có phụ thuộc vào rừng tại xã mã đà thuôc khu bảo tồn thiên nhiên và di tích vĩnh cửu tỉnh đồng nai

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (132 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP&PTNT TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP *********** LÊ VĂN GỌI NGHIÊN CỨU SINH KẾ CỦA NGƢỜI DÂN ĐỊA PHƢƠNG CÓ PHỤ THUỘC VÀO RỪNG TẠI XÃ MÃ ĐÀ THUỘC KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ DI TÍCH VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI Ngành: Lâm học Mã số : 60.60 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP Đồng Nai, tháng 4/ 2009 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP LÊ VĂN GỌI NGHIÊN CỨU SINH KẾ CỦA NGƢỜI DÂN ĐỊA PHƢƠNG CÓ PHỤ THUỘC VÀO RỪNG TẠI XÃ MÃ ĐÀ THUỘC KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ DI TÍCH VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI Chuyên ngành Lâm học Mã số 60.60 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐINH ĐỨC THUẬN ĐỒNG NAI, 4.2009 i CẢM TẠ Với những kết quả thu được sau hơn 2 năm học tập sau đại học tại Trường Đại học Lâm nghiệp và Trường Đại học Nông lâm TP. Hồ Chí Minh, trước hết tôi xin cảm ơn: - Các Thầy Cô Trường Đại học Lâm nghiệp và Thầy Cô của Khoa Lâm nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, những người đã truyền đạt kiến thức mới trong thời gian học sau đại học.

- Sự hướng dẫn và chỉ bảo chân tình về mọi mặt trong thời gian làm đề tài của Thầy Đinh Đức Thuận, đến hôm nay đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp thạc sỹ khoa học ngành Lâm nghiệp này. - Xin chân thành cảm ơn các cấp chính quyền, bà con trong xã Mã Đà, huyện Vĩnh Cửu, cán bộ Khu BTTN&DT Vĩnh Cửu đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập tốt nghiệp tại địa phương. - Xin gởi lời cám ơn đến những người bạn và những người đồng nghiệp đã động viên tôi trong suốt quá trình công tác tại cơ quan cũng như thời gian theo học cao học vừa qua. Cuối cùng, xin gởi tới vợ, các con và người thân trong gia đình, nguồn động viên tinh thần to lớn vì sự nghiệp của cá nhân hôm nay và những mong ước tốt đẹp hơn cho thế hệ sau.

LÊ VĂN GỌI ii MỤC LỤC DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT. v DANH SÁCH CÁC BẢNG. vii DANH SÁCH CÁC HÌNH. ix ĐẶT VẤN ĐỀ.

Cơ sở nghiên cứu và sự cần thiết của đề tài. Câu hỏi cho nghiên cứu. 6 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .1 Khái niệm về sinh kế và khuôn mẫu của sinh kế bền vững .2 Tài nguyên rừng và sinh kế của người dân .3 Một số nghiên cứu và dự án liên quan đến sinh kế trên thế giới .4 Hệ thống chính sách và nghiên cứu sinh kế ở Việt Nam .1 Tiêu chí chọn địa điểm nghiên cứu .2 Giới thiệu sơ lược về điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu .1 Phạm vi ranh giới .2 Khí hậu thủy văn .3 Địa hình đất đai .4 Tài nguyên rừng và đất rừng .3 Giới thiệu sơ lược về tình hình dân sinh kinh tế của xã Mã Đà .1 Sơ lược về dân số, dân tộc và lao động .2 Sơ lược về tình hình kinh tế - xã hội .1 Mục tiêu nghiên cứu .2 Đối tượng và giới hạn nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu .2 Giới hạn nghiên cứu .3 Nội dung nghiên cứu .4 Phương pháp nghiên cứu .1 Cách tiếp cận.2 Phương pháp thu thập thông tin.3 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin.4 Tóm tắt các phương pháp nghiên cứu cho từng nội dung.33 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.1 Hiện trạng đời sống kinh tế xã hội và hệ thống sinh kế của cộng đồng dân cư xã Mã Đà.1 Hiện trạng về đời sống kinh tế và xã hội.1 Dòng thời gian và chiều hướng.2 Các nhóm dân tộc, nhân khẩu, tình trạng cư trú và nhà ở.2 Các nhóm sinh kế của cộng đồng người dân.1 Sinh kế từ sản xuất nông nghiệp.2 Sinh kế từ sản xuất lâm nghiệp.3 Sinh kế từ chăn nuôi.4 Sinh kế từ các hoạt động phi nông nghiệp.3 Các tài sản tạo ra sinh kế của người dân.1 Tài sản nhân lực.2 Tài sản hữu hình.3 Tài sản tài chính. Tài sản tự nhiên.5 Tài sản xã hội.2 Sự phụ thuộc vào tài nguyên rừng cho sinh kế của các nhóm hộ dân tại xã Mã Đà.1 Sự phụ thuộc của các nhóm hộ dân vào tài nguyên rừng.2 Giá trị và tầm quan trọng của các sản phẩm từ rừng trong việc tạo ra sinh kế.3 Những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận các tài sản tạo ra sinh kế.4 Thách thức.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh kế và ảnh hưởng của sinh kế đến tài nguyên rừng.1 Ảnh hưởng của các nguồn lực tự nhiên và xã hội đến khả năng tiếp cận tài sản sinh kế.1 Các nguồn lực tự nhiên.2 Cấu trúc cộng đồng và hộ gia đình.3 Các tổ chức và định chế địa phương.2 Ảnh hưởng của các nhóm sinh kế đến tài nguyên rừng của Khu Bảo tồn Thiên nhiên và Di tích Vĩnh Cửu.1 Ảnh hưởng từ sản xuất lâm nghiệp.2 Ảnh hưởng từ sản xuất nông nghiệp.3 Ảnh hưởng từ hoạt động chăn nuôi.4 Ảnh hưởng từ tiểu thủ công nghiệp và buôn bán dịch vụ.4 Các giải pháp cải thiện sinh kế của các nhóm hộ dân đã thực hiện.1 Các giải pháp của hộ gia đình liên quan đến sản xuất vật chất tại chỗ 85 4.2 Các giải pháp liên quan đến tổ chức và vận dụng chính sách.3 Xây dựng khung sinh kế bền vững tại địa phương.92 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.94 v DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT BB-DV Buôn bán – dịch vụ BTTN&DT Bảo tồn Thiên nhiên và Di tích CBCNV Cán bộ công nhân viên DFID Ủy ban Phát triển quốc tế ĐDSH Đa dạng sinh học ĐTQH Điều tra Quy hoạch ĐVR Động vật rừng IDRC Trung tâm nghiên cứu phát triển quốc tế IISD Tổ chức Quốc tế về phát triển bền vững KBT Khu Bảo tồn KTLS Khai thác lâm sản KT-XH Kinh tế - xã hội LNXH Lâm nghiệp xã hội LSNG Lâm sản ngoài gỗ NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn PCCCR Phòng cháy, chữa cháy rừng PRA Đánh giá nông thôn có sự tham gia QLBVR Quản lý bảo vệ rừng RTN Rừng tự nhiên SXLN Sản xuất lâm nghiệp SXNN Sản xuất nông nghiệp THCS Trung học cơ sở vi THPT Trung học phổ thông TVR Thực vật rừng UBND Ủy ban nhân dân WWF Quỹ quốc tế về bảo vệ thiên nhiên vii DANH SÁCH CÁC BẢNG BẢNG TRANG Bảng 4.1 Cơ cấu diện tích các loại cây trồng nông nghiệp của hộ dân.2a: Sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích sinh kế của hộ.2b: Sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích sinh kế của hộ.3: Sử dụng đất lâm nghiệp và khai thác sản phẩm từ rừng.4: Tình hình chăn nuôi gia súc và gia cầm ở các hộ gia đình.5: Diện tích nuôi cá và số lượng cá nuôi của hộ gia đình.6 Tổng hợp trình độ học vấn theo nhóm dân tộc và giới tính.7 Tổng hợp độ tuổi (lao động) theo nhóm dân tộc và giới tính.8 Các loại tài sản cho sản xuất và sinh hoạt trong gia đình.9 Mức tổng thu nhập (triệu/hộ/năm) của các nhóm hộ dân.10 Cơ cấu thu nhập của hộ gia đình (%) từ các nguồn sinh kế.11 Cơ cấu sử dụng diện tích đất canh tác của các hộ gia đình.12 Tình hình sử dụng tài nguyên đất của các hộ gia đình.13 Số hộ tham gia vào các tổ chức đoàn thể tại địa phương.14 Cơ cấu thu nhập (%) từ các sản phẩm rừng của nhóm hộ.15 Mức độ quan hệ tương quan giữa các nguồn thu nhập.16 Tóm tắt xếp hạng về tầm quan trọng của các loại lâm sản.17 Mức độ quan hệ tương quan giữa các nguồn thu nhập.18a Mức tổng thu nhập (triệu/hộ/năm) của các nhóm hộ dân.18b Mức tổng thu nhập (triệu/hộ/năm) của các nhóm tôn giáo.19 Mức tổng thu nhập (triệu/hộ/năm) theo số lao động/hộ.20 Mức tổng thu nhập (triệu/hộ/năm) theo vốn vay tín dụng.21a Đầu tư và thu nhập từ trồng Điều và Xoài của các hộ.21b Đầu tư và thu nhập từ trồng lúa nước và cây ngắn ngày.22a Đánh giá mức độ ảnh hưởng đến TNR từ khai thác lâm sản.22b Đánh giá mức độ ảnh hưởng đến TNR từ trồng trọt.22c Đánh giá mức độ ảnh hưởng đến TNR từ chăn nuôi.22d Đánh giá mức độ ảnh hưởng đến TNR từ tiểu thủ công nghiệp.22e Đánh giá mức độ ảnh hưởng đến TNR từ buôn bán dịch vụ.23 Tổng hợp những khó khăn của các hộ gia đình xã Mã Đà.24 Xếp hạng thứ bậc các yếu tố cấu thành khung sinh kế.89 ix DANH SÁCH CÁC HÌNH HÌNH TRANG Hình 1.1 Lược đồ khung sinh kế bền vững của DFID (1998).1 Khung phân tích sinh kế bền vững của DFID (1998).1 Cơ cấu thu nhập bình quân chung theo nhóm sinh kế.2 Cơ cấu thu nhập theo nhóm sinh kế của hai nhóm hộ dân.3 Biểu diễn quan hệ hàm số giữa thu nhập và đầu tư của hộ.4 Khung sinh kế của nhóm hộ người Kinh và người dân tộc.

Cơ sở nghiên cứu và sự cần thiết của đề tài Sự xuống cấp của tài nguyên thiên nhiên và môi trường đang là một vấn đề toàn cầu. Tác động của chúng ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ lên đời sống của người dân ở các cấp độ khác nhau, từ khu vực cho đến từng cộng đồng và từng nông hộ. Thật vậy, hầu hết người nghèo ở mọi nơi đều có cuộc sống phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên và các tiến trình chức năng của hệ sinh thái. Người dân trong các cộng đồng địa phương vừa là tác nhân, vừa là nạn nhân của sự xuống cấp cơ sở tài nguyên mà họ phụ thuộc, điều này đặc biệt đúng đối với người nghèo trong các cộng đồng đang có sự chuyển đổi từ nền kinh tế tự túc tự cấp sang nền kinh tế hàng hóa.

Chính vì thế, kinh tế hộ và cuộc sống của họ có thể bị ảnh hưởng bởi bất kỳ một biến động nào từ tài nguyên thiên nhiên. Trong việc nghiên cứu sinh kế của các cộng đồng nông thôn, Ủy ban phát triển quốc tế (DFID, 1999) cung cấp một khuôn khổ phân tích, trong đó nhấn mạnh các khía cạnh khác nhau. Các khía cạnh này thống nhất với nhận định của Lê Trọng Cúc (2003) [3]. Theo đó, nghèo đói và sự bấp bênh về sinh kế xảy ra ở vùng cao không chỉ là do việc thiếu nguồn tài chính mà còn do nhiều nguyên nhân khác, đấy là: sự chia cắt của địa hình, sự khác biệt về ngôn ngữ, sự thiếu thông tin từ bên ngoài, thiếu kỹ thuật, bùng nổ dân số, thiếu nguồn nhân lực được đào tạo và sự tham gia một cách bị động vào các chương trình phát triển, thiếu khả năng lập kế hoạch phát triển và sử dụng sai lầm tài nguyên thiên nhiên (Bùi Dung Thể và cộng sự, 2004).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Văn Gọi (2009). Nghiên cứu sinh kế của người dân địa phương có phụ thuộc vào [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Lâm nghiệp]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/sinh-ke-cua-nguoi-dan-dia-phuong-co-phu-thuoc-vao-rung-tai-xa-ma-da-thuoc-khu

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu sinh kế của người dân địa phương có phụ thuộc vào" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Nghiên cứu sinh kế của người dân địa phương có phụ thuộc vào rừng tại xã mã đà thuôc khu bảo tồn thiên nhiên và di tích vĩnh cửu tỉnh đồng nai. Xem tóm

Luận án "Nghiên cứu sinh kế của người dân địa phương có phụ thuộc vào" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Lâm nghiệp. Năm bảo vệ: 2009.

Luận án "Nghiên cứu sinh kế của người dân địa phương có phụ thuộc vào" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu sinh kế của người dân địa phương có phụ thuộc vào" thuộc chuyên ngành Lâm học. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Nghiên cứu sinh kế của người dân địa phương có phụ thuộc vào" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu sinh kế của người dân địa phương có phụ thuộc vào" có 132 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu sinh kế của người dân địa phương có phụ thuộc vào" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter