Siêu đồ thị và lược đồ cơ sở dữ liệu phi chu trình luận án ts toán học 1 01 10

Luận án khám phá siêu đồ thị & ứng dụng trong lược đồ cơ sở dữ liệu phi chu trình. Nghiên cứu cấu trúc, tối ưu hóa và hiệu suất hệ thống CSDL.

Chuyên ngành

Cơ sở dữ liệu

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

125

Thời gian đọc

19 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Nền tảng Lý thuyết CSDL Quan hệ và Phụ thuộc Hàm
Số trang:
125 trang
Chuyên ngành:
Cơ sở dữ liệu
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Nền tảng Lý thuyết CSDL Quan hệ và Phụ thuộc Hàm

Mô hình cơ sở dữ liệu (CSDL) quan hệ của Codd E.F. là một thành tựu lý thuyết và thực tiễn to lớn. Đây là một mô hình dữ liệu có cơ sở lý thuyết vững chắc. Các mô hình CSDL khác thường được xây dựng dựa trên nó. Nghiên cứu tập trung vào việc duy trì và phát triển các tính chất tốt của mô hình này. Việc này nhằm thiết kế và khai thác CSDL hiệu quả. Sự hiểu biết về các phụ thuộc dữ liệu là nền tảng cốt lõi.

1.1. Mô hình dữ liệu quan hệ và các phép toán cơ bản

Mô hình quan hệ định nghĩa dữ liệu dưới dạng các bảng. Mỗi bảng là một quan hệ với các thuộc tính. Cấu trúc này đơn giản, dễ hiểu và quản lý. Đại số quan hệ cung cấp các phép toán mạnh mẽ. Bao gồm phép chọn, phép chiếu, phép kết nối. Các phép toán này là cơ sở để thao tác và truy vấn dữ liệu. Nền tảng này rất quan trọng trong thiết kế cơ sở dữ liệu.

1.2. Phụ thuộc dữ liệu Hàm Đa trị và Kết nối

Phụ thuộc hàm (FD) là một khái niệm cơ bản. Nó mô tả mối quan hệ xác định giữa các thuộc tính. Phụ thuộc đa trị (MVD) giải quyết các mối quan hệ nhiều-nhiều. Phụ thuộc kết nối (JD) liên quan đến việc phân rã lược đồ quan hệ. Việc hiểu rõ các loại phụ thuộc này là then chốt. Chúng giúp đảm bảo tính toàn vẹn và giảm thiểu dư thừa dữ liệu.

1.3. Khóa và Dạng chuẩn trong thiết kế lược đồ

Khóa của lược đồ quan hệ xác định duy nhất các bản ghi. Các dạng chuẩn giúp tối ưu hóa cấu trúc bảng. Ví dụ, 3NF và BCNF loại bỏ nhiều dạng dư thừa. Chúng ngăn ngừa dị thường trong cập nhật dữ liệu. Việc áp dụng các dạng chuẩn là một phần quan trọng. Nó đảm bảo thiết kế cơ sở dữ liệu mạnh mẽ và hiệu quả.

II. Siêu đồ thị Lược đồ CSDL Phi Chu Trình và Lợi ích

Nhiều nhà nghiên cứu tập trung vào lớp lược đồ CSDL phi chu trình. Lớp này có nhiều tính chất mong đợi và lý thú. Các lược đồ có chu trình gây khó khăn trong quản lý và khai thác. Chúng làm tăng chi phí và gây ra dư thừa dữ liệu. Ngược lại, lược đồ cơ sở dữ liệu phi chu trình mang lại nhiều lợi thế. Chúng đơn giản hóa nhiều vấn đề trong hệ quản trị CSDL. Lý thuyết siêu đồ thị cung cấp công cụ phân tích mạnh mẽ.

2.1. Biểu diễn lược đồ CSDL bằng siêu đồ thị

Một lược đồ CSDL được biểu diễn như một siêu đồ thị. Tập các thuộc tính là các đỉnh của siêu đồ thị. Các lược đồ quan hệ trở thành các siêu cạnh. Cách biểu diễn này rất trực quan. Nó cung cấp một cái nhìn tổng quan về cấu trúc dữ liệu. Đây là ứng dụng quan trọng của lý thuyết siêu đồ thị. Nó giúp phân tích các mối quan hệ phức tạp.

2.2. Đặc tính Phi chu trình của lược đồ cơ sở dữ liệu

Tính phi chu trình là một đặc tính mong muốn. Nó giảm thiểu dư thừa dữ liệu đáng kể. Các vấn đề về dị thường trong cập nhật dễ giải quyết hơn. Hầu hết các thuật toán tối ưu câu truy vấn là đa thức. Điều này cải thiện hiệu suất hệ thống. Lược đồ cơ sở dữ liệu phi chu trình là mục tiêu trong thiết kế CSDL hiện đại.

2.3. Các lớp lược đồ CSDL phi chu trình và phân loại

Lược đồ cơ sở dữ liệu phi chu trình được phân loại chi tiết. Có các lớp α-, β-, γ- và BERGE-phi chu trình. Mỗi lớp có định nghĩa và tiêu chí riêng. Việc phân loại giúp hiểu sâu hơn về cấu trúc dữ liệu. Nó hỗ trợ trong việc áp dụng các thuật toán cụ thể. Lý thuyết siêu đồ thị là nền tảng cho việc phân loại này.

III. Phát hiện Rút gọn Siêu đồ thị Phân rã Lược đồ

Việc xác định và tận dụng tính phi chu trình là trọng tâm. Các thuật toán đoán nhận là cần thiết. Chúng giúp nhanh chóng xác định đặc tính của lược đồ. Phép rút gọn Graham là một công cụ mạnh mẽ. Nó đơn giản hóa cấu trúc siêu đồ thị mà vẫn giữ nguyên tính chất. Mối quan hệ giữa phụ thuộc đa trị và kết nối cũng quan trọng. Chúng định hướng quá trình phân rã lược đồ.

3.1. Thuật toán đoán nhận tính phi chu trình hiệu quả

Luận án nghiên cứu các thuật toán đoán nhận. Các thuật toán này xác định tính α-, β-, γ- và BERGE-phi chu trình. Chúng hoạt động hiệu quả trên các siêu đồ thị. Khả năng nhận diện nhanh chóng giúp ích. Nó đảm bảo các lược đồ cơ sở dữ liệu được thiết kế tối ưu. Điều này rất quan trọng trong môi trường CSDL lớn.

3.2. Phép rút gọn Graham và ý nghĩa trong thiết kế

Phép rút gọn Graham (RED(H)) là một kỹ thuật then chốt. Nó giúp đơn giản hóa siêu đồ thị biểu diễn lược đồ. Quá trình này giúp lộ rõ cấu trúc phi chu trình. Nó cũng liên quan đến việc xác định tính nhất quán. Phép rút gọn này rất hữu ích. Nó hỗ trợ phân rã lược đồ một cách có kiểm soát.

3.3. Tương đương phụ thuộc đa trị và kết nối

Một phụ thuộc kết nối (JD) có thể tương đương. Nó tương đương với một tập phụ thuộc đa trị (MVD). Mối quan hệ này có ý nghĩa sâu sắc. Nó ảnh hưởng đến việc phân rã lược đồ quan hệ không mất thông tin. Hiểu rõ sự tương đương này giúp thiết kế cơ sở dữ liệu mạnh mẽ hơn. Nó cũng đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu.

IV. Tối ưu Câu hỏi CSDL Siêu đồ thị và Cơ sở Dữ liệu Phi Chu Trình

Tối ưu hóa câu hỏi là một thách thức lớn trong CSDL. Siêu đồ thị cung cấp một cách hiệu quả để biểu diễn câu hỏi. Các tính chất của cơ sở dữ liệu phi chu trình đặc biệt hữu ích. Chúng cho phép phát triển các thuật toán tối ưu hiệu quả. Việc này giúp giảm thời gian thực thi truy vấn đáng kể. Nó cũng cải thiện hiệu suất tổng thể của hệ thống CSDL.

4.1. Biểu diễn câu hỏi CSDL thông qua siêu đồ thị nối kết

Các biểu thức hỏi phức tạp được mô hình hóa. Chúng được mô hình hóa bằng siêu đồ thị nối kết (CHG). Mỗi CHG đại diện cho cấu trúc của một truy vấn. Cách biểu diễn này tạo ra một khung phân tích rõ ràng. Nó hỗ trợ các bước tối ưu hóa tiếp theo. Nó là một ứng dụng thiết thực của lý thuyết siêu đồ thị.

4.2. Tối ưu hóa biểu thức hỏi với lược đồ phi chu trình

Trong môi trường cơ sở dữ liệu phi chu trình, việc tối ưu hóa trở nên dễ dàng hơn. Hầu hết các thuật toán tối ưu hóa câu truy vấn là đa thức. Điều này đảm bảo tốc độ xử lý nhanh chóng. Nó là một lợi thế quan trọng. Việc này giúp nâng cao trải nghiệm người dùng. Nó cũng giúp quản lý tài nguyên hệ thống hiệu quả.

4.3. Tính chiếu của phép kết nối phi chu trình

Trình rút gọn đầy đủ (FR) được tìm thấy cho lược đồ phi chu trình. Cây kết nối cũng được xác định cho các lược đồ này. Điều này cho phép tính toán phép chiếu của một kết nối phi chu trình. Thuật toán được phát triển để thực hiện việc này. Nó đảm bảo các kết quả truy vấn chính xác và hiệu quả. Đây là một bước quan trọng trong khai thác dữ liệu.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Siêu đồ thị và lược đồ cơ sở dữ liệu phi chu trình luận án ts toán học 1 01 10

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (125 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN ÁN CHG (Connection HyperGraph ) CSDL CT FD (Functional Dependency ) FD-d6 thi (FD-graph ) FD-đường di (FD-path ) FR (Full Reduction ) FRs (Full Reducer ) JD (Join Dependency ) MVD (Multivalued Dependency ) PC (Pairwise Consistensy ) PCT RED(H) SDD (System for Distributed Databases ) TC (Total Consistensy ) Siêu đồ thị nối kết Cơ sở dữ liệu Chu trình Phụ thuộc hàm Đồ thị phụ thuộc hàm Đường đi phụ thuộc hàm Rút gọn đây đủ (của một quan hệ) Bộ rút gọn đầy đủ Phụ thuộc kết nối Phụ thuộc đa trị Tính nhất quán từng cap Phi chu trình Rút gọn của siêu đồ thị H Cơ sở dữ liệu phân tán Tính nhất quán toàn phần MỤC LỤC MỞ ĐẦU CHƯƠNG1_ KHÁI QUÁT VE CO SG DU LIEU V1 1.3 QUAN HE VA FD-ĐỒ THỊ KHAI QUAT VE MO HINH DU LIEU QUAN HE Led Quan hé i 72 Lược đồ quan hệ 113 Thể hiện ĐẠI SỐ QUAN HỆ 12.6 Phép chon Lif Phép kết nối 1.8 Phép kết nối tự nhiên 12.9 Phép nửa kết nối 1.10 Phép chia CAC PHU THUOC DU LIEU 1.1 Phu thuộc hàm và hệ tiên để Armstrong 1.2 Phụ thuộc đa trị 1.3 Phụ thuộc kết nối và phân tách lược đồ quan hệ 10 10 I1 11 1] 1] 12 12 13 13 14 19 15 15 20 23 1. KHOA VA CAC DANG CHUAN CUA LUGC BO QUAN HE 1.1 Khoá của lược đồ quan hệ 1.42 Các dạng chuẩn của lược đồ quan hệ 1.5 SỬ DỤNG ĐỒ THỊ ĐỂ NGHIÊN CỨU CAC PHU THUỘC HÀM 1.1 Khái quát về FD-đồ thị 15:2 Sự liên hệ giữa FD-đồ thị và khái niệm xác định trực tiếp 1.6 KẾT LUẬN CHƯƠNG †1 CHƯƠNG2_ SIÊU ĐỒ THỊ VÀ LƯỢC ĐỒ CƠ SỞ DỮ LIỆU PHI CHU TRÌNH 2.1 LƯỢC ĐỒ CƠ SỞ DỮ LIỆU PHI CHU TRÌNH 2:2 Quel Siêu đồ thị biểu diễn lược đồ CSDL phi chu trình 212 Siéu d6 thi Chordal va Conformal 2.3 Phép rút gọn Graham trên các siêu đồ thị 2.4 Một phụ thuộc kết nối tương đương với tập phụ thuộc đa trị 2.5 Tính nhất quán từng cặp kéo theo nhất quán toàn phần 2.6 Tồn tại một bộ rút gọn đầy đủ OAT Tồn tại một cây kết nối 2.8 Tính giao chạy trên lược đồ CSDL 2.9 Tồn tại một biểu thức kết nối đơn điệu 2.10 Tồn tại một biểu thức kết nối tuần tự đơn điệu 2.11 Định lý tương đương cho các lược đồ CSDL phi chu trìnl PHÂN LOẠI CÁC LỚP LƯỢC ĐỒ CSDL PHI CHU TRÌNH 2.2:1 Siêu đồ thị và lược đồ CSDL œ- phi chu trình 29 29 29 32 32 35 39 41 4 42 46 48 49 51 52 54 55 55 57 57 58 59 2.2:2 Siêu đồ thị và lược đồ CSDL ÿ- phi chu trình 60 22.3 Siêu đồ thị và lược đồ CSDL y- phi chu trinh 62 2.4 Siêu đồ thị và lược đồ CSDL BERCE - phi chu trình 64 2.25 Mối liên hệ giữa các lớp lược đồ CSDL phi chu trình 67 2.3 CÁC THUẬT TOÁN ĐOÁN NHẬN TÍNH PHI CHU TRÌNH 72 2.1 Thuật toán đoán nhận tính œ- phi chu trình 72 2.2 Thuật toán đoán nhận tính B- phi chu trinh 74 2. Thuật toán đoán nhận tính y- phi chu trình 77 2.4 Thuật toán đoán nhan tinh BERGE - phi chu trinh 82 2.4 THUẬT TOÁN PHÂN LOẠI LƯỢC ĐỒ CSDL PHI CHU TRINH 83 2.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 86 CHƯƠNG3_ SIÊU ĐỒ THỊ TRONG BIỂU DIỄN VÀ TỐI ƯU HOÁ CÂU HỎI 87 3.1 BIỂU DIỄN CÂU HỎI BẰNG SIÊU ĐỒ THỊ 87 3.1 Xây dựng siêu đồ thị nối kết cho các biểu thức hỏi 88 3.12 Tối ưu hoá các biểu thức hỏi 90 3.2 TÍNH CHIẾU CỦA MOT KET NOI PHI CHU TRINH 94 3.2/1 Trình rút gọn day du cho lược đồ CSDL phi chu trình 94 3.2 Tìm cây kết nối cho lược đồ CSDL phi chu trình 102 3.3 Thuật toán tính chiếu của một kết nối phi chu trình 108 3.2 KET LUẬN CHƯƠNG 3 113 KET LUAN 114 CAC CONG TRINH CUA TÁC GIẢ LIEN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 116 TÀI LIỆU THAM KHẢO 117 Từ 1970 tới nay, mô hình cơ sở dữ liệu (CSDL) quan hệ do Codd E.F đề xuất đã thu được những thành tựu hết sức to lớn cả về phương diện lý thuyết cũng như thực hành, và mô hình quan hệ đã trở thành một trong những mô hình đữ liệu có cơ sở lý thuyết được xây dựng vững chắc nhất. Trừ mô hình hướng đối tượng là một mô hình hoàn toàn mới, các mô hình CSDL logic (CSDL suy diễn) và các mô hình CSDL phân tán đều được xây dựng với sự hỗ trợ của mô hình quan hệ.

Tuy cũng còn có một vài hạn chế, nhưng cho đến nay chưa có một mô hình CSDL nào được sử dụng rộng rãi trong các hệ quản trị CSDL như mô hình quan hệ. Xu hướng chung của các nhà nghiên cứu là vẫn muốn giữ lại mô hình quan hệ, nghiên cứu phát triển những tính chất tốt của nó trong việc thiết kế và khai thác các CSDL trên mô hình này. Ngay từ những năm 80 của thế kỷ trước, nhiều nhà nghiên cứu đã tập trung nghiên cứu một lớp lược đồ CSDL đặc biệt của mô hình quan hệ, đó là lớp lược đồ CSDL phi chu trình. Lớp lược đồ này có nhiều tính chất mong đợi (desirable) và lý thú được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm.

Đối với các lược đồ CSDL, nếu chúng có chu trình thì việc quản lý, khai thác và cập nhật các CSDL trên các lược đồ này là cực kỳ khó khăn và tốn kém, các vấn đề về dư thừa dữ liệu và dị thường trong cập nhật là rất khó giải quyết, nhưng với các lược đồ CSDL phi chu trình thì mọi vấn đề lại trở nên thuận lợi hơn, chẳng hạn khi đó hầu hết các thuật toán tối ưu các câu truy vấn CSDL là đa thức, vấn đề dư thừa dữ liệu là kiểm soát được, v. Nếu xem một lược đồ CSDL là một tập các lược đồ quan hệ được xác định trên một tập vũ trụ các thuộc tính nào đó thì việc biểu diễn một lược đồ CSDL dưới dạng một siêu đồ thị với tập đỉnh là tập các thuộc tính, còn các siêu cạnh chính là các lược đồ quan hệ, là một cách biểu diễn rất tự nhiên và có thể sử dụng, mở rộng các kết quả của lý thuyết đồ thị để nghiên cứu các tính chất của lược đồ CSDL. Chẳng hạn ta hãy xem xét một lược đồ CSDL quản lý cung ứng vật tư của một doanh nghiệp: VAT_TU(NGUOIL_CC, DU_AN, H_HOA, GIA, NGAY_CC). Gia sử các danh mục (thuộc tính) được quản lý theo các nhóm, tức là ta có các lược đồ quan hệ sau: R, = { NGUOI_CC, DU_AN, NGAY_CC }, R, = { NGUOI_CC, H_HOA, GIA}, R, = { NGUOI_CC, H_HOA, DU_AN}.

Một cách tự nhiên, ta thường thể hiện các nhóm danh mục lên giấy để xem xét sự liên hệ giữa chúng, khi đó ta sẽ có một siêu đồ thị với tập đỉnh là tập các thuộc tính, còn các siêu cạnh chính là các lược đồ quan hệ. Siêu đồ thị của lược đồ CSDL VAT TU Việc biểu diễn các lược đồ CSDL dưới dạng siêu đồ thị như vậy đã làm cho việc nghiên cứu các lược đồ CSDL trở nên đơn giản, các mối liên kết giữa các lược đồ quan hệ được hình thức hoá đã trở nên sáng sủa và rõ ràng hơn. Đúng như Claude Berge đã khẳng định trong lời nói đầu cho cuốn sách của minh “Graphs and Hypergraphs” [16], rằng việc phát biểu các bài toán tổ hợp theo ngôn ngữ của siêu đồ thị thường đưa tới các kết quả đơn giản thật bất ngờ". Và như vậy, siêu đồ thị có thể được dùng để tổng quát hoá nhiều bài toán liên quan tới các lược đồ CSDL, và nhiều bài toán tổ hợp khác [4ó6, 47].

Như vậy, một hướng nghiên cứu mới là dùng công cụ siêu đồ thị để nghiên cứu các lược đồ CSDL đã được đặt ra và Namibar [44], từ cuối những năm 70, là một trong những nhà nghiên cứu đầu tiên đưa ra ý tưởng phát biểu các bài toán của lược đồ CSDL theo các thuật ngữ của siêu đồ thị. Dãn đầu trong lĩnh vực nghiên cứu này là những tên tuổi nổi tiếng nhu J. Tarjan, và nhiều nhà nghiên cứu khác. Fagin, Mendelzon và Ullman [26] đã đưa ra một phỏng đoán rằng mọi tình huống hợp lý của thế giới thực đều có thể được mô hình hoá bởi một lược đồ CSDL gồm một phụ thuộc kết nối đầy đủ và một tập phụ thuộc hàm, và trong thực tế cũng khó có thể tìm được một tình huống nào không đúng với phỏng đoán trên.

Trong [15] các tác giả cũng chỉ ra rằng khi siêu đồ thị của phụ thuộc két néi 1a phi chu trinh (acyclic) thì từ một phụ thuộc kết nối còn có thể suy dẫn ra một tập phụ thuộc đa trị. Như vậy, có thể thấy việc nghiên cứu các phụ thuộc kết nối có tầm quan trọng đặc biệt trong việc thiết kế lược đồ CSDL. Xuất phát từ các nghiên cứu về phụ thuộc kết nối dẫn đến yêu cầu sử dụng các siêu đồ thị để mô tả các lược đồ quan hệ và các điều kiện ràng buộc trên các lược đồ này. Lần đầu tiên khái niệm về các lược đồ CSDL phi chu trình xuất hiện trong các công trình nghiên cứu về phép nửa kết nối (semi-Jjoin) và về sự so sánh fính nhất quán từng cặp (PC-pairwise consistency) với tính nhất quán toàn phần (TC- total consistency).

Các phép nửa kết nối được sử dụng rộng rãi trong các giải thuật xử lý câu hỏi phân tán cho SDD-I, một hệ CSDL phân tán được phát triển bởi Rothnie, Bernstein và những người khác [48]. Graham [30] đã định nghĩa một lớp rộng các lược đồ CSDL mà với chúng PC kéo theo TC. Tuy nhiên, lớp của Graham chỉ là một tập con thực sự của các lược đồ CSDL phi chu trình. Bernstein và Chiu [17] là những người đầu tiên liên kết các cây kết nối (join trees) với các bộ rút gọn đây đủ (full reducers).

Tuy nhiên các tác giả này chỉ xem xét các kết nối trên một thuộc tính chung. Bernstein và Goodman [18, 19] đã mở rộng lý thuyết cho các phép nửa kết nối trên nhiều thuộc tính chung. Từ bài toán xác định xem khi nào một CSDL là phép chiếu của một quan hệ vạn nang (universal relation) da lam nẩy sinh mối quan tâm về sự nhất quán từng cặp và sự nhất quán toàn phần. Honeyman, Ladner và Yannakakis [34] đã chứng minh rằng trong trường hợp tổng quát, bài toán quyết định tính nhất quán toàn phần (TC) là NP-đây đủ.

Honeyman [35] đã thấy được mối liên kết giữa PC kéo theo TC và sự tồn tại của các bộ rút gọn đầy đủ, tuy nhiên, chứng minh của tác giả về sự tương đương lại có sự saI sót.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Siêu đồ thị và lược đồ cơ sở dữ liệu phi chu trình luận án t (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/sieu-do-thi-va-luoc-do-co-so-du-lieu-phi-chu-trinh-luan-an-ts-toan-hoc-1-01-10

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Siêu đồ thị và lược đồ cơ sở dữ liệu phi chu trình luận án t" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án khám phá siêu đồ thị & ứng dụng trong lược đồ cơ sở dữ liệu phi chu trình. Nghiên cứu cấu trúc, tối ưu hóa và hiệu suất hệ thống CSDL.

Luận án "Siêu đồ thị và lược đồ cơ sở dữ liệu phi chu trình luận án t" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Siêu đồ thị và lược đồ cơ sở dữ liệu phi chu trình luận án t" thuộc chuyên ngành Cơ sở dữ liệu. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Siêu đồ thị và lược đồ cơ sở dữ liệu phi chu trình luận án t" có bao nhiêu trang?

Luận án "Siêu đồ thị và lược đồ cơ sở dữ liệu phi chu trình luận án t" có 125 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Siêu đồ thị và lược đồ cơ sở dữ liệu phi chu trình luận án t" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter