Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu các giải pháp marketing áp dụng vào công tác

Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu các giải pháp marketing áp dụng vào công tác vận chuyển hành khách trên đường sắt. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.

Chuyên ngành
Kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

177

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Phân tích Thị trường Vận tải Đường sắt & Nhu cầu Hành khách
Số trang:
177 trang
Trường:
Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành:
Kinh tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Phân tích Thị trường Vận tải Đường sắt Nhu cầu Hành khách

Nghiên cứu này tiến hành phân tích sâu rộng thị trường vận tải đường sắt. Đặc điểm của ngành đường sắt Việt Nam được làm rõ. Các loại luồng hành khách cũng được khảo sát chi tiết. Đây là cơ sở để định hình các giải pháp marketing phù hợp. Hoạt động marketing hiện tại của ngành vận tải đường sắt được đánh giá khách quan. Thị trường và sản phẩm vận tải đường sắt được mô tả cụ thể. Tình hình phân phối sản phẩm cũng là một phần quan trọng của phân tích. Môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến ngành được xem xét cẩn trọng. Việc hiểu rõ những yếu tố này là thiết yếu để phát triển chiến lược marketing hiệu quả.

1.1. Hiện trạng Vận tải Đường sắt Việt Nam

Tổng quan về Tổng công ty Đường sắt Việt Nam được trình bày. Mô hình tổ chức hiện tại của ĐSVN được miêu tả. Mạng lưới đường sắt và cơ sở vật chất kỹ thuật được đánh giá. Công tác vận chuyển hành khách trên đường sắt được mô tả chi tiết. Phân tích thị trường cho thấy đặc điểm riêng biệt của ngành. Các loại tàu khách trên tuyến và đặc điểm ngành đường sắt Việt Nam được làm rõ. Hiểu biết này giúp xây dựng kế hoạch marketing sát thực tế.

1.2. Nghiên cứu Thị trường và Hành vi Người tiêu dùng

Công tác nghiên cứu thị trường tập trung vào nhu cầu hành khách. Hành vi người tiêu dùng dịch vụ vận tải hành khách được khảo sát. Thị trường vận tải và các đặc điểm của thị trường được phân tích. Nhu cầu vận tải trên thị trường được xác định cụ thể. Quy trình đi lại của hành khách và nhu cầu của họ được nghiên cứu. Nhu cầu của hành khách đi tàu được tổng hợp. Phân loại hành khách giúp hiểu rõ từng phân khúc thị trường.

1.3. Nhu cầu Vận tải và Cạnh tranh Thị phần

Thị phần vận tải hành khách được đánh giá. Thị phần vận tải đường sắt được so sánh với các ngành khác. Khái quát về các ngành vận tải và sự cạnh tranh được phân tích. Điều tra ý kiến hành khách cung cấp dữ liệu quan trọng. Tổng hợp các ý kiến của hành khách làm cơ sở cho cải tiến. Nghiên cứu xác định các đặc điểm riêng của marketing trong ngành vận tải. Điều này giúp tối ưu hóa chiến lược marketing.

II. Cơ sở Lý luận Marketing Dịch vụ Vận chuyển Đường sắt

Phần này thiết lập nền tảng lý luận cho việc áp dụng marketing. Các khái niệm chung về marketing được giới thiệu. Quan điểm marketing dưới góc độ vận tải được làm rõ. Phân tích những biến động của môi trường kinh doanh vận tải. Nghiên cứu thị trường và nhu cầu của người tiêu dùng là trọng tâm. Mục tiêu là xây dựng mô hình marketing phù hợp. Điều này đảm bảo các giải pháp đề xuất có cơ sở khoa học vững chắc. Marketing mix được định hình cho vận chuyển hành khách đường sắt. Các nguyên tắc lựa chọn biện pháp marketing cũng được thiết lập rõ ràng.

2.1. Khái niệm Marketing và Vận tải Chuyên biệt

Khái niệm chung về marketing được trình bày. Quan điểm của marketing dưới góc độ vận tải được phân tích sâu. Điều này giúp định hình cách thức quản trị marketing trong ngành. Sự khác biệt giữa marketing chung và marketing vận tải được nhấn mạnh. Nền tảng này rất quan trọng để phát triển các giải pháp marketing chuyên biệt. Nó hỗ trợ việc xây dựng một kế hoạch marketing hiệu quả.

2.2. Biến động Môi trường và Mô hình Marketing

Phân tích những biến động của môi trường sản xuất kinh doanh vận tải. Điều này bao gồm cả môi trường vĩ mô và vi mô. Nghiên cứu này giúp xây dựng mô hình marketing linh hoạt. Nó phản ánh các yếu tố tác động đến ngành đường sắt. Mô hình này làm nền tảng cho việc đưa ra các quyết định chiến lược marketing. Nó cũng định hướng cho việc phát triển sản phẩm mới và dịch vụ.

2.3. Nguyên tắc Lựa chọn Biện pháp Marketing

Các nguyên tắc lựa chọn biện pháp marketing ứng dụng vào ngành vận tải được xác định. Điều này đảm bảo các giải pháp phù hợp với đặc thù ngành. Mô hình bài toán lựa chọn hành trình của hành khách được đề xuất. Xây dựng phương pháp hành vi người tiêu dùng dịch vụ vận tải hành khách. Đây là cơ sở để phát triển chiến lược marketing hiệu quả. Các nguyên tắc này dẫn dắt việc xây dựng kế hoạch marketing chi tiết.

III. Chiến lược Marketing Mix cho Ngành Đường sắt Việt Nam

Phần này tập trung vào việc ứng dụng các yếu tố của marketing mix. Mục tiêu là xây dựng chiến lược marketing toàn diện. Việc này bao gồm cả sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến. Các giải pháp cụ thể được đề xuất cho từng yếu tố. Điều này giúp tối ưu hóa hiệu quả marketing của ngành đường sắt. Nó cũng hướng tới việc định vị thương hiệu vững chắc trên thị trường. Kế hoạch marketing chi tiết được phác thảo. Đây là bước quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu khách hàng.

3.1. Thiết kế và Phát triển Sản phẩm Dịch vụ Mới

Marketing được ứng dụng trong việc nghiên cứu sản phẩm mới của dịch vụ vận tải đường sắt. Các giai đoạn của quá trình thiết kế sản phẩm mới được phân tích. Các sản phẩm mới tiềm năng được đề xuất. Việc này bao gồm tổ chức dịch vụ trọn gói cho hành khách liên tuyến. Phát triển sản phẩm dịch vụ "cửa đến cửa" đáp ứng yêu cầu thị trường. Điều này giúp định vị thương hiệu và tăng sự hài lòng của khách hàng.

3.2. Chính sách Giá và Phân phối Sản phẩm Hợp lý

Xây dựng chính sách giá vé hợp lý là ưu tiên hàng đầu. Phân phối sản phẩm dịch vụ vận tải hành khách cũng được tối ưu. Điều này bao gồm việc cung ứng chỗ nằm ngồi theo yêu cầu hành khách. Các kênh phân phối được cải thiện để tăng khả năng tiếp cận. Mục tiêu là tạo ra một kế hoạch marketing về giá và phân phối hiệu quả. Điều này góp phần nâng cao hiệu quả marketing tổng thể.

3.3. Xây dựng Thương hiệu và Hoạt động Tiếp thị

Công tác marketing tiếp thị được đẩy mạnh. Xây dựng thương hiệu và quảng cáo sản phẩm là trọng tâm. Các biện pháp tiếp thị khác cũng được đề xuất. Điều này nhằm định vị thương hiệu Đường sắt Việt Nam. Mục tiêu là tăng cường nhận diện và thu hút hành khách. Kế hoạch marketing cho các hoạt động truyền thông được phát triển. Nó giúp xây dựng hình ảnh tích cực và bền vững.

IV. Giải pháp Marketing Kỹ thuật số Phát triển Sản phẩm

Phần này tập trung vào việc ứng dụng công nghệ và đổi mới. Mục tiêu là nâng cao khả năng tiếp cận và chất lượng dịch vụ. Các giải pháp marketing kỹ thuật số được đề xuất cụ thể. Điều này giúp mở rộng kênh giao tiếp với hành khách. Phát triển sản phẩm mới thông qua công nghệ được ưu tiên. Quản trị marketing được hỗ trợ bởi các công cụ số. Nó tạo ra trải nghiệm tốt hơn cho khách hàng. Các giải pháp này đóng góp vào sự phát triển bền vững của ngành.

4.1. Ứng dụng Công nghệ Thông tin trong Marketing

Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào công tác marketing là cần thiết. Điều này bao gồm việc sử dụng các nền tảng kỹ thuật số. Mục tiêu là tăng cường tương tác với khách hàng. Các công cụ marketing kỹ thuật số giúp thu thập dữ liệu hiệu quả. Nó hỗ trợ phân tích thị trường và hành vi người tiêu dùng. Việc này tạo ra một lợi thế cạnh tranh đáng kể. Nó cũng góp phần vào hiệu quả marketing tổng thể.

4.2. Tổ chức Dịch vụ Trọn gói và Vận chuyển Tối ưu

Thiết kế sản phẩm mới và dịch vụ tiện ích được tập trung. Tổ chức dịch vụ trọn gói cho hành khách liên tuyến là một giải pháp. Tổ chức vận chuyển hành khách từ "cửa" đến "cửa" đáp ứng nhu cầu thị trường. Việc này giúp phát triển sản phẩm dịch vụ có giá trị gia tăng. Nó cũng tăng cường khả năng cạnh tranh của ngành. Kế hoạch marketing cho các dịch vụ mới được xây dựng chi tiết.

4.3. Nâng cao Chất lượng Dịch vụ tại Ga và Trên Tàu

Ứng dụng marketing vào công tác nhà ga của ngành vận tải đường sắt. Điều này bao gồm cải thiện tiện ích và trải nghiệm tại ga. Cung ứng chỗ nằm ngồi theo yêu cầu của hành khách. Đảm bảo chất lượng dịch vụ trên tàu. Đây là yếu tố quan trọng để định vị thương hiệu. Quản trị marketing dịch vụ được thực hiện liên tục. Mục tiêu là tăng sự hài lòng và giữ chân khách hàng.

V. Nâng cao Hiệu quả Marketing và Quản trị Ngành Đường sắt

Phần cuối cùng tổng hợp các giải pháp nhằm tối ưu hóa hoạt động. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả marketing và quản trị tổng thể. Xây dựng hệ thống thông tin marketing là trọng tâm. Tổ chức bộ máy marketing hiệu quả được đề xuất. Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực được nhấn mạnh. Đảm bảo an toàn là yếu tố then chốt trong vận chuyển hành khách. Các giải pháp này tạo nên một kế hoạch marketing bền vững. Nó góp phần vào sự phát triển lâu dài của ngành đường sắt.

5.1. Xây dựng Hệ thống Thông tin Marketing Hiệu quả

Xây dựng hệ thống thông tin marketing trong doanh nghiệp vận tải đường sắt. Trình tự xây dựng hệ thống thông tin được mô tả. Hệ thống này giúp thu thập và phân tích dữ liệu thị trường. Nó hỗ trợ quản trị marketing một cách khoa học. Quyết định chiến lược marketing được đưa ra dựa trên thông tin chính xác. Điều này nâng cao hiệu quả marketing và khả năng cạnh tranh.

5.2. Cơ cấu Tổ chức Marketing và Đào tạo Nguồn Nhân lực

Tổ chức bộ máy làm công tác marketing tại Tổng công ty Đường sắt được cải thiện. Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực được ưu tiên. Nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ marketing. Điều này đảm bảo quản trị marketing hiệu quả. Kế hoạch marketing được thực hiện bởi đội ngũ có trình độ. Nó góp phần vào sự thành công của các chiến lược.

5.3. Đảm bảo An toàn và Phát triển Bền vững Dịch vụ

Chính sách an toàn cho vận chuyển hành khách là yếu tố tối quan trọng. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến định vị thương hiệu. Công tác marketing kế hoạch phải lồng ghép yếu tố an toàn. Nghiên cứu kinh tế các vùng thu hút và dự báo nhu cầu vận chuyển. Việc này giúp đạt được hiệu quả marketing bền vững. Nó đảm bảo sự phát triển lâu dài của ngành đường sắt.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu các giải pháp marketing áp dụng vào công tác vận chuyển hành khách trên đường sắt

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (177 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI LÊ TIẾN DŨNG NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP MARKETING ÁP DỤNG VÀO CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH TRÊN ĐƯỜNG SẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ HÀ NỘI - 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI LÊ TIẾN DŨNG NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP MARKETING ÁP DỤNG VÀO CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH TRÊN ĐƯỜNG SẮT CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ VẬN TẢI MÃ SỐ:62.02 LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS.TSKH NGUYỄN HỮU HÀ HÀ NỘI - 2014 LỜI CAM ĐOAN Tác giả luận án xin cam đoan bản luận án này là công trình khoa học độc lập của cá nhân tác giả. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Hà Nội, ngày tháng năm 2014 MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN.4 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.7 DANH MỤC CÁC BẢNG.8 DANH MỤC CÁC HÌNH.11 PHẦN MỞ ĐẦU.8 TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM.8 CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH.8 TRÊN ĐƯỜNG SẮT. Khái quát về tổng công ty đường sắt Việt Nam.8 Mô hình tổ chức của Tổng công ty ĐSVN hiện nay như sau:.1 Mô hình tổ chức của Tổng công ty ĐSVN hiện nay.2 Mạng lưới ĐSVN và hiện trạng cơ sở vật chất kĩ thuật.

Công tác vận chuyển hành khách trên đường sắt .1 Công tác vận chuyển hành khách.2 Các loại tàu khách trên các tuyến.3 Đặc điểm của ngành đường sắt Việt Nam.4 Đặc điểm của các loại luồng hành khách Việt Nam.3 Công tác marketing trong Tổng công ty Đường sắt Việt Nam.1 Hiện trạng công tác marketing của ngành vận tải đường sắt.2 Thị trường vận tải đường sắt. Sản phẩm vận tải đường sắt.4 Tình hình phân phối sản phẩm. Môi trường vĩ mô.28 CƠ SỞ LÝ LUẬN ÁP DỤNG MARKETING.28 VÀO CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH TRÊN ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM.Khái niệm chung về marketing, marketing vận tải. Khái niệm chung về marketing.

Quan điểm của marketing dưới góc độ vận tải. Phân tích những biến động của môi trường SXKD vận tải. Nghiên cứu thị trường và các nhu cầu của người tiêu dùng dịch vụ vận tải hành khách.Thị trường vận tải và các đặc điểm của thị trường. Nhu cầu vận tải trên thị trường.

Thị phần vận tải hành khách.4 Thị phần vận tải đường sắt. Khái quát về các ngành vận tải và sự cạnh tranh giữa các ngành vận tải.3 Quy trình đi lại của hành khách và nhu cầu của hành khách.1 Quy trình đi lại của hành khách.2 Nhu cầu của hành khách trong công tác vận tải.61 Nhu cầu của hành khách đi tàu. Khái quát hoạt động tâm lý đi tàu của hành khách. Phân loại hành khách.

Điều tra ý kiến hành khách. Tổng hợp các ý kiến của hành khách. Những đặc điểm của công tác nghiên cứu và ứng dụng Marketing trong ngành vận tải. Xác định khung chính sách marketing MIX cho vận chuyển hành khách đường sắt.

Các nguyên tắc lựa chọn biện pháp Marketing ứng dụng vào ngành vận tải. Mô hình bài toán lựa chọn hành trình của hành khách.7 Xây dựng phương pháp hành vi người tiêu dùng dịch vụ vận tải hành khách. Marketing với việc nghiên cứu sản phẩm mới của dịch vụ vận tải đường sắt. Các giai đoạn của quá trình thiết kế sản phẩm mới.

Các sản phẩm mới.108 NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÁC GIẢI PHÁP MARKETING .108 VÀO CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH TRÊN ĐƯỜNG SẮT. Marketing trong công tác kế hoạch. Điều tra về hành khách. Nghiên cứu kinh tế các vùng thu hút và dự báo nhu cầu vận chuyển.

Tổ chức bộ máy làm công tác marketing tại Tổng công ty đường sắt. Xây dựng hệ thống thông tin marketing trong doanh nghiệp vận tải đường sắt. Hệ thống thông tin marketing trong doanh nghiệp vận tải đường sắt. Trình tự xây dựng hệ thống thông tin trong doanh nghiệp vận tải đường sắt.

Thiết kế sản phẩm mới. Tổ chức dịch vụ trọn gói cho hành khách liên tuyến. Tổ chức vận chuyển hành khách từ "cửa" đến "cửa" đáp ứng những đòi hỏi của thị trường. Ứng dụng marketing vào công tác nhà ga của ngành vận tải đường sắt.

Cung ứng chỗ nằm ngồi theo yêu cầu của hành khách. Chính sách giá và phân phối sản phẩm. Phân phối sản phẩm dịch vụ vận tải hành khách. Xây dựng chính sách giá vé hợp lý.

Công tác marketing tiếp thị. Công tác tiếp thị. Xây dựng thương hiệu và quảng cáo sản phẩm. Các biện pháp khác.

Ứng dụng công nghệ thông tin,truyền thông vào trong công tác Marketing. Chính sách đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.3 Chính sách an toàn cho vận chuyển hành khách.150 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.153 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ.157 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 166 ANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Tõ viÕt t¾t Nguyªn nghÜa A Toa ngồi mềm (64 ghế) An Toa nằm mềm (28 hoặc 24 giường) B Toa ngồi cứng (64 hoặc 80 ghế) Bn Toa nằm cứng (42 hoặc 48 giường) C Toa ngồi ghế dọc + Hành lí CTVTHH Công ty vận tải hàng hóa CTVTHK Công ty vận tải hành khách CV-PĐ Toa Công vụ phát điện ĐHVTĐS Điều hành vận tải đường sắt ĐM Đầu máy DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp nhà nước ĐSVN Đường sắt Việt Nam HC Toa Hàng Cơm HH Hàng hóa HK Hành khách HL Toa Hành lý KDSX Kinh doanh sản xuất LH-ĐSVN Liên hiệp đường sắt Việt Nam LHVTĐS Liên hợp vận tải đường sắt LVQT Liên vận quốc tế TCT Tổng công ty TNHH1TV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên TTƯPSCTT&CNĐS Trung tâm ứng phó sự cố thiên tai và cứu nạn đường sắt TX Toa xe VT Vận tải VT ĐS Vận tải đường sắt VTHH Vận tải hàng hóa VTHK Vận tải hành khách YTĐS Y tế đường sắt DANH MỤC CÁC BẢNG TT Tên bảng Trang Bảng 1.1: Mạng lưới đường sắt Việt Nam.2: Số lượng và chủng loại toa xe khách.3: Số luợng và chủng loại đầu máy.4: Vận chuyển hàng hoá, hành khách, hành lý. Các đoàn tàu khách tuyến thống nhất.6: Các đoàn tàu khách chạy khu đoạn trên tuyến thống nhất.7: Các đoàn tàu khách tuyến Hà Nội – Lào Cai.8: Các đoàn tàu khách tuyến Hà Nội – Hải Phòng, Đồng Đăng, Quán Triều, Yên viên – Hạ Long.

Tỷ lệ đảm nhận của các phương thức trong tổng số khối lượng vận chuyển quốc gia theo hành khách – km.25 Phương thức vận tải.1: Các chỉ tiêu về tốc độ tăng trưởng.2: Hệ số đi tàu khách đường sắt. Khối lượng hành khách vận chuyển của các phương thức vận tải. Khối lượng hành khách luân chuyển của các phương thức vận tải. Đặc trưng của các phương án hành trình.95 Đặc trưng.95 Tiền ăn đường (tr.7 Chủ thể T1 cho điểm các phương án hành trình.

Chủ thể T11 cho điểm các phương án hành trình. Bảng giờ tàu các tuyến về Hà nội chuyển tiếp đi Sài gòn. Bảng giờ tàu Sài gòn về Hà nội chuyển tiếp đi các tuyến. Cung ứng dịch vụ cho từng công đoạn của quá trình phục vụ.

Tổng hợp kết quả thông qua ý kiến hành khách. Thành phần đoàn tàu SP1/2 ; SP3/4 LC5/6, LC1/2, 3/4.6 Bố trí toa xe trong thành phần đoàn tàu trong phương án 1. Bố trí toa xe trong thành phần đoàn tàu trong phương án 2. Tổng số toa xe trong thành phần đoàn tàu SP1/2, SP3/4, LC5/6, LC1/2, 3/4 theo biểu đồ chạy tàu.

Tổng số toa xe sau khi bố trí lại theo phương án 1. Tổng số toa xe sau khi bố trí lại theo phương án 2.138 DANH MỤC CÁC HÌNH TT Tên hình Trang Hình 1.1: Mô hình tổ chức của TCT ĐSVN.2: Tỷ lệ đảm nhiệm của các loại hình vận tải.1: Quy trình công nghệ vận tải hành khách.2: Vận chuyển khách năm 2000 .3: Vận chuyển khách năm 2010. Quy trình đi lại của hành khách. Quy trình vận dụng lý thuyếtMarketing cho công tác vận tải đường sắt Việt nam.

Khung marketing – MIX (7P). Khung Marketing MIX 7P+S. Các phương án hành trình chủ yếu HP-ĐL. Mô hình khái quát hành vi của hành khách trong lựa chọn các dịch vụ vận tải.

Mô hình chi tiết hành vi của hành khách. Sơ đồ di chuyển của hành khách theo các phương án lựa chọn. Các giai đoạn chính của quá trình thiết kế sản phẩm mới của dịch vụ vận tải đường sắt. Hình thức phục vụ kiểu bao cấp.

Lập kế hoạch hướng tới người tiêu dùng.3 Các hoạt động Marketing. Sơ đồ tổ chức hệ thống Marketing của ngành đường sắt. Sơ đồ hệ thống thông tin Marketing. Trình tự xây dựng hệ thống thông tin cho doanh nghiệp VTĐS.120 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1.Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu Trong xã hội bất kỳ ngành sản xuất vật chất nào cũng cần có các yếu tố: con người, công cụ lao động và đối tượng lao động.

Ngành vận tải có một vị trí rất quan trọng trong quá trình sản xuất của xã hội. Vận tải tốt sẽ kích thích sản xuất phát triển, sản xuất tốt sẽ đòi hỏi vận tải cao hơn và làm cho vận tải phát triển. Vận tải còn thúc đẩy quá trình lưu thông sản phẩm xã hội là phương tiện vận tải phục vụ các nhu cầu văn hoá chính trị xã hội. Trong đó, vận tải hành khách luôn là cơ sở cho sự phát triển kinh tế, văn hoá, an ninh, chính trị và quốc phòng của một quốc gia.

Hiện nay, dưới tác dụng của nền kinh tế thị trường, các phương tiện vận tải hành khách đang cạnh tranh với nhau gay gắt. Vì vậy, giữ vững và từng bước nâng cao thị phần là vấn đề sống còn đối với bất kỳ loại phương tiện vận tải nào. Marketing ngày nay đã là môn khoa học quan trọng được giảng dạy trong trường nhưng việc nghiên cứu, ứng dụng Marketing vào thực tế ở nước ta và trên thế giới đã phát triển sâu rộng. Các tài liệu chủ yếu vẫn là sách dịch từ nước ngoài, là những nước có những điều kiện hoàn cảnh khác biệt nhiều so với Việt Nam.

Ngành vận tải là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt: các sản phẩm đặc biệt (di chuyển hàng hóa, hành khách. Lý luận về Marketing rất phong phú và việc vận dụng Marketing vào các điều kiện sản xuất kinh doanh cụ thể của các doanh nghiệp vận tải Việt Nam khá phức tạp nên áp dụng marketing vào công tác sản xuất kinh doanh vẫn còn xa lạ với các doanh nghiệp vận tải. Qua các kết quả nghiên cứu điều tra thì hầu hết các doanh nghiệp vận tải hiện nay tại Việt Nam thậm chí cả những doanh nghiệp lớn như Tổng công ty đường sắt, đường biển… cũng chưa thực sự chú ý đến công tác marketing. Tình trạng trên đã ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất cũng như tương lai phát triển bền vững của các doanh nghiệp Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Tiến Dũng (2014). Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu các giải pháp marketing á [Luận án tiến sĩ, trường đại học giao thông vận tải]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/sat

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu các giải pháp marketing á" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu các giải pháp marketing áp dụng vào công tác vận chuyển hành khách trên đường sắt. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.

Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu các giải pháp marketing á" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại trường đại học giao thông vận tải. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu các giải pháp marketing á" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu các giải pháp marketing á" thuộc chuyên ngành Kinh tế. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu các giải pháp marketing á" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu các giải pháp marketing á" có 177 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu các giải pháp marketing á" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter