Quản trị nguồn nhân lực tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam - CTCP
Quản trị nguồn nhân lực tại Cảng hàng không Quốc tế Nội Bài. Phân tích và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhân sự.
Năm xuất bản
Số trang
54
Thời gian đọc
9 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Hoạch định và Tuyển dụng nhân sự tại Cảng HKQT Nội Bài
- Số trang:
- 54 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Quản trị kinh doanh
- Tác giả:
- Nguyễn Hà Thanh
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I.Hoạch định và Tuyển dụng nhân sự tại Cảng HKQT Nội Bài
Quản trị nguồn nhân lực tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài bắt đầu từ công tác hoạch định và tuyển dụng. Quá trình này đảm bảo Cảng có đủ nhân lực phù hợp. Nhu cầu nhân sự biến động theo lưu lượng chuyến bay. Kế hoạch nhân sự cần dự báo chính xác. Mục tiêu là duy trì hoạt động ổn định, hiệu quả.
1.1. Hoạch định nguồn nhân lực sân bay Đảm bảo nhân sự
Hoạch định nguồn nhân lực sân bay là bước đầu tiên. Cảng Nội Bài xây dựng kế hoạch nhân sự dài hạn và ngắn hạn. Kế hoạch này dựa trên dự báo tăng trưởng hoạt động. Nhu cầu về số lượng và chất lượng nhân sự được xác định rõ. Cần có nhân viên kiểm soát an ninh, nhân viên kỹ thuật, nhân viên phục vụ mặt đất. Hoạch định giúp tránh thiếu hụt hoặc dư thừa nhân lực. Nó cũng dự trù các vị trí cần đào tạo hoặc thay thế. Mục tiêu là tối ưu hóa nguồn lực hiện có.
1.2. Tuyển dụng nhân sự hàng không Quy trình chuyên nghiệp
Công tác tuyển dụng nhân sự hàng không được thực hiện bài bản. Cảng Nội Bài áp dụng quy trình tuyển dụng minh bạch, công bằng. Các vị trí quan trọng như kiểm soát viên không lưu, kỹ sư hàng không đòi hỏi tiêu chuẩn cao. Ứng viên phải đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, sức khỏe, đạo đức. Quy trình bao gồm nhiều vòng: xét hồ sơ, kiểm tra kiến thức, phỏng vấn, kiểm tra thể lực. Mục tiêu là thu hút nhân tài. Tuyển dụng hiệu quả giúp bổ sung nguồn lực kịp thời. Nó góp phần xây dựng đội ngũ vững mạnh.
II.Đào tạo Phát triển nhân lực sân bay Nâng cao năng lực
Nâng cao năng lực đội ngũ là ưu tiên hàng đầu. Cảng hàng không quốc tế Nội Bài chú trọng đào tạo và phát triển nhân lực sân bay. Môi trường hàng không luôn thay đổi. Nhân viên cần cập nhật kiến thức, kỹ năng liên tục. Đầu tư vào con người mang lại hiệu quả bền vững. Chương trình đào tạo được thiết kế phù hợp từng vị trí.
2.1. Đào tạo nhân sự hàng không Kỹ năng chuyên sâu
Đào tạo nhân sự hàng không tập trung vào kỹ năng chuyên môn. Nhân viên an ninh được huấn luyện về quy trình kiểm tra, phát hiện vật phẩm nguy hiểm. Kỹ thuật viên bảo trì máy bay tham gia các khóa học về công nghệ mới. Nhân viên phục vụ mặt đất được rèn luyện kỹ năng giao tiếp, xử lý tình huống. Các khóa học tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế. Cảng Nội Bài phối hợp với các tổ chức đào tạo uy tín. Mục tiêu là đảm bảo an toàn và chất lượng dịch vụ. Huấn luyện định kỳ giúp duy trì trình độ cao.
2.2. Phát triển năng lực quản lý Lãnh đạo hiệu quả
Phát triển năng lực quản lý hướng đến đội ngũ lãnh đạo. Cảng Nội Bài tổ chức các chương trình bồi dưỡng. Các khóa học về kỹ năng lãnh đạo, quản lý dự án, giải quyết xung đột được triển khai. Mục tiêu là xây dựng đội ngũ cán bộ có tầm nhìn. Họ có khả năng dẫn dắt, truyền cảm hứng. Phát triển năng lực quản lý góp phần nâng cao hiệu suất tổ chức. Nó cũng chuẩn bị cho các vị trí kế nhiệm.
III.Chính sách đãi ngộ Đánh giá hiệu suất lao động cảng hàng không
Chính sách đãi ngộ và đánh giá hiệu suất là hai yếu tố then chốt. Chúng tạo động lực, giữ chân nhân tài. Cảng hàng không quốc tế Nội Bài xây dựng các chính sách cạnh tranh. Mục tiêu là công nhận đóng góp của nhân viên. Một hệ thống đánh giá công bằng là cần thiết. Nó thúc đẩy cải thiện hiệu suất.
3.1. Chính sách lương thưởng Thu hút nhân tài
Chính sách lương thưởng ngành hàng không được thiết kế hấp dẫn. Cảng Nội Bài áp dụng mức lương cạnh tranh so với thị trường. Phụ cấp đặc thù ngành hàng không được chi trả đầy đủ. Cơ chế thưởng dựa trên hiệu suất công việc cá nhân và tập thể. Thưởng định kỳ, thưởng đột xuất tạo động lực mạnh mẽ. Chính sách này giúp thu hút nhân tài. Nó cũng giữ chân các nhân viên giỏi. Sự công bằng trong lương thưởng là ưu tiên hàng đầu.
3.2. Đánh giá hiệu suất lao động Công bằng minh bạch
Đánh giá hiệu suất lao động cảng hàng không được thực hiện định kỳ. Quy trình đánh giá công bằng, minh bạch. Tiêu chí đánh giá rõ ràng, khách quan. Người quản lý và nhân viên cùng tham gia vào quá trình này. Kết quả đánh giá là cơ sở cho việc thăng tiến, đào tạo. Nó cũng ảnh hưởng đến chính sách lương thưởng. Mục tiêu là nhận diện điểm mạnh, điểm yếu. Kế hoạch phát triển cá nhân được xây dựng dựa trên kết quả.
3.3. Phúc lợi nhân viên cảng hàng không Đảm bảo cuộc sống
Cảng Nội Bài cung cấp các chế độ phúc lợi toàn diện. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện đầy đủ. Chế độ nghỉ phép, nghỉ ốm tuân thủ quy định. Các phúc lợi bổ sung như chăm sóc sức khỏe định kỳ, bữa ăn ca, hỗ trợ đi lại. Cảng quan tâm đến đời sống tinh thần nhân viên. Các hoạt động thể thao, văn hóa, du lịch được tổ chức. Điều này giúp nhân viên gắn bó lâu dài. Phúc lợi tốt góp phần nâng cao sự hài lòng.
IV.Văn hóa doanh nghiệp An toàn lao động ngành hàng không
Văn hóa doanh nghiệp mạnh mẽ và môi trường làm việc an toàn là nền tảng. Cảng hàng không quốc tế Nội Bài coi trọng hai yếu tố này. Một văn hóa tích cực thúc đẩy sự gắn kết. An toàn lao động đảm bảo sức khỏe, tính mạng nhân viên. Cả hai đều đóng góp vào hiệu quả hoạt động chung.
4.1. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp hàng không Gắn kết chuyên nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp hàng không tại Cảng Nội Bài đề cao sự chuyên nghiệp. Tinh thần trách nhiệm cao, kỷ luật nghiêm minh là cốt lõi. Sự hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau được khuyến khích. Các giá trị cốt lõi được truyền tải xuyên suốt tổ chức. Mục tiêu là xây dựng môi trường làm việc tích cực. Nơi mọi người cảm thấy tự hào. Văn hóa này thúc đẩy sự đổi mới. Nó tạo ra sự gắn kết bền vững.
4.2. Đảm bảo an toàn lao động Ưu tiên hàng đầu
An toàn lao động hàng không là yếu tố không thể thiếu. Cảng Nội Bài tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn. Các biện pháp phòng ngừa rủi ro được áp dụng triệt để. Huấn luyện an toàn định kỳ cho toàn bộ nhân viên. Trang thiết bị bảo hộ được cung cấp đầy đủ. Kiểm tra, giám sát thường xuyên môi trường làm việc. Mục tiêu là giảm thiểu tai nạn lao động. Bảo vệ sức khỏe, tính mạng của nhân viên. An toàn còn góp phần đảm bảo hoạt động bay liên tục, suôn sẻ.
V.Giải pháp giữ chân nhân tài và quản lý ca kíp sân bay
Giữ chân nhân tài và quản lý ca kíp làm việc là thách thức lớn. Đặc thù ngành hàng không đòi hỏi sự linh hoạt. Cảng hàng không quốc tế Nội Bài cần có các giải pháp hiệu quả. Mục tiêu là đảm bảo nguồn lực ổn định. Đồng thời duy trì chất lượng dịch vụ cao nhất. Các chiến lược này cần được triển khai đồng bộ.
5.1. Giữ chân nhân tài ngành hàng không Chiến lược dài hạn
Cảng Nội Bài áp dụng nhiều chiến lược giữ chân nhân tài ngành hàng không. Môi trường làm việc chuyên nghiệp, cơ hội thăng tiến rõ ràng. Các chương trình phát triển sự nghiệp cá nhân được xây dựng. Chính sách đãi ngộ cạnh tranh, phúc lợi hấp dẫn. Cán bộ quản lý được đào tạo kỹ năng lãnh đạo. Mục tiêu là tạo động lực gắn bó lâu dài. Sự công nhận và ghi nhận đóng góp là quan trọng. Giữ chân nhân tài giúp tiết kiệm chi phí tuyển dụng. Nó duy trì ổn định đội ngũ.
5.2. Quản lý ca kíp làm việc sân bay Tối ưu hiệu quả
Quản lý ca kíp làm việc sân bay đòi hỏi tính khoa học. Lịch làm việc được sắp xếp linh hoạt, đảm bảo hiệu suất. Số lượng nhân viên tại mỗi ca được tính toán kỹ lưỡng. Mục tiêu là duy trì hoạt động 24/7. Hệ thống quản lý chuyên nghiệp hỗ trợ việc phân ca. Nó giúp tránh tình trạng quá tải hoặc thiếu hụt. Đảm bảo nhân viên có đủ thời gian nghỉ ngơi. Điều này nâng cao năng suất, giảm thiểu sai sót. Quản lý ca kíp hiệu quả góp phần an toàn bay.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (54 trang)Nội dung chính
Tổng quan nghiên cứu
Giai đoạn 2015–2018 đánh dấu bước chuyển mình mang tính chiến lược của Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài khi chính thức đưa Nhà ga hành khách quốc tế T2 với diện tích mặt bằng 139.216 m2, công suất phục vụ 10 triệu hành khách/năm vào khai thác từ ngày 31/12/2014 và Nhà khách VIP A diện tích 3.100 m2 từ tháng 1/2015. Sự phát triển vượt bậc về cơ sở hạ tầng cấp 4E với đường cất hạ cánh dài 3.800m và mạng lưới phục vụ hàng chục triệu lượt khách mỗi năm đặt ra thách thức vô cùng lớn đối với công tác quản trị nguồn lực con người. Trong bối cảnh đó, vấn đề nghiên cứu cốt lõi được đặt ra là làm thế nào để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tối ưu hóa quy trình phân công lao động và duy trì động lực làm việc cho đội ngũ cán bộ công nhân viên trong môi trường áp lực cao.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nhân lực trong doanh nghiệp, phân tích thực trạng công tác quản lý nguồn nhân lực tại Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài trong 4 năm (2015–2018), nhận diện rõ nét những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi. Từ đó, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng cao nhằm hoàn thiện toàn diện công tác quản trị nhân lực của đơn vị trong giai đoạn tiếp theo. Phạm vi không gian nghiên cứu được giới hạn tại Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài trực thuộc Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam - CTCP. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện rõ ở việc cung cấp luận cứ khoa học giúp đơn vị nâng cao năng suất lao động, giảm thiểu sai sót kỹ thuật và tối ưu hóa chi phí vận hành cho cảng hàng không cửa ngõ Thủ đô.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Đề tài vận dụng lý thuyết quản trị nguồn nhân lực hiện đại của John M. Ivancevich năm 2010 kết hợp với khung lý thuyết chuẩn của PGS.TS Trần Kim Dung năm 2018. Theo mô hình này, quản trị nguồn nhân lực là một hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng tác động tương hỗ nhằm thu hút, đào tạo, phát triển và duy trì con người, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa người lao động và tổ chức. Ngoài ra, nghiên cứu còn kế thừa mô hình phân tích chức năng của Robert L. Mathis và John H. Jackson năm 1997 cùng định hướng quy hoạch của Cục Hàng không Việt Nam năm 2013. Bốn khái niệm trọng tâm được phân tích gồm: hoạch định nguồn nhân lực theo phương pháp tiếp cận hệ thống mở; phân tích công việc để xây dựng bản mô tả và bản tiêu chuẩn công việc; đánh giá thực hiện công việc dựa trên năng lực và hiệu suất; hệ thống đãi ngộ tổng thể bao gồm lương thưởng, phúc lợi và quy hoạch cán bộ kế cận.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên nền tảng nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp phong phú. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự và kết quả sản xuất kinh doanh của Cảng giai đoạn 2015–2018. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua bảng hỏi khảo sát gồm 27 tiêu chí định lượng theo thang đo Likert 5 mức độ từ 1 (rất không đồng ý) đến 5 (hoàn toàn đồng ý). Cỡ mẫu khảo sát gồm 100 cán bộ quản lý và nhân viên tại 8 phòng ban tham mưu và 7 trung tâm trực thuộc. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để bảo đảm tính đại diện theo độ tuổi, giới tính, thâm niên và vị trí công tác. Quy trình thiết kế bảng hỏi trải qua 4 giai đoạn chặt chẽ: thiết lập bảng hỏi sơ bộ, tham vấn ý kiến của 2 chuyên gia nhân sự, khảo sát thử nghiệm trên 20 nhân viên để hoàn thiện trước khi tiến hành điều tra chính thức. Toàn bộ dữ liệu được phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh điểm trung bình nhằm xác định chính xác các khoảng trống quản trị cần cải tiến.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, cơ cấu nhân lực tại đơn vị có độ ổn định và chất lượng học vấn rất cao. Kết quả khảo sát 100 nhân sự cho thấy có 78% cán bộ nhân viên đạt trình độ cao đẳng, đại học và 18% có trình độ sau đại học; chỉ có 4% giữ trình độ trung cấp. Về thâm niên, nhóm công tác từ 5 đến 10 năm chiếm tỷ lệ áp đảo với 58%, nhóm từ 10 đến 15 năm chiếm 22%. Tuy nhiên, cơ cấu giới tính có sự chênh lệch lớn khi nam giới chiếm tới 86% và nữ giới chỉ chiếm 14%.
Thứ hai, công tác đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ được duy trì với kinh phí hàng năm tăng trưởng đều đặn. Cảng đã tổ chức các lớp huấn luyện nội bộ và cung ứng dịch vụ đào tạo chuyên ngành ra bên ngoài. Dẫu vậy, việc phân tích nhu cầu đào tạo tác nghiệp còn mang tính hình thức, chưa đáp ứng trọn vẹn nhu cầu cập nhật công nghệ mới cho 52% nhân lực thuộc nhóm tuổi trẻ từ 26 đến 40 tuổi.
Thứ ba, công tác phân tích công việc và hệ thống đãi ngộ còn nhiều điểm nghẽn. Điểm số trung bình từ 27 tiêu chí khảo sát phản ánh rằng các nội dung liên quan đến bản mô tả công việc, chính sách khen thưởng và cơ chế tạo động lực duy trì nhân tài có mức độ hài lòng thấp hơn mức trung bình chung, cho thấy tiền lương và tiền thưởng chưa thực sự gắn chặt với kết quả thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của sự mất cân đối giới tính bắt nguồn từ đặc thù vận hành an ninh, kỹ thuật và phục vụ sân đỗ 24/7 của ngành hàng không, đòi hỏi thể lực và khả năng làm việc theo ca kíp cường độ cao. Việc chuyển đổi mô hình sang công ty cổ phần theo Quyết định số 78/QĐ-HĐTV năm 2016 đã tạo ra giai đoạn chuyển giao lớn, khiến công tác rà soát định mức lao động và xây dựng bản tiêu chuẩn công việc chưa kịp thời bám sát thực tế phát triển. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Quý năm 2016 về các rào cản trong phát triển nguồn nhân lực hàng không dân dụng. Để làm rõ hơn bức tranh quản trị, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua sơ đồ cơ cấu tổ chức gồm 8 phòng ban tham mưu, 7 trung tâm và các biểu đồ so sánh điểm trung bình của 27 biến quan sát, giúp lãnh đạo đơn vị dễ dàng định vị các mắt xích cần ưu tiên nguồn lực cải tiến.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, chuẩn hóa công tác phân tích và hoạch định nguồn nhân lực: Tiến hành rà soát, hoàn thiện 100% bản mô tả công việc và khung tiêu chuẩn chức danh cho tất cả các vị trí tại 8 phòng ban và 7 trung tâm; áp dụng bài trắc nghiệm kỹ năng công việc chuẩn mực trong tuyển dụng nhằm rút ngắn 15% thời gian tuyển chọn và nâng tỷ lệ ứng viên đáp ứng đúng yêu cầu lên trên 90% trong giai đoạn 2019–2021 do Phòng Tổ chức - Nhân sự chủ trì.
Thứ hai, đổi mới nội dung và phương pháp đào tạo: Tái cấu trúc chương trình đào tạo của Trung tâm Đào tạo huấn luyện Nội Bài, nâng tỷ trọng thực hành nghiệp vụ lên mức 60% tổng thời lượng các khóa học; phấn đấu 100% cán bộ kỹ thuật và nhân viên an ninh hàng không đạt chứng chỉ tiêu chuẩn chuyên môn quốc tế ICAO trước năm 2022.
Thứ ba, hoàn thiện hệ thống đánh giá thành tích và cơ chế đãi ngộ: Áp dụng phương pháp đánh giá kết quả thực hiện công việc dựa trên chỉ số KPI gắn liền với chính sách trả lương 3P (Vị trí, Năng lực, Hiệu suất); phấn đấu nâng tỷ lệ hài lòng về thu nhập và môi trường làm việc của người lao động lên trên 85% vào cuối năm 2021 do Ban Giám đốc phối hợp Công đoàn thực hiện.
Thứ tư, đẩy mạnh công tác quy hoạch và phát triển cán bộ kế cận: Xây dựng lộ trình thăng tiến minh bạch, tập trung bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo cho 30% cán bộ xuất sắc thuộc độ tuổi từ 26 đến 40 tuổi có trình độ sau đại học nhằm chuẩn bị nguồn nhân sự quản lý cấp cao cho giai đoạn 2020–2025.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Thứ nhất, Ban Giám đốc và cán bộ phòng Tổ chức - Nhân sự tại Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài cùng các đơn vị thành viên của Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam. Luận văn cung cấp bộ công cụ khảo sát 27 tiêu chí và các mẫu mô tả công việc cụ thể để áp dụng trực tiếp vào tái cơ cấu tổ chức.
Thứ hai, các nhà hoạch định chính sách tại Cục Hàng không Việt Nam và Bộ Giao thông Vận tải. Công trình mang đến hệ thống dữ liệu thực chứng giai đoạn 2015–2018, hỗ trợ xây dựng và điều chỉnh các đề án phát triển nhân lực hàng không quốc gia.
Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng và quy trình xử lý dữ liệu khảo sát mẫu 100 đối tượng.
Thứ tư, các nhà quản trị tại các doanh nghiệp hạ tầng logistics, dịch vụ vận tải và chuỗi cung ứng quy mô lớn. Đề tài chia sẻ nhiều kinh nghiệm thực tiễn trong việc phân bổ ca kíp, kiểm soát an toàn lao động và thiết kế chính sách đãi ngộ trong môi trường vận hành 24/7.
Câu hỏi thường gặp
Mục tiêu trọng tâm của luận văn nghiên cứu về Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài là gì? Nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng 3 chức năng quản trị nhân lực gồm thu hút, đào tạo và duy trì nguồn nhân lực tại Cảng giai đoạn 2015–2018. Dựa trên dữ liệu khảo sát 100 cán bộ nhân viên, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa hiệu suất vận hành và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho đơn vị.
Mẫu khảo sát của nghiên cứu được phân bổ và lựa chọn như thế nào? Mẫu khảo sát gồm 100 cán bộ quản lý và người lao động được chọn theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên, trong đó nam giới chiếm 86% và nữ giới chiếm 14%. Về trình độ, 78% có trình độ đại học/cao đẳng, 18% sau đại học; 52% thuộc độ tuổi 26–40 tuổi và 58% có thâm niên từ 5 đến 10 năm, đảm bảo tính đại diện cao.
Đặc thù ngành hàng không tác động như thế nào đến cơ cấu lao động tại Nội Bài? Đặc thù vận hành an ninh, kỹ thuật và khai thác bay 24/7 tại Nhà ga T2 diện tích 139.216 m2 đòi hỏi nhân lực có sức khỏe tốt, tính kỷ luật cao và chứng chỉ hành nghề nghiêm ngặt. Điều này dẫn đến sự vượt trội của tỷ lệ lao động nam (86%) và yêu cầu các chương trình bồi dưỡng chuyên môn phải diễn ra định kỳ liên tục.
Hạn chế lớn nhất trong công tác đãi ngộ nhân sự giai đoạn 2015–2018 là gì? Hạn chế lớn nhất là hệ thống tiền thưởng và đánh giá thành tích chưa bám sát hiệu suất công việc thực tế. Điểm trung bình của 27 tiêu chí khảo sát chỉ ra rằng người lao động mong muốn cơ chế phân phối thu nhập minh bạch hơn, có sự phân hóa rõ nét dựa trên kết quả cống hiến thay vì cào bằng giữa các bộ phận.
Luận văn đề xuất giải pháp then chốt nào để nâng cao chất lượng nhân lực đến năm 2025? Các giải pháp then chốt bao gồm chuẩn hóa 100% bản mô tả công việc, áp dụng khung đánh giá KPI gắn với đãi ngộ 3P, nâng thời lượng thực hành đào tạo lên 60% và quy hoạch bồi dưỡng 30% nhân sự trẻ độ tuổi 26–40 có trình độ sau đại học để tạo nguồn cán bộ quản lý kế cận vững chắc.
Kết luận
Công trình nghiên cứu đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu học thuật và thực tiễn với 5 đóng góp nổi bật:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng hàng không đặc thù.
- Đánh giá chân thực thực trạng quản trị nhân lực tại Cảng Hàng không Quốc tế Nội Bài giai đoạn 2015–2018 thông qua bộ dữ liệu khảo sát 100 cán bộ nhân viên.
- Lượng hóa mức độ hài lòng và nhận diện chính xác các điểm nghẽn trong phân tích công việc và đãi ngộ qua 27 tiêu chí khảo sát.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp thực tiễn gắn liền với mục tiêu chuẩn hóa quốc tế và tinh gọn bộ máy vận hành.
- Đóng góp nguồn học liệu tham khảo giá trị cho các công trình nghiên cứu quản trị kinh doanh và phát triển nhân lực ngành vận tải.
Về định hướng tiếp theo, đơn vị cần nhanh chóng triển khai thí điểm khung tiêu chuẩn chức danh và hệ thống KPI trong giai đoạn 2019–2021, hướng tới hoàn thành 100% mục tiêu xây dựng đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp giai đoạn 2020–2025. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và học viên hãy tham khảo toàn văn luận văn này để vận dụng hiệu quả các mô hình quản trị nhân lực vào thực tiễn tổ chức.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- NGUYỄN HÀ THANH QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ NỘI BÀI, TỔNG CÔNG TY CẢNG HÀNG KHÔNG VIỆT NAM - CTCP LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG Hà Nội – 2019 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- NGUYỄN HÀ THANH QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ NỘI BÀI, TỔNG CÔNG TY CẢNG HÀNG KHÔNG VIỆT NAM - CTCP Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60 34 01 02 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN MẠNH TUÂN XÁC NHẬN CỦA XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CÁN BỘ HƢỚNG DẪN CHẤM LUẬN VĂN Hà Nội – 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Quản trị nguồn nhân lực tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam - CTCP” là công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân tôi. Các số liệu sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Học viên Nguyễn Hà Thanh i LỜI CẢM ƠN Luận văn này là công trình nghiên cứu nghiêm túc của tôi trong một thời gian dài.
Song để hoàn thành luận văn không chỉ bằng nỗ lực của bản thân mà tôi còn nhận đƣợc sự hỗ trợ, hƣớng dẫn, đóng góp nhiệt tình và quý báu của các thầy cô và một số cán bộ công tác tại Phòng Tổ chức nhân sự, Trung tâm đào tạo huấn luyện, Văn phòng Cảng hàng không quốc tế Nội Bài đã giúp tôi trang bị kiến thức, tạo môi trƣờng và điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này. Với lòng kính trọng và biết ơn, tôi xin đƣợc bày tỏ lời cảm ơn tới Thầy PGS.TS Nguyễn Mạnh Tuân đã tận tình hƣớng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Cảng HKQT Nội Bài, các đồng nghiệp tại các phòng, ban, trung tâm của Cảng HKQT Nội Bài đã giúp đỡ nhiệt tình cung cấp thông tin và nguồn tƣ liệu hữu ích để tôi có thể hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu của mình. Cuối cùng, tôi đặc biệt gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp tại cơ quan nơi tôi đang công tác đã tạo điều kiên, động viên, ủng hộ và giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học quốc gia Hà Nội.
Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Học viên Nguyễn Hà Thanh ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ. viii PHẦN MỞ ĐẦU.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp của luận văn.
Kết cấu của luận văn: .4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÁC DOANH NGHIỆP. Tổng quan các công trình nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu nƣớc ngoài. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc.
Cơ sở lý luận quản trị nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp. Khái niệm và vai trò của quản trị nguồn nhân lực. Chức năng của quản trị nguồn nhân lực. Nội dung của quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp .16 CHƢƠNG 2 : PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU.
Thiết kế nghiên cứu. Các phƣơng pháp nghiên cứu. Các phƣơng pháp thu thập số liệu. Các phƣơng pháp xử lý số liệu .34 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ NỘI BÀI.
Giới thiệu chung về Cảng hàng không quốc tế Nội Bài. Quá trình hình thành và phát triển của Cảng hàng không quốc tế Nội Bài. Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh. Cơ cấu bộ máy tổ chức.
Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2015-2018. Khái quát về nguồn nhân lực giai đoạn 2015 – 2018. Thực trạng về quản trị nguồn nhân lực tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài giai đoạn 2015 – 2018. Công tác hoạch định nguồn nhân lực.
Công tác phân tích công việc. Công tác tuyển dụng lao động. Công tác bố trí và sử dụng lao động. Công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
Công tác đánh giá quá trình thực hiện công việc. Công tác đãi ngộ nguồn nhân lực. Đánh giá chung về công tác quản trị nguồn nhân lực tại Cảng HKQT Nội Bài – chi nhánh Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam. Những kết quả đã đạt đƣợc.
Những hạn chế và nguyên nhân .72 CHƢƠNG 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ NỘI BÀI. Mục tiêu và phƣơng hƣớng hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực của Cảng hàng không quốc tế Nội Bài. Phƣơng hƣớng. Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực của Cảng hàng không quốc tế Nội Bài.
Nhóm giải pháp thu hút nguồn nhân lực. Nhóm giải pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Nhóm giải pháp tạo động lực và duy trì nguồn nhân lực .96 TÀI LIỆU THAM KHẢO .100 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Giải nghĩa Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam (Airports 1 ACV Corporation of Vietnam) 2 ASEAN Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á 3 BHXH Bảo hiểm xã hội 4 BHYT Bảo hiểm y tế 5 CBCNV Cán bộ công nhân viên 6 CTCT Công ty cổ phần 7 DN Doanh nghiệp 8 GDP Tổng sản phẩm quốc nội 9 GTVT Giao thông vận tải 10 HKQT Hàng không quốc tế 11 KT Kỹ thuật 12 NLĐ Ngƣời lao động 13 NNL Nguồn nhân lực 14 PGS.TS Phó giáo sƣ. Tiến sĩ 15 VNĐ Việt Nam đồng vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.
Bảng thống kê CN-CNV tham gia công tác Đđều tra về công tác quản trị nguồn nhân lực tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài. Bảng kết quả hoạt động kinh doanh, sản lƣợng ngƣời và hàng hóa thông qua cảng và thu nhập bình quân theo đầu ngƣời. Bảng tổng hợp số lƣợng CB-CNV của Cảng HKQT Nội Bài giai đoạn từ 2015 - 2018. Đánh giá của đối tƣợng khảo sát về công tác hoạch định nguồn nhân lực.
Đánh giá của đối tƣợng khảo sát về công tác phân tích công việc. Số lƣợng cán bộ, nhân viên nghỉ hƣu, nghỉ việc và nhu cầu tuyển mới của Cảng hàng không quốc tế Nội Bài giai đoạn 2015-2018. Đánh giá của đối tƣợng khảo sát về công tác tuyển dụng lao động. Đánh giá của đối tƣợng khảo sát về công tác bố trí và sử dụng lao động 57 Bảng 3.
Bảng tổng hợp số lƣợng CB-CNV đƣợc Cảng hàng không quốc tế Nội Bài tổ chức đào tạo giai đoạn 2015 – 2018 và tổng kinh phí đã chi trả cho việc đào tạo giai đoạn này. Bảng số liệu tổng hợp số lƣợng lƣợt đào tạo Cảng hàng không quốc tế Nội Bài đã thu đƣợc khi cung cấp dịch vụ ra bên ngoài. Đánh giá của đối tƣợng khảo sát về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Đánh giá của đối tƣợng khảo sát về công tác đánh giá quá trình thực hiện công việc và tiền lƣơng.
Điểm trung bình của 27 câu hỏi về công tác quản trị nguồn nhân lực tại Cảng HKQT Nội Bài. Mẫu bảng mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc. Mẫu trắc nghiệm Kỹ năng công việc cho nhân viên văn phòng Cảng HKQT Nội Bài .3: Bảng đánh giá thành tích dành cho CBNV của Cảng HKQT Nội Bài .93 vii DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Hình 1.1: Mối quan hệ giữa các yếu tố thành phần chức năng. Quy trình nghiên cứu của luận văn.
Sơ đồ bộ máy của Cảng HKQT Nội Bài. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty. Quy trình tuyển dụng. So sánh các nội dung trong công tác hoạch định nguồn nhân lực của Cảng HKQT Nội Bài với điểm trung bình chung.
So sánh các nội dung trong công tác phân tích công việc của Cảng HKQT Nội Bài với điểm trung bình chung. So sánh các nội dung trong công tác tuyển dụng lao động của Cảng HKQT Nội Bài với điểm trung bình chung. So sánh các nội dung trong công tác bố trí và sử dụng lao động của Cảng HKQT Nội Bài với điểm trung bình chung. So sánh các nội dung trong công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Cảng HKQT Nội Bài với điểm trung bình chung.
So sánh các nội dung trong công tác đánh giá quá trình thực hiện công việc và tiền lƣơng của Cảng HKQT Nội Bài với điểm trung bình chung.71 viii PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay trong điều kiện của nền kinh tế thị trƣờng hiện đại và toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng và nhất là chúng ta đang cận kề bắt đầu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (cách mạng 4.0) thì nguồn nhân lực là nhân tố cốt lõi và là mối quan tâm hàng đầu của mỗi doanh nghiệp. Bởi lẽ vai trò của nguồn nhân lực là yếu tố có ảnh hƣởng quyết định đến sự thành bại, vị thế, khả năng phát triển bền vững của một doanh nghiệp. Nguồn nhân lực đang thực sự trở thành yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Hàng không là một ngành kinh tế đặc thù và đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, chính trị của đất nƣớc, cùng với các loại hình vận tải khác thiết lập huyết mạch kinh tế thúc đẩy phát triển nền kinh tế quốc dân, hỗ trợ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của các quốc gia và thế giới. Cũng giống nhƣ các nƣớc khác trên thế giới, ngành hàng không tại Việt Nam đƣợc xác định là ngành kinh tế - kỹ thuật thuộc kết cấu hạ tầng quan trọng của quốc gia, có ảnh hƣởng trực tiếp đến sự phát triển của xã hội và đất nƣớc.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Hà Thanh (2019). Quản trị nguồn nhân lực tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/quan-tri-nguon-nhan-luc-tai-cang-hang-khong-quoc-te-noi-bai
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản trị nguồn nhân lực tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài" nghiên cứu về vấn đề gì?
Quản trị nguồn nhân lực tại Cảng hàng không Quốc tế Nội Bài. Phân tích và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhân sự.
Luận án "Quản trị nguồn nhân lực tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Quản trị nguồn nhân lực tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản trị nguồn nhân lực tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Quản trị nguồn nhân lực tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản trị nguồn nhân lực tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài" có 54 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản trị nguồn nhân lực tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.