Luận án TS: Quản lý xã hội nông thôn Việt Nam hiện nay qua XD Nông thôn mới ở Thanh Hóa

Luận án: Luận án quản lý xã hội ở nông thôn việt nam hiện nay qua nghiên cứu chương trình xây dựng nông thôn mới ở tỉnh thanh hóa. Xem tóm tắt và tải về tại Lua

Chuyên ngành
Xã hội học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

215

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Quản lý xã hội nông thôn: Tổng quan tại Việt Nam
Số trang:
215 trang
Trường:
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Xã hội học
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Quản lý xã hội nông thôn Tổng quan tại Việt Nam

Nghiên cứu làm rõ vai trò của quản lý xã hội nông thôn trong bối cảnh phát triển hiện nay. Phân tích các khung lý thuyết, khái niệm trọng tâm. Đặt vấn đề quản lý trong chương trình xây dựng nông thôn mới. Tài liệu cung cấp cái nhìn tổng quan về thách thức và cơ hội tại Việt Nam. Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu trước đây. Nhấn mạnh khoảng trống kiến thức cần được lấp đầy. Đây là nền tảng quan trọng để hiểu sâu về quản lý cộng đồng. Chương trình nông thôn mới là trọng tâm chính sách. Việc quản lý hiệu quả góp phần lớn vào phát triển bền vững.

1.1. Khái niệm và cơ sở lý luận quản lý xã hội

Khái niệm hệ thống quản lý xã hội địa phương được làm rõ. Thảo luận các lý thuyết về quản trị công, phát triển cộng đồng. Giới thiệu các công cụ tiếp cận trong nghiên cứu. Mục tiêu tạo nền tảng vững chắc cho phân tích thực tiễn. Đề cập các khung phân tích hành vi xã hội, tương tác cộng đồng. Đây là chìa khóa để hiểu sâu sắc quản lý nông thôn. Cơ sở lý luận định hướng các phân tích về thực trạng.

1.2. Bối cảnh xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam

Việt Nam đẩy mạnh chương trình NTM quốc gia. Chính sách nông nghiệp và nông thôn tập trung phát triển hạ tầng, kinh tế. Mục tiêu cải thiện đời sống người dân. Nhiều địa phương đạt kết quả tích cực. Chương trình đối mặt nhiều thách thức, cần quản lý hiệu quả. Bối cảnh này định hình thực tiễn quản lý xã hội. Sự phát triển nông thôn bền vững là mục tiêu cốt lõi. Hiểu bối cảnh là cần thiết để đề xuất giải pháp.

1.3. Kinh nghiệm quốc tế về quản lý xã hội nông thôn

Nghiên cứu tham khảo kinh nghiệm từ các quốc gia. Các mô hình phát triển nông thôn bền vững được phân tích. Bài học về sự tham gia của cộng đồng. Vai trò của nhà nước, các tổ chức. Áp dụng linh hoạt các phương pháp. Đánh giá tính khả thi trong bối cảnh Việt Nam. Mục tiêu chắt lọc giải pháp phù hợp. Kinh nghiệm này hỗ trợ hoàn thiện quản lý xã hội.

II.Thực trạng quản lý xã hội nông thôn mới Thanh Hóa

Nghiên cứu đi sâu vào thực trạng quản lý xã hội nông thôn tại Thanh Hóa. Phân tích bối cảnh tự nhiên, kinh tế - xã hội đặc thù của tỉnh. Đánh giá các hoạt động quản lý trong chương trình nông thôn mới. Chỉ ra những thành công, hạn chế cụ thể. Thanh Hóa là địa phương tiêu biểu cho vùng Bắc Trung Bộ. Việc nghiên cứu tại đây mang tính đại diện. Thực trạng này cho thấy bức tranh đa chiều về quản lý nông thôn. Kết quả cung cấp dữ liệu thực tế cho chính sách.

2.1. Đặc điểm kinh tế xã hội vùng nông thôn Thanh Hóa

Thanh Hóa có vị trí địa lý đa dạng, kinh tế đang phát triển. Biến đổi xã hội ở nông thôn Việt Nam diễn ra mạnh mẽ. Quá trình đô thị hóa nông thôn tác động lớn. Dân số trẻ, lao động dồi dào là lợi thế. Tuy nhiên, vẫn còn nghèo đói và bất bình đẳng nông thôn. Vấn đề đất đai và tài nguyên ở nông thôn phức tạp. Các đặc điểm này ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý xã hội. Hiểu rõ bối cảnh giúp đưa ra giải pháp phù hợp.

2.2. Kết quả đạt được trong quản lý nông thôn mới

Thanh Hóa đạt nhiều thành tựu trong NTM. Cơ sở hạ tầng được cải thiện đáng kể. Đời sống vật chất, tinh thần người dân nâng cao. Các chỉ tiêu về y tế, giáo dục có tiến bộ. Sự phát triển nông thôn bền vững dần hiện rõ. Vai trò của chính quyền địa phương được khẳng định. Người dân hưởng lợi trực tiếp từ chương trình. Đây là minh chứng cho hiệu quả quản lý ban đầu.

2.3. Hạn chế và thách thức hiện hữu

Quản lý xã hội nông thôn đối mặt nhiều thách thức. Nghèo đói và bất bình đẳng nông thôn vẫn tồn tại. Vấn đề đất đai và tài nguyên ở nông thôn gây tranh chấp. Năng lực quản lý của cán bộ còn hạn chế. Sự tham gia của người dân chưa đồng đều. Các giải pháp chưa thực sự bền vững. Những hạn chế này đòi hỏi đổi mới trong cách tiếp cận. Cần giải quyết kịp thời để tránh cản trở phát triển.

III.Chủ thể công cụ quản lý cộng đồng nông thôn

Phân tích các chủ thể chính trong quản lý cộng đồng nông thôn. Xác định vai trò của chính quyền cấp xã/thôn và các tổ chức khác. Đánh giá mức độ tham gia của người dân nông thôn. Nghiên cứu làm rõ các công cụ quản lý đang được áp dụng. Đánh giá hiệu quả, tính phù hợp của chúng. Điều này cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức vận hành. Các chủ thể khác nhau đóng góp vào quá trình này. Công cụ quản lý quyết định chất lượng đầu ra.

3.1. Vai trò của chính quyền và các tổ chức xã hội

Vai trò của chính quyền cấp xã/thôn là trung tâm. Chính quyền dẫn dắt, định hướng các hoạt động. Các tổ chức đoàn thể, hội nông dân cũng đóng góp. Hệ thống quản lý xã hội địa phương hoạt động phối hợp. Sự phối hợp này tạo nên sức mạnh tổng hợp. Tuy nhiên, năng lực và hiệu quả có sự khác biệt. Cần tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ. Khẳng định tầm quan trọng của các cấp chính quyền.

3.2. Sự tham gia của người dân trong quản lý nông thôn

Tham gia của người dân nông thôn là yếu tố then chốt. Người dân đóng góp ý kiến, nguồn lực. Họ giám sát các hoạt động xây dựng nông thôn mới. Mức độ tham gia có sự chênh lệch giữa các nhóm. Cần cơ chế khuyến khích, tạo điều kiện. Sự chủ động của người dân nâng cao hiệu quả quản lý. Quản lý bền vững không thể thiếu tiếng nói cộng đồng. Quản lý cộng đồng nông thôn đòi hỏi sự đồng thuận.

3.3. Các công cụ và phương pháp quản lý hiệu quả

Chính sách, pháp luật là công cụ quản lý chủ yếu. Kế hoạch, quy hoạch định hướng phát triển. Các chương trình, dự án cụ thể hóa mục tiêu. Công tác tuyên truyền, vận động được đẩy mạnh. Công cụ kiểm tra, giám sát giúp đảm bảo tiến độ. Việc áp dụng linh hoạt các phương pháp. Chính sách nông nghiệp và nông thôn cần đồng bộ. Đánh giá hiệu quả các công cụ là cần thiết.

IV.Nhân tố ảnh hưởng quản lý xã hội nông thôn Thanh Hóa

Phân tích các nhân tố tác động đến quản lý xã hội nông thôn tại Thanh Hóa. Nhấn mạnh ảnh hưởng của chính sách, yếu tố kinh tế - xã hội. Đề cập năng lực của chủ thể quản lý và cộng đồng. Các nhân tố này tạo ra cả cơ hội lẫn thách thức. Việc hiểu rõ chúng là điều kiện tiên quyết. Đây là cơ sở để xây dựng giải pháp phù hợp. Mối liên hệ giữa các nhân tố rất phức tạp. Chúng ảnh hưởng đến mọi khía cạnh của quản lý. Cần xem xét một cách toàn diện.

4.1. Tác động của chính sách và pháp luật

Chính sách nông nghiệp và nông thôn có ảnh hưởng lớn. Các quy định pháp luật tạo hành lang pháp lý. Sự thiếu đồng bộ hoặc thay đổi chính sách gây khó khăn. Năng lực thực thi chính sách ở địa phương cần cải thiện. Chính sách khuyến khích cần rõ ràng, minh bạch. Đây là yếu tố quyết định đến hướng đi của quản lý. Việc nghiên cứu chính sách là quan trọng.

4.2. Ảnh hưởng từ yếu tố kinh tế xã hội địa phương

Biến đổi xã hội ở nông thôn Việt Nam tác động đa chiều. Nghèo đói và bất bình đẳng nông thôn là rào cản. Vấn đề đất đai và tài nguyên ở nông thôn gây bức xúc. Quá trình đô thị hóa nông thôn tạo áp lực. Điều kiện kinh tế hạn chế nguồn lực đầu tư. Các yếu tố này làm phức tạp công tác quản lý. Cần có giải pháp thích ứng với từng hoàn cảnh cụ thể.

4.3. Năng lực của các chủ thể quản lý và người dân

Năng lực của vai trò của chính quyền cấp xã/thôn còn khác biệt. Trình độ cán bộ, kỹ năng quản lý cần được nâng cao. Tham gia của người dân nông thôn bị ảnh hưởng bởi nhận thức. Khả năng tự quản của cộng đồng chưa đồng đều. Các yếu tố này ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện. Đầu tư vào nâng cao năng lực là cần thiết. Đây là yếu tố cốt lõi cho quản lý bền vững.

V.Giải pháp phát triển nông thôn bền vững qua quản lý

Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý xã hội nông thôn tại Thanh Hóa. Tập trung vào việc tăng cường năng lực, khuyến khích sự tham gia. Hoàn thiện hệ thống chính sách, cơ chế quản lý. Các giải pháp này hướng tới phát triển nông thôn bền vững. Chúng phải khả thi, phù hợp với điều kiện địa phương. Mục tiêu là khắc phục hạn chế, phát huy lợi thế. Đây là phần quan trọng nhất của nghiên cứu. Các đề xuất có tính ứng dụng cao.

5.1. Nâng cao năng lực quản lý của chính quyền địa phương

Cần tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ. Nâng cao kỹ năng quản lý, lãnh đạo cho vai trò của chính quyền cấp xã/thôn. Xây dựng hệ thống quản lý xã hội địa phương chuyên nghiệp. Hiện đại hóa công cụ, phương tiện làm việc. Tạo cơ chế đánh giá, khen thưởng rõ ràng. Năng lực cán bộ quyết định chất lượng quản lý. Đầu tư vào con người là đầu tư cho tương lai.

5.2. Khuyến khích sự tham gia rộng rãi của cộng đồng

Tạo điều kiện để tham gia của người dân nông thôn chủ động. Minh bạch thông tin, quy trình ra quyết định. Lắng nghe ý kiến đóng góp của cộng đồng. Phát huy vai trò của các tổ chức xã hội. Khuyến khích quản lý cộng đồng nông thôn thông qua các dự án. Sự tham gia tích cực tạo nên đồng thuận. Đây là yếu tố then chốt cho sự thành công.

5.3. Hoàn thiện chính sách và cơ chế quản lý

Rà soát, điều chỉnh chính sách nông nghiệp và nông thôn. Đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả của các quy định. Xây dựng cơ chế giám sát, đánh giá độc lập. Phát huy vai trò của truyền thông trong quản lý. Mục tiêu là tạo môi trường thuận lợi cho phát triển nông thôn bền vững. Chính sách tốt là nền tảng vững chắc. Cần cập nhật liên tục để phù hợp với thực tiễn.

VI.Kết quả quản lý xã hội và phát triển nông thôn bền vững

Nghiên cứu đánh giá tổng thể hiệu quả của quản lý xã hội nông thôn. Tổng kết các thành tựu nổi bật đạt được tại Thanh Hóa. Rút ra bài học kinh nghiệm quý giá cho các địa phương khác. Nhấn mạnh tầm quan trọng của phát triển nông thôn bền vững. Kết quả nghiên cứu khẳng định tiềm năng và thách thức. Đây là cơ sở cho định hướng phát triển trong tương lai. Luận án đóng góp vào khoa học xã hội. Các kết luận có giá trị thực tiễn cao.

6.1. Đánh giá tổng thể hiệu quả quản lý xã hội nông thôn

Hiệu quả quản lý xã hội nông thôn tại Thanh Hóa được đánh giá. Phân tích tác động tích cực đến đời sống người dân. Các chỉ số về kinh tế, xã hội, môi trường được xem xét. Năng lực tự quản của cộng đồng có sự tiến bộ. Tuy nhiên, vẫn còn những mặt hạn chế cần khắc phục. Đánh giá này cung cấp bức tranh khách quan. Đây là cơ sở để tiếp tục hoàn thiện.

6.2. Các thành tựu nổi bật trong chương trình nông thôn mới

Thanh Hóa đạt nhiều thành quả trong NTM. Hệ thống cơ sở hạ tầng được nâng cấp toàn diện. Thu nhập bình quân đầu người tăng lên. Công tác giáo dục, y tế có nhiều khởi sắc. Sự đồng thuận trong quản lý cộng đồng nông thôn được củng cố. Các giá trị văn hóa truyền thống được bảo tồn. Những thành tựu này tạo động lực lớn. Chúng là minh chứng cho nỗ lực của địa phương.

6.3. Bài học kinh nghiệm cho quản lý xã hội bền vững

Nghiên cứu rút ra nhiều bài học quý giá. Tầm quan trọng của sự tham gia từ cơ sở. Vai trò dẫn dắt của chính quyền địa phương. Tính linh hoạt trong áp dụng chính sách. Sự phối hợp giữa các bên liên quan. Các bài học này góp phần vào phát triển nông thôn bền vững. Chúng có thể áp dụng cho các địa phương khác. Đây là đóng góp thiết thực từ luận án.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án quản lý xã hội ở nông thôn việt nam hiện nay qua nghiên cứu chương trình xây dựng nông thôn mới ở tỉnh thanh hóa

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (215 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ ƢNG QUẢN LÝ XÃ HỘI Ở NÔNG THÔN VIỆT NAM HIỆN NAY (Qua nghiên cứu chương trình xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thanh Hóa) LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: XÃ HỘI HỌC HÀ NỘI - 2021 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ ƢNG QUẢN LÝ XÃ HỘI Ở NÔNG THÔN VIỆT NAM HIỆN NAY (Qua nghiên cứu chương trình xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thanh Hóa) LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: XÃ HỘI HỌC Mã số: 9 31 30 01 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Bùi Phƣơng Đình HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu nghiên cứu do tôi thu thập khách quan. Kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực, qua nhiều lần đi khảo sát tại địa phương chọn mẫu nghiên cứu, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.

Tác giả luận án Nguyễn Thị Ƣng MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ XÃ HỘI VÀ CHƢƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 12 1. Nghiên cứu về nông thôn mới ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam 12 1. Nghiên cứu quản lý xã hội ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam 19 1. Nghiên cứu quản lý xã hội trong chương trình xây dựng nông thôn mới 29 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 31 2.

Một số khái niệm - công cụ tiếp cận nghiên cứu của đề tài 31 2. Một số lý thuyết vận dụng trong nghiên cứu luận án 42 2. Một số quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về quản lý xã hội và xây dựng nông thôn mới 51 2. Kinh nghiệm quản lý xã hội và xây dựng nông thôn mới ở một số quốc gia trên thế giới 56 2.

Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, chương trình xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thanh Hóa 66 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ XÃ HỘI TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 77 3. Chủ thể quản lý xã hội trong xây dựng nông thôn mới 77 3. Nội dung quản lý xã hội trong xây dựng nông thôn mới 88 3. Công cụ quản lý xã hội trong xây dựng nông thôn mới 104 3.

Mục tiêu và kết quả quản lý xã hội trong xây dựng nông thôn mới 109 Chƣơng 4: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ XÃ HỘI TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở TỈNH THANH HÓA 120 4. Quản lý xã hội ở nông thôn trong xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thanh Hóa những nhân tố tác động 120 4. Một số giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý xã hội trong xây dựng nông thôn mới ở Thanh Hóa 133 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 154 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 155 PHỤ LỤC 173 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa HĐND : Hội đồng nhân dân HTCT : Hệ thống chính trị KT-XH : Kinh tế - xã hội NTM : Nông thôn mới QLNN : Quản lý nhà nước QLXH : Quản lý xã hội UBND : Uỷ ban nhân dân XDNTM : Xây dựng nông thôn mới DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1: Tám nấc thang mô tả mức độ tham gia của người dân trong lý thuyết sự tham gia của Sherry R.2: Các thang bậc về sự tham gia của người dân dành cho các nước kém phát triển 47 Bảng 2.3: Các hình thức của sự tham gia phối hợp từ các giác độ 48 Bảng 3.1: Các nhóm chủ thể tham gia QLXH xây dựng nông thôn mới trong mẫu khảo sát 77 Bảng 3.2: Các hoạt động tham gia XDNTM ở tỉnh Thanh Hóa 78 Bảng 3.3: Xu hướng tham gia trong XDNTM ở tỉnh Thanh Hóa 79 Bảng 3.4: Tương quan giữa các hoạt động tham gia XDNTM với độ tuổi và giới tính của chủ thể QLXH (Tỷ lệ %) 80 Bảng 3.5: Mức độ chủ động trong quản lý xây dựng nông thôn mới 81 Bảng 3.6: Tương quan mức độ chủ động tham gia quản lý các hoạt động XDNTM với giới tính, mức sống của các chủ thể (Tỷ lệ %) 83 Bảng 3.7: Vai trò tích cực của các chủ thể trong thực hiện quá trình XDNTM 84 Bảng 3.8: Tương quan vai trò tích cực của từng chủ thể QLXH với giới tính và mức sống (Tỷ lệ %) 85 Bảng 3.9: Mức độ QLXH hiệu quả đối với các hoạt động, nội dung XDNTM của các chủ thể 87 Bảng 3.10: Vai trò của hệ thống chính trị cơ sở trong nắm bắt và tuyên truyền chỉ thị, nghị quyết, chính sách pháp luật về XDNTM 89 Bảng 3.11: Vai trò của các chủ thể ngoài HTCT cơ sở trong nắm bắt, tuyên truyền chỉ thị, nghị quyết, chính sách và pháp luật XDNTM 90 Bảng 3.12: Mức độ tích cực của các chủ thể QLXH theo mức sống và giới tính 93 Bảng 3.13: Vai trò của các chủ thể QLXH trong khâu tuyên truyền chủ trương, chính sách, kế hoạch XDNTM 94 Bảng 3.14: Mức độ hiệu quả trong tuyên truyền chủ trương, chính sách, kế hoạch XDNTM ở tỉnh Thanh Hóa của các chủ thể QLXH 95 Bảng 3.15: Vai trò của các chủ thể QLXH trong huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực XDNTM 98 Bảng 3.16: Vai trò của các chủ thể trong tổ chức, điều hành thực hiện XDNTM ở tỉnh Thanh Hóa 99 Bảng 3.17: Tương quan vai trò tích cực của các chủ thể trong tổ chức, điều hành thực hiện XDNTM với giới tính và mức sống (Tỷ lệ %) 100 Bảng 3.18: Mức độ thành công trong khâu kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm các hoạt động XDNTM 103 Bảng 3.19: Mức độ hiệu quả của các công cụ QLXH trong XDNTM ở tỉnh Thanh Hóa 106 Bảng 3.20: Hiệu quả trong quản lý các mục tiêu XDNTM ở tỉnh Thanh Hóa (tỷ lệ %) 110 Bảng 3.21: Mức độ thành công của các hoạt động trong quá trình quản lý XDNTM ở tỉnh Thanh Hóa 115 Bảng 3.22: Tương quan mức độ hài lòng kết quả QLXH trong XDNTM với trình độ học vấn 117 Bảng 4.1: Vai trò của công cụ quản lý đối với XDNTM ở tỉnh Thanh Hoá 122 Bảng 4.2: Những yếu tố tác động/rào cản đến QLXH trong XDNTM ở Thanh Hoá 123 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, BẢN ĐỒ, SƠ ĐỒ Trang Bản đồ 2.1: Các đơn vị hành chính tỉnh Thanh Hóa 66 Biểu đồ 3.1: Hiệu quả QLXH trong thực hiện khảo sát nhu cầu, xây dựng kế hoạch thực hiện các tiêu chí XDNTM 92 Biểu đồ 3.2: Vai trò tích cực của các chủ thể trong kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm và phản hồi điều chỉnh quá trình XDNTM 101 Biểu đồ 3.3: Vai trò của hệ thống các văn bản pháp luật, chính sách, nội quy của cấp ủy, chính quyền các cấp trong quản lý XDNTM 105 Biểu đồ 3.4: Mức độ hài lòng đối với kết quả QLXH trong XDNTM ở tỉnh Thanh Hóa 116 Sơ đồ 1: Khung phân tích 5 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ở Việt Nam, quản lý nói chung và quản lý ở khu vực nông thôn nói riêng có cơ chế tổng quát: Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý và nhân dân làm chủ; nhằm đề cao ý chí của các cơ quan nhà nước và tinh thần thượng tôn pháp luật; cũng như tính tự quản, sự tham gia của cộng đồng dân cư.

Tuy nhiên, thực tiễn cũng cho thấy ở khu vực nông thôn Việt Nam, đang nổi lên mối quan hệ thiếu bền chặt, thậm chí là xung đột: giữa quản lý nhà nước (QLNN) và tự quản của cộng đồng; giữa các chủ thể như hệ thống chính trị (HTCT); doanh nghiệp, tổ chức xã hội và các nhóm dân cư… trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển của cộng đồng/địa phương. Từ những vấn đề nan giải trong thực hiện phương thức QLNN và tự quản ở khu vực nông thôn Việt Nam như vừa nêu, đặt ra một phương thức quản lý mới, đó là: quản lý xã hội (QLXH). Đây là phương thức quản lý có sự kết hợp biện chứng giữa QLNN và tự quản của cộng động nhằm đáp ứng những yêu cầu đặt ra trong bối cảnh đổi mới, phát triển đất nước hiện nay. Thông qua việc đẩy mạnh hiện thực hóa phương thức QLXH, có thể phát huy được những yếu tố tích cực; đồng thời hạn chế được những hạn chế, bất cập của hoạt động QLNN và tự quản của cộng đồng.

Một trong những nhiệm vụ cốt lõi của Việt Nam hiện nay là phải xử lý có hiệu quả mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế - thực hiện tiến bộ công bằng xã hội - giải quyết, kiểm soát và quản lý các vấn đề xã hội. Muốn vậy, không thể thiếu được giải pháp cần phải chủ động trong thực hiện QLXH. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, Việt Nam còn chậm đổi mới, thiếu nhất quan trong tư duy nhận thức và hành động về QLXH. Đồng thời, chưa xác định rõ trách nhiệm của cấp ủy đảng, chính quyền các cấp trong thực hiện QLXH.

Không những vậy, nguồn lực, công nghệ đáp ứng yêu cầu QLXH còn nhiều bất cập. Đặc biệt, chưa xây dựng được hệ thống lý luận khoa học mang tính chỉnh thể, đồng bộ về QLXH. Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đòi hỏi hoạt động QLXH ở Việt Nam phải phù hợp với xu thế chung của thời đại. Mặt khác, kinh nghiệm phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) ở Việt Nam thời gian qua cho thấy, không thể bỏ qua vai trò của cơ chế chính sách, các đặc điểm về văn hóa-xã hội trong QLXH.

Tình hình đó đòi hỏi phải tập trung phân tích những yếu tố tác động đến QLXH đang trở nên hết sức cấp thiết, đặc biệt ở khu vực nông thôn. Các nguyên lý QLXH phải được vận dụng trong điều kiện cụ thể của Việt Nam, một xã hội dựa trên phát triển nền nông nghiệp là chủ yếu đang tiến hành công nghiệp hóa và hiện đại hóa (CNH- 2 HĐH), trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng; dưới sự tác động sâu sắc của cuộc Cách mạng Công nhiệp lần thứ tư - hay còn gọi là Cuộc cách mạng Công nghiệp 4. Cùng với giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới (XDNTM) là một trong hai chương trình mục tiêu quốc gia ở Việt Nam hiện nay. Việc thực hiện chương trình XDNTM đã tạo bước đột phá trong phát triển khu vực "tam nông", nâng cao đời sống cho người dân khu vực nông thôn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Ưng (2021). Quản lý xã hội nông thôn Việt Nam: Nghiên cứu tại Thanh Hóa [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/quan-ly-xa-hoi-nong-thon-viet-nam-thanh-hoa

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý xã hội nông thôn Việt Nam: Nghiên cứu tại Thanh Hóa" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án quản lý xã hội ở nông thôn việt nam hiện nay qua nghiên cứu chương trình xây dựng nông thôn mới ở tỉnh thanh hóa. Xem tóm tắt và tải về tại Lua

Luận án "Quản lý xã hội nông thôn Việt Nam: Nghiên cứu tại Thanh Hóa" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Quản lý xã hội nông thôn Việt Nam: Nghiên cứu tại Thanh Hóa" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý xã hội nông thôn Việt Nam: Nghiên cứu tại Thanh Hóa" thuộc chuyên ngành Xã hội học. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Quản lý xã hội nông thôn Việt Nam: Nghiên cứu tại Thanh Hóa" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý xã hội nông thôn Việt Nam: Nghiên cứu tại Thanh Hóa" có 215 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý xã hội nông thôn Việt Nam: Nghiên cứu tại Thanh Hóa" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter