Luận án: Quản lý và xử lý tài sản phá sản theo quy định pháp luật Việt Nam
Luận án: Luận văn thạc sĩ quản lý và xử lý tài sản phá sản theo quy định của pháp luật phá sản việt nam luận án ts luật 62 38 50 01. Xem tóm tắt và tải về tại L
Luan An
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Năm xuất bản
Số trang
205
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Luật Phá sản Việt Nam: Cơ chế và Tính cấp thiết
- Số trang:
- 205 trang
- Trường:
- Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Luật
- Tác giả:
- Vũ Thị Hồng Vân
- Năm:
- 2008
Tóm tắt nội dung luận án
I. Luật Phá sản Việt Nam Cơ chế và Tính cấp thiết
Kinh tế thị trường hoạt động dựa trên các quy luật cạnh tranh, cung cầu. Doanh nghiệp không đáp ứng yêu cầu thị trường sẽ bị đào thải. Cơ chế phá sản giúp đào thải doanh nghiệp thua lỗ, mất khả năng thanh toán. Đồng thời, cơ chế này phòng ngừa, khắc phục hậu quả, rủi ro. Việc quản lý và xử lý tài sản phá sản đòi hỏi sự can thiệp linh hoạt từ Nhà nước. Luật Phá sản Việt Nam, đặc biệt là Luật Phá sản 2004 (tiền thân của Luật Phá sản 2014), ra đời để đáp ứng yêu cầu này. Luật đã thay thế Luật Phá sản doanh nghiệp 1993, mang lại nhiều cải tiến. Mục tiêu là tạo môi trường kinh doanh minh bạch, thúc đẩy phát triển kinh tế. Tuy nhiên, việc thực thi luật vẫn đối mặt nhiều thách thức, đặc biệt trong quản lý tài sản phá sản.
1.1. Vai trò Cơ chế Phá sản Doanh nghiệp
Cơ chế phá sản là tất yếu trong kinh tế thị trường. Nó giúp loại bỏ các doanh nghiệp không hiệu quả. Cơ chế này ngăn chặn sự lan rộng của các khoản nợ xấu. Đồng thời, nó bảo vệ quyền lợi của chủ nợ và người lao động. Sự linh hoạt trong thủ tục phá sản là cần thiết. Điều này giúp doanh nghiệp tái cấu trúc hoặc rút lui một cách trật tự. Cơ chế phá sản cũng góp phần lành mạnh hóa thị trường. Pháp luật về phá sản cần liên tục được cập nhật. Điều này nhằm phù hợp với thực tiễn kinh doanh và hội nhập quốc tế. Việc quản lý tài sản phá sản hiệu quả là trọng tâm của quy trình này.
1.2. Luật Phá sản 2004 và Cải tiến quan trọng
Luật Phá sản 2004 được thông qua, thay thế Luật Phá sản doanh nghiệp 1993. Luật này tiếp thu có chọn lọc pháp luật phá sản quốc tế. Nhiều nội dung về quản lý và xử lý tài sản phá sản đã được sửa đổi, bổ sung. Mục tiêu là khắc phục hạn chế của luật cũ. Các quy định mới nhằm giải quyết phá sản nhanh chóng, thuận lợi, công bằng. Điều này nâng cao hiệu quả giải quyết các vụ phá sản doanh nghiệp. Luật Phá sản 2004 đã tạo động lực mới cho môi trường kinh doanh. Luật đặt ra các cơ chế mới để xử lý nợ và tài sản. Tuy nhiên, việc áp dụng thực tiễn vẫn còn gặp nhiều vướng mắc.
II. Quản lý Tài sản Phá sản Thực trạng áp dụng Luật 2004
Thực trạng áp dụng Luật Phá sản 2004 vẫn còn nhiều khó khăn. Các quy định về quản lý và xử lý tài sản của doanh nghiệp phá sản chưa phát huy tối đa hiệu quả. Nguyên nhân chính là sự thiếu hụt văn bản hướng dẫn thi hành. Hệ thống pháp luật Việt Nam thời điểm đó chưa đồng bộ. Hiện tượng phá sản còn tương đối mới mẻ. Điều này khiến việc đưa các quy định vào thực tiễn gặp trở ngại. Các văn bản pháp luật liên quan chưa có sự thống nhất. Thực trạng này cản trở tiến độ giải quyết của Tòa án các cấp. Hiệu quả của thủ tục phá sản chưa đạt kỳ vọng. Việc định giá tài sản phá sản và thanh lý tài sản phá sản cũng đối mặt nhiều thách thức.
2.1. Khó khăn trong thực thi quy định phá sản
Việc thực thi Luật Phá sản 2004 đối mặt nhiều thách thức. Nước ta đang trong quá trình xây dựng kinh tế thị trường. Hệ thống pháp luật còn chưa đồng bộ. Khái niệm phá sản doanh nghiệp còn tương đối mới. Các quy định về quản lý và xử lý tài sản phá sản khó áp dụng. Nhiều vướng mắc phát sinh từ thực tiễn. Điều này gây khó khăn cho các Quản tài viên và cơ quan chức năng. Việc giải quyết tranh chấp phá sản trở nên phức tạp. Cần có sự điều chỉnh linh hoạt và hướng dẫn cụ thể hơn.
2.2. Hạn chế về văn bản hướng dẫn thi hành
Sự thiếu hụt văn bản hướng dẫn thi hành là nguyên nhân lớn. Đặc biệt, các quy định chi tiết về quản lý và xử lý tài sản của doanh nghiệp phá sản còn ít. Một số quy định của các văn bản pháp luật liên quan chưa đồng bộ. Chúng chưa thực sự phù hợp với Luật Phá sản. Điều này dẫn đến sự chậm trễ trong quá trình giải quyết vụ việc. Tòa án các cấp gặp khó khăn trong việc áp dụng luật. Hiệu quả giải quyết thủ tục phá sản bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Cần sớm có các thông tư, nghị định hướng dẫn chi tiết.
III. Thách thức Quản lý Tài sản Phá sản và Cơ chế Hiện hành
Hiệu quả giải quyết các vụ phá sản chưa cao. Số lượng vụ việc được xử lý còn rất ít so với số thụ lý. Tình hình này kéo dài qua các năm. Ví dụ, năm 2005 chỉ có 1 vụ được giải quyết trên tổng số 14 vụ. Năm 2006 đạt tỷ lệ 30.2% và năm 2007 ghi nhận nhiều vụ mở thủ tục phá sản nhưng chỉ một phần được tuyên bố hoặc thanh lý. Nhiều vụ vẫn phải chuyển sang năm sau. Điều này cho thấy cơ chế quản lý và xử lý tài sản phá sản còn nhiều bất cập. Các quy định hiện hành chưa tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp rút lui 'có trật tự'. Tinh thần hội nhập quốc tế trong luật cũng chưa thể hiện rõ nét.
3.1. Thống kê và Hiệu quả Giải quyết Vụ án
Thực tiễn cho thấy hiệu quả của Luật Phá sản 2004 chưa cao. Số việc được giải quyết còn rất hạn chế. Năm 2005, chỉ 1 trên 14 vụ phá sản được giải quyết. Năm 2006, tỷ lệ giải quyết đạt 30.2% với 16 trên 53 vụ. Đến năm 2007, có 164 vụ mở thủ tục phá sản. Trong số đó, 28 vụ tuyên bố phá sản đặc biệt, 10 vụ đình chỉ, 75 vụ ra quyết định thanh lý tài sản phá sản. Còn lại 51 vụ chuyển sang năm 2008. Số liệu này cho thấy sự chậm trễ và tồn đọng. Quy trình giải quyết thủ tục phá sản cần được cải thiện.
3.2. Rào cản rút lui doanh nghiệp khỏi thị trường
Việc thực thi các quy định về quản lý và xử lý tài sản phá sản gặp nhiều khó khăn. Điều này cản trở doanh nghiệp rút lui 'một cách có trật tự' khỏi thương trường. Luật Phá sản, như nhiều đạo luật khác thời điểm đó, phục vụ mục tiêu hội nhập. Tuy nhiên, nhiều nội dung, đặc biệt liên quan đến tài sản, chưa thể hiện mạnh mẽ tinh thần hội nhập quốc tế. Các cơ chế ưu tiên thanh toán nợ và giải quyết tranh chấp phá sản chưa rõ ràng. Nhu cầu phát triển nội tại của nền kinh tế Việt Nam cũng chưa được đáp ứng đầy đủ.
IV. Hoàn thiện Pháp luật Quản lý Tài sản Phá sản Việt Nam
Yêu cầu sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện Luật Phá sản Việt Nam là cấp thiết. Đặc biệt, các quy định về quản lý và xử lý tài sản phá sản cần được ưu tiên. Việc ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành là cần thiết. Điều này có ý nghĩa quan trọng cả về lý luận và thực tiễn đối với nền kinh tế. Cần có những nghiên cứu chuyên sâu về các vấn đề pháp lý và thực tiễn. Các quy định này phải đặt trong mối quan hệ với các văn bản pháp luật khác. Mục tiêu là đề ra các kiến giải cần thiết. Từ đó, Luật Phá sản nói chung và các quy định về tài sản nói riêng sẽ hoàn thiện hơn, phát huy hiệu lực trong thực tế. Những cải tiến này đã đặt nền tảng cho sự ra đời của Luật Phá sản 2014 sau này, nhằm giải quyết các bất cập tồn tại.
4.1. Yêu cầu cấp thiết sửa đổi bổ sung Luật
Việc sớm sửa đổi, bổ sung Luật Phá sản là yêu cầu cấp thiết. Cần khẩn trương ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành. Các quy định về quản lý và xử lý tài sản phá sản cần được làm rõ. Điều này có ý nghĩa lớn về mặt lý luận và thực tiễn. Nó giúp hoàn thiện khuôn khổ pháp luật. Việc này cũng tạo điều kiện thuận lợi hơn cho quá trình thủ tục phá sản. Nâng cao hiệu quả của quy trình tái cấu trúc doanh nghiệp và thanh lý tài sản. Đảm bảo quyền lợi các bên liên quan.
4.2. Đề xuất nghiên cứu và giải pháp hoàn thiện
Cần tiến hành nghiên cứu kỹ lưỡng các vấn đề lý luận, pháp lý và thực tiễn. Nghiên cứu tập trung vào quản lý và xử lý tài sản phá sản. Các vấn đề này cần được xem xét trong mối quan hệ với các quy định khác của pháp luật phá sản. Đề xuất các kiến giải, giải pháp cụ thể. Mục tiêu là hoàn thiện Luật Phá sản. Đồng thời, giúp các quy định về quản lý tài sản phá sản sớm phát huy hiệu lực. Điều này sẽ góp phần nâng cao tính công bằng, minh bạch của hệ thống pháp luật. Góp phần định hình các cải cách dẫn đến Luật Phá sản 2014, tăng cường hiệu quả Hội nghị chủ nợ và ưu tiên thanh toán nợ.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (205 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT ----------***---------- Vũ Thị Hồng Vân Quản lý và xử lý tài sản phá sản theo quy định của pháp luật phá sản Việt Nam Chuyên ngành : Luật Mã số : 62 38 50 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn: PGS. Dương Đăng Huệ, HÀ NỘI - 2008 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI NÓI ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Kinh tế thị trƣờng là một trong những thành tựu vĩ đại nhất trong lịch sử phát triển của văn minh nhân loại. Trong nền kinh tế thị trƣờng, sự hiện diện của các quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu, quy luật lƣu thông tiền tệ là một điều tất yếu.
Có cạnh tranh đƣơng nhiên có đào thải và doanh nghiệp nào không đáp ứng đƣợc những đòi hỏi nghiệt ngã của quy luật cạnh tranh trên thƣơng trƣờng, doanh nghiệp đó sẽ bị đào thải. Cơ chế đào thải những doanh nghiệp làm ăn thua lỗ kéo dài, mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn, đồng thời phòng ngừa, khắc phục những hậu quả và rủi ro mà những doanh nghiệp này gây ra là cơ chế phá sản. Cơ chế phá sản đòi hỏi sự can thiệp rất mềm dẻo, linh hoạt của Nhà nƣớc phù hợp với những yêu cầu thực tiễn kinh doanh đặt ra. Luật Phá sản đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 15/6/2004 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2004 thay thế cho Luật Phá sản doanh nghiệp năm 1993.
Tiếp thu có chọn lọc pháp luật về phá sản của một số nƣớc trên thế giới, LPS, trong đó có các quy định về quản lý và xử lý TSPS đã có những sửa đổi, bổ sung cơ bản nhằm khắc phục những hạn chế của Luật Phá sản doanh nghiệp năm 1993, có nhiều nội dung phù hợp với yêu cầu của thực tiễn, ghi nhận thêm những cơ chế, chính sách mới nhằm tạo điều kiện cho việc giải quyết phá sản đƣợc tiến hành nhanh chóng, thuận lợi, công bằng, đạt hiệu quả cao hơn. LPS ra đời đã cơ bản giải quyết đƣợc những vấn đề đặt ra trong thực tế là tạo môi trƣờng kinh doanh và động lực mới cho phát triển kinh tế. Tuy nhiên, do LPS đƣợc ban hành trong điều kiện nƣớc ta đang trong quá trình xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trƣờng có sự quản lý của nhà nƣớc và theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa, hệ thống pháp luật của nƣớc ta vẫn còn chƣa đồng bộ, mặt khác hiện 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com tƣợng phá sản còn khá mới mẻ, nên việc đƣa LPS đặc biệt là những quy định về quản lý và xử lý tài sản của doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản vào thực tiễn còn gặp nhiều khó khăn. Tình hình đó xuất phát từ nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân quan trọng nhất là về mặt pháp lý.
Mặc dù, LPS có một bƣớc tiến đáng kể về mặt lập pháp, song hiện nay còn thiếu những văn bản hƣớng dẫn thi hành, nhất là các quy định về quản lý và xử lý tài sản của doanh nghiệp phá sản; mặt khác, vẫn còn một số quy định của các văn bản pháp luật có liên quan chƣa đồng bộ, chƣa phù hợp. Thực tiễn cho thấy, hiệu quả của LPS chƣa phát huy đƣợc bao nhiêu, số việc đƣợc giải quyết không nhiều: Năm 2005 toàn ngành Toà án thụ lý 11 vụ, năm 2004 chuyển qua 3 vụ, nhƣng chỉ giải quyết đƣợc 01 vụ, đạt 7,14%; năm 2006 thụ lý 40 vụ, 13 vụ chuyển từ năm 2005 sang và đã giải quyết đƣợc 16 vụ đạt tỷ lệ 30,2%; năm 2007 thụ lý 175 vụ, trong đó: trả lại đơn 01 vụ, quyết định không mở thủ tục phá sản 10 vụ và 164 vụ đã ra quyết định mở thủ tục phá sản, trong đó: 28 vụ tuyên bố phá sản trong trƣờng hợp đặc biệt, 10 vụ ra quyết định đình chỉ, 75 vụ ra quyết định thanh lý tài sản và còn 51 vụ chuyển sang năm 2008. Thực trạng đó do việc ban hành các văn bản hƣớng dẫn thi hành LPS còn chậm dẫn đến cản trở tiến độ giải quyết của Toà án các cấp. Đặc biệt việc thực thi các quy định về quản lý và xử lý tài sản của doanh nghiệp phá sản hiện nay ở nƣớc ta còn đang gặp rất nhiều khó khăn, vƣớng mắc, chƣa tạo điều kiện thuận lợi cho việc rút lui “một cách có trật tự” của doanh nghiệp ra khỏi thƣơng trƣờng.
Mặt khác, cũng nhƣ nhiều đạo luật khác ra đời cùng thời điểm, LPS là luật phục vụ mục tiêu hội nhập và phát triển. Song, nhiều nội dung của luật, đặc biệt là những quy định liên quan đến việc quản lý và xử lý tài sản của doanh nghiệp phá sản chƣa thể hiện mạnh mẽ tinh thần hội nhập quốc tế và nhu cầu phát triển nội tại của nền kinh tế Việt Nam. 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chính vì vậy, việc sớm sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện những quy định của LPS và việc ban hành các văn bản hƣớng dẫn thi hành và đặc biệt là các quy định về quản lý và xử lý tài sản của doanh nghiệp phá sản đã trở thành một yêu cầu cấp thiết, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn đối với nền kinh tế nƣớc ta hiện nay. Để thực hiện đƣợc nhiệm vụ này, cần phải có những nghiên cứu kỹ hơn về các vấn đề lý luận, pháp lý và thực tiễn của việc quản lý và xử lý tài sản của doanh nghiệp phá sản, đặt chúng trong mối quan hệ với các quy định khác của pháp luật phá sản, đồng thời đề ra các kiến giải cần thiết để LPS nói chung và các quy định về quản lý và xử lý tài sản của doanh nghiệp phá sản hoàn thiện hơn và sớm phát huy đƣợc hiệu lực trong thực tế.
Đó cũng là lý do tôi chọn vấn đề: “Quản lý và xử lý tài sản phá sản theo quy định của pháp luật phá sản Việt Nam ” làm đề tài luận án tiến sĩ. Tình hình nghiên cứu đề tài Hiện nay, đã có một số công trình khoa học nghiên cứu về phá sản và pháp luật phá sản nói chung cũng nhƣ Luật Phá sản với tƣ cách là một đạo luật nói riêng. Ví dụ: Đề tài khoa học cấp Bộ năm 2004 của Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ: “Thực trạng phá sản doanh nghiệp và giải pháp hoàn thiện pháp luật về phá sản doanh nghiệp ở Việt Nam” do Thạc sĩ Nguyễn Kim Anh - chuyên viên Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ƣơng thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ làm chủ nhiệm đề tài. Nội dung của đề tài này chủ yếu tập trung nghiên cứu và đánh giá pháp luật về phá sản ở Việt Nam và ở một số nƣớc trên thế giới, tìm hiểu thực trạng thi hành Luật Phá sản doanh nghiệp năm 1993 ở Việt Nam (giới hạn trong thời gian từ khi ban hành Luật Phá sản doanh nghiệp từ năm 1993 đến tháng 9 năm 2004, bao gồm cả việc nghiên cứu một số quy định của LPS) và chỉ ra những bất cập trong pháp luật phá sản cũng nhƣ trong việc thực hiện Luật Phá sản doanh nghiệp năm 1993, trên cơ sở đó đƣa ra các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu lực của pháp luật phá sản.
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài này là các văn bản pháp luật có liên quan đến phá sản doanh nghiệp và tổ 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com chức, hoạt động của bộ máy thực thi Luật Phá sản doanh nghiệp năm 1993 nhƣ Toà Kinh tế thuộc Toà án nhân dân và các cơ quan thi hành án. Đề tài chỉ nêu một số nét cơ bản đã đƣợc sửa đổi, bổ sung mà chƣa đi sâu phân tích các quy định của LPS, đặc biệt đề tài cấp bộ này đã không phân tích về những quy định về quản lý và xử lý TSPS. Bên cạnh đó là Luật án tiến sĩ luật học của tác giả Trƣơng Hồng Hải đã bảo vệ năm 2004 tại Trƣờng Đại học Luật Hà Nội về nội dung:“Luật Phá sản doanh nghiệp Việt Nam dưới góc độ luật so sánh và phương hướng hoàn thiện”. Luận án này tập trung nghiên cứu so sánh Luật Phá sản doanh nghiệp năm 1993 của Việt Nam với Luật Phá sản của một số nƣớc nhƣ Đức, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Cộng hoà Liên bang Nga, Trung Quốc.
trên những vấn đề chủ yếu: Xác định tình trạng phá sản; phạm vi đối tƣợng của luật phá sản; quản lý TSPS; mô hình thủ tục tố tụng phá sản. Luận án nhằm phân tích một cách khái quát những nguyên lý cơ bản của khoa học luật so sánh và sự vận dụng chúng với ý nghĩa là một phƣơng pháp luận quan trọng trong hoạt động so sánh pháp luật nói chung và pháp luật phá sản nói riêng; Nghiên cứu, đánh giá Luật Phá sản doanh nghiệp Việt Nam trong mối quan hệ so sánh với luật phá sản của một số nƣớc đồng thời rút ra kết luận về nghiên cứu sự tƣơng đồng hay khác biệt giữa pháp luật phá sản của Việt Nam với luật phá sản của các nƣớc cũng nhƣ những nguyên tắc, yếu tố chi phối các đặc điểm đó; thông qua việc phân tích so sánh Luật Phá sản doanh nghiệp của Việt Nam với luật phá sản của các nƣớc trên cơ sở vận dụng một cách có hệ thống các nguyên lý cơ bản của khoa học luật so sánh. Luận án còn đề cập tới một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện pháp luật phá sản hiện hành. Luận án này cũng chƣa giải quyết sâu vấn đề quản lý và xử lý TSPS theo LPS, mặc dù đã nêu và phân tích một vài nét về quản lý TSPS trong luật phá sản của một số nƣớc trên thế giới và theo quy định của Luật Phá sản doanh nghiệp năm 1993.
Ngoài ra, phải kể đến công trình nghiên cứu về LPS của Toà án nhân dân tối cao đƣợc đăng trên đặc san chuyên đề của Toà án nhân dân năm 2005, 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com theo đó, công trình này nghiên cứu các vấn đề liên quan đến toàn bộ nội dung cơ bản của LPS, từ các quy định về luật nội dung đến các quy định về thủ tục giải quyết; từ vai trò của Toà án đến các thiết chế tham gia giải quyết phá sản nhƣ TQLTLTS và HNCN; từ hoạt động của cơ quan tƣ pháp đến cơ quan hành pháp… Tuy nhiên, vấn đề có tính chất chuyên sâu nhƣ quản lý và xử lý tài sản của doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản theo quy định của LPS thì chỉ đƣợc nghiên cứu ở mức độ hạn chế.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vũ Thị Hồng Vân (2008). Quản lý tài sản phá sản theo Luật Phá sản Việt Nam [Luận án tiến sĩ, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/quan-ly-tai-san-pha-san-theo-luat-pha-san-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý tài sản phá sản theo Luật Phá sản Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận văn thạc sĩ quản lý và xử lý tài sản phá sản theo quy định của pháp luật phá sản việt nam luận án ts luật 62 38 50 01. Xem tóm tắt và tải về tại L
Luận án "Quản lý tài sản phá sản theo Luật Phá sản Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT. Năm bảo vệ: 2008.
Luận án "Quản lý tài sản phá sản theo Luật Phá sản Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý tài sản phá sản theo Luật Phá sản Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Quản lý tài sản phá sản theo Luật Phá sản Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý tài sản phá sản theo Luật Phá sản Việt Nam" có 205 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý tài sản phá sản theo Luật Phá sản Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.