Luận án Tiến sĩ: Quản lý Nhà nước về Dịch vụ Cảng biển tại Việt Nam - Nghiên cứu của NCS. Hoàng Thị Lịch

"Luận án nghiên cứu hiệu quả của mô hình NCS Hoàng Thị Lịch trong ứng dụng xử lý ngôn ngữ tự nhiên. Đánh giá và đề xuất cải tiến hiệu suất."

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ kinh tế

Năm xuất bản

Số trang

149

Thời gian đọc

23 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan Quản lý Nhà nước về dịch vụ cảng biển
Số trang:
149 trang
Trường:
Trường Đại học Hàng hải Việt Nam
Chuyên ngành:
Tổ chức và quản lý vận tải
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan Quản lý Nhà nước về dịch vụ cảng biển

Việt Nam có bờ biển dài. Vị trí địa lý thuận lợi phát triển kinh tế biển. Cảng biển đóng vai trò then chốt. Cảng biển là cửa ngõ giao thương quốc tế. Dịch vụ cảng biển là ngành kinh tế quan trọng. Hoạt động này cần Quản lý Nhà nước chặt chẽ. Luận án này tập trung nghiên cứu quản lý dịch vụ cảng biển. Phân tích sâu sắc các khía cạnh liên quan. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả. Mục tiêu là phát triển bền vững hệ thống cảng biển Việt Nam.

1.1. Phạm vi nghiên cứu và mục tiêu đề tài

Đề tài nghiên cứu Quản lý Nhà nước về dịch vụ cảng biển. Phạm vi bao gồm các hoạt động dịch vụ tại cảng. Bao gồm cả các quy định pháp luật cảng biển Việt Nam. Mục tiêu chính là đánh giá toàn diện tình hình hiện tại. Sau đó đề xuất các giải pháp khả thi. Các giải pháp hướng tới cải thiện hiệu quả quản lý dịch vụ cảng. Đề tài mong muốn đóng góp vào chính sách phát triển cảng biển.

1.2. Khoảng trống nghiên cứu và câu hỏi đặt ra

Nhiều nghiên cứu trước đây đã đề cập. Tuy nhiên, một số khoảng trống vẫn tồn tại. Việc đánh giá tác động cụ thể của Quản lý Nhà nước còn hạn chế. Câu hỏi đặt ra: Quản lý Nhà nước đã tác động như thế nào đến dịch vụ cảng biển? Những yếu tố nào cần được ưu tiên cải thiện? Làm thế nào để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước cảng biển? Các câu hỏi này được luận án giải đáp.

II. Cơ sở lý luận và Kinh nghiệm quốc tế quản lý cảng biển

Luận án xây dựng nền tảng lý luận vững chắc. Các khái niệm cơ bản được làm rõ. Bao gồm Quản lý Nhà nước, dịch vụ cảng biển. Các yếu tố cấu thành quản lý dịch vụ cảng cũng được phân tích. Từ đó, xây dựng mô hình nghiên cứu. Mô hình này giúp đánh giá tác động của Quản lý Nhà nước. Các kinh nghiệm quốc tế về chính sách phát triển cảng biển được nghiên cứu kỹ lưỡng. Đây là cơ sở quan trọng cho việc đề xuất giải pháp.

2.1. Nền tảng lý luận Quản lý Nhà nước cảng biển

Cơ sở lý luận về Quản lý Nhà nước được trình bày. Định nghĩa, vai trò, chức năng của Nhà nước trong quản lý kinh tế. Đặc biệt trong lĩnh vực dịch vụ cảng biển. Các lý thuyết về quản lý công, quản trị chiến lược được áp dụng. Điều này cung cấp khung khổ cho phân tích. Nhấn mạnh tầm quan trọng của pháp luật cảng biển Việt Nam. Hướng đến mục tiêu quản lý dịch vụ cảng hiệu quả.

2.2. Học hỏi kinh nghiệm quốc tế phát triển cảng biển

Kinh nghiệm của các quốc gia hàng đầu được tổng hợp. Singapore nổi bật với mô hình quản lý hiệu quả. Nhật Bản chú trọng quy hoạch hệ thống cảng biển. Trung Quốc áp dụng chính sách phát triển cảng biển mạnh mẽ. Phân tích cụ thể các thành công, hạn chế của từng quốc gia. Việc này giúp rút ra những bài học quý giá. Những bài học phù hợp với bối cảnh Việt Nam.

2.3. Bài học cho Việt Nam về quản lý dịch vụ cảng

Từ kinh nghiệm quốc tế, các bài học được tổng hợp. Việt Nam cần chú trọng tăng cường năng lực cơ quan quản lý nhà nước cảng biển. Cần cải cách hành chính cảng biển. Cần nâng cao tính chuyên nghiệp, minh bạch. Khuyến khích hợp tác công tư trong khai thác cảng biển Việt Nam. Đầu tư phát triển dịch vụ logistics cảng biển. Đảm bảo cạnh tranh lành mạnh.

III. Thực trạng Quản lý Nhà nước dịch vụ cảng biển Việt Nam

Chương này đánh giá toàn diện thực trạng. Phân tích hệ thống cảng biển Việt Nam hiện tại. Mô tả các loại hình dịch vụ cảng biển. Xác định các cơ quan quản lý nhà nước cảng biển. Đánh giá cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ. Đồng thời, nhận diện những thành tựu đạt được. Cả những hạn chế, thách thức đang đối mặt. Nhằm cung cấp bức tranh chân thực về quản lý.

3.1. Tổng quan hệ thống cảng biển và dịch vụ hiện có

Hệ thống cảng biển Việt Nam có vai trò chiến lược. Phát triển nhanh chóng về quy mô và năng lực. Các dịch vụ cảng biển đa dạng. Bao gồm xếp dỡ hàng hóa, lai dắt, hoa tiêu. Nhiều dịch vụ logistics cảng biển đã hình thành. Sự phát triển này đóng góp lớn vào kinh tế. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại các vấn đề. Các vấn đề cần sự can thiệp của Quản lý Nhà nước.

3.2. Đánh giá cơ cấu chức năng cơ quan quản lý nhà nước cảng biển

Cơ cấu tổ chức quản lý nhà nước cảng biển phức tạp. Bao gồm nhiều cấp, nhiều bộ ngành. Các chức năng, nhiệm vụ được phân công cụ thể. Tuy nhiên, vẫn có sự chồng chéo, thiếu đồng bộ. Đặc biệt trong thực thi pháp luật cảng biển Việt Nam. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý dịch vụ cảng. Cần xem xét lại việc phân quyền, trách nhiệm.

3.3. Hạn chế thách thức trong quản lý dịch vụ cảng

Quản lý Nhà nước đối mặt nhiều thách thức. Chất lượng dịch vụ cảng chưa đồng đều. Quy hoạch hệ thống cảng biển còn bất cập. Thiếu sự phối hợp giữa các bên liên quan. Năng lực của một số cơ quan còn hạn chế. Cải cách hành chính cảng biển chưa đủ mạnh. Môi trường pháp lý cần được hoàn thiện. Đặc biệt là việc áp dụng chính sách phát triển cảng biển mới.

IV. Tác động của QLNN đến hiệu quả dịch vụ cảng biển

Phần này tập trung phân tích định lượng. Dựa trên dữ liệu khảo sát thực tế. Đánh giá mức độ tác động của Quản lý Nhà nước. Xác định các yếu tố quản lý có ảnh hưởng lớn. Ảnh hưởng đến hiệu quả dịch vụ cảng biển. Kết quả này cung cấp cái nhìn khoa học. Làm rõ mối quan hệ giữa quản lý và hiệu suất. Nền tảng cho việc đề xuất giải pháp cụ thể.

4.1. Phân tích mức độ ảnh hưởng quản lý nhà nước

Sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích hồi quy. Nghiên cứu định lượng được thực hiện nghiêm túc. Phân tích các yếu tố quản lý cụ thể. Ví dụ: chính sách phát triển cảng biển, pháp luật cảng biển Việt Nam. Đánh giá tác động đến chất lượng dịch vụ. Đến thời gian giải quyết thủ tục, chi phí. Kết quả cho thấy mức độ ảnh hưởng rõ ràng. Các chỉ số được đo lường cẩn thận.

4.2. Đánh giá hiệu quả QLNN đối với dịch vụ cảng biển

Hiệu quả Quản lý Nhà nước được đánh giá. Dựa trên các tiêu chí như: tính kịp thời, minh bạch, công bằng. So sánh với các chỉ số hiệu suất của dịch vụ cảng. Đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp. Các nhà khai thác cảng biển Việt Nam cũng được khảo sát. Kết quả chỉ ra các điểm mạnh cần phát huy. Đồng thời, chỉ rõ các điểm yếu cần khắc phục.

4.3. Xác định các yếu tố cần cải thiện quản lý cảng

Từ phân tích, các yếu tố quan trọng được xác định. Các yếu tố này cần được ưu tiên cải thiện. Bao gồm việc đơn giản hóa thủ tục hành chính. Tăng cường minh bạch trong hoạt động. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ. Các phát hiện này là cơ sở. Cơ sở để xây dựng các giải pháp chi tiết. Hướng tới cải cách hành chính cảng biển mạnh mẽ hơn.

V. Giải pháp hoàn thiện pháp luật chính sách cảng biển

Phần này đề xuất các giải pháp chiến lược. Nhằm hoàn thiện khung pháp luật và chính sách. Đây là nền tảng cho Quản lý Nhà nước hiệu quả. Các giải pháp dựa trên kết quả nghiên cứu. Đồng thời căn cứ vào quan điểm của Đảng và Nhà nước. Phù hợp với các cam kết quốc tế. Mục tiêu là tạo môi trường thuận lợi. Môi trường phát triển dịch vụ cảng biển bền vững.

5.1. Cập nhật pháp luật cảng biển Việt Nam hiện hành

Cần rà soát, bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật. Pháp luật cảng biển Việt Nam cần cập nhật. Đảm bảo đồng bộ, minh bạch, dễ thực thi. Loại bỏ các quy định chồng chéo. Hướng tới hội nhập quốc tế sâu rộng. Thúc đẩy đầu tư và khai thác cảng biển Việt Nam. Cần có cơ chế pháp lý rõ ràng hơn. Đặc biệt cho dịch vụ logistics cảng biển và các dịch vụ mới.

5.2. Đề xuất chính sách phát triển cảng biển hiệu quả

Xây dựng chính sách phát triển cảng biển dài hạn. Chính sách cần có tầm nhìn chiến lược. Ưu tiên phát triển các cảng cửa ngõ quốc tế. Kết nối hiệu quả với hệ thống giao thông khác. Tạo điều kiện thu hút nguồn vốn. Nguồn vốn cả trong và ngoài nước. Chính sách cũng cần khuyến khích ứng dụng công nghệ. Nâng cao chất lượng dịch vụ cảng.

5.3. Tối ưu quy hoạch hệ thống cảng biển quốc gia

Rà soát và điều chỉnh quy hoạch hệ thống cảng biển. Đảm bảo quy hoạch phù hợp với nhu cầu. Phù hợp với xu thế phát triển toàn cầu. Tránh đầu tư dàn trải, kém hiệu quả. Tập trung nguồn lực cho các cảng trọng điểm. Nâng cao năng lực cạnh tranh khu vực. Đồng thời, chú trọng yếu tố bền vững. Hài hòa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường cảng biển.

VI. Cải thiện QLNN phát triển bền vững dịch vụ cảng biển

Các giải pháp cụ thể được đề xuất. Nhằm cải thiện năng lực Quản lý Nhà nước. Tập trung vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động. Đảm bảo phát triển bền vững cho dịch vụ cảng biển. Các giải pháp này bao gồm cải cách hành chính. Tăng cường hợp tác quốc tế. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Đồng thời, chú trọng yếu tố an ninh, môi trường.

6.1. Nâng cao năng lực cơ quan quản lý nhà nước cảng biển

Cần đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chuyên trách. Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý. Hiện đại hóa trang thiết bị. Tăng cường hợp tác quốc tế. Học hỏi kinh nghiệm từ các nước tiên tiến. Điều này giúp cơ quan quản lý nhà nước cảng biển hoạt động hiệu quả hơn. Đáp ứng yêu cầu hội nhập.

6.2. Thúc đẩy cải cách hành chính cảng biển dịch vụ logistics

Đẩy mạnh cải cách hành chính cảng biển. Đơn giản hóa thủ tục, rút ngắn thời gian. Áp dụng mô hình "một cửa", "một cửa quốc gia". Giảm gánh nặng cho doanh nghiệp. Phát triển đồng bộ dịch vụ logistics cảng biển. Xây dựng chuỗi cung ứng hiệu quả. Tăng cường khả năng kết nối giữa cảng và nội địa. Nâng cao năng lực cạnh tranh tổng thể.

6.3. Đảm bảo an ninh hàng hải bảo vệ môi trường cảng biển

Tăng cường các biện pháp đảm bảo an ninh hàng hải cảng biển. Phòng chống khủng bố, cướp biển, buôn lậu. Nâng cao khả năng ứng phó sự cố. Đặc biệt chú trọng công tác bảo vệ môi trường cảng biển. Áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế. Giảm thiểu ô nhiễm từ hoạt động cảng. Phát triển cảng xanh, bền vững. Đảm bảo hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QLNN VỀ DỊCH VỤ CẢNG BIỂN
1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.1. Tổng quan các nghiên cứu về dịch vụ cảng biển
1.1.2. Tổng quan các nghiên cứu về QLNN về dịch vụ cảng biển
1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
1.2.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về dịch vụ cảng biển
1.2.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu về QLNN về dịch vụ cảng biển
1.2.3. Các nghiên cứu khác có liên quan
1.3. Khoảng trống nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
1.3.1. Khoảng trống nghiên cứu
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu
1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QLNN VỀ DỊCH VỤ CẢNG BIỂN
2.1. Cơ sở lý luận về QLNN đối với dịch vụ cảng biển
2.1.1. Cơ sở lý luận về QLNN
2.1.2. Cơ sở lý luận về dịch vụ cảng biển
2.1.3. Cơ sở lý luận về QLNN về dịch vụ cảng biển
2.1.4. Mô hình và các giả thiết nghiên cứu tác động của QLNN đối với dịch vụ cảng biển tại Việt Nam
2.2. Kinh nghiệm QLNN về dịch vụ cảng biển trên thế giới
2.2.1. Kinh nghiệm của Singapore
2.2.2. Kinh nghiệm của Nhật
2.2.3. Kinh nghiệm của Trung Quốc
2.2.4. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Quy trình nghiên cứu
3.1.1. Nghiên cứu tài liệu
3.1.2. Nghiên cứu định tính
3.1.3. Nghiên cứu định lượng sơ bộ
3.1.4. Bước 4 Nghiên cứu định lượng chính thức
3.2. Nguồn dữ liệu, phương pháp thu thập dữ liệu
3.2.1. Nguồn dữ liệu
3.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu
3.3. Nghiên cứu định tính
3.3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
3.3.2. Mẫu nghiên cứu
3.4. Nghiên cứu định lượng
3.4.1. Quy trình chọn mẫu trong nghiên cứu định lượng
3.4.2. Công cụ thu thập dữ liệu
3.4.3. Công cụ phân tích dữ liệu
3.4.4. Phân tích dữ liệu
3.5. Một số phương pháp sử dụng trong luận án
3.5.1. Phương pháp thống kê mô tả
3.5.2. Phương pháp thống kê suy diễn
3.5.3. Phương pháp phân tích hồi quy
3.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA QLNN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CẢNG BIỂN TẠI VIỆT NAM
4.1. Thực trạng QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam
4.1.1. Thực trạng về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam
4.1.2. Thực trạng QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam
4.2. Tác động của QLNN đối với dịch vụ cảng biển tại Việt Nam
4.2.1. Mô tả đặc điểm mẫu điều tra
4.2.2. Phân tích mức độ tác động của QLNN đối với dịch vụ cảng biển
4.3. Đánh giá chung về QLNN đối với dịch vụ cảng biển tại Việt Nam
4.3.1. Kết quả đạt được
4.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4
5. CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN NỘI DUNG QLNN VỀ DỊCH VỤ CẢNG BIỂN TẠI VIỆT NAM
5.1. Cơ sở xây dựng giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam
5.1.1. Các quan điểm, định hướng, chiến lược của Đảng và Nhà nước
5.1.2. Các hiệp định và cam kết mà Việt Nam đã tham gia
5.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung QLNN về dịch vụ cảng tại Việt Nam
5.2.1. Quan điểm hoàn thiện nội dung QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam
5.2.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam
5.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 5
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án ncs hoàng thị lịch

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (149 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM NCS. HOÀNG THỊ LỊCH QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DỊCH VỤ CẢNG BIỂN TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HẢI PHÒNG - 2020 BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM HOÀNG THỊ LỊCH QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ DỊCH VỤ CẢNG BIỂN TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGÀNH: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ VẬN TẢI; MÃ SỐ: 9840103 CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ VẬN TẢI Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Thanh Thủy 2. Bùi Thiên Thu HẢI PHÒNG - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi là Hoàng Thị Lịch, NCS luận án tiến sĩ kinh tế “QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam”.

Tôi xin cam đoan đây là công trình do chính tôi nghiên cứu và thực hiện, không sao chép bất hợp pháp nào từ các công trình của các NCS khác trong và ngoài nƣớc. Các thông tin, dữ liệu đƣợc sử dụng trong luận án hoàn toàn trung thực và chính xác, đƣợc thu thập từ những nguồn đáng tin cậy trong và ngoài nƣớc và đƣợc trích dẫn đầy đủ trong tài liệu tham khảo của luận án. Hải phòng, ngày 16 tháng 12 năm 2020 Nghiên cứu sinh Hoàng Thị Lịch i LỜI CẢM ƠN Tôi là Hoàng Thị Lịch, NCS của luận án tiến sĩ kinh tế “QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam”. Trƣớc hết, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám Hiệu, Khoa Kinh tế, Viện đào tạo Sau Đại học trƣờng Đại học Hàng hải Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để cho tôi đƣợc hoàn thiện luận án này.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn cô PGS.TS Nguyễn Thanh Thủy và thầy TS Bùi Thiên Thu đã rất tận tâm và dành rất nhiều thời gian định hƣớng và hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình học tiến sĩ để tôi có thể hoàn thành luận án này. Tôi cũng dành những lời cảm ơn chân thành nhất đến ban lãnh đạo các DN cảng tại Việt Nam đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi nhiệt tình trong quá trình tôi hoàn thiện bản khảo sát cũng nhƣ cung cấp những thông tin và những lời góp ý chân thành nhất cho luận án của tôi. Lời cuối cùng tôi muốn gửi lời cảm ơn đến các các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp đã và đang công tác tại Khoa Kinh tế, tại trƣờng; bạn bè đồng nghiệp từ nƣớc ngoài và những ngƣời thân yêu nhất của tôi đã luôn cho tôi những lời góp ý, lời khuyên và lời động viên, cổ vũ chân thành nhất. Đây là những động lực giúp tôi có đủ niềm tin và là chỗ dựa vững chắc để tôi có thể hoàn thành luận án tiến sĩ của mình.

ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU. vi DANH MỤC CÁC BẢNG.

viii DANH MỤC CÁC HÌNH. ix MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QLNN VỀ DỊCH VỤ CẢNG BIỂN .1 Tình hình nghiên cứu ở nƣớc ngoài .1 Tổng quan các nghiên cứu về dịch vụ cảng biển .2 Tổng quan các nghiên cứu về QLNN về dịch vụ cảng biển .2 Tình hình nghiên cứu trong nƣớc.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về dịch vụ cảng biển .2 Tổng quan tình hình nghiên cứu về QLNN về dịch vụ cảng biển .3 Các nghiên cứu khác có liên quan .3 Khoảng trống nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu .1 Khoảng trống nghiên cứu .2 Câu hỏi nghiên cứu. 15 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QLNN VỀ DỊCH VỤ CẢNG BIỂN .1 Cơ sở lý luận về QLNN đối với dịch vụ cảng biển.1 Cơ sở lý luận về QLNN .2 Cơ sở lý luận về dịch vụ cảng biển .3 Cơ sở lý luận về QLNN về dịch vụ cảng biển .4 Mô hình và các giả thiết nghiên cứu tác động của QLNN đối với dịch vụ cảng biển tại Việt Nam .2 Kinh nghiệm QLNN về dịch vụ cảng biển trên thế giới .1 Kinh nghiệm của Singapore .2 Kinh nghiệm của Nhật .3 Kinh nghiệm của Trung Quốc .4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. 56 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Quy trình nghiên cứu. Nghiên cứu tài liệu.

Nghiên cứu định tính. Nghiên cứu định lƣợng sơ bộ .4 Bƣớc 4 Nghiên cứu định lƣợng chính thức.2 Nguồn dữ liệu, phƣơng pháp thu thập dữ liệu .1 Nguồn dữ liệu .2 Phƣơng pháp thu thập dữ liệu .3 Nghiên cứu định tính .1 Phƣơng pháp thu thập dữ liệu .2 Mẫu nghiên cứu. Nghiên cứu định lƣợng.1 Quy trình chọn mẫu trong nghiên cứu định lƣợng.2 Công cụ thu thập dữ liệu .3 Công cụ phân tích dữ liệu .4 Phân tích dữ liệu.5 Một số phƣơng pháp sử dụng trong luận án .1 Phƣơng pháp thống kê mô tả.2 Phƣơng pháp thống kê suy diễn .3 Phƣơng pháp phân tích hồi quy. 75 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.

THỰC TRẠNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA QLNN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CẢNG BIỂN TẠI VIỆT NAM .1 Thực trạng QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam .1 Thực trạng về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam .2 Thực trạng QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam .2 Tác động của QLNN đối với dịch vụ cảng biển tại Việt Nam .1 Mô tả đặc điểm mẫu điều tra .2 Phân tích mức độ tác động của QLNN đối với dịch vụ cảng biển .3 Đánh giá chung về QLNN đối với dịch vụ cảng biển tại Việt Nam .1 Kết quả đạt đƣợc. 112 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN NỘI DUNG QLNN VỀ DỊCH VỤ CẢNG BIỂN TẠI VIỆT NAM .1 Cơ sở xây dựng giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam .1 Các quan điểm, định hƣớng, chiến lƣợc của Đảng và Nhà nƣớc .2 Các hiệp định và cam kết mà Việt Nam đã tham gia .2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung QLNN về dịch vụ cảng tại Việt Nam .1 Quan điểm hoàn thiện nội dung QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt nam. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt nam.

120 KẾT LUẬN CHƢƠNG 5. 126 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC. Error! Bookmark not defined. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.

Error! Bookmark not defined. v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU Chữ viết tắt Giải thích ANOVA Analysis of variance (Phân tích phƣơng sai) Asia-Pacific Economic Cooperation APEC (Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dƣơng) ASEAN Free Trade Area AFTA (Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN) CFA Confirmatory Factor Analysis (Phân tích yếu tố khẳng định) CNXH Chủ nghĩa xã hội DN DN DWT Deadweight Tonnage EFA Exploratory Factor Analysis (Phân tích nhân tố) GDP Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội) GT Gross Tonnage GTVT Giao thông Vận tải Kaiser-Meyer-Olkin (Kiểm định KMO là chỉ số dùng để so KMO sánh độ lớn của hệ số tƣơng quan giữa 2 biến Xi và Xj với hệ số tƣơng quan riêng phần của chúng) KT-XH Kinh tế - Xã hội Liner Shipping Connectivity Index LSCI (Chỉ số kết nối vận chuyển tàu chợ) Maritime and Port Authority of Singapore MPA (Chính quyền cảng Singapore) NCS Nghiên cứu sinh NCKH Nghiên cứu khoa học Nxb Nhà xuất bản vi QLNN QLNN Statistical Package for the Social Sciences (phần mềm SPSS 22.0 thống kê đƣợc dùng phổ biến cho các nghiên cứu điều tra xã hội học và kinh tế lƣợng) TEU Twenty-foot Equivalent Unit Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Thƣơng mại và Phát triển UNCTAD (United Nations Conference on Trade and Development) VTB Vận tải biển VTS Vessel Traffic Service (Hệ thống quản lý hành hải tàu) Partial least squares structural equation modeling (Mô hình PLS – SEM cấu trúc tuyến tính bình phƣơng tối thiểu riêng phần) SEM Structural Equation Modeling (Mô hình cấu trúc tuyến tính) WTO World Trade Organization (Tổ chức Thƣơng mại thế giới) XHCN Xã hội chủ nghĩa vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 Các mô hình quản lý cảng biển trên thế giới .1 Tóm tắt các yếu tố (Nội dung) của QLNN tác động đến dịch vụ cảng .2 Các khái niệm trong mô hình .3 Cảng biển và cơ quan quản lý cảng tại Nhật Bản.4 Các văn bản luật liên quan đến dịch vụ cảng biển tại Nhật Bản .1 Các nhân tố phản ánh tác động của QLNN đến dịch vụ cảng biển tại các DN cảng biển Việt Nam. 2 Kết quả hệ số Cronbach’s Alpha .3 Tổng hợp kết quả phân tích CFA cho thang đo các yếu tố tác động của QLNN đối với dịch vụ cảng biển .4 Hiệp phƣơng sai .1 Phân loại cảng biển theo quy mô .2 Chất lƣợng cơ sở hạ tầng của Việt Nam .3 Cơ cấu DN khảo sát theo khu vực địa lý .4 Cơ cấu DN đƣợc khảo sát theo loại hình DN .5 Kết quả khảo sát dịch vụ cơ bản tại các DN cảng biển .6 Kết quả khảo sát dịch vụ giá trị gia tăng tại các DN cảng biển.7 Mô hình hồi quy phân tích mức độ tác động của QLNN đối với dịch vụ cảng biển. 107 viii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu tác động của QLNN đối với dịch vụ cảng biển .2 Sơ đồ vị trí cảng biển Singapore .3 Sơ đồ vùng hoạt động của STRATREP .4 Khối lƣợng hàng hóa thông qua cảng Singapore (2008 -2018) (1000T) .5 Khối lƣợng hàng container qua cảng từ 2008 – 2018 (Đơn vị 1000 TEU) .6 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy QLNN về cảng biển tại Singapore .7 Sơ đồ các cảng biển chính của Nhật Bản .8 Lƣợng hàng container qua cảng Nhật Bản (2008 -2017) (TEU) .9 Sơ đồ các cảng chính tại Trung quốc .10 Danh sách 20 cảng biển lớn nhất thế giới năm 2017.

Mô hình QLNN về cảng biển Trung quốc giai đoạn 1949 - 1984 .12 Mô hình QLNN về cảng biển Trung quốc giai đoạn 1985 - 2001.13 Mô hình QLNN về cảng biển Trung quốc giai đoạn 2002 - nay .1 Quy trình nghiên cứu .2 Quy trình chọn mẫu trong nghiên cứu định lƣợng.3 Kết quả phân tích CFA.1 Chỉ số kết nối vận chuyển tàu chợ .2 Khối lƣợng hàng container thông qua các nhóm cảng biển Việt Nam (TEU) .3 Khối lƣợng hàng hóa thông qua các nhóm cảng biển Việt Nam (T)87 Hình 4.5 Tăng trƣởng lợi nhuận của các DN cảng biển và Logistics năm 2018 (%). 109 ix MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết Việt nam là một quốc gia có hơn 3000 km bờ biển, có vùng biển rộng, có chỉ số hàng hải (Maritime Index) là 0,01, tức là trung bình 100 km đất liền có 01 km bờ biển, cao gấp 6 lần tỷ lệ này của thế giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Hoàng Thị Lịch (2020). Quản lý Nhà nước về Dịch vụ Cảng biển tại Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/quan-ly-nha-nuoc-dich-vu-cang-bien-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý Nhà nước về Dịch vụ Cảng biển tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Luận án nghiên cứu hiệu quả của mô hình NCS Hoàng Thị Lịch trong ứng dụng xử lý ngôn ngữ tự nhiên. Đánh giá và đề xuất cải tiến hiệu suất."

Luận án "Quản lý Nhà nước về Dịch vụ Cảng biển tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Quản lý Nhà nước về Dịch vụ Cảng biển tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý Nhà nước về Dịch vụ Cảng biển tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tổ chức và quản lý vận tải. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Quản lý Nhà nước về Dịch vụ Cảng biển tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý Nhà nước về Dịch vụ Cảng biển tại Việt Nam" có 149 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý Nhà nước về Dịch vụ Cảng biển tại Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter