Luận án: Quản lý nhà nước về An toàn vệ sinh lao động trong doanh nghiệp giao thông đường bộ Việt Nam
Luận án: Quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động trong doanh nghiệp giao thông đường bộ việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
192
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan quản lý ATVSLĐ giao thông đường bộ Việt Nam
- Số trang:
- 192 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Quản lý kinh tế
- Tác giả:
- Đàm Khắc Cử
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan quản lý ATVSLĐ giao thông đường bộ Việt Nam
Luận án trình bày bức tranh toàn cảnh về quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động (ATVSLĐ) trong doanh nghiệp giao thông đường bộ Việt Nam. Ngành giao thông đường bộ đối mặt nhiều rủi ro. Việc đảm bảo ATVSLĐ cho người lao động có vai trò sống còn. Nghiên cứu tổng hợp các công trình khoa học trước đó. Phân tích các phát hiện, phương pháp nghiên cứu. Khoảng trống nghiên cứu hiện tại được chỉ rõ. Luận án đóng góp vào việc hoàn thiện chính sách ATVSLĐ giao thông.
1.1. Nghiên cứu quốc tế về an toàn vệ sinh lao động
Các nước phát triển có nhiều kinh nghiệm. Họ áp dụng các quy định an toàn giao thông lao động nghiêm ngặt. Mô hình quản lý ATVSLĐ được phát triển toàn diện. Nhiều nghiên cứu nước ngoài tập trung vào giảm thiểu tai nạn lao động ngành vận tải. Họ đưa ra các giải pháp phòng ngừa rủi ro ATVSLĐ lái xe. Các công trình này cung cấp cái nhìn sâu sắc.
1.2. Nghiên cứu trong nước về quản lý ATVSLĐ
Tại Việt Nam, nhiều công trình đã phân tích pháp luật ATVSLĐ đường bộ. Các báo cáo chỉ ra thực trạng và thách thức. Một số nghiên cứu đánh giá hiệu quả của chính sách ATVSLĐ giao thông hiện hành. Tuy nhiên, chúng thường chưa đi sâu vào đặc thù doanh nghiệp giao thông đường bộ.
1.3. Khoảng trống nghiên cứu trọng tâm luận án
Các nghiên cứu trước chưa đưa ra giải pháp tổng thể, đồng bộ. Vấn đề quản lý nhà nước về ATVSLĐ trong ngành giao thông đường bộ còn bỏ ngỏ. Luận án tập trung vào phân tích thực trạng. Đề xuất các giải pháp khả thi. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu tai nạn.
II. Cơ sở lý luận Quản lý ATVSLĐ DN giao thông đường bộ
Phần này xây dựng nền tảng lý thuyết. Nó làm rõ các khái niệm cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động. Đặc biệt trong bối cảnh doanh nghiệp giao thông đường bộ. Nắm vững vai trò ATVSLĐ giúp doanh nghiệp vận hành an toàn hơn. Giảm thiểu chi phí phát sinh từ tai nạn lao động. Các quy định an toàn giao thông lao động là bắt buộc.
2.1. Khái niệm vai trò ATVSLĐ doanh nghiệp đường bộ
ATVSLĐ bao gồm các biện pháp phòng ngừa. Nó bảo vệ sức khỏe, tính mạng người lao động. Trong ngành giao thông, nó giảm thiểu rủi ro ATVSLĐ lái xe. Vệ sinh lao động vận tải đảm bảo môi trường làm việc sạch sẽ. An toàn lao động giúp phòng tránh tai nạn. Vai trò của ATVSLĐ rất quan trọng. Nó bảo vệ nguồn nhân lực. Giảm thiểu thiệt hại tài sản. Nâng cao uy tín doanh nghiệp.
2.2. Kinh nghiệm quốc tế về quản lý ATVSLĐ vận tải
Nhiều quốc gia có hệ thống quản lý hiệu quả. Họ áp dụng các chính sách ATVSLĐ giao thông tiên tiến. Ví dụ như Hoa Kỳ, Anh. Các quốc gia này chú trọng kiểm soát rủi ro. Họ thường xuyên đánh giá hiệu quả của các biện pháp an toàn. Họ xây dựng cơ chế giám sát an toàn giao thông lao động chặt chẽ. Trách nhiệm pháp lý ATVSLĐ được quy định rõ ràng.
2.3. Bài học quản lý nhà nước cho Việt Nam
Từ kinh nghiệm quốc tế, Việt Nam rút ra nhiều bài học. Cần xây dựng pháp luật ATVSLĐ đường bộ đồng bộ hơn. Tăng cường năng lực thanh tra ATVSLĐ vận tải. Đẩy mạnh huấn luyện ATVSLĐ doanh nghiệp đường bộ. Doanh nghiệp cần chủ động hơn trong việc thực hiện các quy định. Nhà nước cần tạo hành lang pháp lý vững chắc.
III. Thực trạng ATVSLĐ doanh nghiệp giao thông đường bộ
Phần này khảo sát thực trạng. Nó trình bày tình hình thực hiện ATVSLĐ trong các doanh nghiệp giao thông đường bộ Việt Nam. Đồng thời đánh giá thực trạng quản lý nhà nước. Nhiều doanh nghiệp còn chưa tuân thủ đầy đủ. Tai nạn lao động vẫn diễn ra.
3.1. Tình hình thực hiện ATVSLĐ tại doanh nghiệp Việt Nam
Một số doanh nghiệp đã đầu tư vào ATVSLĐ. Tuy nhiên, nhiều nơi còn lơ là. Việc chấp hành các quy định an toàn giao thông lao động chưa đồng đều. Trang bị bảo hộ lao động còn thiếu. Công tác vệ sinh lao động vận tải chưa được chú trọng. Điều này tạo ra nhiều rủi ro ATVSLĐ lái xe.
3.2. Thực trạng quản lý nhà nước về ATVSLĐ đường bộ
Hệ thống pháp luật ATVSLĐ đường bộ đã có. Tuy nhiên, việc thực thi còn hạn chế. Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng chưa chặt chẽ. Hoạt động thanh tra ATVSLĐ vận tải chưa đủ mạnh. Công tác giám sát an toàn giao thông lao động còn mang tính hình thức ở một số nơi.
3.3. Tai nạn lao động rủi ro trong ngành vận tải
Thống kê cho thấy số lượng tai nạn lao động ngành vận tải vẫn ở mức cao. Các vụ tai nạn gây thiệt hại lớn về người và tài sản. Nguyên nhân chủ yếu do vi phạm quy định ATVSLĐ. Thiếu huấn luyện ATVSLĐ doanh nghiệp đường bộ cũng là yếu tố. Người lao động chưa được trang bị kiến thức đầy đủ. Điều này làm tăng nguy cơ tai nạn.
IV. Đánh giá pháp luật chính sách ATVSLĐ giao thông Việt Nam
Phần này đánh giá chuyên sâu. Nó phân tích các chính sách ATVSLĐ giao thông hiện hành. Chỉ ra những mặt tích cực và hạn chế. Hệ thống pháp luật ATVSLĐ đường bộ cần được rà soát.
4.1. Đánh giá hệ thống chính sách ATVSLĐ hiện hành
Các quy định đã tạo hành lang pháp lý. Chúng thúc đẩy doanh nghiệp thực hiện ATVSLĐ. Tuy nhiên, một số chính sách chưa phù hợp thực tiễn. Chúng còn thiếu tính đồng bộ. Việc cập nhật các quy định an toàn giao thông lao động chậm trễ. Điều này gây khó khăn cho việc áp dụng.
4.2. Hạn chế tồn tại trong thanh tra giám sát ATVSLĐ
Công tác thanh tra ATVSLĐ vận tải còn nhiều bất cập. Nguồn nhân lực, vật lực cho thanh tra còn thiếu. Việc xử lý vi phạm chưa nghiêm minh. Giám sát an toàn giao thông lao động chưa thực sự hiệu quả. Hiện tượng bao che, bỏ qua vi phạm vẫn xảy ra. Điều này làm giảm tính răn đe.
4.3. Nâng cao trách nhiệm pháp lý ATVSLĐ doanh nghiệp
Pháp luật cần quy định rõ ràng hơn về trách nhiệm. Trách nhiệm pháp lý ATVSLĐ của chủ doanh nghiệp cần được nhấn mạnh. Cần có chế tài đủ mạnh. Điều này buộc doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt. Việc không tuân thủ phải chịu hậu quả nghiêm trọng. Điều này góp phần giảm thiểu rủi ro và tai nạn.
V. Hoàn thiện quản lý nhà nước ATVSLĐ giao thông đường bộ
Phần cuối cùng đề xuất các phương hướng. Nó đưa ra giải pháp toàn diện. Mục tiêu là hoàn thiện quản lý nhà nước về ATVSLĐ. Đặc biệt trong các doanh nghiệp giao thông đường bộ Việt Nam. Cần có lộ trình cụ thể đến năm 2030.
5.1. Phương hướng cơ bản hoàn thiện chính sách ATVSLĐ
Cần rà soát, bổ sung, hoàn thiện pháp luật ATVSLĐ đường bộ. Xây dựng các chính sách ATVSLĐ giao thông phù hợp hơn. Đảm bảo tính khả thi, đồng bộ của các quy định an toàn giao thông lao động. Cần cập nhật kịp thời với sự phát triển kinh tế xã hội. Điều này giúp hệ thống pháp luật trở nên hiệu quả.
5.2. Giải pháp nâng cao huấn luyện ATVSLĐ hiệu quả
Đẩy mạnh công tác huấn luyện ATVSLĐ doanh nghiệp đường bộ. Phát triển các chương trình đào tạo chuyên sâu. Nội dung huấn luyện cần thiết thực, sát với đặc thù ngành. Sử dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại. Nâng cao nhận thức cho người lao động. Đào tạo kỹ năng phòng tránh rủi ro ATVSLĐ lái xe. Cần có sự phối hợp giữa nhà nước và doanh nghiệp.
5.3. Tăng cường thanh tra giám sát ATVSLĐ vận tải
Nâng cao năng lực cho lực lượng thanh tra. Trang bị đầy đủ phương tiện, kỹ thuật. Tổ chức các đợt thanh tra chuyên đề. Xử lý nghiêm các vi phạm về vệ sinh lao động vận tải. Tăng cường giám sát an toàn giao thông lao động. Áp dụng công nghệ vào công tác quản lý. Điều này đảm bảo trách nhiệm pháp lý ATVSLĐ được thực thi.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (192 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH ĐÀM KHẮC CỬ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ HÀ NỘI - 2021 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH ĐÀM KHẮC CỬ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ Mã số: 9 34 04 10 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1 - PGS,TS. TRẦN THỊ MINH CHÂU 2 - TS. VŨ VĂN THÚ HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình do chính tôi thực hiện. Các thông tin, số liệu, dữ liệu trong luận án là hoàn toàn xác thực và được trích nguồn chính xác.
Những kết quả nghiên cứu trong luận án chưa được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác. Tác giả luận án Đàm Khắc Cử MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 11 1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước liên quan đến quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp 11 1. Tình hình nghiên cứu trong nước liên quan đến quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp 28 1.
Khoảng trống nghiên cứu và những vấn đề được lựa chọn nghiên cứu trong luận án 36 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ 42 2. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp giao thông đường bộ 42 2. Quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp giao thông đường bộ 53 2. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp và bài học rút ra cho Việt Nam 74 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ VIỆT NAM 86 3.
Thực trạng thực hiện an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp giao thông đường bộ Việt Nam 86 3. Thực trạng quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp giao thông đường bộ Việt Nam 92 3. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp giao thông đường bộ Việt Nam 120 Chƣơng 4: PHƢƠNG HƢỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP GIAO THÔNG ĐƢỜNG BỘ VIỆT NAM 138 4. Phương hướng cơ bản hoàn thiện quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp giao thông đường bộ Việt Nam 138 4.
Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp giao thông đường bộ Việt Nam đến năm 2030 149 KẾT LUẬN 160 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 163 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 164 PHỤ LỤC 169 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ATLĐ : An toàn lao động ATVSLĐ : An toàn, vệ sinh lao động BHLĐ : Bảo hộ lao động BNN : Bệnh nghề nghiệp DN : Doanh nghiệp ĐKLĐ : Điều kiện lao động ĐKLV : Điều kiện làm việc GTĐB : Giao thông đường bộ GTVT : Giao thông vận tải HĐND : Hội đồng nhân dân LĐTBXH : Lao động - Thương binh và Xã hội NLĐ : Người lao động NSDLĐ : Người sử dụng lao động QLNN : Quản lý nhà nước TNLĐ : Tai nạn lao động VSLĐ : Vệ sinh lao động UBND : Ủy ban nhân dân DANH MỤC BẢNG Trang Bảng. : Các thành ph n của hệ thống quản lý ATVSLĐ ILO- OSH 200 được áp dụng trong các mô hình quản lý ATVSLĐ ở khu vực châu - Thái Bình Dương 23 Bảng 3. : Số lượng DN GTĐB Việt Nam giai đoạn 20 0-2018 88 Bảng 3.2: Tình hình tai nạn lao động hai năm 20 8, 20 9 ở Việt Nam 90 Bảng 3.3: Đánh giá của người tham gia điều tra về quy định pháp luật hiện hành về ATVSLĐ 120 Bảng 3.4: Tỷ trọng DN có số cán bộ quản lý chuyên trách ATVSLĐ khác nhau 127 DANH MỤC BIỂU Trang Biểu đồ 2. : Số người chết do tai nạn lao động ở Mỹ từ 992 đến 20 2 75 Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ tai nạn chết người trên 00000 lao động ở Mỹ từ 2006 - 2012 76 Biểu đồ 2.3: Thống kê các tai nạn chết người và t n suất tai nạn trên 00000 lao động của Anh 993-2012 79 Biểu đồ 3.
: Tình trạng tai nạn lao động vì thiếu bảo hộ lao động hoặc chưa chấp hành tốt các quy định về ATVSLĐ ở DN GTĐB 91 Biểu đồ 3.2: Các hình thức, phương tiện tuyên truyền ATVSLĐ 108 Biểu đồ 3.3: Doanh nghiệp cung cấp thông tin về các quy định của Luật ATVSLĐ 109 Biểu đồ 3.4: Tỷ trọng DN tổ chức huấn luyện ATVSLĐ 110 Biểu đồ 3.5: Tỷ trọng các DN GTĐB đón nhận đoàn thanh tra ATVSLĐ trong giai đoạn 20 3-2020 (ĐVT: %) 115 Biểu đồ 3.6: Tỷ lệ DN thực hiện kiểm tra, giám sát về công tác ATVSLĐ 116 Biểu đồ 3.7: Tỷ lệ DN lập đoàn điều tra khi xảy ra tai nạn 117 Biểu đồ 3.8: Ý kiến của người lao động về công tác thanh tra ATVSLĐ 118 Biểu đồ 3.9: Tỷ lệ DN thực hiện và không thực hiện đo, kiểm môi trường lao động 118 Biểu đồ 3. 0: Tỷ lệ DN sử dụng máy móc, thiết bị có yêu c u nghiêm ngặt về ATLĐ 119 Biểu đồ 3. : Tỷ lệ DN đánh giá việc phối hợp quản lý nhà nước về ATVSLĐ giữa cơ quan nhà nước 121 Biểu đồ 3. 2: Tỷ lệ DN nhận được văn bản quy định của nhà nước về ATVSLĐ 122 Biểu đồ 3.
3: Tỷ trọng DN có xây dựng và không xây dựng kế hoạch ATVSLĐ hàng năm 123 Biểu đồ 3. 4: Tỷ trọng DN bố trí và không bố trí mạng lưới an toàn vệ sinh viên 124 Biểu đồ 3. 5: Tỷ trong DN GTĐB thành lập Hội đồng ATVSLĐ 125 Biểu đồ 3. 6: Tỷ trọng DN có thành lập phòng (Ban) quản lý chuyên trách về ATVSLĐ 126 Biểu đồ 3.
7: Tỷ trọng DN GTĐB có trang bị bảo hộ cho người LĐ 128 Biểu đồ 3. 8: Tỷ lệ DN thực hiện bồi thường, trợ cấp TNLĐ 129 Biểu đồ 3. 9: Đánh giá mức độ áp dụng chế độ đối với người bị tai nạn lao động 129 Biểu đồ 3.20: Tỷ trọng DN có và không có bộ phận y tế cơ sở 134 DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Trang Hình. : Mô hình hệ thống ILO-OSH 2001 16 Hình .2: Hệ thống quản lý ATVSLĐ BS 8800: 2004 của nước Anh 19 Hình .3: Mô hình hệ thống ATVSLĐ của OHSAS 800 :2007 20 Hình .4: Hệ thống quản lý ATVSLĐ ANSI Z 0 của Hoa K 21 Hình .5: Hệ thống quản lý ATVSLĐ CSA-Z 000-06 của Canada 22 Hình.
Hệ thống quản lý ATVSLĐ ГОСТ 2.230 - 2007 của Cộng đồng các quốc gia độc lập (СНГ) 22 Hình 2.1: Cơ cấu HTQL ATVSLĐ quốc gia 44 Hình 2.2: Hệ thống an toàn vệ sinh lao động theo hướng dẫn của Hội đồng An toàn Mỹ 75 Hình 2.3: Hệ thống quản lý an toàn sức khỏe theo HSG65 -199 của Anh 77 Hình 2.4: Hệ thống quản lý an toàn sức khỏe theo HSG65-2013 78 Hình 3. : Mô hình bộ máy QLNN về ATVSLĐ trong các DN GTĐB Việt Nam 102 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận án Người lao động vừa là lực lượng sản xuất, vừa là đối tượng phục vụ của sản xuất. Chính vì thế, bảo đảm an toàn tính mạng và phòng tránh bệnh nghề nghiệp (gọi chung là bảo đảm an toàn và vệ sinh lao động - viết tắt là ATVSLĐ) cho người lao động (NLĐ) vừa có ý nghĩa bảo vệ quyền lợi chính đáng của NLĐ, vừa giúp giảm chi phí xử lý tai nạn lao động (TNLĐ), vừa khuyến khích người lao động đóng góp nhiều hơn cho doanh nghiệp (DN) và cho xã hội.
Tuy nhiên, bảo đảm ATVSLĐ là lĩnh vực phức tạp, trong đó quyền lợi, trách nhiệm của các chủ thể có liên quan, nhất là quyền lợi giữa người sử dụng lao động (NSDLĐ) và NLĐ, đan xen với nhau, đôi khi mâu thuẫn với nhau. Chủ DN, với tư cách NSDLĐ, có động cơ trốn tránh nghĩa vụ thực hiện các giải pháp bảo đảm ATVSLĐ để giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận ngắn hạn. NLĐ có nguyện vọng và có quyền được làm việc trong điều kiện bảo đảm ATVSLĐ. Trong cuộc đấu tranh này, NLĐ c n có sự hỗ trợ từ phía nhà nước và các tổ chức chính trị, xã hội khác.
Nhận thức rõ yêu c u chính đáng của NLĐ, nhà nước ở nhiều quốc gia đã đề ra các quy định pháp lý buộc người sử dụng lao động (NSDLĐ) trong các DN phải xây dựng và vận hành hệ thống ATVSLĐ, coi đó là một trong những yếu tố cấu thành của quy trình sản xuất, là trách nhiệm của giới quản trị DN cũng như của NLĐ. Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) cũng đưa ra các tuyên bố và khuyến nghị chính phủ các nước c n hành động mạnh mẽ hơn nữa trong lĩnh vực này nhằm đảm bảo mọi NLĐ đều được làm việc trong điều kiện an toàn và phòng tránh được bệnh nghề nghiệp (BNN). Nhiều công ước quốc tế cũng quy định các nhà nước tham gia phải có trách nhiệm quản lý lĩnh vực bảo đảm ATVSLĐ. 2 Ở Việt Nam, ngay từ khi giành được độc lập, Nhà nước đã quan tâm đến lĩnh vực ATVSLĐ.
Điều lệ tạm thời về bảo hộ lao động (BHLĐ) ban hành tháng 2 năm 964 đã đề cập đến các quy định pháp lý về đảm bảo ATVSLĐ. Từ khi chuyển sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập quốc tế, Nhà nước Việt Nam càng quan tâm hơn đến vấn đề bảo vệ NLĐ nói chung, bảo đảm ATVSLĐ nói riêng. Bộ luật Lao động Việt Nam (1995) đã giành chương XII quy định về ATVSLĐ. Tính từ năm 1995 đến năm 2014, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ đã ban hành nhiều văn bản pháp luật liên quan đến ATVSLĐ, chăm sóc sức khỏe NLĐ.
Hàng năm Việt Nam đã tổ chức thực hiện Chương trình quốc gia về ATVSLĐ. Các cơ quản lý nhà nước đã xây dựng và ban hành g n 500 tiêu chuẩn Quốc gia về ATVSLĐ. Ở mức độ cao hơn, ngày 25/6/2015 Quốc hội khoá XIII đã thông qua Luật số: 84/2015/QH13 về ATVSLĐ, tạo dựng khung khổ pháp lý cho cơ quan nhà nước, DN và NLĐ thực hiện.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đàm Khắc Cử (2021). Quản lý nhà nước ATVSLĐ DN giao thông đường bộ Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/quan-ly-nha-nuoc-atvsl-dn-giao-thong-duong-bo-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý nhà nước ATVSLĐ DN giao thông đường bộ Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động trong doanh nghiệp giao thông đường bộ việt nam. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Quản lý nhà nước ATVSLĐ DN giao thông đường bộ Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Quản lý nhà nước ATVSLĐ DN giao thông đường bộ Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý nhà nước ATVSLĐ DN giao thông đường bộ Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Quản lý nhà nước ATVSLĐ DN giao thông đường bộ Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý nhà nước ATVSLĐ DN giao thông đường bộ Việt Nam" có 192 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý nhà nước ATVSLĐ DN giao thông đường bộ Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.