Quản lý đánh giá kết quả học tập sinh viên cao đẳng sư phạm theo yêu cầu đổi mới giáo dục

Luận án: Luận án tiến sĩ quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên trường cao đẳng sư phạm theo yêu cầu đổi mới giáo dục đại học việt nam. Xem tó

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ giáo dục

Số trang

216

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Nâng tầm Quản lý đánh giá kết quả học tập SV sư phạm
Số trang:
216 trang
Trường:
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành:
Quản lý giáo dục
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Nâng tầm Quản lý đánh giá kết quả học tập SV sư phạm

Quản lý đánh giá kết quả học tập sinh viên (SV) tại các trường cao đẳng sư phạm (CĐSP) đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo chất lượng đào tạo giáo viên. Một hệ thống quản lý đánh giá giáo dục hiệu quả là yếu tố sống còn, giúp các cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đại học Việt Nam. Việc tối ưu hóa quy trình đánh giá kết quả học tập không chỉ nâng cao năng lực SV mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành sư phạm.

1.1. Tầm quan trọng hệ thống quản lý đánh giá giáo dục

Quản lý đánh giá kết quả học tập sinh viên (SV) đóng vai trò nền tảng. Nó ảnh hưởng trực tiếp chất lượng đào tạo giáo viên. Một hệ thống quản lý đánh giá giáo dục hiệu quả đảm bảo công bằng. Nó cung cấp thông tin chính xác về năng lực SV. Điều này cần thiết cho việc cải tiến chương trình đào tạo. Việc quản lý tốt giúp các trường cao đẳng sư phạm (CĐSP) đáp ứng yêu cầu xã hội. Nó còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành giáo dục. Hiệu quả quản lý còn thúc đẩy động lực học tập cho SV.

1.2. Khái niệm nội dung đánh giá kết quả học tập

Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập, phân tích thông tin. Mục đích là đưa ra nhận định về mức độ đạt được mục tiêu học tập của SV. Nội dung đánh giá rất đa dạng. Nó bao gồm kiến thức lý thuyết, kỹ năng thực hành sư phạm. Thái độ, đạo đức nghề nghiệp cũng là một phần quan trọng. Đánh giá phải toàn diện, phản ánh đúng năng lực SV. Quy trình đánh giá kết quả học tập bao gồm nhiều bước. Đó là xác định mục tiêu, lựa chọn phương pháp. Sau đó là xây dựng công cụ, thu thập dữ liệu, phân tích và đưa ra kết luận. Các tiêu chí đánh giá sinh viên sư phạm cần cụ thể, minh bạch. Chúng phải phù hợp với chuẩn đầu ra sinh viên cao đẳng sư phạm.

1.3. Yêu cầu đổi mới giáo dục đại học Việt Nam

Bối cảnh đổi mới giáo dục đại học Việt Nam đòi hỏi sự thay đổi lớn. Hoạt động đánh giá không thể đứng ngoài xu thế này. Yêu cầu là chuyển từ đánh giá nặng về kiến thức sang đánh giá năng lực. Đặc biệt là năng lực sư phạm. Điều này nhằm đào tạo ra thế hệ giáo viên mới đáp ứng được yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông. Đổi mới cần tập trung vào tính khách quan, công bằng và toàn diện. Các phương pháp đánh giá năng lực sư phạm cần được đa dạng hóa. Ví dụ như đánh giá qua dự án, thực hành giảng dạy, tình huống sư phạm. Điều này giúp SV phát triển tư duy phản biện, kỹ năng giải quyết vấn đề. Đồng thời, nó khuyến khích sự chủ động, sáng tạo trong học tập và công việc sau này.

II. Thực trạng đánh giá SV cao đẳng sư phạm Việt Nam

Hoạt động quản lý đánh giá kết quả học tập tại các trường CĐSP Trung ương đang đối mặt với nhiều thách thức. Từ nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên đến các hạn chế trong quy trình, công cụ đánh giá hiện hành, tất cả đều cần được xem xét. Việc phân tích thực trạng giúp nhận diện các vấn đề cốt lõi, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp để cải thiện hệ thống.

2.1. Nhận thức cán bộ quản lý giảng viên sinh viên

Thực trạng cho thấy sự khác biệt trong nhận thức về mục đích đánh giá. Một số cán bộ quản lý (CBQL) và giảng viên (GV) vẫn giữ quan điểm truyền thống. Họ coi đánh giá chủ yếu là kiểm tra kiến thức lý thuyết. Nhận thức về tầm quan trọng của đánh giá năng lực sư phạm còn hạn chế. Sinh viên thường tập trung vào điểm số hơn là quá trình rèn luyện. Điều này ảnh hưởng đến việc áp dụng các phương pháp đánh giá hiện đại. Việc thiếu nhận thức đồng bộ là rào cản lớn. Nó cản trở đổi mới quy trình đánh giá kết quả học tập. Cần có các chương trình tập huấn để nâng cao hiểu biết. Mục tiêu là thống nhất quan điểm về một hệ thống quản lý đánh giá giáo dục toàn diện.

2.2. Hạn chế quy trình công cụ đánh giá hiện hành

Nhiều trường CĐSP vẫn sử dụng các quy trình đánh giá truyền thống. Các công cụ đánh giá chất lượng học tập còn đơn điệu. Chúng chủ yếu là bài kiểm tra viết, thi cuối kỳ. Điều này chưa thể hiện đầy đủ năng lực thực hành, kỹ năng mềm của SV. Tiêu chí đánh giá sinh viên sư phạm đôi khi chưa rõ ràng. Chúng thiếu tính định lượng hoặc chưa cập nhật với chuẩn đầu ra. Hạn chế về công cụ làm giảm tính khách quan của kết quả đánh giá. Nó cũng gây khó khăn trong việc phân tích dữ liệu kết quả học tập. Việc thiếu công cụ đa dạng khiến SV không có cơ hội thể hiện hết khả năng. Cần đổi mới toàn diện từ quy trình đến công cụ.

2.3. Các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả quản lý đánh giá

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý đánh giá. Đó là nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất. Trình độ chuyên môn của đội ngũ GV cũng là một yếu tố then chốt. Sự thiếu hụt đào tạo về kiểm định chất lượng giáo dục cho GV là phổ biến. Các chính sách quản lý chưa đủ mạnh để thúc đẩy đổi mới. Ngoài ra, văn hóa đánh giá tại trường cũng đóng vai trò quan trọng. Áp lực thành tích, bệnh thành tích làm sai lệch mục tiêu đánh giá. Việc thiếu một phần mềm quản lý đánh giá sinh viên chuyên nghiệp cũng là thách thức. Điều này gây khó khăn trong việc quản lý dữ liệu lớn.

III. Giải pháp quản lý đánh giá kết quả học tập SV hiệu quả

Để nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên, việc triển khai các giải pháp quản lý đánh giá kết quả học tập sinh viên hiệu quả là vô cùng cần thiết. Các giải pháp này tập trung vào việc xây dựng cơ chế đồng bộ, đổi mới phương pháp đánh giá năng lực sư phạm và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, giảng viên, hướng tới một hệ thống đánh giá toàn diện và minh bạch.

3.1. Xây dựng quy định cơ chế quản lý đánh giá đồng bộ

Việc ban hành các quy định, cơ chế là ưu tiên hàng đầu. Chúng phải đồng bộ, rõ ràng và minh bạch. Cần xây dựng chức năng, quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan. Quy định về chế độ tài chính cho hoạt động đánh giá cũng cần được thiết lập. Điều này tạo hành lang pháp lý vững chắc cho hệ thống quản lý đánh giá giáo dục. Cơ chế quản lý phải đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đại học. Nó khuyến khích sự sáng tạo trong phương pháp đánh giá. Đồng thời, nó đảm bảo tính công bằng, khách quan trong mọi hoạt động.

3.2. Đổi mới phương pháp đánh giá năng lực sư phạm

Cần đa dạng hóa phương pháp đánh giá năng lực sư phạm. Hạn chế phụ thuộc vào các bài kiểm tra truyền thống. Thay vào đó, tập trung vào đánh giá quá trình, đánh giá dự án. Áp dụng đánh giá thực hành giảng dạy, tình huống sư phạm. Điều này giúp SV phát triển toàn diện kỹ năng, kiến thức và thái độ. Các tiêu chí đánh giá sinh viên sư phạm cần được xây dựng rõ ràng hơn. Chúng phải bám sát chuẩn đầu ra sinh viên cao đẳng sư phạm. Việc sử dụng rubrics đánh giá chi tiết là cần thiết. Điều này giúp tăng tính minh bạch, khách quan của đánh giá.

3.3. Nâng cao năng lực cán bộ giảng viên tham gia đánh giá

Đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu cho CBQL và GV là trọng tâm. Cần tập huấn về kỹ năng, nghiệp vụ đánh giá hiện đại. Nâng cao năng lực kiểm định chất lượng giáo dục cho đội ngũ. Điều này bao gồm kỹ năng xây dựng đề thi, quản lý công tác coi thi, chấm thi. Phát triển đội ngũ cán bộ chuyên trách về đánh giá là cần thiết. Họ sẽ hỗ trợ triển khai các công cụ đánh giá chất lượng học tập mới. Đồng thời, họ chịu trách nhiệm phân tích dữ liệu kết quả học tập. Điều này đảm bảo đánh giá được thực hiện một cách chuyên nghiệp.

IV. Đảm bảo chất lượng đào tạo giáo viên qua đánh giá

Đánh giá không chỉ là kiểm tra mà còn là công cụ chiến lược để đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên. Việc liên kết chặt chẽ hoạt động đánh giá với chuẩn đầu ra, kết hợp kiểm định chất lượng giáo dục và phân tích dữ liệu là chìa khóa để cải tiến liên tục. Mục tiêu là tạo ra đội ngũ giáo viên có năng lực thực sự, đáp ứng yêu cầu của xã hội hiện đại.

4.1. Liên kết chuẩn đầu ra sinh viên cao đẳng sư phạm

Hoạt động đánh giá cần được liên kết chặt chẽ với chuẩn đầu ra. Chuẩn đầu ra sinh viên cao đẳng sư phạm là kim chỉ nam. Mọi tiêu chí đánh giá sinh viên sư phạm phải phản ánh chuẩn này. Điều này đảm bảo SV tốt nghiệp có đủ năng lực nghề nghiệp. Họ sẵn sàng đáp ứng yêu cầu của ngành giáo dục. Việc điều chỉnh, cập nhật chuẩn đầu ra cần thực hiện định kỳ. Điều này giúp đảm bảo sự phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục. Hệ thống quản lý đánh giá giáo dục phải linh hoạt. Nó cần thích ứng với những thay đổi này.

4.2. Kiểm định chất lượng giáo dục nâng cao đào tạo

Kiểm định chất lượng giáo dục là công cụ quan trọng. Nó giúp đánh giá toàn diện hiệu quả đào tạo. Kết quả kiểm định cung cấp thông tin quý giá. Từ đó, trường có thể cải thiện quy trình đánh giá kết quả học tập. Mục tiêu là nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên. Các trường CĐSP cần chủ động tham gia các đợt kiểm định. Đồng thời, họ phải xây dựng các tiêu chí tự đánh giá nội bộ. Điều này tạo ra văn hóa đảm bảo chất lượng liên tục.

4.3. Phân tích dữ liệu kết quả học tập cải tiến liên tục

Phân tích dữ liệu kết quả học tập là bước then chốt. Nó giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu trong quá trình đào tạo. Dữ liệu này cung cấp cơ sở để điều chỉnh chương trình. Nó cũng giúp cải tiến phương pháp giảng dạy và đánh giá. Việc sử dụng phần mềm quản lý đánh giá sinh viên giúp việc này hiệu quả hơn. Nó cho phép thu thập, lưu trữ, phân tích dữ liệu một cách khoa học. Từ đó, trường có thể đưa ra các quyết sách kịp thời. Mục tiêu là đảm bảo chất lượng đào tạo giáo viên luôn được duy trì và nâng cao.

V. Ứng dụng công nghệ quản lý đánh giá sinh viên sư phạm

Trong bối cảnh chuyển đổi số, việc ứng dụng công nghệ vào quản lý đánh giá kết quả học tập sinh viên sư phạm là xu hướng tất yếu. Các giải pháp công nghệ, từ phần mềm quản lý đến các công cụ đánh giá hiện đại, không chỉ tối ưu hóa quy trình mà còn tăng cường tính minh bạch, hiệu quả và khả năng phân tích dữ liệu, góp phần xây dựng một hệ thống giáo dục thông minh.

5.1. Triển khai phần mềm quản lý đánh giá sinh viên

Việc ứng dụng phần mềm quản lý đánh giá sinh viên là cần thiết. Nó giúp tự động hóa nhiều quy trình thủ công. Phần mềm hỗ trợ quản lý điểm thi, hồ sơ học tập SV. Nó cải thiện hiệu quả, minh bạch trong công bố kết quả. Hệ thống này tích hợp các công cụ đánh giá chất lượng học tập. Nó giúp lưu trữ dữ liệu tập trung. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân tích dữ liệu kết quả học tập. Phần mềm góp phần xây dựng một hệ thống quản lý đánh giá giáo dục hiện đại.

5.2. Công cụ đánh giá chất lượng học tập hiện đại

Bên cạnh phần mềm, cần triển khai các công cụ đánh giá hiện đại. Đó có thể là hệ thống thi trực tuyến, ngân hàng câu hỏi. Hay các công cụ hỗ trợ đánh giá thực hành, dự án. Các công cụ này giúp đa dạng hóa phương pháp đánh giá năng lực sư phạm. Việc sử dụng công nghệ giúp tăng tính khách quan, giảm thiểu sai sót. Nó còn cung cấp phản hồi nhanh chóng cho SV. Điều này thúc đẩy quá trình học tập cá nhân hóa. Đồng thời, nó tăng cường hiệu quả kiểm định chất lượng giáo dục.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên trường cao đẳng sư phạm theo yêu cầu đổi mới giáo dục đại học việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (216 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI ĐẶNG LỘC THỌ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƢ PHẠM TRUNG ƢƠNG THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HÀ NỘI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI ĐẶNG LỘC THỌ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƢ PHẠM TRUNG ƢƠNG THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC MÃ NGÀNH: 62.14 LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. Nguyễn Kế Hào TS. Nguyễn Vũ Bích Hiền HÀ NỘI i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu là của riêng tôi. Các số liệu khảo sát và thực nghiệm là kết quả nghiên cứu trung thực, chƣa công bố ở các tài liệu khác.

Nếu có gì sai, tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm! Tác giả luận án Đặng Lộc Thọ ii MỤC LỤC Trang phụ bìa LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT. v DANH MỤC CÁC BẢNG. vi MỞ ĐẦU.

1 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNGĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề. Một số nghiên cứu về QL hoạt động ĐGKQHT của SV ở nƣớc ngoài. Một số nghiên cứu về QL hoạt động ĐGKQHT của SV ở Việt Nam.

Hoạt động đánh giá kết quả học tập của SV. Khái niệm về ĐGKQHT. Nội dung hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên. Quản lí hoạt động đánh giá kết quả học tập của SV.

Vai trò, ý nghĩa của QL hoạt động ĐGKQHT của SV. Các quá trình QL hoạt động ĐGKQHT của SV. Nội dung QL hoạt động ĐGKQHT của SV. Các cấp độ và lực lƣợng QL hoạt động ĐGKQHT của SV.

Những đổi mới GDĐH Việt Nam trong thập niên đầu thế kỷ XXI. Một số mô hình và xu hƣớng đổi mới hoạt động KTĐG. Yêu cầu đổi mới hoạt động KTĐG ở các trƣờng CĐSP Trung ƣơng. Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc nâng cao hiệu quả QL hoạt động ĐGKQHT của SV theo yêu cầu đổi mới GDĐH Việt Nam.

Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả QL hoạt động ĐGKQHT của SV. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả QL hoạt động ĐGKQHT của SV. 48 Kết luận chƣơng 1. 50 iii Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SV TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƢ PHẠM TRUNG ƢƠNG.

Những vấn đề chung về khảo sát thực trạng. Mục tiêu, nội dung, đối tƣợng và phƣơng pháp khảo sát thực trạng. Độ tin cậy của công cụ nghiên cứu. Thực trạng hoạt động ĐGKQHT của SV ở 03 trƣờng CĐSP Trung ƣơng.

Thực trạng nhận thức về mục đích, yêu cầu ĐGKQHT của CBQL, GV và SV. Thực trạng hoạt động ĐGKQHT của SV ở các trƣờng CĐSPTƢ. Thực trạng QL hoạt động ĐGKQHT của SV các trƣờng CĐSP Trung ƣơng.Nhận thức về tầm quantrọng QL hoạt động ĐGKQHT của SV. Thực trạng việc xây dựng kế hoạchcho hoạt động ĐGKQHT của SV.

Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động ĐGKQHT của SV. Thực trạng QL kết quả sau hoạt động ĐGKQHT của SV. Đánh giá thực trạng và nguyên nhân .Đánh giá thực trạng QL hoạt động ĐGKQHT của SV. Nguyên nhân của các bất cập trong QL hoạt động ĐGKQHT.

Các yếu tố ảnh hƣởng đến QL hoạt động ĐGKQHT. 90 Kết luận chƣơng 2. 92 Chƣơng 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƢ PHẠM TRUNG ƢƠNG. Mục đích, nguyên tắc đề xuất các giải pháp QL hoạt động ĐGKQHT của SV và các yêu cầu cần đạt đƣợc.

Các nguyên tắc đề xuất giải pháp. Các giải pháp quản lí hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên. Nhóm giải pháp 1 - Xây dựng các qui định, cơ chế đáp ứng kế hoạch tổ chức hoạt động ĐGKQHT của SV theo yêu cầu đổi mới GDĐH. Xây dựng các qui định về chức năng, quyền hạn của các tổ chức và cá nhân có liên quan.

Giải pháp 2 - Xây dựng cơ chế QL hoạt động ĐGKQHT của SV theo yêu cầu đổi mới GDĐH. Giải pháp 3 - Xây dựng qui định về chế độ tài chính đối với hoạt động ĐGKQHT. Giải pháp 4 - Phát huy vai trò và sức mạnh tổng hợp của các tổ chức chính trị - xã hội khác nhau trong nhà trƣờng. Nhóm giải pháp QL 2 – Đổi mới việc tổ chức thực hiện hoạt động ĐGKQHT của SV.

Giải pháp 5 – Nâng cao nhận thức và tập huấn kỹ năng, nghiệp vụ cho CB tham gia hoạt động ĐGKQHT của SV theo yêu cầu đổi mới GDĐH. Đào tạo đội ngũ CB chuyên trách và chuẩn hoá năng lực KTĐG của đội ngũ GV. Quản lí hoạt động ra đề thi, kiểm tra. Quản lí công tác coi thi.

Quản lí chấm thi, lên điểm và khớp phách. Nhóm giải pháp 3 – Đổi mới QL kết quả hoạt động ĐGKQHT của SV. Quản lí điểm thi và hồ sơ học tập của SV. Giải pháp 11 - QL việc công bố kết quả KTĐG.

Tăng cƣờng thanh kiểm tra hoạt động ĐGKQHT của SV. Khảo nghiệm và thực nghiệm các giải pháp đề xuất. Khảo nghiệm các giải pháp. Thực nghiệm giải pháp QL hoạt động ĐGKQHT của SV.

Phân tích kết quả thực nghiệm. 135 Kết luận chƣơng 3. 146 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 147 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ.

149 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 162 v DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT CB: Cán bộ CĐ: Cao đẳng CĐSP: Cao đẳng Sƣ phạm CNH-HĐH: Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá GD: Giáo dục GDĐH: Giáo dục Đại học GDĐT: Giáo dục và Đào tạo GV: Giảng viên ĐG: Đánh giá ĐGGD: Đánh giá Giáo dục ĐGKQHT: Đánh giá Kết quả học tập ĐH: Đại học ĐTB: Điểm trung bình KH&CN: Khoa học và Công nghệ KQHT: Kết quả học tập KT: Kiểm tra KTĐG: Kiểm tra Đánh giá KT&KĐCLGD: Khảo thí và Kiểm định chất lƣợng Giáo dục QL: Quản lí QLGD: Quản lí Giáo dục SV: Sinh viên TNKQ: Trắc nghiệm khách quan vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Thực trạng nhận thức về mục đích, yêu cầu trong ĐGKQHTSV của CBQL, GV và SV. Thực trạng công tác chuẩn bị trƣớc khi ĐGKQHTSV.

Những nội dung thông báo cho ngƣời học trƣớc khi KT/thi. Thực trạng công tác chuẩn bị đề ĐGKQHTSV. Thực trạng thực hiện nội dung ĐGKQHT theo ĐG của CBQL, GV và SV. Thực trạng sử dụng các hình thức ĐGKQHT.

Đánh giá về công tác coi thi. Đánh giá công tác tổ chức coi thi. Đánh giá về công tác chấm bài thi của giảng viên. Nguyên nhân của sự hạn chế trong chấm thi.

Những việc GV thƣờng làm sau khi KT. Nhận thức về tầm quan trọng của việc QL hoạt động ĐGKQHT. Đánh giá công tác QL về lập kế hoạch hoạt động ĐGKQHTSV. Quản lý việc thực hiện kế hoạch ĐGKQHTSV.

Quản lí việc ra đề thi. Đánh giá về việc quản lí duyệt đề thi. Quản lí việc thực hiện các qui định về tổ chức thi. Các hình thức phổ biến qui chế, qui định cho SV.

QL công tác bồi dƣỡng nghiệp vụ về ĐGKQHTSV cho CB, GV. Quản lí trong chấm điểm ĐGKQHTSV .Thực trạng quản lí hồ sơ ĐGKQHTSV. Thực trạng QL việc thông báo kết quả sau khi ĐGKQHT. Đánh giá về công tác QL hoạt động điều chỉnh, bổ sung kế hoạch.

Nguyên nhân những hạn chế trong QL hoạt động ĐGKQHT. Những chính sách về tài chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động ĐGKQHT của SV. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lí hoạt động ĐGKQHTSV. Kết quả nhận thức về hoạt động ĐGKTHTSV của nhóm TN trƣớc thực nghiệm.

Kết quả nhận thức về hoạt động ĐGKTHTSV của nhóm TN sau TN. Kết quả nhận thức của nhóm ĐC trƣớc thực nghiệm. Kết quả nhận thức của nhóm ĐC tại thời điểm sau thực nghiệm. So sánh nhận thức về hoạt động ĐGKQHTSV của nhóm TN và nhóm ĐC trƣớc và sau thực nghiệm.

Kết quả đo các kỹ năng và nghiệp vụ coi thi trong hoạt động ĐGKQHTSV của nhóm TN trƣớc thực nghiệm. Kết quả đo các kỹ năng và nghiệp vụ coi thi trong hoạt động ĐGKQHTSV của nhóm thực nghiệm sau thực nghiệm (tập huấn). Kết quả kỹ năng, nghiệp vụ coi thi nhóm ĐC. So sánh kỹ năng và nghiệp vụ coi thi trong hoạt động ĐGKQHTSV của nhóm TN và nhóm ĐC trƣớc và sau thực nghiệm.

145 MÔ HÌNH Mô hình 1. QL hoạt động ĐGKQHT của ĐH Oxford. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1. Giáo dục đại học (GDĐH) Việt Nam có vai trò quan trọng trong đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao đáp ứng yêu cầu công cuộc CNH – HĐH đất nƣớc trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Vai trò này của GDĐH chỉ có thể đƣợc khẳng định bởi việc đảm bảo và nâng cao chất lƣợng đào tạo của các cơ sở GDĐH. Vì lẽ đó, bài toán về chất lƣợng GDĐH đã và đang là một thách thức đối với QL phát triển GDĐH ở nƣớc ta hiện nay, nhất là khi Việt Nam đang thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện nền GD Việt Nam theo hƣớng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế QLGD, phát triển đội ngũ GV và cán bộ QLGD là khâu then chốt [22]. Nhận định về chất lƣợng GD, trong đó có chất lƣợng của GDĐH, Chiến lƣợc phát triển GD giai đoạn 2011 – 2020 đã chỉ rõ: “Chất lƣợng GD còn thấp so với yêu cầu phát triển đất nƣớc trong thời kỳ mới và so với trình độ của các nƣớc có nền GD tiên tiến trong khu vực, trên thế giới. Chƣa giải quyết tốt mối quan hệ giữa phát triển số lƣợng với yêu cầu nâng cao chất lƣợng; năng lực nghề nghiệp của SV, SV tốt nghiệp chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu công việc, có biểu hiện lệch lạc về hành vi, lối sống trong một bộ phận học sinh, SV” [15].

Có một tổ hợp các nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên, trong đó có những nguyên nhân về phƣơng diện QLGD cả ở tầm vĩ mô và vi mô. Ở tầm vĩ mô, Chiến lƣợc phát triển GD 2011 – 2020 đã chỉ rõ: “Tƣ duy về GD chậm đổi mới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đặng Lộc Thọ (n.d.). Quản lý đánh giá kết quả học tập SV cao đẳng sư phạm [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/quan-ly-danh-gia-ket-qua-hoc-tap-sv-cao-dang-su-pham

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý đánh giá kết quả học tập SV cao đẳng sư phạm" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên trường cao đẳng sư phạm theo yêu cầu đổi mới giáo dục đại học việt nam. Xem tó

Luận án "Quản lý đánh giá kết quả học tập SV cao đẳng sư phạm" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.

Luận án "Quản lý đánh giá kết quả học tập SV cao đẳng sư phạm" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý đánh giá kết quả học tập SV cao đẳng sư phạm" thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Quản lý đánh giá kết quả học tập SV cao đẳng sư phạm" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý đánh giá kết quả học tập SV cao đẳng sư phạm" có 216 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý đánh giá kết quả học tập SV cao đẳng sư phạm" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter