Luận án: Phương pháp Von-Ampe hòa tan với điện cực Bi2O3-CNTPE xác định Cd, In, Pb

Luận án: Luận án tiến sĩ hóa học nghiên cứu phương pháp von ampe hòa tan với điện cực paste nanocacbon biến tính bằng oxit bitmut để xác định hàm lượng vết cadi

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

129

Thời gian đọc

20 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Ô nhiễm kim loại nặng: Mối đe dọa môi trường và sức khỏe
Số trang:
129 trang
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Ô nhiễm kim loại nặng Mối đe dọa môi trường và sức khỏe

Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa mang lại nhiều lợi ích nhưng cũng gây ra thách thức lớn về ô nhiễm môi trường. Trong số các chất ô nhiễm, kim loại nặng như Cadmium (Cd), Indium (In) và Chì (Pb) đặc biệt nguy hiểm. Chúng tích tụ sinh học, gây độc ở hàm lượng thấp và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người, đòi hỏi các phương pháp phân tích chính xác và kịp thời.

1.1. Tác động của Cadmium Cd đến sức khỏe

Cadmium (Cd) là kim loại nặng độc hại. Ô nhiễm Cd gây tổn thương gan, thận nghiêm trọng. Cd cũng liên quan đến loãng xương, nhuyễn xương. Kim loại này có khả năng gây ung thư. Cd tích tụ sinh học trong cơ thể, gây độc ngay cả ở hàm lượng thấp. Quá trình công nghiệp hóa làm tăng đáng kể sự phát tán Cd vào môi trường. Điều này đòi hỏi các phương pháp phân tích định lượng chính xác.

1.2. Nguy cơ từ Lead Pb và Indium In trong môi trường

Lead (Pb) là kim loại nặng gây độc cho nhiều hệ cơ quan. Pb ảnh hưởng hệ tim mạch, sinh sản, tiêu hóa và thần kinh. Pb làm giảm chức năng thận. Nó ức chế enzyme tổng hợp hemoglobin, rút ngắn tuổi thọ hồng cầu. Indium (In) ít phổ biến hơn Pb và Cd. Tuy nhiên, một số hợp chất của In có thể gây ung thư. Sự phát tán các kim loại nặng này giảm chất lượng môi trường. Việc giám sát In, Pb là cần thiết.

1.3. Nhu cầu xác định kim loại nặng chính xác

Kim loại nặng là mối nguy lớn đối với môi trường. Chúng không tham gia vào quá trình sinh hóa tự nhiên. Kim loại nặng có tính tích tụ sinh học cao. Cần có phương pháp phân tích vết hiệu quả. Phương pháp phải xác định chính xác hàm lượng Cd, In, Pb. Các phương pháp truyền thống như AAS, ICP-AES, ICP-MS phức tạp, đắt tiền. Yêu cầu một giải pháp phân tích định lượng chi phí thấp hơn, dễ sử dụng hơn.

II. Von Ampe hòa tan Phương pháp phân tích kim loại vết hiệu quả

Để giải quyết vấn đề ô nhiễm kim loại nặng, phương pháp Von-Ampe hòa tan (Stripping Voltammetry) nổi lên như một giải pháp ưu việt. Kỹ thuật này cung cấp độ nhạy và độ chính xác cao cho việc xác định lượng vết và siêu vết kim loại, vượt trội so với nhiều phương pháp truyền thống đắt tiền và phức tạp.

2.1. Giới thiệu kỹ thuật Von Ampe hòa tan

Phương pháp Von-Ampe hòa tan (Stripping Voltammetry) là công cụ mạnh mẽ. Nó phân tích kim loại vết và siêu vết. Phương pháp này có độ nhạy và độ chính xác cao. Điện hóa là nền tảng của Von-Ampe. Kỹ thuật này rẻ tiền hơn nhiều so với quang phổ hấp thụ nguyên tử. Thiết bị dễ sử dụng. Von-Ampe hòa tan cho phép xác định định lượng các kim loại. Nó là lựa chọn tối ưu cho giám sát môi trường.

2.2. Hạn chế điện cực thủy ngân truyền thống

Điện cực thủy ngân từng là lựa chọn phổ biến. Điện cực giọt thủy ngân treo (HDME) và màng thủy ngân (HgFE) được sử dụng rộng rãi. Tuy nhiên, thủy ngân và muối của nó rất độc hại. Việc sử dụng chúng gây lo ngại về an toàn. Các nhà khoa học đã tìm kiếm giải pháp thay thế. Cần điện cực mới ít độc hơn, hiệu quả tương đương.

2.3. Lợi ích phương pháp Điện hóa trong phân tích định lượng

Phân tích định lượng bằng Điện hóa mang lại nhiều lợi ích. Phương pháp Von-Ampe thể hiện ưu thế vượt trội. Nó cho phép xác định đồng thời nhiều chất. Chi phí vận hành thấp hơn đáng kể. Điện cực ít độc hại đang được phát triển. Phương pháp này đáp ứng yêu cầu phân tích vết Cd, In, Pb. Đó là bước tiến lớn trong công nghiệp hóa và bảo vệ môi trường.

III. Điện cực Bi2O3 CNTPE mới Phát hiện Cd In Pb đồng thời

Trong nỗ lực phát triển các phương pháp phân tích hiệu quả và an toàn hơn, việc tìm kiếm điện cực thay thế thủy ngân độc hại là trọng tâm. Điện cực Bi2O3-CNTPE, được chế tạo từ ống nano cacbon biến tính bởi oxit bitmut, đại diện cho một bước đột phá quan trọng. Đây là một loại điện cực mới với khả năng phân tích đồng thời Cadmium, Indium và Chì.

3.1. Sự phát triển của Điện cực Bi2O3 CNTPE

Nghiên cứu điện cực thay thế thủy ngân đã tiến triển. Điện cực paste cacbon (CPE) được giới thiệu năm 1958. Năm 2000, màng bitmut trên than thủy tinh ra đời. Nó xác định chì, cadimi, kẽm. Nhiều điện cực màng khác cũng được nghiên cứu. Điện cực màng bitmut, antimon, thiếc đã được phát triển. Điện cực khối bitmut sử dụng Bi2O3 cũng là một bước tiến. Các nghiên cứu này mở đường cho điện cực mới.

3.2. Tính độc đáo của Điện cực Bi2O3 CNTPE

Điện cực Bi2O3-CNTPE là một phát minh mới. Nó được chế tạo từ ống nano cacbon, dầu parafin và Bi2O3. Đây là điện cực paste ống nano cacbon biến tính bởi oxit bitmut. Chưa có công trình nào công bố loại điện cực này trước đây. Bi2O3-CNTPE là điện cực đầu tiên trên thế giới. Nó có khả năng phân tích đồng thời Cd, In, Pb. Phương pháp này sử dụng nền điện ly đệm axetat và KBr hoặc KI.

3.3. Tiềm năng ứng dụng của Điện cực Bi2O3 CNTPE

Điện cực Bi2O3-CNTPE mở ra tiềm năng lớn. Nó cung cấp giải pháp xác định kim loại vết hiệu quả. Điện cực này có thể ứng dụng trong nhiều lĩnh vực. Bao gồm giám sát môi trường, an toàn thực phẩm, y tế. Khả năng xác định đồng thời ba kim loại nặng (Cd, In, Pb) là ưu điểm. Điện cực này đóng góp vào việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Nó giúp giảm thiểu ô nhiễm từ kim loại nặng.

IV. Ưu điểm phân tích Von Ampe Cd In Pb bằng Bi2O3 CNTPE

Phương pháp Von-Ampe sử dụng điện cực Bi2O3-CNTPE mang lại nhiều lợi thế vượt trội trong phân tích kim loại nặng. Đặc biệt, nó cung cấp độ nhạy và độ chính xác cao, khả năng xác định đồng thời nhiều kim loại, và là một giải pháp phân tích hiệu quả về chi phí so với các kỹ thuật hiện đại khác.

4.1. Độ nhạy và độ chính xác cao khi xác định Cd In Pb

Phương pháp Von-Ampe hòa tan anot xung vi phân (DP-ASV) với Bi2O3-CNTPE đạt độ nhạy vượt trội. Nó cho phép xác định hàm lượng vết và siêu vết Cd, In, Pb. Độ chính xác của phép đo được cải thiện đáng kể. Điện cực mới này giúp phát hiện nồng độ rất thấp. Điều này quan trọng trong việc giám sát kim loại nặng. Nó đảm bảo an toàn môi trường và sức khỏe con người.

4.2. Khả năng xác định đồng thời nhiều Kim loại nặng

Một ưu điểm nổi bật là khả năng xác định đồng thời. Điện cực Bi2O3-CNTPE phân tích cùng lúc Cd, In, Pb. Điều này tiết kiệm thời gian và tài nguyên. Các phương pháp truyền thống thường yêu cầu phân tích từng nguyên tố. Khả năng phân tích đa nguyên tố giúp nâng cao hiệu quả công việc. Nó cung cấp cái nhìn toàn diện hơn về ô nhiễm kim loại nặng.

4.3. Giải pháp phân tích hiệu quả về chi phí

So với các phương pháp hiện đại khác, Von-Ampe tiết kiệm chi phí. AAS, ICP-AES, ICP-MS đòi hỏi thiết bị đắt tiền. Chúng cũng có chi phí vận hành cao. Điện cực Bi2O3-CNTPE và kỹ thuật Von-Ampe là lựa chọn kinh tế hơn. Nó cung cấp kết quả đáng tin cậy. Điều này làm cho phân tích kim loại vết trở nên dễ tiếp cận.

V. Mục tiêu nghiên cứu Phát triển phương pháp Von Ampe chuẩn

Luận án đặt mục tiêu xây dựng một phương pháp Von-Ampe hòa tan anot xung vi phân (DP-ASV) chuẩn xác. Phương pháp này sử dụng điện cực paste ống nano cacbon biến tính bởi oxit bitmut (Bi2O3-CNTPE) tự chế tạo, nhằm xác định chính xác và tin cậy đồng thời vết Cadimi (Cd), Indi (In) và Chì (Pb).

5.1. Xây dựng cơ sở khoa học phương pháp Von Ampe

Nghiên cứu tập trung vào xây dựng căn cứ khoa học. Nó phát triển phương pháp Von-Ampe hòa tan anot xung vi phân (DP-ASV). Phương pháp này sử dụng điện cực Bi2O3-CNTPE tự chế tạo. Mục tiêu là đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy. Nghiên cứu sâu về các yếu tố ảnh hưởng đến phép đo. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho ứng dụng thực tiễn.

5.2. Chế tạo và đánh giá Điện cực Bi2O3 CNTPE

Luận án tập trung vào việc chế tạo điện cực mới. Điện cực paste ống nano cacbon biến tính bởi oxit bitmut được phát triển. Nghiên cứu khảo sát cấu trúc bề mặt của điện cực. Các đặc điểm và tính chất điện hóa của Bi2O3-CNTPE được đánh giá. Việc tối ưu hóa quá trình chế tạo là trọng tâm. Điều này đảm bảo hiệu suất cao và ổn định cho điện cực.

5.3. Xác minh độ tin cậy của phương pháp phân tích định lượng

Mục tiêu cuối cùng là xác minh độ tin cậy của phương pháp. Nó nhằm xác định chính xác Cadimi (Cd), Indi (In) và Chì (Pb). Các thử nghiệm thực nghiệm được tiến hành. Kết quả được so sánh và đánh giá. Phương pháp DP-ASV với Bi2O3-CNTPE phải chứng tỏ độ nhạy và độ chọn lọc cao. Nó phải đáp ứng tiêu chuẩn phân tích vết quốc tế.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ hóa học nghiên cứu phương pháp von ampe hòa tan với điện cực paste nanocacbon biến tính bằng oxit bitmut để xác định hàm lượng vết cadimi cd indi in và chì pb

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (129 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Header Page 1 of 146. MỞ ĐẦU Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc; nền kinh tế đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Trên con đƣờng phát triển, một mặt chúng ta đã gặt hái đƣợc rất nhiều thành công, nhƣng mặt trái của quá trình phát triển là gây ô nhiễm môi trƣờng, vấn đề nhức nhối không chỉ ở Việt Nam mà trên toàn thế giới. Việc phát tán của các chất gây ô nhiễm khác nhau vào môi trƣờng đã tăng lên đáng kể nhƣ một hậu quả của quá trình công nghiệp hóa và do đó đã làm giảm chất lƣợng môi trƣờng.

Trong các chất ô nhiễm, kim loại nặng đƣợc coi là mối nguy hiểm lớn đối với môi trƣờng bởi vì chúng là các chất một mặt không tham gia vào quá trình sinh hóa trong cơ thể và mặt khác có tính tích tụ sinh học, khi xâm nhập vào cơ thể sinh vật có thể gây độc ở hàm lƣợng thấp [1, 2]. Trong các kim loại nặng thì chì có thể gây độc cho hệ tim mạch, sinh sản, tiêu hóa, thần kinh, chức năng thận, ức chế hoạt động của một số enzyme tham gia vào sinh tổng hợp hemoglobin và rút ngắn tuổi thọ của hồng cầu [3]; cadimi và các hợp chất chứa cadimi gây tổn thƣơng gan, thận, loãng xƣơng, nhuyễn xƣơng và có thể gây ung thƣ [4] và indi tuy không phân tán rộng rãi trong môi trƣờng nhƣng một số hợp chất của nó có thể gây ung thƣ [5]. Có nhiều phƣơng pháp đã đƣợc nghiên cứu sử dụng phân tích vết các kim loại nhƣ: quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS), quang phổ phát xạ nguyên tử sử dụng nguồn plasma cao tần cảm ứng (ICP-AES), phổ khối plasma cao tần cảm ứng (ICP– MS) … Nhƣng đó là những phƣơng pháp cần có các trang thiết bị phức tạp, đắt tiền và giá thành phân tích cao. Trong khi đó phƣơng pháp Von-Ampe hòa tan là phƣơng pháp có độ nhạy và độ chính xác cao, cho phép xác định lƣợng vết và siêu vết kim loại với trang thiết bị rẻ tiền, dễ sử dụng.

Trong phƣơng pháp Von -Ampe hòa tan, điện cực thủy ngân nhƣ điện cực giọt thủy ngân treo (HDME) và điện cực màng thủy ngân (HgFE) thƣờng đƣợc sử dụng làm điện cực làm việc. Nhƣng do độc tính cao của thủy ngân và muối của nó nên đã có nhiều nghiên cứu tìm kiếm các điện cực mới, ít độc hơn điện cực thủy ngân [6]. Năm 1958, trong thông báo 1 Footer Page 1 of 146. Header Page 2 of 146.

khoa học, Ralph Norman Adams (Đại học Kansas Lawrence) đã giới thiệu một loại điện cực mới - điện cực paste cacbon (CPE) [7]. Năm 2000, Wang lần đầu tiên đã phủ màng bitmut lên trên bề mặt điện cực glassy carbon để xác định hàm lƣợng chì, cadimi và kẽm bằng phƣơng pháp Von-ampe hòa tan [8]. Tiếp sau những nghiên cứu kể trên, đã có nhiều công trình nghiên cứu sử dụng các loại điện cực màng khác nhau nhƣ điện cực màng bitmut xác định hàm lƣợng Co, Ni [9], điện cực màng Sb xác định hàm lƣợng Pb, Cd [10]; điện cực màng Sn xác định hàm lƣợng Zn, Pb [11]; điện cực màng bitmut xác định hàm lƣợng Pb, Cd và vết của Cr [13], điện cực màng Hg/nafion xác định hàm lƣợng Pb, Cd [8]…; Điện cực khối bitmut sử dụng Bi2O3 [12], điện cực khối bitmut sử dụng bitmut zirconat [13] cũng đã đƣợc nghiên cứu, phát triển và sử dụng trong phân tích điện hóa… Ở Việt Nam cũng đã có những nghiên cứu về điện cực màng nhƣ: điện cực màng bitmut trên điện cực than thủy tinh [14, 17, 19], điện cực màng bitmut trên nền paste nano cacbon [5], điện cực màng Hg [20, 21, 33]; điện cực màng Au-ex situ [22]; điện cực biến tính bằng HgO [15], điện cực GC biến tính bằng nafion [16] … Theo các tài liệu đã công bố, chúng tôi thấy ở Việt Nam và trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về điện cực không biến tính và biến tính bitmut nhƣng chƣa có công trình nào công bố về loại điện cực paste ống nanocacbon biến tính bởi oxit bitmut (Bi2O3-CNTPE) đƣợc chế tạo từ ống nanocacbon, dầu parafin và Bi2O3. Mặt khác, với điện cực bitmut để xác định đồng thời Cd, In, Pb thì có 2 công trình đã công bố: công trình của Cao Văn Hoàng tạo màng bitmut trên nền paste nanocabon (điện cực không biến tính) xác định đồng thời hàm lƣợng Cd, In và Pb với nền điện ly là đệm axetat và KBr [5] và công trình của Andreas Charalambous tạo màng bitmut trên nền glassy cacbon (điện cực không biến tính) phân tích hàm lƣợng In trong sự có mặt của Pb, Cd [18].

Điều đó chứng tỏ điện cực biến tính Bi2O3-CNTPE là điện cực mới lần đầu tiên chế tạo đƣợc ở Việt Nam và trên thế giới có thể phân tích đồng thời hàm lƣợng vết Cd, In và Pb (sử dụng chất điện ly là nền đệm axetat và KBr hoặc nền đệm axetat và KI). 2 Footer Page 2 of 146. Header Page 3 of 146. Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi đã chọn đề tài luận án: “Nghiên cứu phương pháp Von-Ampe hòa tan với điện cực paste nanocacbon biến tính bằng oxit bitmut để xác định hàm lượng vết cadimi (Cd), indi (In) và chì (Pb)” Mục tiêu của luận án: Nghiên cứu các căn cứ khoa học xây dựng phƣơng pháp Von-Ampe hòa tan anot xung vi phân (DP-ASV) với điện cực paste ống nanocacbon biến tính bởi oxit bitmut (Bi2O3-CNTPE) tự chế tạo xác định chính xác và tin cậy đồng thời vết Cadimi (Cd), Indi (In) và Chì (Pb).

Nội dung của luận án: - Nghiên cứu chế tạo, cấu trúc bề mặt, đặc điểm và tính chất điện hóa điện cực paste ống nanocacbon biến tính bởi Bi2O3 (Bi2O3-CNTPE). - Nghiên cứu các căn cứ khoa học, các điều kiện, thông số kỹ thuật của quá trình làm giàu cũng nhƣ quá trình hòa tan điện hóa ghi đo tối ƣu xác định vết các kim loại Cd, In và Pb bằng phƣơng pháp Von-Ampe hòa tan anot xung vi phân (DP-ASV) trên điện cực Bi2O3-CNTPE chế tạo đƣợc. - Nghiên cứu các thông số kỹ thuật ảnh hƣởng đến phép ghi đo khi sử dụng điện cực Bi2O3-CNTPE. - Nghiên cứu đánh giá thống kê và so sánh mẫu chuẩn độ nhạy, độ tin cậy của phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc.

- Áp dụng phƣơng pháp DP-ASV nghiên cứu đƣợc vào phân tích mẫu thực tế. Điểm mới của luận án: - Lần đầu tiên đã nghiên cứu và chế tạo thành công điện cực paste ống nanocacbon biến tính bởi Bi2O3 (Bi2O3-CNTPE) từ các vật liệu ống nanocacbon, dầu parafin và Bi2O3 sử dụng trong phòng thí nghiệm để nghiên cứu phân tích vết kim loại. - Lần đầu tiên đã nghiên cứu thành công đặc tính điện hóa của điện cực biến tính Bi2O3-CNTPE, xác lập các điều kiện làm giàu và hòa tan điện hóa tối ƣu xây dựng đƣợc phƣơng pháp DP-ASV xác định đồng thời, nhạy, chính xác và tin cậy vết Cd, In và Pb. 3 Footer Page 3 of 146.

Header Page 4 of 146. Chƣơng 1: TỔNG QUAN 1. LÝ THUYẾT VỀ PHƢƠNG PHÁP VON-AMPE HÒA TAN 1. Nguyên tắc của phƣơng pháp Von - Ampe hòa tan Quá trình phân tích theo phƣơng pháp Von-Ampe hoà tan (SV) gồm 2 giai đoạn: giai đoạn làm giàu và giai đoạn hoà tan [23, 24, 28]: - Giai đoạn làm giàu: Chất phân tích đƣợc làm giàu lên bề mặt điện cực làm việc.

Điện cực làm việc thƣờng là điện cực giọt thuỷ ngân treo (HMDE), điện cực màng thuỷ ngân (HgFE), điện cực đĩa quay bằng vật liệu trơ (than thuỷ tinh, than nhão tinh khiết), màng bitmut trên bề mặt điện cực rắn trơ hoặc trên bề mặt điện cực paste cacbon. - Giai đoạn hoà tan: Hoà tan chất phân tích khỏi bề mặt điện cực làm việc bằng cách quét thế theo một chiều xác định (anot hoặc catot) đồng thời ghi đƣờng Von- ampe hoà tan bằng một kĩ thuật điện hoá nào đó. Nếu quá trình hòa tan là quá trình anot thì phƣơng pháp đƣợc gọi là Von-Ampe hòa tan anot (ASV); nếu quá trình hòa tan là quá trình catot thì phƣơng pháp đƣợc gọi là Von-Ampe hòa tan catot (CSV). Khi quá trình làm giàu là quá trình hấp phụ thì gọi là phƣơng pháp Von-Ampe hòa tan hấp phụ (AdSV).

Đƣờng Von-Ampe hoà tan thu đƣợc có dạng pic. Thế đỉnh pic (Ep) và cƣờng độ dòng pic (Ip) phụ thuộc vào các yếu tố nhƣ: nền điện ly, pH, chất tạo phức, thời gian đuổi oxi, bản chất điện cực làm việc, kỹ thuật ghi đƣờng Von-Ampe hoà tan… Trong những điều kiện xác định, có thể tiến hành phân tích định tính hoặc/và định lƣợng chất phân tích. Vì Ep đặc trƣng cho bản chất điện hoá của chất phân tích nên dựa vào Ep có thể phân tích định tính. Mặt khác Ip tỷ lệ thuận với nồng độ chất phân tích trong dung dịch theo phƣơng trình: Ip = k.C Trong đó k là hệ số tỷ lệ, C là nồng độ chất phân tích.

4 Footer Page 4 of 146. Header Page 5 of 146. Nhƣ vậy qua việc ghi đo cƣờng độ dòng pic hòa tan ta có thể xác định đƣợc nồng độ chất phân tích. Trong phƣơng pháp ASV và CSV, để chọn thế điện phân làm giàu (Edep), ngƣời ta dựa vào phƣơng trình Nerst hoặc một cách gần đúng có thể dựa vào giá trị thế bán sóng E1/2 trên sóng cực phổ của chất phân tích.

Đối với phƣơng pháp Von-Ampe hòa tan hấp phụ thì nguyên tắc của phƣơng pháp thƣờng là nhƣ sau: thêm vào dung dịch phân tích một chất tạo phức với ion kim loại phân tích, phức này bị hấp phụ điện hóa lên bề mặt điện cực làm việc trong những điều kiện thích hợp. Sau bƣớc làm giàu, tiến hành quá trình phân cực điện hóa hòa tan, thƣờng là phân cực catot để ghi dòng hòa tan. Phƣơng pháp AdSV là phƣơng pháp có độ nhạy rất cao và có thể xác định đƣợc nhiều chất vô cơ và hữu cơ có khả năng hấp phụ chọn lọc lên bề mặt điện cực giọt thủy ngân [29]. Các kỹ thuật ghi đƣờng Von - Ampe hòa tan Một số kỹ thuật ghi đƣờng Von-Ampe hòa tan thƣờng sử dụng trong phƣơng pháp SV gồm: Von-Ampe quét thế tuyến tính (LC), Von-Ampe xung vi phân (DP), Von-Ampe sóng vuông (SWV),… 1.

Kỹ thuật Von-Ampe quét thế tuyến tính (Linear Scan Voltammetry) Trong phƣơng pháp này thế đƣợc quét tuyến tính theo thời gian. Giới hạn phát hiện của phƣơng pháp chƣa cao (10-5M) vì kỹ thuật quét thế tuyến tính còn bị ảnh hƣởng bởi dòng tụ điện. Khi ghi đo dòng hòa tan của ion kim loại bằng phƣơng pháp Von-Ampe hòa tan quét thế tuyến tính, phƣơng trình biểu diễn Ip đối với điện cực giọt Hg treo là: Ip = k1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Xác định Cd, In, Pb bằng Von-Ampe với điện cực Bi2O3-CNTPE (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/phuong-phap-von-ampe-hoa-tan-voi-dien-cuc-bi2o3-cntpe-xac-dinh-cd-in-pb

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Xác định Cd, In, Pb bằng Von-Ampe với điện cực Bi2O3-CNTPE" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ hóa học nghiên cứu phương pháp von ampe hòa tan với điện cực paste nanocacbon biến tính bằng oxit bitmut để xác định hàm lượng vết cadi

Luận án "Xác định Cd, In, Pb bằng Von-Ampe với điện cực Bi2O3-CNTPE" có bao nhiêu trang?

Luận án "Xác định Cd, In, Pb bằng Von-Ampe với điện cực Bi2O3-CNTPE" có 129 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Xác định Cd, In, Pb bằng Von-Ampe với điện cực Bi2O3-CNTPE" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter