Phối hợp thí nghiệm và CNTT dạy Sóng cơ Vật lý 12 theo hướng tích cực hóa học sinh

Luận án đề xuất tích hợp thí nghiệm và công nghệ thông tin trong dạy học vật lý 12, hướng tới tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

Năm xuất bản

Số trang

150

Thời gian đọc

23 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Phối hợp CNTT và Thí nghiệm dạy Sóng cơ Vật lý 12
Số trang:
150 trang
Trường:
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành:
Lý luận và Phương pháp dạy học Vật lý
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Phối hợp CNTT và Thí nghiệm dạy Sóng cơ Vật lý 12

Tài liệu tập trung vào việc tích hợp thí nghiệm vật lý với công nghệ thông tin (CNTT) trong giảng dạy Sóng cơ Vật lý 12. Phương pháp này nhằm mục tiêu tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh. Nó giúp học sinh trung tâm giáo dục thường xuyên miền núi tiếp thu kiến thức hiệu quả hơn. Việc phối hợp mang lại nhiều lợi ích. Học sinh được trải nghiệm thực tế và ảo, hiểu sâu sắc về Sóng cơ. CNTT bổ trợ các thí nghiệm vật lý, giải quyết hạn chế về điều kiện. Bài giảng trở nên sinh động, trực quan hơn, khuyến khích sự tham gia của học sinh. Đây là một cách tiếp cận hiện đại để nâng cao chất lượng giáo dục Vật lý.

1.1. Tầm quan trọng của thí nghiệm trong Vật lý 12

Thí nghiệm là cốt lõi của môn Vật lý. Chúng giúp học sinh quan sát trực tiếp hiện tượng, kiểm chứng lý thuyết. Thí nghiệm thực tế củng cố kiến thức, hình thành tư duy khoa học. Học sinh tương tác vật lý, tăng cường hiểu biết về Sóng cơ. Thí nghiệm giúp học sinh ghi nhớ lâu hơn. Thiết bị thí nghiệm sóng hỗ trợ mô tả chuyển động sóng. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho việc học. Tuy nhiên, việc thực hiện thí nghiệm vật lý đôi khi gặp khó khăn về thiết bị và thời gian.

1.2. Vai trò của CNTT trong dạy Sóng cơ

Công nghệ thông tin mở rộng khả năng dạy học. Phần mềm dạy học Vật lý cung cấp mô phỏng sóng cơ sinh động. Thí nghiệm ảo Vật lý khắc phục hạn chế vật chất, không gian. CNTT trình bày nội dung đa phương tiện, dễ hiểu. Bài giảng điện tử Vật lý 12 trở nên sinh động, tương tác hơn. Ứng dụng CNTT dạy học giúp học sinh tiếp cận kiến thức từ nhiều góc độ. CNTT hỗ trợ phân tích dữ liệu thí nghiệm, hiển thị kết quả rõ ràng.

1.3. Lợi ích của việc phối hợp phương pháp

Phối hợp thí nghiệm và CNTT tối ưu hóa dạy học. Học sinh được trải nghiệm thực tế và mô phỏng ảo. Điều này giúp hiểu sâu sắc hơn về Sóng cơ. Phương pháp dạy Sóng cơ trở nên toàn diện. Hoạt động nhận thức của học sinh được tích cực hóa. Học sinh hứng thú hơn với môn Vật lý. Việc phối hợp cải thiện chất lượng giáo dục, giúp học sinh miền núi tiếp cận phương pháp hiện đại.

II.Cơ sở lý luận dạy Sóng cơ Vật lý 12 hiệu quả

Nghiên cứu dựa trên nền tảng lý luận về tích cực hóa hoạt động nhận thức. Dạy học cần đặt học sinh vào vị trí trung tâm. Điều này khuyến khích sự chủ động, sáng tạo trong học tập. Việc kết hợp thí nghiệm và CNTT không chỉ là giải pháp kỹ thuật. Nó là một phương pháp sư phạm nhằm phát huy tối đa tiềm năng của học sinh. Lý thuyết dạy học hiện đại ủng hộ việc sử dụng đa dạng phương tiện. Điều này giúp học sinh hình thành kiến thức một cách bền vững. Cơ sở lý luận vững chắc hỗ trợ xây dựng tiến trình dạy học hiệu quả.

2.1. Tích cực hóa hoạt động nhận thức học sinh

Dạy học tích cực Vật lý khuyến khích học sinh chủ động. Học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức thụ động. Họ còn tham gia vào quá trình khám phá, xây dựng kiến thức. Tích cực hóa giúp học sinh phát triển năng lực tư duy phản biện. Điều này cải thiện khả năng giải quyết vấn đề. Dạy học cần tạo môi trường tương tác, cho phép học sinh đặt câu hỏi, thảo luận. Điều này giúp hiểu sâu về các khái niệm Sóng cơ phức tạp.

2.2. Lý do phối hợp thí nghiệm và CNTT trong dạy học

Phối hợp phương pháp giải quyết nhiều thách thức hiện có. Thí nghiệm thực tế có thể tốn kém, khó thực hiện hoặc nguy hiểm. CNTT cung cấp thí nghiệm ảo Vật lý linh hoạt, an toàn. Các mô phỏng sóng cơ giúp hình dung hiện tượng phức tạp. Phương pháp dạy Sóng cơ cần đa dạng để phù hợp với nhiều đối tượng. Sự kết hợp tăng cường sự trực quan, sinh động. Công nghệ thông tin trong giáo dục hỗ trợ quản lý bài học, đánh giá kết quả. Phối hợp là giải pháp tối ưu cho dạy học hiện đại.

2.3. Hạn chế và tiềm năng của các phương tiện

Thí nghiệm vật lý đôi khi khó quan sát chi tiết hiện tượng. Một số hiện tượng Sóng cơ xảy ra quá nhanh. CNTT có thể mô phỏng chậm lại, phóng to chi tiết. Tuy nhiên, thí nghiệm ảo không thể thay thế hoàn toàn trải nghiệm thực tế. Chúng cần được bổ trợ nhau để phát huy hiệu quả. Phần mềm dạy học Vật lý cần được cập nhật liên tục. Thiết bị thí nghiệm sóng cần được bảo trì tốt. Tiềm năng của việc kết hợp là rất lớn, cần được khai thác triệt để.

III.Xây dựng tiến trình dạy Sóng cơ ứng dụng công nghệ

Nghiên cứu tập trung vào việc thiết kế các bài giảng cụ thể cho chương Sóng cơ và Sóng âm. Tiến trình dạy học được xây dựng dựa trên sự phối hợp thí nghiệm và CNTT. Điều này bao gồm phân tích cấu trúc nội dung, mục tiêu kiến thức, kỹ năng. Sau đó, các bài giảng chi tiết được thiết kế. Chúng tích hợp mô phỏng sóng cơ, thí nghiệm ảo Vật lý, và các bài giảng điện tử. Cách tiếp cận này giúp học sinh dễ dàng hình dung các khái niệm trừu tượng. Nó cũng khuyến khích học sinh tham gia tích cực vào quá trình học.

3.1. Phân tích nội dung chương Sóng cơ Vật lý 12

Chương "Sóng cơ và Sóng âm" là một phần quan trọng của Vật lý 12. Nó bao gồm các khái niệm về sóng cơ, sự truyền sóng cơ. Các hiện tượng giao thoa sóng, sóng dừng cũng là trọng tâm. Cấu trúc nội dung được phân tích kỹ lưỡng. Chuẩn kiến thức, kỹ năng là cơ sở để xây dựng bài giảng. Điều này đảm bảo học sinh nắm vững kiến thức cốt lõi. Hiểu rõ mục tiêu giúp thiết kế hoạt động dạy học hiệu quả.

3.2. Thiết kế bài giảng Sóng cơ sự truyền sóng cơ

Bài giảng điện tử Vật lý 12 được phát triển chi tiết. Sử dụng phần mềm dạy học Vật lý để mô tả chuyển động sóng. Các mô phỏng sóng cơ giúp hình dung sự lan truyền năng lượng. Thí nghiệm thực tế minh họa trực quan các đặc trưng sóng. Học sinh quan sát, ghi nhận, phân tích các thông số. Ứng dụng CNTT dạy học giúp tăng cường tương tác. Các công cụ trực tuyến hỗ trợ bài tập củng cố, kiểm tra kiến thức. Điều này giúp học sinh dễ dàng nắm bắt khái niệm ban đầu.

3.3. Tổ chức dạy học Giao thoa sóng và Sóng dừng

Dạy Giao thoa sóng cần sự trực quan cao. Thí nghiệm ảo Vật lý minh họa rõ ràng các vân giao thoa. Mô phỏng sóng cơ cho phép thay đổi tham số, quan sát hiệu ứng. Bài giảng điện tử Vật lý 12 trình bày hình ảnh, video chất lượng cao. Đối với Sóng dừng, thí nghiệm dây rung là thiết yếu. CNTT giúp phân tích các bụng, nút sóng một cách chi tiết. Học sinh dễ dàng hiểu điều kiện tạo sóng dừng và các đặc điểm của nó. Phương pháp này làm cho các hiện tượng phức tạp trở nên dễ hiểu.

IV.Thực nghiệm sư phạm dạy Sóng cơ và kết quả

Để đánh giá hiệu quả của phương pháp phối hợp, một thực nghiệm sư phạm đã được tiến hành. Mục đích là kiểm chứng tính khả thi và ưu việt của phương pháp. Hai nhóm học sinh được so sánh: một nhóm áp dụng phương pháp mới, nhóm còn lại theo phương pháp truyền thống. Các bài kiểm tra, khảo sát, và quan sát được sử dụng để thu thập dữ liệu. Kết quả phân tích cho thấy sự cải thiện đáng kể về kiến thức và thái độ học tập của nhóm thực nghiệm. Điều này khẳng định tính hiệu quả của việc tích hợp thí nghiệm và CNTT.

4.1. Mục tiêu và phương pháp thực nghiệm

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành với mục đích rõ ràng. Nó nhằm đánh giá hiệu quả của phương pháp dạy Sóng cơ mới. Phương pháp kết hợp thí nghiệm và CNTT được áp dụng. Đối tượng thực nghiệm là học sinh trung tâm giáo dục thường xuyên. Một nhóm thực nghiệm và một nhóm đối chứng được thiết lập. Dữ liệu được thu thập qua các bài kiểm tra định kỳ, bài tập vận dụng. Phương pháp thống kê trong khoa học giáo dục được dùng để xử lý kết quả.

4.2. Kết quả thu được từ thực nghiệm sư phạm

Kết quả thực nghiệm cho thấy sự cải thiện rõ rệt. Nhóm học sinh áp dụng phương pháp mới đạt điểm trung bình cao hơn đáng kể. Mức độ hiểu bài, khả năng vận dụng kiến thức cũng tăng lên. Học sinh thể hiện sự hứng thú, tích cực hơn trong các hoạt động. Ứng dụng CNTT dạy học giúp các em dễ dàng hình dung. Thí nghiệm thực tế củng cố kiến thức một cách chắc chắn. Đây là minh chứng rõ ràng cho hiệu quả của việc phối hợp.

4.3. Đánh giá mức độ tích cực hóa hoạt động nhận thức

Thực nghiệm cũng đo lường mức độ tích cực của học sinh. Nhóm thực nghiệm chủ động hơn trong thảo luận, đặt câu hỏi. Khả năng phân tích, tổng hợp kiến thức được nâng cao. Dạy học tích cực Vật lý đã phát huy tác dụng. Công nghệ thông tin trong giáo dục tạo môi trường học tập mới mẻ. Học sinh tự tin hơn khi giải quyết các vấn đề liên quan đến Sóng cơ. Điều này xác nhận tính hiệu quả của đề tài trong việc khơi gợi tiềm năng học tập.

V.Giải pháp nâng cao chất lượng dạy Sóng cơ Vật lý 12

Dựa trên kết quả thực nghiệm, tài liệu đưa ra các giải pháp thiết thực. Chúng nhằm tiếp tục nâng cao chất lượng dạy và học Sóng cơ Vật lý 12. Các giải pháp bao gồm việc phát triển thêm tài nguyên số. Việc đào tạo giáo viên về ứng dụng CNTT và thí nghiệm cũng rất quan trọng. Đồng thời, cần nhân rộng các phương pháp dạy học tích cực. Những đề xuất này hướng tới một môi trường học tập hiện đại. Học sinh sẽ được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết cho tương lai.

5.1. Đề xuất phát triển tài nguyên dạy học số

Cần tiếp tục phát triển phần mềm dạy học Vật lý chất lượng cao. Các mô phỏng sóng cơ mới cần được tạo ra, cập nhật thường xuyên. Thư viện thí nghiệm ảo Vật lý cần được mở rộng. Bài giảng điện tử Vật lý 12 phải liên tục đổi mới, sinh động hơn. Công nghệ thông tin trong giáo dục đòi hỏi sự đầu tư liên tục. Tài nguyên số giúp giáo viên tiết kiệm thời gian chuẩn bị bài. Chúng hỗ trợ học sinh tự học, tự khám phá hiệu quả tại nhà.

5.2. Đào tạo giáo viên về ứng dụng công nghệ và thí nghiệm

Giáo viên cần được tập huấn thường xuyên, liên tục. Đào tạo về cách tích hợp CNTT trong giảng dạy Sóng cơ. Hướng dẫn sử dụng hiệu quả thiết bị thí nghiệm sóng hiện đại. Phương pháp dạy Sóng cơ mới cần được phổ biến rộng rãi. Giáo viên cần nắm vững kỹ năng sử dụng phần mềm, công cụ số. Điều này nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ giáo viên. Việc đào tạo là yếu tố then chốt cho sự thành công của phương pháp.

5.3. Hướng phát triển phương pháp dạy học tích cực

Dạy học tích cực Vật lý cần được nhân rộng trong các trường. Cần khuyến khích học sinh tham gia các dự án nghiên cứu nhỏ. Tạo cơ hội cho học sinh tự thiết kế thí nghiệm đơn giản. Ứng dụng CNTT dạy học để hỗ trợ các hoạt động nhóm, làm việc cộng tác. Phương pháp này giúp học sinh phát triển toàn diện. Nó không chỉ truyền đạt kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng sống, tư duy phản biện. Đây là con đường phát triển bền vững cho giáo dục Vật lý.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Phối hợp sử dụng thí nghiệm và phương tiện công nghệ thông tin trong dạy học các kiến thức về sóng cơ vật lý 12 theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh thuộc trung tâm giáo dục thường xuyên miền núi luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (150 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM MÔNG THANH DŨNG PHỐI HỢP SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM VÀ PHƢƠNG TIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC CÁC KIẾN THỨC VỀ “SÓNG CƠ” (VẬT LÍ 12) THEO HƢỚNG TÍCH CỰC HÓA HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH THUỘC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN MIỀN NÚI Chuyên ngành: LÍ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÍ Mã số: 60 14 01 11 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS-TS Nguyễn Văn Khải Thái Nguyên, năm 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ LỜI CẢM ƠN Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn phòng đào tạo Sau Đại Học, Ban chủ nhiệm khoa Vật lí trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập ở trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên. Tác giả luận văn xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn Khải, người đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Tác giả xin được cảm ơn các thầy cô giáo trong hội đồng duyệt và chấm luận văn cao học Vật lí K20, đã quan tâm và chỉ bảo để tác giả hoàn thiện tốt luận văn của mình. Tác giả xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo trung tâm GDTX-HNDN Hồ Tùng Mậu huyện Lục Yên, các thầy cô giáo đã tạo điều kiện và cộng tác cùng tác giả trong thời gian dạy thực nghiệm đề tài.

Thái nguyên, tháng 4 năm 2014 Tác giả Mông Thanh Dũng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ một công trình nào khác. Tác giả luận văn Mông Thanh Dũng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ ii MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 001 Chƣơng I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .1 Tổng quan về vấn đề cần nghiên cứu .2 Hoạt động nhận thức và các vấn đề tích cực hóa HĐNT .1 Tích cực hóa HĐNT và các biểu hiện của tính tích cực nhận thức .2 Tính tích cực với vấn đề chất lượng học tập.3 Các biện pháp phát huy hoạt động nhận thức của học sinh .3 Phối hợp sử dụng thí nghiệm và phƣơng tiện công nghệ thông tin trong dạy học Vật lí .1 Thí nghiệm vật lí .1 Khái niệm về thí nghiệm Vật lí.2 Các vai trò của thí nghiệm trong dạy học Vật lí .3 Sự cần thiết của thí nghiệm trong dạy học Vật lí .4 Những khó khăn và hạn chế khi sử dụng thí nghiệm trong dạy học Vật lí .2 Các phƣơng tiện công nghệ thông tin .1 Phương tiện dạy học .2 Phương tiện công nghệ thông tin .3 Ưu và nhược điểm của phương tiện công nghệ thông tin.4 Các phương tiện công nghệ thông tin trong dạy học Vật lí .3 Biện pháp phối hợp sử dụng thí nghiệm và phƣơng tiện công nghệ thông tin trong dạy học Vật lí .1 Căn cứ lí luận và thực tiễn lựa chọn phối hợp sử dụng thí nghiệm và phương tiện công nghệ thông tin trong dạy học .2 Các biện pháp phối hợp sử dụng thí nghiệm và phương tiện công nghệ thông tin trong dạy học Vật lí. 037 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.4 Tìm hiểu thực trạng dạy học các kiến thức về “sóng cơ” (Vật lí 12) ở một số Trung tâm GDTX khu vực miền núi .1 Mục đích điều tra .2 Phương pháp điều tra .3 Kết quả điều tra.

040 KẾT LUẬN CHƢƠNG I. 046 Chƣơng II: XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC VỀ SÓNG CƠ (VẬT LÍ 12) THEO HƢỚNG TÍCH CỰC HOÁ HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH THUỘC TRUNG TÂM GDTX MIỀN NÚI BẰNG CÁCH PHỐI HỢP SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM VÀ PHƢƠNG TIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN .1 Phân tích cấu trúc nội dung chƣơng “Sóng cơ và Sóng âm” .1 Cấu trúc chương trình chương “Sóng cơ và Sóng âm ” .2 Cấu trúc nội dung chương “Sóng cơ và Sóng âm” .3 Mục đích yêu cầu theo chuẩn kiến thức, kĩ năng chương “Sóng cơ và Sóng âm” (Vật lí 12) .2 Phối hợp sử dụng thí nghiệm và phƣơng tiện công nghệ thông tin để tổ chức dạy học một số kiến thức về “Sóng cơ”(Vật lí 12) .3 Thiết kế tiến trình dạy học một số kiến thức về “Sóng cơ” trong chƣơng trình (Vật lí 12) .1 Thiết kế tiến trình dạy học bài: “Sóng cơ, sự truyền sóng cơ” .2 Thiết kế tiến trình dạy học bài: “Giao thoa sóng” .3 Thiết kế tiến trình dạy học bài: “Sóng dừng”. 080 KẾT LUẬN CHƢƠNG II. 090 Chƣơng III: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM .1 Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sƣ phạm .1 Mụcđích của thực nghiệm sư phạm.

091 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm .2 Đối tƣợng và phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm .1 Đối tượng thực nghiệm sư phạm .2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm .3 Cách đánh giá, xếp loại .1 Phương pháp đánh giá quá trình và đánh giá kết quả TN sư phạm .2 Cách đánh giá, xếp loại kết quả thực nghiệm sư phạm .4 Các tham số đặc trƣng cho thực nghiệm sƣ phạm theo phƣơng pháp thống kê trong khoa học giáo dục .5 Thực nghiệm sƣ phạm, kết quả và xử lý kết quả thực nghiệm .1 Thực nghiệm sư phạm .2 Kết quả và xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm. 099 KẾT LUẬN CHƢƠNG III. 115 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 116 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

122 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Phương pháp. PP Dạy học. DH Giáo viên. GV Học sinh.

HS Thực nghiệm. TN Đối chứng .MVT Sách giáo khoa. SGK Tính tích cực. TTC Hoạt động nhận thức.

HĐNT Phần mềm dạy học. PMDH Phương tiện dạy học. PTDH Phương pháp dạy học. PPDH Công nghệ thông tin.

CNTT Giáo dục thường xuyên. GDTX Tính tích cực nhận thức .TTCNT Trung tâm giáo dục thường xuyên. TTGDTX Phương tiện công nghệ thông tin. PTCNTT Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Khả năng của các PPDH trong thực hiện các mục tiêu dạy học .2: Kết quả học tập của 6 lớp 11 năm học 2012-2013 .3: Kết quả học tập môn Vật lí của 6 lớp 11 năm học 2012-2013 .4: Việc sử dụng thí nghiệm trong dạy học Vật lí.5: Lí do GV ít khi sử dụng thí trong dạy học Vật lí .6: Việc sử dụng CNTT trong dạy học Vật lí .7: Lí do GV ít khi ứng dụng CNTT trong dạy học Vật lí .3: Lịch giảng dạy tại các lớp thực nghiệm.4: Kết quả quan sát các biểu hiện của tính tích cực .5: Phân bố tần số điểm kiểm tra lần 1.6: Xếp loại điểm kiểm tra lần 1 .7: Phân bố tần suất điểm kiểm tra lần 1 .8: Phân bố tần suất lũy tích điểm kiểm tra lần 1.9: Các tham số đặc trưngcho bảng phân bố điểm kiểm tra lần 1 .10: Phân bố tần số điểm kiểm tra lần 2.11: Xếp loại điểm kiểm tra lần 2 .12: Phân bố tần suất điểm kiểm tra lần 2 .13: Phân bố tần suất lũy tích điểm kiểm tra lần 2.14: Các tham số đặc trưngcho bảng phân bố điểm kiểm tra lần 2 .15: Phân bố tần số điểm kiểm tra lần 3.16: Xếp loại điểm kiểm tra lần 3 .17: Phân bố tần suất điểm kiểm tra lần 3 .18: Phân bố tần suất lũy tích điểm kiểm tra lần 3.19: Các tham số đặc trưngcho bảng phân bố điểm kiểm tra lần 3.

112 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ vii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ-HÌNH ẢNH Biểu đồ 3.1: Xếp loại điểm kiểm tra lần 1 .2: Phân bố tần suất điểm kiểm tra lần 1.3: Phân bố tần suất lũy tích điểm kiểm tra lần 1 .4: Xếp loại điểm kiểm tra lần 2 .5: Phân bố tần suất điểm kiểm tra lần 2.6: Phân bố tần suất lũy tích điểm kiểm tra lần 2 .7: Xếp loại điểm kiểm tra lần 3 .8: Phân bố tần suất điểm kiểm tra lần 3.9: Phân bố tần suất lũy tích điểm kiểm tra lần 3. 112 Một số hình ảnh thực nghiệm của đề tài. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 1 MỞ ĐẦU I. Lý do chọn đề tài: Trong quá trình dạy học thì phương pháp dạy học (PPDH) là một trong những yếu tố rất quan trọng để dẫn đến sự thành công trong mỗi tiết dạy trên lớp.

Cùng một vấn đề nghiên cứu nhưng có thu hút được sự chú ý và tạo hứng thú học tập cho học sinh hay không? Có thể để lại những dấu ấn sâu sắc về kiến thức đã học trong trí nhớ của học sinh hay không?… Phần lớn là phụ thuộc vào PPDH của người giáo viên. Những vấn đề chung về đổi mới PPDH: Luật giáo dục năm 2005, Điều 28 có ghi “phương pháp dạy học phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”. Vậy làm thế nào để khắc phục lối dạy học truyền thống truyền thụ kiến thức theo một chiều (thầy đọc – trò chép) nhằm phát huy tốt năng lực tự học, học tập suốt đời, tăng cường học tập cá thể phối hợp với hợp tác trong dạy và học Vật lí, điều đó không hề đơn giản. Cần phải thực hiện phối hợp có hiệu quả giữa các PPDH hiện đại với việc khai thác các yếu tố tích cực của PPDH truyền thống; Tăng cường sử dụng các dụng cụ thí nghiệm và đặc biệt chú trọng vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong dạy học Vật lí.

Vật lí học là môn khoa học thực nghiệm, phương pháp thực nghiệm là phương pháp nghiên cứu đặc thù của Vật lí. Đổi mới PPDH Vật lí cần chú trọng hơn nữa vào việc tổ chức các hoạt động nhận thức cho học sinh theo phương pháp thực nghiệm. Các phương tiện dạy học (PTDH) như (thí nghiệm, phần mềm mô phỏng thí nghiệm Vật lí, phần mềm phân tích băng hình,…) có vai trò hết sức quan trọng trong việc làm rõ các sự vật, hiện tượng Vật lí, quá trình Vật lí,.để tạo hứng thú học tập, kích thích hoạt động nhận thức của HS trong quá trình hình thành và lĩnh hội kiến thức mới (khái niệm Vật lí, định luật Vật lí,…).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Mông Thanh Dũng (2014). Sử dụng thí nghiệm và CNTT dạy Sóng cơ Vật lý 12 [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/phoi-hop-thi-nghiem-va-cntt-day-song-co-vat-ly-12

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Sử dụng thí nghiệm và CNTT dạy Sóng cơ Vật lý 12" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án đề xuất tích hợp thí nghiệm và công nghệ thông tin trong dạy học vật lý 12, hướng tới tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh.

Luận án "Sử dụng thí nghiệm và CNTT dạy Sóng cơ Vật lý 12" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Sử dụng thí nghiệm và CNTT dạy Sóng cơ Vật lý 12" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Sử dụng thí nghiệm và CNTT dạy Sóng cơ Vật lý 12" thuộc chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học Vật lí. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Sử dụng thí nghiệm và CNTT dạy Sóng cơ Vật lý 12" có bao nhiêu trang?

Luận án "Sử dụng thí nghiệm và CNTT dạy Sóng cơ Vật lý 12" có 150 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Sử dụng thí nghiệm và CNTT dạy Sóng cơ Vật lý 12" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter