Phd chuong trinh dao tao tien si
Khám phá chương trình đào tạo tiến sĩ chất lượng cao. Phát triển nghiên cứu chuyên sâu, nâng tầm sự nghiệp học thuật và đóng góp tri thức mới cho cộng đồng.
Năm xuất bản
Số trang
62
Thời gian đọc
10 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan Chương trình Đào tạo Tiến sĩ USSH
- Số trang:
- 62 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Khoa học xã hội và nhân văn
- Tác giả:
- Luan An
- Năm:
- 2015
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổng quan Chương trình Đào tạo Tiến sĩ USSH
Tài liệu này công bố Chương trình đào tạo trình độ Tiến sĩ của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐHKHXH&NV), Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Chương trình được ban hành theo Quyết định số 1020/QĐ-ĐH&SĐH ngày 10/9/2010 của Giám đốc Đại học Quốc gia TP.HCM. Nó định hướng rõ ràng cho các nghiên cứu sinh theo học học vị tiến sĩ. Mục tiêu là đảm bảo chất lượng và tính đồng bộ trong quá trình đào tạo. Tài liệu áp dụng cho các khóa đào tạo nghiên cứu sinh tiến sĩ từ đợt 1 năm 2015. Việc triển khai chương trình này tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành. Đây là nền tảng quan trọng cho mọi hoạt động đào tạo và nghiên cứu học vị tiến sĩ.
1.1. Giới thiệu chung về chương trình Tiến sĩ
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, công bố chương trình đào tạo trình độ Tiến sĩ. Chương trình này tuân thủ Quy chế đào tạo Tiến sĩ của Đại học Quốc gia TP.HCM. Mục tiêu hướng tới việc nâng cao chất lượng đào tạo, cung cấp các hướng dẫn rõ ràng cho nghiên cứu sinh. Nó đảm bảo sự thống nhất trong quá trình học tập và nghiên cứu.
1.2. Đối tượng và thời điểm áp dụng
Chương trình đào tạo này được áp dụng cho tất cả các khóa đào tạo nghiên cứu sinh tiến sĩ bắt đầu từ đợt 1 năm 2015. Các phòng ban liên quan, trưởng các khoa/bộ môn, cùng các nghiên cứu sinh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Việc áp dụng đảm bảo tính pháp lý và hiệu lực của chương trình đào tạo tiến sĩ.
II.Mục tiêu Chương trình Tiến sĩ Phát triển Năng lực
Chương trình đào tạo trình độ Tiến sĩ hướng đến việc hình thành đội ngũ cán bộ khoa học xuất sắc. Người học được trang bị phẩm chất chính trị, đạo đức tốt. Ý thức phục vụ nhân dân được đề cao. Kiến thức chuyên môn vững vàng là yêu cầu cốt lõi. Năng lực thực hành chuyên môn nghiệp vụ phải đạt trình độ cao. Chương trình này hoàn thiện và nâng cao kiến thức sau đại học. Nó hiện đại hóa kiến thức chuyên ngành. Đồng thời, tăng cường kiến thức liên ngành. Nghiên cứu sinh sẽ có nền tảng kiến thức cơ bản, hệ thống, và chuyên sâu. Điều này bao gồm các khoa học triết học, học thuyết triết học Việt Nam và thế giới. Triết học Mác, tư tưởng Hồ Chí Minh là trọng tâm. Năng lực tư duy biện chứng được hình thành. Người học có khả năng phát hiện, giải quyết vấn đề thuộc chuyên ngành. Chương trình hỗ trợ sự phát triển toàn diện của các nghiên cứu sinh để đạt học vị tiến sĩ.
2.1. Phẩm chất và năng lực chuyên môn
Đào tạo cán bộ khoa học với phẩm chất chính trị, đạo đức tốt. Người học có ý thức phục vụ cộng đồng. Kiến thức chuyên môn phải vững vàng. Năng lực thực hành chuyên môn nghiệp vụ cần đạt mức cao. Đây là nền tảng để nghiên cứu sinh phát triển sự nghiệp. Việc này cũng hỗ trợ việc xây dựng đề cương nghiên cứu hiệu quả.
2.2. Kiến thức chuyên sâu và liên ngành
Chương trình nâng cao kiến thức đã học. Nó hiện đại hóa tri thức chuyên ngành. Kiến thức liên ngành cũng được tăng cường. Nghiên cứu sinh được trang bị kiến thức hệ thống và chuyên sâu về triết học. Khả năng phát hiện, giải quyết các vấn đề chuyên ngành là mục tiêu chính, chuẩn bị cho luận án tiến sĩ.
III.Chuẩn đầu ra Tiến sĩ Kiến thức Năng lực Nghiên cứu
Chương trình đào tạo Tiến sĩ thiết lập các chuẩn đầu ra rõ ràng. Người học phải nắm vững hệ thống kiến thức tổng quát triết học Mác – Lênin. Việc này bao gồm nội dung, đặc điểm, lịch sử hình thành và phát triển các học thuyết triết học Việt Nam. Nghiên cứu sinh cần có trình độ tư duy lý luận về thế giới quan và phương pháp luận khoa học. Kiến thức cơ bản triết học Mác – Lênin được áp dụng để giải quyết vấn đề lý luận và thực tiễn. Nền tảng lý luận cho khối ngành khoa học xã hội và nhân văn được củng cố. Năng lực tự nghiên cứu được nâng cao. Người học có thể giải quyết các vấn đề chuyên sâu thuộc ngành học. Hệ thống lý luận triết học Mác – Lênin phải được nắm vững. Khả năng phát hiện, giải quyết vấn đề thực tiễn dựa trên thế giới quan duy vật, phương pháp luận biện chứng là yêu cầu bắt buộc. Đây là yếu tố quan trọng để hoàn thành luận án tiến sĩ và đạt học vị tiến sĩ.
3.1. Nắm vững hệ thống kiến thức tổng quát
Nghiên cứu sinh cần nắm vững hệ thống kiến thức tổng quát về triết học Mác – Lênin. Điều này bao gồm các học thuyết triết học Việt Nam và thế giới. Trình độ tư duy lý luận về thế giới quan, phương pháp luận khoa học là cần thiết. Kiến thức cơ bản phải được vận dụng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Việc này hỗ trợ quá trình viết đề cương nghiên cứu.
3.2. Phát triển năng lực tự nghiên cứu và tư duy
Năng lực tự nghiên cứu các vấn đề chuyên sâu được nâng cao. Người học cần nắm vững hệ thống lý luận triết học Mác – Lênin. Khả năng phát hiện, giải quyết vấn đề thực tiễn dựa trên cơ sở lý luận thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng được phát triển. Kỹ năng này đóng vai trò then chốt trong quá trình thực hiện luận án tiến sĩ, dưới sự hướng dẫn khoa học của giảng viên.
IV.Cơ hội nghề nghiệp cho Nghiên cứu sinh Tiến sĩ
Sau khi tốt nghiệp, nghiên cứu sinh có nhiều cơ hội nghề nghiệp rộng mở. Chương trình trang bị khả năng vận dụng tri thức và tư duy triết học Mác – Lênin. Việc này giúp nghiên cứu, phát hiện, giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn. Người học có thể làm giảng viên hoặc nghiên cứu viên. Vị trí tại các trường cao đẳng, đại học, học viện, viện nghiên cứu là khả thi. Các trung tâm nghiên cứu khoa học cũng là nơi làm việc phù hợp. Ngoài ra, có thể đảm nhiệm công tác quản lý và chuyên môn nghiệp vụ trong hệ thống chính trị Việt Nam. Khả năng nghiên cứu, trao đổi hợp tác chuyên môn với các tổ chức trong và ngoài nước được phát triển. Nghiên cứu sinh có thể phát hiện và giải quyết các vấn đề cơ bản, chuyên sâu thuộc triết học Mác – Lênin. Cơ hội học lên trình độ cao hơn luôn hiện hữu. Công bố quốc tế được khuyến khích thông qua hợp tác nghiên cứu sau bảo vệ luận án.
4.1. Vị trí công tác sau tốt nghiệp
Nghiên cứu sinh tốt nghiệp có thể giảng dạy và nghiên cứu triết học. Các cơ sở như trường cao đẳng, đại học, học viện, viện nghiên cứu là những nơi làm việc tiềm năng. Ngoài ra, công tác quản lý và chuyên môn nghiệp vụ trong hệ thống chính trị Việt Nam cũng là lựa chọn. Vị trí này yêu cầu năng lực chuyên môn và quản lý cao sau khi đạt học vị tiến sĩ.
4.2. Khả năng hợp tác và phát triển học thuật
Người học phát triển khả năng nghiên cứu, trao đổi, hợp tác chuyên môn. Hợp tác với các trường, viện nghiên cứu trong và ngoài nước được khuyến khích. Việc này hỗ trợ phát hiện, giải quyết các vấn đề chuyên sâu. Cơ hội học lên các trình độ cao hơn luôn mở rộng. Công bố quốc tế là một phần quan trọng trong phát triển học thuật, được hướng dẫn khoa học từ giảng viên.
V.Quy định pháp lý cho Chương trình đào tạo Tiến sĩ
Chương trình đào tạo trình độ Tiến sĩ được ban hành dựa trên các căn cứ pháp lý rõ ràng. Hiệu trưởng Trường ĐHKHXH&NV đã ký quyết định này. Căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng thuộc Đại học Quốc gia. Quy định này tuân thủ Quy chế tổ chức và hoạt động của Đại học Quốc gia. Quy chế này do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo Quyết định số 26/2014/QĐ-TTg ngày 26/3/2014. Đồng thời, chương trình cũng dựa trên Quy chế đào tạo trình độ Tiến sĩ của Đại học Quốc gia TP.HCM. Quy chế này ban hành kèm theo Quyết định số 1020/QĐ-ĐH&SĐH ngày 10/9/2010. Quyết định ban hành chương trình đào tạo áp dụng từ đợt 1 năm 2015. Trưởng phòng Sau đại học, Trưởng phòng Kế hoạch-Tài chính, Trưởng các Khoa/Bộ môn có đào tạo trình độ Tiến sĩ và các nghiên cứu sinh chịu trách nhiệm thi hành. Các yêu cầu đầu vào tiến sĩ cũng tuân thủ các quy định này.
5.1. Căn cứ pháp lý để ban hành
Quyết định ban hành chương trình dựa trên Quy chế tổ chức và hoạt động của Đại học Quốc gia. Quy chế này được Thủ tướng Chính phủ ban hành. Thêm vào đó, Quy chế đào tạo trình độ Tiến sĩ của Đại học Quốc gia TP.HCM cũng là cơ sở pháp lý quan trọng. Các quy định này đảm bảo tính hợp pháp và chặt chẽ của chương trình đào tạo tiến sĩ, bao gồm cả các yêu cầu đầu vào tiến sĩ.
5.2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
Chương trình đào tạo tiến sĩ này áp dụng cho các khóa từ đợt 1 năm 2015. Các phòng ban chức năng, các khoa/bộ môn có đào tạo Tiến sĩ chịu trách nhiệm thi hành. Nghiên cứu sinh cũng có trách nhiệm tuân thủ. Việc này đảm bảo chương trình được triển khai đúng quy định về thời gian đào tạo tiến sĩ và các quy trình khác.
VI.Danh mục các ngành đào tạo Tiến sĩ tại USSH VNU HCM
Trường ĐHKHXH&NV, Đại học Quốc gia TP.HCM cung cấp nhiều chương trình đào tạo Tiến sĩ đa dạng. Danh mục các ngành đào tạo bao gồm các lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn cốt lõi. Sinh viên có thể lựa chọn chuyên ngành phù hợp với định hướng nghiên cứu. Các ngành này được thiết kế để phát triển chuyên môn sâu. Đồng thời, nó khuyến khích tư duy phản biện và năng lực nghiên cứu độc lập. Mục lục của tài liệu liệt kê chi tiết từng ngành. Mỗi ngành có mã số riêng và bộ môn quản lý cụ thể. Loại hình đào tạo chung là chính quy tập trung, đảm bảo thời gian đào tạo tiến sĩ theo quy định. Ví dụ, ngành Chủ nghĩa Duy vật biện chứng và Chủ nghĩa Duy vật lịch sử là một trong số đó. Ngành này do Bộ môn Triết học Mác – Lênin, Khoa Triết học quản lý. Điều này thể hiện sự đa dạng và chuyên sâu trong các lựa chọn học vị tiến sĩ.
6.1. Các chuyên ngành Khoa học Xã hội trọng tâm
Các ngành trọng tâm bao gồm CNDVBC&CNDVLS, Triết học, Văn hóa học, Lịch sử Việt Nam, Lịch sử thế giới, Khảo cổ học. Các chuyên ngành Văn học Việt Nam, Lý luận văn học, Ngôn ngữ học, Ngôn ngữ học so sánh - đối chiếu cũng được đào tạo. Đây là các lĩnh vực cốt lõi của khoa học xã hội và nhân văn, thu hút nhiều nghiên cứu sinh quan tâm đến luận án tiến sĩ.
6.2. Các chuyên ngành liên quan và Quản lý
Ngoài ra, có các chuyên ngành như Quản lý tài nguyên môi trường, Dân tộc học và Ngôn ngữ Nga. Những ngành này mở rộng phạm vi đào tạo, đáp ứng nhu cầu nghiên cứu đa dạng. Mỗi ngành đều hướng tới việc trang bị kiến thức chuyên sâu cho nghiên cứu sinh. Điều này nhằm đạt được học vị tiến sĩ cao quý. Cơ hội học bổng tiến sĩ cũng có thể áp dụng cho các chuyên ngành này.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (62 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN _______________________________ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ Thành phố Hồ Chí Minh - 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN Số: /QĐ-XHNV-SĐH TP Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 5 năm 2015 QUYẾT ĐỊNH Về việc thực hiện chương trình đào tạo trình độ Tiến sĩ _____________________________ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Căn cứ vào nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng các trường Đại học thuộc Đại học Quốc gia được quy định trong “Quy chế về tổ chức và hoạt động của Đại học Quốc gia và các cơ sở giáo dục đại học thành viên“ Ban hành theo Quyết định s ố 26/2014/QĐ- TTg ngày 26/3/2014 của Thủ tướng chính phủ; Căn cứ Quy chế đào tạo trình độ Tiến sĩ ban hành kèm theo Quyết định số 1020/QĐ-ĐH&SĐH ngày 10/9/2010 của Giám đốc Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Trưởng phòng Sau đại học; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành “Chương trình đào trình độ Tiến sĩ” của Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn – Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, theo Quy chế đào tạo trình độ Tiến sĩ của Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh. Chương trình đào tạo trình độ Tiến sĩ được áp dụng cho các khoá đào tạo nghiên cứu sinh tiến sĩ từ đợt 1 năm 2015.
Trưởng phòng Sau đại học, Trưởng phòng Kế hoạch-Tài chính, Trưởng các Khoa/Bộ môn có đào tạo trình độ Tiến sĩ, các nghiên cứu sinh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG - ĐHQG.HCM (báo cáo) - Như Điều 3 - Lưu: HC-TH, SĐH PGS. Võ Văn Sen MỤC LỤC Trang 1. Ngành CNDVBC&CNDVLS 1 2.
Ngành Triết học 6 3. Ngành Quản lý tài nguyên môi trường 11 4. Ngành Văn hoá học 16 5. Ngành Lịch sử Việt Nam 21 6.
Ngành Lịch sử thế giới 25 7. Ngành Khảo cổ học 29 8. Ngành Văn học Việt Nam 32 9. Ngành Lý luận văn học 38 10.
Ngành Ngôn ngữ học 43 11. Ngành Ngôn ngữ học so sánh - đối chiếu 48 12. Ngành Dân tộc học 53 13. Ngành Ngôn ngữ Nga 57 14.
Phụ lục 60 Ngành: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ Mã số: 62.02 Bộ môn quản lý : Triết học Mác – Lênin, Khoa: Triết học Loại hình đào tạo: Chính quy tập trung I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO VÀ CHUẨN ĐẦU RA Đào tạo những cán bộ khoa học có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức chuyên môn vững vàng và năng lực thực hành chuyên môn nghiệp vụ cao. Hoàn thiện và nâng cao những kiến thức đã học ở đại học và sau đại học, hiện đại hóa những kiến thức chuyên ngành, tăng cường kiến thức liên ngành, từ đó trang bị cho nghiên cứu sinh có kiến thức chuyên môn cơ bản, hệ thống và chuyên sâu về các khoa học triết học, về nội dung, đặc điểm, lịch sử các học thuyết triết học Việt Nam và thế giới qua từng giai đoạn phát triển, về vai trò của triết học đối với đời sống xã hội, đặc biệt là các nguyên lý triết học Mác, tư tưởng Hồ Chí Minh; giúp cho người học có phương pháp tư duy biện chứng trong quá trình vận dụng vào công tác nghiên cứu giảng dạy triết học và công tác thực tiễn; có khả năng phát hiện, giải quyết những vấn đề nảy sinh thuộc chuyên ngành được đào tạo. Mục tiêu đào tạo Chuẩn đầu ra Trang bị kiến thức nâng cao về: Trình độ kiến thức: 1.
Các kiến thức khoa học về chủ nghĩa Mác - 1. Nắm được hệ thống kiến thức tổng quát Lênin triết học Mác - Lênin. Nội dung, đặc điểm, lịch sử hình thành và 2. Trên cơ sở những kiến thức cơ bản của triết phát triển của các học thuyết triết học học triết học Mác – Lênin đi sâu vào giải Việt Nam.
quyết những vấn đề lý luận và thực tiễn đặt 3. Trình độ tư duy lý luận về thế giới quan và ra. phương pháp luận khoa học. Nắm vững kiến thức triết học Mác – Lênin để làm rõ cơ sở lý luận về kiến thức cơ bản thuộc khối ngành khoa học xã hội và nhân văn.
Nâng cao khả năng tự nghiên cứu: Năng lực nhận thức, tư duy, kỹ năng thực Nâng cao khả năng tự nghiên cứu về: Những vấn hành: đề lý luận và thực tiễn có tính chất chuyên sâu thuộc - Nắm vững hệ thống lý luận triết học Mác – chuyên ngành chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ Lênin. nghĩa duy vật lịch sử. - Có khả năng phát hiện, giải quyết các vấn đề thực tiễn trên cơ sở lý luận thế giới quan duy 1 vật và phương pháp luận biện chứng. Khả năng đáp ứng nhu cầu kinh tế - xã hội, Vị trí làm việc và cơ hội học lên trình độ cao hội nhập quốc tế của học viên sau khi tốt hơn: nghiệp: Vị trí làm việc: 1.
Có khả năng vận dụng các tri thức và tư duy 1. Giảng dạy và nghiên cứu triết học tại các triết học Mác – Lênin vào nghiên cứu, phát trường cao đẳng, đại học, trung học chuyên hiện, giải quyết những vấn đề lý luận và thực. nghiệp, các học viện, viện nghiên cứu và các 2. Có khả năng nghiên cứu, trao đổi hợp tác trung tâm nghiên cứu khoa học.
chuyên môn với các trường, các viện nghiên 2. Làm công tác quản lý và chuyên môn, cứu trong và ngoài nước; biết phát hiện và giải nghiệp vụ trong hệ thống chính trị Việt Nam quyết những vấn đề cơ bản và chuyên sâu thuộc hiện nay. triết học Mác - Lênin. Cơ hội học lên trình độ cao hơn: 3.
Có kỹ năng làm công tác nghiên cứu tổng Có thể tự nghiên cứu chuyên sâu trong lĩnh hợp ở các ban ngành, các cơ quan Đảng và vực đào tạo, có khả năng phát hiện cái mới và chính quyền. được đào tạo thêm ở các ngành gần. THỜI GIAN ĐÀO TẠO : - Thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ đối với NCS có bằng thạc sĩ là 03 năm tập trung - Thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ là 05 năm tập trung III. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 1.
Các học phần bổ sung 1.1 Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ : NCS phải hoàn thành chương trình đào tạo trong vòng 24 tháng đầu của thời gian đào tạo, gồm các học phần ở trình độ thạc sĩ ngành Triết học theo chương trình cụ thể như sau: Khối lượng tín chỉ TT Môn học Tổng Số Lý thuyết BT/TH Học kỳ T.chỉ (Số tiết) (Số tiết) Khối kiến thức bắt buộc 17 205 100 (255 tiết = 17 TC) 1 Lịch sử triết học phương Đông 3 35 20 2 Lịch sử triết học phương Tây 3 35 20 3 Lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam 3 35 20 4 Thế giới quan 2 25 10 5 Phép biện chứng 2 25 10 6 Lý luận nhận thức 2 25 10 2 7 Triết học xã hội 2 25 10 Khối kiến thức tự chọn (810 tiết = 54TC), 54 675 290 trong đó số tín chỉ tự chọn là 18/54 8 Triết học về con người 2 25 10 9 Phân tích tác phẩm kinh điển của triết học 4 50 20 Mác-Lênin 10 Tư tưởng triết học Hồ Chí Minh 2 25 10 11 Biện chứng giữa truyền thống và hiện đại trong xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên 2 25 10 tiến, đậm đà bản sắc dân tộc 12 Những vấn đề mới trong triết học phương 2 25 10 Tây hiện đại 13 Phát triển kinh tế tri thức trong quá trình 2 25 10 công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam 14 Vấn đề xây dựng nhà nước pháp quyền của 2 25 10 dân, do dân, vì dân - lý luận và thực tiễn 15 PP luận nghiên cứu chuyên ngành 2 25 10 16 Triết học chính trị 2 25 10 17 Triết học tôn giáo 2 25 10 18 Triết học văn hóa 2 25 10 19 Hệ thống chính trị thế giới hiện đại 2 25 10 20 Phương pháp luận đổi mới và sáng tạo 2 25 10 21 Triết học trong khoa học tự nhiên 2 25 10 22 Lịch sử các học thuyết tôn giáo 2 25 10 23 Lịch sử tư tưởng mỹ học 2 25 10 24 Lịch sử tư tưởng đạo đức 2 25 10 25 Lịch sử học thuyết chính trị Mác – Lênin 2 25 10 26 Triết học phương Tây hiện đại 2 25 10 27 Lý luận về tôn giáo và vấn đề tôn giáo ở Việt 2 25 10 Nam 28 Lôgich biện chứng - Sự thống nhất giữa phép 2 25 10 biện chứng, lý luận nhận thức và lôgich học 29 Giới thiệu các tác phẩm kinh điển triết học 2 25 10 trước Mác 30 Tư duy chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam 2 25 10 qua các thời kỳ 31 Xây dựng Đảng 2 25 10 3 32 Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội 2 25 10 và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở VN 33 Chủ nghĩa xã hội không tưởng - tiền đề tư tưởng trực tiếp của chủ nghĩa xã hội 2 25 10 khoa học 34 Triết lý cộng đồng 2 25 10 35 Triết học đạo đức 2 25 10 1.2 Đối với NCS có bằng thạc sĩ ngành gần Theo quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ đối với nghiên cứu sinh thuộc ngành GẦN (Sử- chính trị, Lịch sử Đảng, Tâm lý học, Giáo dục học, Hành chính học, Xã hội học, Luật học, Khoa học thư viện, Công tác xã hội, Đông phương học, Văn hoá học, Văn học, Khoa học quản lý, Ngữ văn Trung Quốc, Hán Nôm, Ngữ văn Anh, Ngữ văn Nga ) hoặc đúng ngành do nhà trường đào tạo nhưng tốt nghiệp đã lâu, khoa Triết học đề nghị các học phần bổ sung như sau: Tín chỉ TT Tên môn học Số TC Lý thuyết Thực hành Khác 1 Thế giới quan 2 25 10 2 Phép biện chứng 2 25 10 3 Lý luận nhận thức 2 25 10 4 Triết học xã hội 2 25 10 5 Triết học về con người 2 25 10 6 Lịch sử triết học phương Đông 3 35 20 7 Lịch sử triết học phương Tây 3 35 20 8 Lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam 3 35 20 Tổng cộng 19 230 110 2. Các học phần ở trình độ tiến sĩ Những học phần này được thiết kế nhằm giúp NCS cập nhật kiến thức mới trong lĩnh vực chuyên môn, cả về phương diện lý thuyết lẫn thực hành nghiên cứu, tổng số 08 tín chỉ.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phd chuong trinh dao tao tien si (2015) [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/phd-chuong-trinh-dao-tao-tien-si
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phd chuong trinh dao tao tien si" nghiên cứu về vấn đề gì?
Khám phá chương trình đào tạo tiến sĩ chất lượng cao. Phát triển nghiên cứu chuyên sâu, nâng tầm sự nghiệp học thuật và đóng góp tri thức mới cho cộng đồng.
Luận án "Phd chuong trinh dao tao tien si" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Phd chuong trinh dao tao tien si" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phd chuong trinh dao tao tien si" thuộc chuyên ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Phd chuong trinh dao tao tien si" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phd chuong trinh dao tao tien si" có 62 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phd chuong trinh dao tao tien si" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.