Phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trường ở vùng tây bắc việt n

Nghiên cứu phát triển sản xuất ngô hàng hóa bền vững, tích hợp các giải pháp bảo vệ môi trường hiệu quả. Nâng cao năng suất, giảm tác động tiêu cực.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

189

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Phát triển ngô bền vững: Nâng cao năng suất, bảo vệ môi trường
Số trang:
189 trang
Trường:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành:
Kinh tế phát triển
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Phát triển ngô bền vững Nâng cao năng suất bảo vệ môi trường

Nghiên cứu tập trung phát triển sản xuất ngô hàng hóa tại vùng Tây Bắc Việt Nam. Mục tiêu chính là tăng cường năng suất ngô và đảm bảo bảo vệ môi trường. Vùng Tây Bắc có tiềm năng lớn cho cây ngô. Tuy nhiên, sản xuất ngô đối mặt với nhiều thách thức về môi trường. Phát triển ngô bền vững đòi hỏi sự cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Áp dụng các phương pháp canh tác ngô thân thiện môi trường là cần thiết. Điều này bao gồm sử dụng phân bón hợp lý, quản lý sâu bệnh tổng hợp. Giảm thiểu tác động tiêu cực lên đất và nước là ưu tiên hàng đầu. Năng suất ngô cao không được đánh đổi bằng sự suy thoái môi trường. Luận án đặt ra các giải pháp cụ thể cho vấn đề này. Định hướng phát triển ngô theo hướng bền vững mang lại lợi ích lâu dài. Nó giúp ổn định sinh kế cho người nông dân. Đồng thời, nó duy trì hệ sinh thái tự nhiên. Phát triển chuỗi giá trị ngô bền vững là mục tiêu quan trọng.

1.1. Mục tiêu và tính cấp thiết phát triển ngô hàng hóa

Nghiên cứu xác định mục tiêu phát triển sản xuất ngô hàng hóa. Việc này gắn liền với bảo vệ môi trường vùng Tây Bắc. Tính cấp thiết xuất phát từ nhu cầu đảm bảo an ninh lương thực. Đồng thời, cần nâng cao thu nhập cho người dân. Duy trì bền vững tài nguyên đất đai cũng rất quan trọng.

1.2. Lý luận cơ bản về sản xuất ngô gắn môi trường

Tài liệu trình bày các khái niệm cơ bản. Đó là sản xuất ngô hàng hóa, bảo vệ môi trường. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển này được phân tích kỹ. Cơ sở lý luận định hình khung nghiên cứu.

1.3. Khái niệm ngô bền vững và ý nghĩa thực tiễn

Ngô bền vững là hệ thống sản xuất tích hợp. Nó quản lý hiệu quả tài nguyên đất, nước, đa dạng sinh học. Mục tiêu là đáp ứng nhu cầu hiện tại. Đồng thời, không làm tổn hại khả năng của thế hệ tương lai. Ý nghĩa thực tiễn là tạo ra nông nghiệp ngô thân thiện môi trường.

II.Mô hình ngô sinh thái Hướng tới nông nghiệp ngô thân thiện

Vùng Tây Bắc có thực trạng sản xuất ngô hàng hóa đặc thù. Địa hình đồi núi dốc gây khó khăn cho canh tác. Các mô hình ngô sinh thái được đề xuất. Chúng giúp giảm xói mòn đất, cải thiện độ phì nhiêu. Nông nghiệp ngô thân thiện môi trường là trọng tâm. Các biện pháp canh tác ngô hữu cơ được khuyến khích áp dụng. Ví dụ như sử dụng phân xanh, luân canh cây trồng. Việc này hạn chế tối đa việc dùng hóa chất tổng hợp. Kết quả nghiên cứu chỉ ra hiệu quả của mô hình chống xói mòn. Những mô hình này bao gồm làm ruộng bậc thang, trồng theo đường đồng mức. Chúng giúp giữ lại lớp đất mặt màu mỡ. Đồng thời, chúng giảm thiểu rửa trôi dinh dưỡng. Hiệu quả kinh tế từ các mô hình này cũng được đánh giá. Người dân có thể đạt năng suất ngô ổn định. Đồng thời, họ bảo vệ được đất canh tác lâu dài. Áp dụng các mô hình này góp phần vào quản lý môi trường trong trồng ngô. Chúng tạo ra một hệ thống sản xuất ngô bền vững.

2.1. Thực trạng phát triển sản xuất ngô ở Tây Bắc

Sản xuất ngô vùng Tây Bắc đang phát triển mạnh. Tuy nhiên, diện tích canh tác còn manh mún. Việc áp dụng khoa học kỹ thuật chưa đồng đều. Các yếu tố như khí hậu, đất đai ảnh hưởng lớn đến năng suất.

2.2. Áp dụng kỹ thuật canh tác ngô hữu cơ tiên tiến

Canh tác ngô hữu cơ tập trung vào việc tái tạo đất. Nó sử dụng nguồn dinh dưỡng tự nhiên. Việc này giảm phụ thuộc vào hóa chất. Mục tiêu là tạo ra sản phẩm ngô an toàn. Đồng thời, nó bảo vệ sức khỏe hệ sinh thái.

2.3. Hiệu quả mô hình chống xói mòn đất trong sản xuất ngô

Các mô hình chống xói mòn mang lại hiệu quả rõ rệt. Chúng giảm lượng đất thất thoát. Chúng duy trì độ phì nhiêu cho đất. Năng suất ngô được cải thiện. Đặc biệt, chúng góp phần vào bảo tồn đất trong canh tác ngô.

III.Quản lý môi trường trồng ngô Giảm phát thải bảo tồn đất

Quản lý môi trường trong trồng ngô là một thách thức lớn. Sản xuất ngô có thể gây ra nhiều vấn đề. Ví dụ như xói mòn đất, ô nhiễm nguồn nước. Sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu hóa học quá mức làm tăng phát thải. Luận án nghiên cứu các biện pháp giảm phát thải trong sản xuất ngô. Những biện pháp này bao gồm tối ưu hóa việc sử dụng phân bón. Chúng tập trung vào việc kiểm soát sâu bệnh bằng phương pháp sinh học. Các kỹ thuật bảo tồn đất được khuyến khích. Trồng cây che phủ, kỹ thuật canh tác tối thiểu là ví dụ. Việc này giúp giữ ẩm cho đất, tăng cường chất hữu cơ. Nó cũng giảm rửa trôi. Mục tiêu là bảo tồn đất trong canh tác ngô. Đồng thời, nó nâng cao năng suất ngô và môi trường. Các chính sách và hướng dẫn cụ thể cần được xây dựng. Việc này giúp nông dân áp dụng các phương pháp thân thiện môi trường. Sự tham gia của cộng đồng là chìa khóa thành công.

3.1. Thách thức môi trường trong sản xuất ngô Tây Bắc

Tây Bắc đối mặt với xói mòn đất nghiêm trọng. Nạn phá rừng làm nương rẫy ảnh hưởng lớn. Việc sử dụng hóa chất nông nghiệp thiếu kiểm soát làm ô nhiễm nước. Các vấn đề này đe dọa trực tiếp đến sản xuất ngô.

3.2. Biện pháp bảo tồn đất nước và đa dạng sinh học

Biện pháp bao gồm trồng xen canh, luân canh. Xây dựng hồ chứa nước nhỏ, ao lắng cũng quan trọng. Bảo vệ các vùng đệm sinh thái. Việc này giúp duy trì đa dạng sinh học. Đồng thời, nó cân bằng hệ sinh thái nông nghiệp.

3.3. Giảm thiểu tác động biến đổi khí hậu từ canh tác ngô

Ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước. Lựa chọn giống ngô chịu hạn, chịu sâu bệnh tốt. Hạn chế đốt rơm rạ sau thu hoạch. Những hành động này góp phần giảm phát thải carbon. Chúng thích ứng với biến đổi khí hậu.

IV.Kinh tế ngô xanh Phát triển chuỗi giá trị ngô bền vững

Phát triển kinh tế ngô xanh là xu hướng tất yếu. Nó không chỉ tạo ra sản phẩm chất lượng cao. Nó còn đảm bảo lợi ích kinh tế cho người sản xuất. Việc xây dựng chuỗi giá trị ngô bền vững là rất quan trọng. Chuỗi này bao gồm từ khâu sản xuất, chế biến đến tiêu thụ. Liên kết giữa nông dân, doanh nghiệp và nhà khoa học cần được tăng cường. Điều này giúp nâng cao giá trị sản phẩm ngô. Các chính sách hỗ trợ phát triển ngô từ nhà nước đóng vai trò then chốt. Chính sách về tín dụng, khuyến nông, thị trường cần được đẩy mạnh. Chúng giúp nông dân tiếp cận công nghệ mới, thông tin thị trường. Nâng cao thu nhập người sản xuất là mục tiêu cuối cùng. Khi kinh tế ngô xanh phát triển, người dân sẽ có động lực bảo vệ môi trường hơn. Việc này tạo ra một vòng tuần hoàn tích cực. Nó thúc đẩy nông nghiệp ngô thân thiện môi trường. Đồng thời, nó góp phần vào sự phát triển bền vững của vùng.

4.1. Liên kết chuỗi giá trị ngô từ sản xuất đến tiêu thụ

Chuỗi giá trị ngô cần được tổ chức chặt chẽ. Liên kết sản xuất với các nhà máy chế biến. Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm ngô sạch. Việc này đảm bảo đầu ra ổn định. Đồng thời, nó tăng lợi nhuận cho nông dân.

4.2. Chính sách hỗ trợ phát triển ngô và bảo vệ môi trường

Chính phủ cần có chính sách ưu đãi. Ưu đãi cho nông dân áp dụng canh tác ngô hữu cơ. Hỗ trợ về giống, kỹ thuật, vốn. Chính sách rõ ràng tạo động lực cho sản xuất ngô bền vững.

4.3. Nâng cao thu nhập người sản xuất thông qua ngô xanh

Ngô xanh mang lại giá trị kinh tế cao hơn. Sản phẩm sạch được thị trường ưa chuộng. Chất lượng sản phẩm tốt. Điều này giúp người dân ổn định cuộc sống. Đồng thời, nó tạo nguồn lực tái đầu tư sản xuất.

V.Yếu tố ảnh hưởng Thúc đẩy sản xuất ngô gắn bảo vệ môi trường

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển sản xuất ngô hàng hóa. Chúng cũng ảnh hưởng đến việc bảo vệ môi trường ở Tây Bắc. Điều kiện tự nhiên đóng vai trò quan trọng. Khí hậu, đất đai, nguồn nước là những yếu tố cơ bản. Chúng quyết định tiềm năng và thách thức của vùng. Trình độ học vấn và nhận thức của người sản xuất cũng rất quan trọng. Nông dân có kiến thức sẽ áp dụng kỹ thuật canh tác tốt hơn. Họ sẽ ý thức hơn về bảo vệ môi trường. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất ngô cũng được phân tích. Ví dụ như giống cây trồng, kỹ thuật canh tác, quản lý sâu bệnh. Nguồn lực của hộ gia đình cũng tác động lớn. Vốn, lao động, đất đai là các nguồn lực cần thiết. Sự hỗ trợ từ tiến bộ khoa học kỹ thuật là không thể thiếu. Việc chuyển giao công nghệ mới giúp tăng năng suất ngô và môi trường. Đồng thời, nó giảm thiểu tác động tiêu cực. Nghiên cứu xác định các yếu tố then chốt. Việc này giúp xây dựng chính sách phù hợp.

5.1. Điều kiện tự nhiên và xã hội đặc thù vùng Tây Bắc

Vùng Tây Bắc có địa hình phức tạp, khí hậu đa dạng. Nền văn hóa, tập quán sản xuất truyền thống ảnh hưởng lớn. Những đặc điểm này tạo ra cả cơ hội và thách thức. Chúng tác động đến canh tác ngô và quản lý môi trường.

5.2. Trình độ và nhận thức người sản xuất về ngô bền vững

Nâng cao trình độ học vấn cho nông dân. Tuyên truyền về lợi ích của ngô bền vững. Việc này giúp thay đổi tập quán canh tác. Nó thúc đẩy họ áp dụng các phương pháp nông nghiệp ngô thân thiện môi trường.

5.3. Vai trò của khoa học công nghệ và khuyến nông

Khoa học công nghệ cung cấp giống mới, quy trình canh tác hiện đại. Khuyến nông giúp chuyển giao kiến thức. Nó đào tạo kỹ thuật cho nông dân. Sự kết hợp này là động lực chính. Nó thúc đẩy phát triển sản xuất ngô gắn với bảo vệ môi trường.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trường ở vùng tây bắc việt nam la tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (189 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIEN NÔNG NGHIỆP VIET NAM ĐỖ VĂN NGỌC PHAT TRIEN SAN XUAT NGO HANG HOA GÁN VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở VÙNG TÂY BÁC VIỆT NAM LUẬN ÁN TIÊN SĨ NHÀ XUÁT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2015 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM DO VĂN NGỌC PHAT TRIEN SAN XUAT NGO HANG HOA GAN VOI BAO VE MOI TRUONG O VUNG TAY BAC VIET NAM CHUYEN NGANH : KINH TE PHAT TRIEN MA SO :62 310105 NGƯỜI HƯỚNG DÂN KHOA HQC: PGS. TRÀN ĐÌNH THAO HÀ NỘI, NĂM 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng bảo vệ đề lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2015 Tác giả luận án Đỗ Văn Ngọc LOI CAM ON Để hoàn thành đề tài này tôi đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều co quan, cá nhân, cán bộ quản lý các địa phương, các thầy cô giáo và bạn bè.

Tôi xin chân thành cảm ơn: - Có GS.TS Trần Đình Đằng, thầy đã định hướng và giúp đỡ tôi ngay từ ngày đầu bắt tay vào nghiên cứu thực hiện đề tài.TS Trần Đình Thao đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình đề giúp tôi có thê hoàn thành đề tài này. - Ban chỉ đạo Tây Bắc; Ủy ban nhân dân, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh Tây Bắc; Ủy ban nhân dân, phòng Nông nghiệp và PTNT, phòng Tài nguyên và Môi trường. các huyện; Ủy ban nhân dân, Hợp tác xã và các hộ sản xuất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, tỉnh Sơn La đã hỗ trợ và giúp đỡ cung cấp thông tin điều tra trong quá trình thực hiện đề tài. - Các cơ quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triên Nông thôn: Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Cục Trồng trọt, Tông cục Lâm nghiệp, Trung tâm Khuyến nông Quốc Gia, Cục Chăn nuôi; Lãnh đạo Viện Nghiên cứu Ngô, các bộ môn, phòng chức năng, các nhà khoa học, chuyên gia về cây ngô - Viện Nghiên cứu Ngô.

~- Tôi xin chân thành cảm ơn Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Ban Quản lý Đào tạo, tập thể các thầy cô giáo Bộ môn Phân tích định lượng; Bộ môn Kế hoạch và Đầu tư; các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và PTNT đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận án. Cuối cùng, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến bố, mẹ, anh, chị, em, vợ và các con đã luôn ở bên tôi, kịp thời động viên, ủng hộ về vật chất và tỉnh thần, tạo điều kiện thuận lợi về thời gian đề tôi dồn tâm sức vào nghiên cứu và hoàn thiện luận án này. Một lần nữa xin chân thành cảm ơn đến tất cả mọi người, sự giúp đỡ đóng góp đó tạo nên sự thành công của đề tài. Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2015 Tác giả luận án Đỗ Văn Ngọc ii MỤC LỤC Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục bảng Danh mục biểu đồ Danh mục sơ đỗ Danh mục chữ viết tắt Trích yếu luận án tiền sĩ Thesis Extract PHAN 1.4 t5 Tính cấp thiết của đề tài Mục tiêu nghiên cứu Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Câu hỏi nghiên cứu Những đóng góp mới của luận án PHAN 2.

TONG QUAN CO SO LY LUAN VA THUC TIEN PHAT TRIEN SAN 251 2.4 225 XUẤT NGÔ HÀNG HOA GẮN VỚI BẢO VỆ MOI TRUONG Lý luận về phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trường Một số khái niệm cơ bản Phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trường Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trường Cơ sở thực tiễn sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trường Tổng quan tình hình sản xuất ngô trên thể giới Sản xuất ngô và vấn đề môi trường ở một số nước trên thế giới Sản xuất, tiêu thụ ngô ở Việt Nam và một số vân đề về môi trường Bài học kinh nghiệm rút ra từ phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trường ở một số nước trên thé giới và Việt Nam Một số chính sách về phát triển sản xuất ngô ở Việt Nam PHÂN 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU iii ii iii vi xi xiii XV + + WwW G2 CoN NN 19 19 22 28 34 36 39 3.5 Khái quát về điều kiện tự nhiên, xã hội vùng Tây Bắc Điều kiện tự nhiên Đặc điểm xã hội Phương pháp nghiên cứu Khung phân tích Phương pháp tiếp cận Phương pháp thu thập dữ liệu Phương pháp phân tích dữ liệu Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu PHAN 4. THUC TRANG PHAT TRIEN SAN XUAT NGO HANG HOA GAN VOI 4.8 BAO VE MOI TRUONG O VUNG TAY BAC Thực trạng phát triển sản xuất và tiêu thụ ngô hàng hóa ở vùng Tây Bắc Tình hình sản xuất ngô hàng hóa ở vùng Tây Bắc Tình hình phát triển sản xuất ngô hàng hóa của các hộ ở vùng Tây Bắc Thực trạng môi trường và bảo vệ môi trường trong sản xuất ngô hàng hóa ở vùng Tây Bắc Thực trạng môi trường trong sản xuất ngô hàng hóa ở vùng Tây Bắc Tình hình bảo vệ môi trường trong sản xuất ngô hàng hóa ở vùng Tây Bắc Kết quả và hiệu quả của mô hình sản xuất ngô gắn với bảo vệ môi trường ở vùng Tây Bắc Kết quả của các mô hình chống xói mòn đất trong sản xuất ngô Hiệu quả sản xuất ngô trong việc áp dụng các biện pháp chóng xói mòn Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trường ở vùng Tây Bắc Điều kiện tự nhiên Trình độ học vấn và nhận thức của người sản xuất Các yếu tô ảnh hưởng đến năng suất ngô Nguồn lực của hộ Tiến bộ khoa học kỹ thuật Sự phát triển của hệ thống dịch vụ sản xuất Cơ sở hạ tầng Hệ thống thông tin iv 39 39 41 42 42 44 44 47 49 51 51 51 54 73 73 78 86 86 88 89 89 91 96 98 99 102 107 108 4.5 Chính sách của Nhà nước Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trường ở vùng Tây Bắc PHAN 5. GIAI PHAP PHAT TRIEN SAN XUAT NGO HANG HOA GAN VOI 5.6 BAO VE MOI TRUONG O VUNG TAY BAC Định hướng phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trường Quan điểm chung Mục tiêu phát triên sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trường Định hướng phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trường ở vùng Tây Bắc Một số căn cứ đưa ra giải pháp trong phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trường ở vùng Tây Bắc Giải pháp phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trường ở vùng Tây Bắc Quy hoạch, mở rộng diện tích sản xuất ngô Nâng cao năng suất ngô Chế biến và bảo quản sản phẩm sau thu hoạch Tổ chức sản xuất và thị trường tiêu thụ sản phẩm Chính sách Giải pháp bảo vệ môi trường trong phát triển sản xuất ngô PHAN 6.

KET LUAN VA KIEN NGHI 6.2 Kết luận Kiến nghị Danh mục các công trình đã công bồ liên quan đến luận án Tài liệu tham khảo Phụ lục 109 114 118 118 118 118 118 120 123 123 124 126 127 129 132 137 137 138 140 141 146 STT 2.20 DANH MUC BANG Tén bang San xuat ngô của một số nước trong khu vực năm 2013 Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam giai đoạn 1975 - 2013 Tình hình sản xuất và nhập khẩu ngô năm 2005 - 2013 Tình hình dân só, dân tộc và giáo dục vùng Tây Bắc Số lượng mẫu đại diện thực hiện điều tra Thu thập thông tin thứ cấp Diện tích, năng suất, sản lượng ngô vùng Tây Bắc (2009 - 2013) Một số công thức luân canh cây trồng chính có ngô vùng Tây Bắc Tình hình sử dụng đất của các hộ điều tra Thông tin cơ bản của các hộ điều tra Các công thức luân canh cây trồng có ngô của hộ điều tra Biến động diện tích, năng suất, sản lượng ngô bình quân của hộ Tình hình thực hiện các biện pháp kỹ thuật canh tác của hộ Tỷ lệ hộ áp dụng các hình thức sấy ngô Tỷ lệ hao hụt trong sản xuất ngô của các hộ điều tra Thời điểm bán và lý do chọn thời điểm bán ngô của hộ Diện tích ngô và tỷ lệ sản phẩm bán ra thị trường của hộ Chủ định bán sản phẩm của hộ trong quá trình sản xuất Mức chuyên môn hóa của lao động trong sản xuất ngô So sánh mức độ sản xuất ngô hàng hóa ở 2 nhóm hộ Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất ngô theo thời vụ Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất ngô của nhóm hộ theo quy mô diện tích (tính bình quân cho 1 ha gieo trồng) Diễn biến diện tích đất lâm nghiệp và diện tích ngô vùng Tây Bắc giai đoạn 2005-2013 Danh mục thuốc bảo vệ thực vật sử dụng pho biến ở vùng Tây Bắc Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và thuốc trừ cỏ của hộ Những biện pháp chống xói mòn đang được áp dụng vi Trang 21 29 4I 46 46 51 52 54 55 58 60 62 64 66 68 69 69 70 71 75 11 78 79 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đỗ Văn Ngọc (2015). Phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trường ở [Luận án tiến sĩ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/phat-trien-san-xuat-ngo-hang-hoa-gan-voi-bao-ve-moi-truong-o-vung-tay-bac-viet

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trường ở" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu phát triển sản xuất ngô hàng hóa bền vững, tích hợp các giải pháp bảo vệ môi trường hiệu quả. Nâng cao năng suất, giảm tác động tiêu cực.

Luận án "Phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trường ở" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2015.

Luận án "Phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trường ở" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trường ở" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trường ở" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trường ở" có 189 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trường ở" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter