Luận án phát triển nguồn nhân lực trẻ vùng Tây Bắc - Nghiên cứu của Trần Văn Trung

Nâng cao năng lực, kỹ năng cho thế hệ trẻ Tây Bắc, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội bền vững vùng. Tạo cơ hội việc làm, phát huy tiềm năng.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

226

Thời gian đọc

34 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Cơ sở lý luận chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ
Số trang:
226 trang
Trường:
Học viện Hành chính Quốc gia
Chuyên ngành:
Quản lý hành chính công
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Cơ sở lý luận chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ

Tài liệu cung cấp nền tảng khoa học vững chắc về chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ. Nghiên cứu sâu sắc các khái niệm cốt lõi. Nguồn nhân lực trẻ là nhóm đối tượng chiến lược, bao gồm thanh niên trong độ tuổi lao động. Phát triển nguồn nhân lực trẻ Tây Bắc đòi hỏi sự đầu tư toàn diện từ giáo dục, đào tạo đến tạo cơ hội việc làm. Chính sách cần hướng đến mục tiêu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trẻ, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động hiện đại. Điều này đảm bảo sự phát triển bền vững nguồn nhân lực Tây Bắc. Nguồn nhân lực chất lượng cao Tây Bắc là động lực chính thúc đẩy kinh tế - xã hội khu vực. Phân tích rõ đặc điểm riêng của vùng Tây Bắc, bao gồm địa lý, văn hóa, và cơ cấu dân số. Chính sách phải phù hợp với bối cảnh địa phương. Đây là yếu tố quan trọng để đạt hiệu quả cao trong quá trình hoạch định và thực thi. Việc hiểu rõ cơ sở lý luận giúp xây dựng chính sách bền vững.

1.1. Khái niệm nguồn nhân lực trẻ và chính sách

Nguồn nhân lực trẻ là lực lượng lao động tiềm năng. Độ tuổi thanh niên là giai đoạn quan trọng. Chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ là tổng hòa các biện pháp. Mục tiêu là phát huy tối đa tiềm năng của nhóm này. Chính sách bao gồm đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng. Tập trung vào việc tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao Tây Bắc.

1.2. Đặc điểm nguồn nhân lực trẻ vùng Tây Bắc

Nguồn nhân lực trẻ Tây Bắc có những đặc thù. Dân cư đa dân tộc, tỷ lệ thanh niên cao. Trình độ học vấn, chuyên môn còn hạn chế. Tiếp cận thông tin, công nghệ còn khó khăn. Đây là thách thức nhưng cũng là tiềm năng lớn. Cần có chính sách đặc thù cho vùng. Phát triển bền vững nguồn nhân lực Tây Bắc phụ thuộc vào việc giải quyết những đặc điểm này.

1.3. Vai trò của chính sách trong phát triển kinh tế

Chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ có vai trò chiến lược. Giúp tăng năng suất lao động, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Góp phần giảm nghèo, nâng cao đời sống người dân. Tạo ra một xã hội công bằng, tiến bộ hơn. Đây là nền tảng cho sự phát triển bền vững của khu vực.

II.Thực trạng phát triển nguồn nhân lực trẻ Tây Bắc

Tình hình phát triển nguồn nhân lực trẻ Tây Bắc hiện nay đối mặt nhiều thách thức. Vùng Tây Bắc có dân số trẻ dồi dào, chiếm tỷ lệ đáng kể trong cơ cấu dân số. Đây là lợi thế về số lượng lao động tiềm năng. Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực chưa đồng đều. Trình độ chuyên môn, kỹ năng lao động còn hạn chế. Việc làm cho người trẻ vùng Tây Bắc còn nhiều khó khăn, đặc biệt là việc làm ổn định, có thu nhập cao. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề thấp. Thanh niên thường thiếu cơ hội tiếp cận thông tin, công nghệ mới và các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng. Điều này ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của lao động trẻ trên thị trường. Sự chênh lệch giữa các địa phương trong vùng vẫn còn lớn về điều kiện phát triển. Chính sách nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trẻ Tây Bắc cần hiệu quả hơn. Cần đánh giá kỹ lưỡng thực trạng để đưa ra giải pháp phù hợp.

2.1. Ưu điểm và tiềm năng của nguồn nhân lực trẻ

Nguồn nhân lực trẻ Tây Bắc có số lượng lớn. Lực lượng này năng động, nhiệt huyết. Có khả năng thích nghi tốt với môi trường mới. Đây là tiềm năng lớn để phát triển kinh tế địa phương. Nếu được đào tạo đúng hướng, có thể tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao Tây Bắc.

2.2. Hạn chế và thách thức tồn tại

Hạn chế lớn nhất là chất lượng chưa cao. Trình độ học vấn, chuyên môn còn yếu. Thiếu kỹ năng mềm, kỹ năng số. Việc làm cho người trẻ vùng Tây Bắc còn hạn chế. Dẫn đến tình trạng di cư lao động ra khỏi vùng. Cơ hội đào tạo nghề cho thanh niên Tây Bắc còn thiếu.

2.3. Sự phân bổ và cơ cấu nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực trẻ phân bổ chưa hợp lý. Tập trung nhiều ở nông thôn. Thiếu lao động có trình độ cao ở các ngành mũi nhọn. Cơ cấu ngành nghề chưa đa dạng. Điều này gây khó khăn cho việc phát triển kinh tế vùng. Cần điều chỉnh để tối ưu hóa nguồn lực.

III.Vai trò chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ Tây Bắc

Chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ Tây Bắc đóng vai trò then chốt. Chính sách tạo khuôn khổ pháp lý vững chắc. Nó định hướng các hoạt động giáo dục, đào tạo. Giúp thanh niên có cơ hội phát triển toàn diện. Chính sách thu hút và giữ chân nhân tài trẻ Tây Bắc là cần thiết. Nó ngăn chặn chảy máu chất xám. Đảm bảo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ vùng. Chính sách tác động trực tiếp đến chất lượng cuộc sống. Nâng cao năng lực cạnh tranh của khu vực. Chính sách cần linh hoạt, phù hợp với đặc thù. Gắn kết với mục tiêu phát triển bền vững nguồn nhân lực Tây Bắc.

3.1. Tầm quan trọng của chính sách phát triển nguồn nhân lực

Chính sách là công cụ điều tiết quan trọng. Giúp định hình tương lai nguồn nhân lực. Đảm bảo cung cấp đủ lao động có chất lượng. Thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong thanh niên. Là nền tảng cho sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững của Tây Bắc.

3.2. Mối quan hệ giữa các chính sách liên quan

Chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ không đứng độc lập. Nó liên quan mật thiết đến chính sách giáo dục, y tế. Gắn bó với chính sách việc làm, hỗ trợ khởi nghiệp. Chính sách xã hội, chính sách dân tộc cũng tác động. Cần có sự phối hợp đồng bộ để đạt hiệu quả cao nhất.

3.3. Tác động của chính sách đến xã hội và kinh tế

Chính sách tốt tạo ra lực lượng lao động mạnh mẽ. Tăng thu nhập, cải thiện đời sống. Giảm tỷ lệ thất nghiệp, an sinh xã hội được đảm bảo. Góp phần vào sự ổn định chính trị, xã hội. Đây là yếu tố then chốt để Tây Bắc phát triển nhanh và bền vững.

IV.Nội dung chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ Tây Bắc

Chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ Tây Bắc bao gồm nhiều nội dung. Nhằm tác động toàn diện đến số lượng và chất lượng. Đầu tiên là nhóm chính sách về số lượng. Điều tiết quy mô, cơ cấu dân số trẻ. Tiếp theo là nhóm chính sách tác động đến chất lượng. Tập trung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trẻ Tây Bắc. Bao gồm giáo dục, đào tạo nghề cho thanh niên Tây Bắc. Phát triển kỹ năng cho lao động trẻ Tây Bắc là ưu tiên hàng đầu. Chính sách cũng đề cập đến cơ cấu nguồn nhân lực. Đảm bảo phân bổ hợp lý giữa các ngành, khu vực. Cuối cùng là chính sách tuyển dụng và sử dụng. Nhằm tối ưu hóa hiệu quả làm việc. Đồng thời, chính sách thu hút và giữ chân nhân tài trẻ Tây Bắc cũng được chú trọng.

4.1. Nhóm chính sách tác động đến số lượng

Chính sách này tập trung vào điều tiết dân số. Khuyến khích sinh sản hợp lý. Giảm tình trạng di cư lao động bất hợp pháp. Đảm bảo duy trì nguồn cung lao động trẻ ổn định. Đây là nền tảng ban đầu để có đủ nguồn lực phát triển.

4.2. Nhóm chính sách tác động đến chất lượng

Chính sách chất lượng là trọng tâm. Bao gồm đầu tư vào giáo dục phổ thông. Đẩy mạnh giáo dục hướng nghiệp cho giới trẻ Tây Bắc. Phát triển các chương trình đào tạo nghề cho thanh niên Tây Bắc. Nâng cao chất lượng dạy nghề, gắn kết với thị trường. Tập trung phát triển kỹ năng cho lao động trẻ Tây Bắc. Đặc biệt là kỹ năng số, ngoại ngữ.

4.3. Nhóm chính sách tuyển dụng và sử dụng hiệu quả

Chính sách này hướng đến việc tối ưu hóa sử dụng lao động. Tạo việc làm cho người trẻ vùng Tây Bắc. Hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh niên Tây Bắc. Khuyến khích các doanh nghiệp tuyển dụng lao động địa phương. Chính sách thu hút và giữ chân nhân tài trẻ Tây Bắc. Cải thiện môi trường làm việc, chế độ đãi ngộ.

V.Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trẻ Tây Bắc

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trẻ Tây Bắc là nhiệm vụ cấp bách. Cần triển khai các giải pháp đồng bộ từ nhiều phía. Đầu tiên, cải cách hệ thống giáo dục toàn diện. Đảm bảo chất lượng giáo dục từ mầm non đến đại học. Tăng cường giáo dục hướng nghiệp cho giới trẻ Tây Bắc ngay từ cấp phổ thông. Giúp học sinh định hướng nghề nghiệp sớm, phù hợp với năng lực và nhu cầu xã hội. Đẩy mạnh đào tạo nghề cho thanh niên Tây Bắc. Tập trung vào các ngành nghề có nhu cầu thị trường, đặc biệt là du lịch, nông nghiệp công nghệ cao. Phát triển kỹ năng cho lao động trẻ Tây Bắc. Bao gồm kỹ năng cứng chuyên môn và kỹ năng mềm như giao tiếp, làm việc nhóm, tư duy phản biện. Ứng dụng mạnh mẽ chuyển đổi số trong phát triển nhân lực Tây Bắc. Nâng cao năng lực số cho thanh niên. Hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh niên Tây Bắc thông qua các quỹ, chính sách ưu đãi, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Chính sách thu hút và giữ chân nhân tài trẻ Tây Bắc cần được xây dựng cụ thể.

5.1. Đổi mới giáo dục và đào tạo nghề

Cần đổi mới chương trình, phương pháp giảng dạy. Gắn kết chặt chẽ đào tạo với nhu cầu doanh nghiệp. Nâng cấp cơ sở vật chất các trường nghề. Đào tạo nghề cho thanh niên Tây Bắc cần thực chất. Phát triển kỹ năng cho lao động trẻ Tây Bắc thông qua các khóa học ngắn hạn. Chú trọng giáo dục hướng nghiệp cho giới trẻ Tây Bắc.

5.2. Hỗ trợ việc làm và khởi nghiệp cho thanh niên

Tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người trẻ vùng Tây Bắc. Phát triển các sàn giao dịch việc làm. Kết nối doanh nghiệp với lao động trẻ. Có chính sách hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh niên Tây Bắc. Cung cấp vốn, tư vấn, và không gian làm việc chung. Khuyến khích các mô hình kinh doanh sáng tạo.

5.3. Chính sách thu hút và giữ chân nhân tài trẻ

Xây dựng chính sách ưu đãi đặc biệt. Hỗ trợ nhà ở, thu nhập ổn định. Cung cấp cơ hội thăng tiến, phát triển sự nghiệp. Chính sách thu hút và giữ chân nhân tài trẻ Tây Bắc là quan trọng. Giảm tình trạng chảy máu chất xám ra khỏi vùng. Tạo ra môi trường làm việc hấp dẫn cho nguồn nhân lực chất lượng cao Tây Bắc.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ quản lý hành chính công chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ vùng tây bắc việt nam hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (226 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA TRẦN VĂN TRUNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRẺ VÙNG TÂY BẮC VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÍ HÀNH CHÍNH CÔNG HÀ NỘI, NĂM 2015 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA TRẦN VĂN TRUNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRẺ VÙNG TÂY BẮC VIỆT NAM HIỆN NAY Chuyên ngành: Quản lí Hành chính công Mã số: 62 34 82 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÍ HÀNH CHÍNH CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Đinh Thị Minh Tuyết 2. Đặng Cảnh Khanh HÀ NỘI, NĂM 2015 2 LỜI CẢM ƠN Được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các nhà khoa học, các giảng viên Học viện Hành chính Quốc gia, đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của PGS.TS Đinh Thị Minh Tuyết và GS.TS Đặng Cảnh Khanh về nội dung và phương pháp nghiên cứu khoa học. Tác giả luận án đã hoàn thành việc nghiên cứu đề tài khoa học “Chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ vùng Tây Bắc Việt Nam hiện nay”.

Đây là đề tài mà tác giả tâm huyết và gắn bó với quá trình công tác trong nhiều năm. Tác giả luận án xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc, các nhà khoa học, các thầy, các cô tại Học viện Hành chính Quốc gia, Khoa Sau đại học, Khoa Quản lí Nhà nước về xã hội, đồng thời tác giả cũng trân trọng gửi lời cảm ơn Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam, Viện Nghiên cứu Thanh niên, UBND, các tỉnh thành Đoàn và các huyện thị Đoàn thuộc các tỉnh Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai và Yên Bái đã hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi giúp nghiên cứu sinh trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, đi khảo sát thực tế để hoàn thành luận án này. Do các điều kiện và lí do khác nhau nên bản luận án này có thể còn có những thiếu sót nhất định, tác giả mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu từ các nhà khoa học, các học giả, các cấp, các ngành có liên quan và những người quan tâm đến nội dung mà tác giả nghiên cứu để được tiếp thu và vận dụng vào thực tiễn với mục tiêu đóng góp nhỏ bé của mình vào việc xây dựng, hoạch định chính sách nhằm phát huy nguồn nhân lực trẻ vùng Tây Bắc Việt Nam trong những năm tới phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội Vùng núi Tây Bắc của Đảng và Nhà nước ta. Hà Nội, ngày 01 tháng 2 năm 2015 Nghiên cứu sinh Trần Văn Trung 3 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi.

Tư liệu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc và xuất xứ rõ ràng. Các kết quả nghiên cứu của luận án tính đến nay theo tác giả được biết là chưa có một công trình khoa học nào đã công bố. Hà Nội, ngày 01 tháng 02 năm 2015 Nghiên cứu sinh Trần Văn Trung 4 MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án. Phương pháp nghiên cứu của luận án. Đóng góp mới của luận án.

Ý nghĩa lí luận và thực tiễn của luận án. Giả thuyết nghiên cứu của luận án. Kết cấu của luận án. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.

Các nghiên cứu trong nước. Nghiên cứu về chính sách dân tộc ở Việt Nam. Nghiên cứu về chính sách thanh niên. Nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực trẻ và chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ.

Nghiên cứu về chính sách phát triển con người và phát triển nguồn nhân lực vùng Tây Bắc. Các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học nước ngoài. Nghiên cứu về dân tộc và chính sách dân tộc ở Việt Nam. Nghiên cứu đến nguồn nhân lực và chính sách phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số ở Việt Nam.

Nghiên cứu về con người và nguồn nhân lực dân tộc vùng núi phía Bắc Việt Nam. Các vấn đề đặt ra cho nhiệm vụ nghiên cứu của luận án. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRẺ. Khái niệm nguồn nhân lực trẻ và chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ.

Nguồn nhân lực và nguồn nhân lực trẻ. Phát triển nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực trẻ. Đặc điểm nguồn nhân lực trẻ vùng Tây Bắc. Chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ vùng Tây Bắc.

Vai trò của chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ trong phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc. Vai trò của nguồn nhân lực với phát triển kinh tế - xã hội. Vai trò của chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ đối với phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc. Chính sách phát triển nguồn lực trẻ có mối quan hệ mật thiết với một số chính sách khác.

Nội dung chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ. Nhóm chính sách tác động đến số lượng nguồn nhân lực trẻ. Nhóm chính sách tác động đến chất lượng nguồn nhân lực trẻ. Nhóm chính sách tác động đến cơ cấu nguồn nhân lực trẻ.

Nhóm chính sách tuyển dụng và sử dụng nguồn nhân lực trẻ. Khung phân tích và đánh giá chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ vùng Tây Bắc. Khung phân tích chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ vùng Tây Bắc57 2. Khung đánh giá chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ vùng Tây Bắc.

Chính sách phát triển nguồn nhân lực và nguồn nhân lực trẻ ở một số nước trên thế giới. Định hướng chung của Liên hợp quốc về phát triển nguồn nhân lực và nhân lực trẻ. Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Kinh nghiệm cho Việt Nam.

68 6 Tiểu kết chương 2. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRẺ Ở VÙNG TÂY BẮC VIỆT NAM. Khái quát chung về điều kiện phát triển vùng Tây Bắc. Đặc điểm tự nhiên vùng Tây Bắc.

Đặc điểm kinh tế vùng Tây Bắc. Đặc điểm xã hội vùng Tây Bắc. Thực trạng nguồn nhân lực và nguồn nhân lực trẻ vùng Tây Bắc. Thực trạng về nguồn nhân lực vùng Tây Bắc .2 Thực trạng nguồn nhân lực trẻ vùng Tây Bắc.

Những tác động của chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ đến phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc. Thực trạng chính sách tác động đến số lượng nguồn nhân lực trẻ vùng Tây Bắc. Thực trạng chính sách tác động đến chất lượng nguồn nhân lực trẻ vùng Tây Bắc. Thực trạng chính sách tác động đến cơ cấu nguồn nhân lực trẻ.

Thực trạng chính sách tác động đến tuyển dụng và sử dụng nguồn lao động trẻ. Những tác động của các tổ chức thanh niên trong việc tham gia phát triển nguồn nhân lực trẻ vùng Tây Bắc. Đánh giá chung về thực trạng chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ vùng Tây Bắc. Kết quả trong tổ chức triển khai và thực thi các chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ vùng Tây Bắc.

Những hạn chế của chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ vùng Tây Bắc và nguyên nhân. 121 Tiểu kết chương 3. QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRẺ VÙNG TÂY BẮC VIỆT NAM. Dự báo phát triển nguồn nhân lực trẻ vùng Tây Bắc đến năm 2020.

Quan điểm và định hướng của Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh về chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ vùng Tây Bắc. Tư tưởng Hồ Chí Minh về phát triển nguồn nhân lực trẻ Việt Nam. Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ. Những định hướng về phát triển nguồn nhân lực trẻ.

Giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ vùng Tây Bắc. Nhóm giải pháp về chính sách giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng. Nhóm giải pháp chính sách tác động đến phát triển y tế, tăng cường sức khỏe cho thế hệ trẻ vùng Tây Bắc. Nhóm giải pháp chính sách thu hút nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao đến với vùng Tây Bắc.

Nhóm giải pháp chính sách tăng cường tính chủ thể của thanh thiếu niên Tây Bắc. Nhóm giải pháp chính sách phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo cho vùng Tây Bắc. Nhóm giải pháp về chính sách về phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, tăng cường giao lưu nâng cao đời sống văn hóa cộng động. Nhóm tăng cường phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp tham gia phát triển nguồn nhân lực trẻ vùng Tây Bắc.

168 Tiểu kết chương 4:. 169 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Kết quả nghiên cứu lí luận. Kết quả nghiên cứu thực tiễn.

Kết quả nghiên cứu đề xuất giải pháp. Chứng minh giả thuyết nghiên cứu. Một số kiến nghị. Đối với Đảng.

Đối với Nhà nước. Đối với các địa phương vùng Tây Bắc. 176 DANH MỤC CÔNG TRÌNH. 178 KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN.

178 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 188 PHỤ LUC II: MỘT SỐ VĂN BẢN LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN VÙNG TÂY BẮC. 195 PHỤ LỤC III: CÁC SỐ LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN NGUỒN NHÂN LỰC TRẺ TÂY BẮC- 199 - 9 KÍ HIỆU VIẾT TẮT 1 BCH Ban Chấp hành 2 CĐ, ĐH Cao đẳng, Đại học 3 CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa 4 CNXH Chủ nghĩa xã hội 5 CMKT Chuyên môn kỹ thuật 6 CSNNL Chính sách nguồn nhân lực 7 DTTS Dân tộc thiểu số 8 HĐND Hội đồng Nhân dân 9 HDI Chỉ số phát triển con người 10 KT – XH Kinh tế - xã hội 11 LHTN Liên hiệp thanh niên 12 LHQ Liên hiệp quốc 13 LLLĐ Lực lượng lao động 14 NL Nhân lực 15 NNL Nguồn nhân lực 16 PL Phụ lục 17 QLHCNN Quản lí Hành chính Nhà nước 18 QLNN Quản lí Nhà nước 19 THCS Trung học cơ sở 20 THPT Trung học phổ thông 21 TNCS Thanh niên Cộng sản 22 UBND Ủy Ban nhân dân 23 UNDP Chương trình phát triển của Liên hợp quốc 24 VH - XH Văn hóa, xã hội 10 DANH MỤC BẢNG, BIỂU VỀ LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG TRẺ VÀ DÂN SỐ THANH NIÊN THAM GIA HOẠT ĐỘNG KINH TẾ Kí hiệu Nội dung Trang Bảng 3. Cơ cấu nguồn nhân lực trẻ Tây Bắc theo độ tuổi, 2012 79 Biểu 3.

Cơ cấu nguồn nhân lực trẻ Tây Bắc theo độ tuổi, 2012 79 Bảng 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Văn Trung (2015). Phát triển nguồn nhân lực trẻ Tây Bắc [Luận án tiến sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/phat-trien-nguon-nhan-luc-tre-tay-bac

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển nguồn nhân lực trẻ Tây Bắc" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nâng cao năng lực, kỹ năng cho thế hệ trẻ Tây Bắc, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội bền vững vùng. Tạo cơ hội việc làm, phát huy tiềm năng.

Luận án "Phát triển nguồn nhân lực trẻ Tây Bắc" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Hành chính Quốc gia. Năm bảo vệ: 2015.

Luận án "Phát triển nguồn nhân lực trẻ Tây Bắc" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển nguồn nhân lực trẻ Tây Bắc" thuộc chuyên ngành Quản lí Hành chính công. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Phát triển nguồn nhân lực trẻ Tây Bắc" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển nguồn nhân lực trẻ Tây Bắc" có 226 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển nguồn nhân lực trẻ Tây Bắc" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter