Luận án hành chính công: Phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch khu vực duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

"Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực du lịch ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhân lực ngành du lịch."

Chuyên ngành
Du lịch
Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án

Số trang

151

Thời gian đọc

23 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Du lịch Việt Nam: Ngành kinh tế mũi nhọn quốc gia
Số trang:
151 trang
Chuyên ngành:
Du lịch
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Du lịch Việt Nam Ngành kinh tế mũi nhọn quốc gia

Du lịch toàn cầu chứng kiến tốc độ tăng trưởng nhanh chóng sau Thế chiến thứ hai. Ngành này trở thành hiện tượng xã hội phổ biến. Du lịch đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn nhiều ngành kinh tế khác. Các quốc gia đang phát triển coi du lịch là động lực chính. Ngành giúp đẩy nhanh mục tiêu phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống. Du lịch tạo ra hàng triệu cơ hội việc làm trực tiếp, gián tiếp. Các ngành liên quan như vận tải, tài chính, nông nghiệp hưởng lợi. Trong kỷ nguyên toàn cầu hóa, du lịch kết nối, giải quyết bất đồng ngôn ngữ, văn hóa, tôn giáo. Tại Việt Nam, Đảng và Chính phủ xác định du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn. Ngành góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhiều năm qua. Năm 2001, Việt Nam đón 2,3 triệu lượt khách quốc tế. Năm 2008, con số này đạt 4,25 triệu lượt khách. Việt Nam xếp hạng thứ 8 trong 10 nước dẫn đầu về tốc độ tăng trưởng du lịch. Dự kiến năm 2010, Việt Nam đón 4,5 – 4,6 triệu lượt khách quốc tế. Ngành phục vụ 28 triệu lượt khách nội địa. Thu nhập du lịch đạt khoảng 80 ngàn tỷ đồng. Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, mang nội dung văn hóa sâu sắc. Ngành có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao.

1.1. Du lịch phát triển mạnh mẽ trên toàn cầu

Du lịch phát triển nhanh chóng sau Thế chiến thứ hai. Đây là hiện tượng xã hội phổ biến toàn cầu. Ngành có tốc độ tăng trưởng cao hơn nhiều lĩnh vực kinh tế khác. Du lịch đóng vai trò quan trọng với các nước đang phát triển. Ngành giúp tăng trưởng kinh tế, xóa đói giảm nghèo. Du lịch tạo hàng triệu việc làm trực tiếp và gián tiếp. Các ngành vận tải, tài chính, nông nghiệp đều liên quan. Du lịch còn là cầu nối ngôn ngữ, văn hóa, tôn giáo.

1.2. Việt Nam xác định du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn

Đảng và Chính phủ Việt Nam coi du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn. Ngành góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhiều năm. Khách quốc tế tăng từ 2,3 triệu (2001) lên 4,25 triệu (2008). Việt Nam đứng thứ 8 thế giới về tốc độ tăng trưởng du lịch. Dự kiến đạt 4,5-4,6 triệu khách quốc tế năm 2010. Ngành phục vụ 28 triệu khách nội địa. Du lịch thu về 80 ngàn tỷ đồng. Du lịch là ngành tổng hợp, văn hóa, liên ngành, xã hội hóa cao.

II.Chất lượng nhân lực du lịch quyết định dịch vụ

Chất lượng hoạt động du lịch phụ thuộc nhiều yếu tố. Tài nguyên du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật là nền tảng. Chính sách phát triển của Nhà nước và an ninh chính trị cũng quan trọng. Mức độ mở cửa, hội nhập kinh tế tác động lớn. Đặc thù du lịch là khách thụ hưởng sản phẩm, dịch vụ tại điểm đến. Quá trình sản xuất và tiêu thụ diễn ra đồng thời. Đội ngũ lao động phục vụ trực tiếp là yếu tố then chốt. Chất lượng nguồn nhân lực ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, dịch vụ du lịch. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành du lịch là vấn đề sống còn. Phát triển du lịch bền vững đòi hỏi đội ngũ lao động chất lượng cao. Số lượng cần đủ, cơ cấu hợp lý. Ngành cần nhà quản lý, nhân viên lành nghề, nhà khoa học tài năng. Đội ngũ cần giỏi chuyên môn, tháo vát, trách nhiệm cao. Phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ vừa cấp bách, vừa lâu dài. Điều này quyết định tương lai phát triển của ngành du lịch.

2.1. Nguồn nhân lực du lịch Yếu tố sống còn

Hoạt động du lịch có đặc thù riêng biệt. Khách du lịch phải đến điểm dịch vụ để thụ hưởng. Quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm diễn ra đồng thời. Đội ngũ lao động phục vụ trực tiếp là cầu nối. Chất lượng nguồn nhân lực du lịch tác động trực tiếp. Điều này quyết định chất lượng sản phẩm, dịch vụ du lịch. Nâng cao chất lượng nhân lực là yếu tố sống còn. Ngành du lịch cần đầu tư vào đào tạo nguồn nhân lực du lịch.

2.2. Yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao

Phát triển du lịch nhanh, bền vững là yêu cầu cấp bách. Cần thu hẹp khoảng cách với các quốc gia phát triển. Điều này đòi hỏi đội ngũ lao động chất lượng cao. Đủ số lượng, cơ cấu hợp lý là cần thiết. Bao gồm nhà quản lý, nhân viên lành nghề, nhà khoa học. Đội ngũ cần giỏi chuyên môn, nghiệp vụ, tháo vát. Trách nhiệm cao cũng là yếu tố quan trọng. Đào tạo nguồn nhân lực du lịch là nhiệm vụ vừa cấp bách, vừa lâu dài.

III.Tiềm năng du lịch Nam Trung Bộ Tây Nguyên vượt trội

Khu vực duyên hải Nam Trung Bộ (DHNTB) và Tây Nguyên đóng vai trò quan trọng. Khu vực gồm 5 tỉnh duyên hải (Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận). Cùng với 5 tỉnh Tây Nguyên (Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng). Vị trí địa lý chiến lược trong phát triển du lịch Việt Nam. Tiềm năng tài nguyên rất phong phú, đa dạng, có giá trị. Khu vực có thể phát triển các loại hình, sản phẩm du lịch chất lượng cao. Điều này đáp ứng nhu cầu cả khách trong nước và quốc tế. Vị trí địa chính trị thuận lợi để kết nối, phát triển du lịch. Khu vực liên kết với các vùng miền cả nước. Khu vực còn liên kết với các nước Đông Nam Á. Trong những năm qua, du lịch các tỉnh khu vực có sự phát triển khởi sắc. Lượng khách du lịch đến khu vực tăng nhanh. Năm sau cao hơn năm trước. Đến năm 2009, lượng khách du lịch của khu vực chiếm 6,7% tổng khách quốc tế. Khu vực chiếm 12% tổng khách nội địa của cả nước. Thu nhập du lịch của khu vực đạt gần 7.500 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng về thu nhập giai đoạn 2001 – 2009 đạt bình quân 26,5%/năm.

3.1. Vị trí chiến lược tài nguyên du lịch phong phú

Khu vực DHNTB và Tây Nguyên có vị trí chiến lược. Tiềm năng tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng. Các tài nguyên này có giá trị cao. Khu vực phát triển được nhiều loại hình, sản phẩm du lịch chất lượng cao. Đáp ứng tốt nhu cầu khách trong nước và quốc tế. Vị trí địa chính trị rất thuận lợi. Khu vực dễ dàng kết nối du lịch với các vùng miền trong nước. Đồng thời kết nối với các nước Đông Nam Á.

3.2. Tăng trưởng du lịch ấn tượng đóng góp kinh tế

Du lịch khu vực DHNTB và Tây Nguyên phát triển khởi sắc. Lượng khách du lịch tăng nhanh hàng năm. Năm 2009, khu vực chiếm 6,7% tổng khách quốc tế. Đồng thời chiếm 12% tổng khách nội địa cả nước. Thu nhập du lịch đạt gần 7.500 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng thu nhập trung bình 26,5%/năm (2001-2009). Du lịch thay đổi diện mạo khu vực, hình thành khu nghỉ dưỡng. Ngành tạo nhiều việc làm địa phương. Nha Trang, Phan Thiết, Đà Lạt trở thành điểm đến nổi tiếng. Nhiều tỉnh xác định du lịch là ngành kinh tế số 1. Nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch là mục tiêu.

IV.Thách thức phát triển nhân lực du lịch khu vực

Bên cạnh thành công, ngành du lịch khu vực DHNTB & Tây Nguyên còn nhiều bất cập. Hạ tầng du lịch yếu kém, hạn chế khả năng tiếp cận. Khách du lịch khó đến các khu điểm du lịch. Sản phẩm du lịch còn đơn điệu. Chất lượng dịch vụ chưa cao. Giá cả chưa tương xứng với chất lượng cung cấp. Tài nguyên du lịch bị khai thác lãng phí. Vấn đề môi trường du lịch cần cải thiện. Đội ngũ nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu. Kỹ năng nghề du lịch chưa đạt chuẩn quốc tế. Cần tập trung giải quyết các thách thức này. Điều này nhằm duy trì đà phát triển bền vững. Nâng cao chất lượng nhân lực du lịch là cấp thiết. Cần có giải pháp toàn diện cho quản lý nguồn nhân lực du lịch.

4.1. Hạ tầng du lịch hạn chế sản phẩm đơn điệu

Hạ tầng du lịch khu vực DHNTB & Tây Nguyên còn yếu kém. Điều này hạn chế khả năng tiếp cận của khách du lịch. Các khu điểm du lịch khó tiếp cận. Sản phẩm du lịch hiện còn đơn điệu, thiếu đa dạng. Chưa tạo được sự khác biệt hấp dẫn. Chất lượng của dịch vụ chưa đạt yêu cầu. Giá cả dịch vụ chưa tương xứng với chất lượng. Cần đổi mới để nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch.

4.2. Chất lượng nhân lực du lịch chưa đáp ứng yêu cầu

Tài nguyên du lịch bị khai thác một cách lãng phí. Vấn đề môi trường du lịch đang tồn tại ở nhiều nơi. Đội ngũ nhân lực du lịch chưa đồng đều. Kỹ năng nghề du lịch chưa đáp ứng chuẩn mực. Đặc biệt chuẩn quốc tế. Cần giải pháp phát triển nhân lực du lịch. Điều này nhằm khắc phục các hạn chế. Nâng cao chất lượng để đáp ứng nhu cầu thị trường.

V.Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch

Để phát triển du lịch khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên bền vững, cần các giải pháp toàn diện. Tập trung vào phát triển nguồn nhân lực du lịch là trọng tâm. Điều này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch của khu vực. Các giải pháp cần thực hiện đồng bộ, từ chính sách đến đào tạo. Cần thu hút, giữ chân nhân tài. Đào tạo nguồn nhân lực du lịch phải chuyên nghiệp. Đảm bảo nhân lực có kỹ năng nghề du lịch vững chắc. Quản lý nguồn nhân lực du lịch hiệu quả. Phát triển chính sách phù hợp. Điều này tạo động lực cho sự phát triển lâu dài. Chính sách phát triển nhân lực du lịch phải cụ thể, khả thi. Mục tiêu là xây dựng đội ngũ lao động du lịch chuyên nghiệp, đáp ứng hội nhập quốc tế.

5.1. Chính sách phát triển nhân lực du lịch đồng bộ

Cần xây dựng chính sách phát triển nhân lực du lịch đồng bộ. Chính sách này bao gồm tuyển dụng nhân sự du lịch hiệu quả. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực du lịch liên tục. Khuyến khích lao động gắn bó lâu dài với ngành. Tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, hấp dẫn. Điều này giúp thu hút và giữ chân nhân tài. Chính sách cần hướng tới nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch.

5.2. Đẩy mạnh đào tạo nâng cao kỹ năng nghề du lịch

Đầu tư vào các chương trình đào tạo nguồn nhân lực du lịch là cần thiết. Chú trọng phát triển kỹ năng nghề du lịch chuyên sâu. Đảm bảo nhân lực có chuyên môn vững vàng. Kỹ năng mềm cũng cần được chú trọng. Cần thường xuyên cập nhật kiến thức, công nghệ mới. Áp dụng chuẩn đào tạo quốc tế. Điều này nâng cao chất lượng nhân lực du lịch.

5.3. Quản lý nguồn nhân lực du lịch hiệu quả

Xây dựng hệ thống quản lý nguồn nhân lực du lịch hiệu quả. Hệ thống cần đảm bảo tuyển dụng nhân sự du lịch phù hợp. Phát triển cơ chế đánh giá, khen thưởng công bằng. Điều này khuyến khích sự phát triển cá nhân. Nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch toàn diện. Thu hút các chuyên gia, nhân tài vào ngành. Quản lý tốt giúp tối ưu hóa tiềm năng con người.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án hành chính công phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch khu vực duyên hải nam trung bộ và tây nguyên

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (151 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Tính cấp thiết của đề tài luận án: Kể từ sau cuộc chiến tranh Thế giới lần thứ 2, Du lịch trên phạm vi toàn cầu đã phát triển nhanh chóng và trở thành một hiện tượng xã hội phổ biến, ngành Du lịch thế giới có tốc độ tăng trưởng cao hơn so với nhiều ngành kinh tế khác. Du lịch được coi là ngành kinh tế quan trọng giúp các nước đang phát triển đẩy nhanh mục tiêu phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo và cải thiện đời sống cho người dân. Du lịch góp phần tạo ra hàng triệu cơ hội việc làm trực tiếp hay gián tiếp đối với các ngành có liên quan khác như vận tải, tài chính, nông nghiệp. Trong thời đại toàn cầu hóa, Du lịch đang trở thành nhịp cầu kết nối, giải quyết những bất đồng về ngôn ngữ, văn hóa và tôn giáo của các dân tộc trên toàn thế giới.

Tại Việt Nam, Du lịch đã được Đảng và Chính phủ xác định là ngành kinh tế mũi nhọn. Du lịch Việt Nam đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong nhiều năm qua. Năm 2001, Việt Nam mới thu hút được khoảng 2,3 triệu lượt khách quốc tế, thì đến năm 2008, con số này đã đạt 4,25 triệu lượt khách. Việt Nam hiện được xếp hạng thứ 8 trong 10 nước dẫn đầu về tốc độ tăng trưởng du lịch.

Dự kiến năm 2010, du lịch Việt Nam đón khoảng 4,5 – 4,6 triệu lượt khách du lịch quốc tế, phục vụ 28 triệu lượt khách du lịch nội địa, thu nhập du lịch đạt khoảng 80 ngàn tỷ đồng. Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, mang nội dung văn hóa sâu sắc, có tính liên ngành liên vùng và xã hội hoá cao. Chất lượng của hoạt động du lịch phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tiềm năng tài nguyên du lịch, chất lượng của hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật ngành Du lịch và kết cấu hạ tầng, chính sách phát triển ngành Du lịch của Nhà nước, tình hình an ninh chính trị của đất nước, mức độ mở cửa và hội nhập của nền kinh tế. Ngoài ra, với đặc thù 7 của hoạt động du lịch là khách du lịch muốn thụ hưởng các sản phẩm và dịch vụ du lịch thì phải thực hiện chuyến đi đến những điểm cung cấp dịch vụ; quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm các dịch vụ du lịch diễn ra đồng thời, thông qua đội ngũ lao động phục vụ trực tiếp, nên chất lượng của nguồn nhân lực ảnh hưởng trực tiếp, quyết định đến chất lượng của sản phẩm và dịch vụ du lịch.

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành Du lịch là vấn đề mang tính sống còn đối với sự phát triển du lịch của mỗi quốc gia, vùng miền. Phát triển du lịch nhanh và bền vững, thu hẹp dần khoảng cách với những quốc gia có ngành Du lịch phát triển trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu và toàn diện là yêu cầu cấp bách đặt ra cho ngành Du lịch Việt Nam. Điều này chỉ có thể thực hiện được nếu chúng ta có đội ngũ lao động chất lượng cao, số lượng đủ, cơ cấu hợp lý gồm đông đảo những nhà quản lý, những nhân viên du lịch lành nghề, những nhà khoa học công nghệ du lịch tài năng, giỏi chuyên môn nghiệp vụ, tháo vát và có trách nhiệm cao. Phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ vừa cấp bách, vừa lâu dài quyết định tương lai phát triển của ngành Du lịch.

Khu vực duyên hải Nam Trung Bộ (DHNTB) và Tây Nguyên bao gồm 5 tỉnh duyên hải (Bình Định, Phú Yên Khánh Hoà, Ninh Thuận và Bình Thuận) và 5 tỉnh Tây Nguyên (Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng). Khu vực này có một vị trí hết sức quan trọng trong chiến lược phát triển du lịch của Việt Nam, không chỉ có tiềm năng tài nguyên rất phong phú, đa dạng, có giá trị, có thể phát triển các loại hình và sản phẩm du lịch đa dạng chất lượng cao, đáp ứng được nhu cầu của cả khách du lịch trong nước và quốc tế; khu vực này còn có vị trí địa, chính trị hết sức thuận lợi để kết nối, phát triển du lịch với các vùng miền trong cả nước và với các nước trong khu vực Đông Nam Á. Trong những năm qua, ngành Du lịch các tỉnh khu vực DHNTB và Tây Nguyên có sự phát triển khởi sắc. Lượng khách du lịch đến khu vực tăng 8 nhanh, năm sau cao hơn năm trước, đến năm 2009 lượng khách du lịch của khu vực chiếm 6,7% tổng lượng khách du lịch quốc tế và 12% tổng lượng khách du lịch nội địa của cả nước.

Thu nhập du lịch của khu vực đạt gần 7.500 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng về thu nhập của giai đoạn 2001 – 2009 đạt bình quân 26,5%/ năm. Du lịch phát triển đã góp phần thay đổi diện mạo của khu vực, hình thành nên nhiều khu du lịch nghỉ dưỡng cao cấp, tạo nhiều công ăn việc làm cho lao động địa phương; nhiều địa danh du lịch như Nha Trang, Phan Thiết, Đà Lạt đã trở thành những điểm du lịch nổi tiếng không chỉ trong nước mà cả quốc tế và thu hút ngày càng nhiều khách du lịch quốc tế. Du lịch đã tạo ra một trong những nguồn thu ngoại tệ lớn và đóng góp ngày càng nhiều cho ngân sách, nhiều tỉnh trong khu vực đã xác định Du lịch là ngành kinh tế số 1 của địa phương mình và chú trọng đầu tư để phát triển du lịch. Bên cạnh những thành công, ngành Du lịch các tỉnh khu vực DHNTB & Tây Nguyên cũng còn có khá nhiều bất cập như hạ tầng du lịch yếu kém, hạn chế khả năng tiếp cận của khách du lịch đến các khu điểm du lịch; sản phẩm du lịch còn đơn điệu, chất lượng của dịch vụ chưa cao, giá cả chưa tương xứng với chất lượng; tài nguyên du lịch bị khai thác một cách lãng phí, môi trường du lịch nhiều nơi bị xuống cấp nghiêm trọng; du lịch phát triển thiên về chiều rộng theo hướng khai thác cạn kiệt tài nguyên và nguồn nhân lực giá rẻ, làm ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của ngành Du lịch.

Vấn đề này có nhiều nguyên nhân nhưng một trong những nguyên nhân gây tác động mạnh nhất chính là chất lượng của nguồn nhân lực ngành Du lịch các tỉnh khu vực DHNTB và Tây Nguyên chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển, thể hiện ở chỗ nguồn nhân lực ngành Du lịch vừa yếu vừa thiếu ở những khâu then chốt, chưa đáp ứng yêu cầu công việc; tỷ lệ lao động được đào tạo còn chiếm tỷ lệ khiêm tốn trong tổng số lao động ngành Du lịch, trong số lao động được đào tạo thì số lao động được đào tạo đúng chuyên môn du lịch còn thấp, 9 lao động sử dụng thành thạo ngoại ngữ còn ít; kỹ năng làm việc và tính chuyên nghiệp của đội ngũ lao động chưa cao. Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành Du lịch của các tỉnh khu vực duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên đưa ngành Du lịch phát triển tương xứng với tiềm năng và lợi thế so sánh, cần thiết phải có nghiên cứu toàn diện để từ đó đề ra những giải pháp đồng bộ phát triển nguồn nhân lực ngành Du lịch. Từ những đánh giá, nhìn nhận như trên, nhằm tăng cường hiệu quả cho việc hoạch định chính sách và xây dựng phát triển nguồn nhân lực ngành Du lịch đến năm 2020 cho các tỉnh khu vực duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, tôi đã chọn đề tài: “Phát triển nguồn nhân lực ngành Du lịch khu vực duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên” để thực hiện Luận án chuyên ngành Quản lý hành chính công, với mong muốn góp phần nhỏ bé vào việc giải quyết bức xúc về cả lý luận và thực tiễn cho công tác phát triển nguồn nhân lực ngành Du lịch nói chung và công tác phát triển nguồn nhân lực ngành Du lịch các tỉnh khu vực duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên nói riêng, qua đó thúc đẩy ngành Du lịch của khu vực phát triển. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, tổng kết thực tiễn, Luận án đề xuất giải pháp góp phần phát triển nguồn nhân lực ngành Du lịch, đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch đến năm 2020 của các tỉnh khu vực DHNTB và Tây Nguyên.

Nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống hoá chọn lọc, có phát triển những khái niệm và vấn đề lý luận về phát triển nguồn nhân lực ngành Du lịch, hình thành cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu luận án. 10 - Phân tích thực trạng nguồn nhân lực ngành Du lịch về số lượng, chất lượng, cơ cấu và quản lý phát triển nguồn nhân lực ngành Du lịch các tỉnh khu vực DHNTB và Tây Nguyên. - Đề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển nguồn nhân lực ngành Du lịch các tỉnh khu vực DHNTB và Tây Nguyên đến năm 2020. Đối tượng nghiên cứu Luận án tập trung nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực ngành Du lịch trong hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và các đơn vị kinh doanh du lịch ở các tỉnh khu vực DHNTB và Tây Nguyên.

Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: Nghiên cứu những vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển nhân lực ngành Du lịch nhằm đề xuất một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành Du lịch. - Về không gian: Phạm vi nghiên cứu là các tỉnh thuộc khu vực DHNTB (Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận) và Tây Nguyên (Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông, Lâm Đồng). - Về thời gian: + Các số liệu phục vụ đánh giá thực trạng nguồn nhân lực ngành Du lịch trên địa bàn các tỉnh khu vực DHNTB và Tây Nguyên: sử dụng các số liệu từ năm 2001 đến 2009; + Phần định hướng và các giải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành Du lịch: phục vụ cho giai đoạn đến năm 2015 và 2020. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu: - Phương pháp luận: Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để nghiên cứu nguồn nhân lực ngành Du lịch trong mối quan hệ tương quan với hệ thống chính sách phát triển nguồn lực tổng thể, hoạt động du lịch với các hoạt động kinh tế - xã hội, và dân sự… quan hệ 11 giữa khai thác tự nhiên, bảo tồn tự nhiên bền vững với năng lực của con người.

- Phương pháp nghiên cứu: Luận án lựa chọn phương pháp tiếp cận, nghiên cứu dưới góc độ Quản lý hành chính Công.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phát triển nguồn nhân lực du lịch khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/phat-trien-nguon-nhan-luc-du-lich-khu-vuc-nam-trung-bo-va-tay-nguyen

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển nguồn nhân lực du lịch khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực du lịch ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhân lực ngành du lịch."

Luận án "Phát triển nguồn nhân lực du lịch khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển nguồn nhân lực du lịch khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên" thuộc chuyên ngành Du lịch. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Phát triển nguồn nhân lực du lịch khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển nguồn nhân lực du lịch khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên" có 151 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển nguồn nhân lực du lịch khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter