Luận án: Phát triển năng lực tư vấn của giáo viên Trung học Phổ thông

Phát triển năng lực tư vấn của người giáo viên THPT: nghiên cứu thực trạng, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tư vấn hướng nghiệp, hỗ trợ học sinh.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

235

Thời gian đọc

36 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tư vấn học đường - Vai trò thiết yếu phát triển toàn diện học sinh
Số trang:
235 trang
Trường:
Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
Chuyên ngành:
Lý luận và Lịch sử giáo dục
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tư vấn học đường Vai trò thiết yếu phát triển toàn diện học sinh

Tư vấn học đường là hoạt động hỗ trợ học sinh phát triển toàn diện. Giáo viên THPT đóng vai trò cốt lõi trong việc cung cấp hướng dẫn học tập và hỗ trợ tâm lý học sinh. Nhu cầu tư vấn giáo dục ngày càng tăng khi học sinh gặp khó khăn về học tập, sự nghiệp, tâm lý. Tư vấn học đường giúp học sinh hiểu bản thân, xác định mục tiêu, giải quyết vấn đề hiệu quả. Trong bối cảnh giáo dục hiện đại, kỹ năng tư vấn không chỉ là nhiệm vụ của nhà tư vấn chuyên biệt mà cần phát triển trong tất cả giáo viên. Năng lực tư vấn cho phép giáo viên tạo môi trường an toàn, tin tưởng để học sinh mở lòng chia sẻ. Việc phát triển kỹ năng giao tiếp giáo viên trực tiếp nâng cao chất lượng tư vấn. Luận án này chứng minh rằng phát triển năng lực tư vấn là cần thiết và khả thi.

1.1. Khái niệm tư vấn học đường trong giáo dục THPT

Tư vấn học đường là quá trình giáo viên hỗ trợ học sinh giải quyết khó khăn. Hoạt động này bao gồm hướng dẫn học tập, tư vấn sự nghiệp cho học sinh, và hỗ trợ tâm lý. Tư vấn không phải lúc nào cũng formal. Các cuộc trò chuyện thường nhật cũng là dạng tư vấn hiệu quả. Giáo viên cần hiểu nhu cầu tư vấn của học sinh ở từng lứa tuổi. Việc này đòi hỏi kiến thức sâu về phát triển tâm lý học sinh THPT.

1.2. Nhu cầu hỗ trợ tâm lý và hướng dẫn học tập hiện nay

Học sinh THPT đối mặt với áp lực học tập, thăng bằng cảm xúc, định hướng sự nghiệp. Nhu cầu tư vấn giáo dục tăng do tốc độ thay đổi xã hội. Học sinh cần người hướng dẫn đáng tin cậy. Giáo viên chủ nhiệm là lựa chọn tự nhiên. Năng lực tư vấn học sinh yếu khiến nhiều học sinh không nhận được hỗ trợ phù hợp. Phát triển kỹ năng giao tiếp giáo viên là cách tối ưu để bắc cầu khoảng cách.

1.3. Thực trạng tư vấn học đường ở trường THPT hiện nay

Hầu hết trường THPT chưa có chương trình tư vấn học đường có hệ thống. Giáo viên thiếu đào tạo về kỹ năng tư vấn. Quản lý lớp học hiệu quả bị xem nhẹ so với giảng dạy môn học. Tư vấn học đường thường chỉ là hành động bất thường khi học sinh có vấn đề. Không có đánh giá thường xuyên về năng lực tư vấn của giáo viên. Luận án này cung cấp khung và phương pháp cải thiện tình hình.

II. Năng lực tư vấn Cấu trúc thành phần và yếu tố cốt lõi

Năng lực tư vấn là tổ hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ giúp giáo viên hỗ trợ học sinh hiệu quả. Phát triển chuyên môn giáo viên phải bao gồm xây dựng năng lực này. Cấu trúc năng lực tư vấn gồm ba thành phần chính: kiến thức tâm lý học, kỹ năng giao tiếp, và thái độ chuyên nghiệp. Kiến thức tâm lý đề cập đến hiểu biết về phát triển học sinh, rối loạn tâm lý, kỹ năng giải quyết vấn đề. Kỹ năng giao tiếp bao gồm lắng nghe tích cực, phản hồi, đặt câu hỏi, xây dựng mối quan hệ tin tưởng. Thái độ chuyên nghiệp liên quan đến tôn trọng, đồng cảm, công bằng. Không có thành phần nào có thể thiếu. Phát triển toàn diện ba lĩnh vực này tạo nên giáo viên tư vấn hiệu quả.

2.1. Kiến thức tâm lý và phát triển học sinh THPT

Giáo viên cần hiểu đặc điểm tâm lý học sinh tuổi vị thành niên. Giai đoạn này đặc trưng bởi sự tìm tòi bản sắc, độc lập tăng, xung đột gia đình. Học sinh THPT cần hiểu bản thân, khám phá sở thích, lộc năng lực. Tâm lý tư vấn học sinh đòi hỏi kiến thức về động lực, sợ hãi, tham vọng. Hỗ trợ tâm lý hiệu quả dựa trên nắm bắt chính xác tâm trạng. Giáo viên phải học những lý thuyết phát triển tâm lý học.

2.2. Kỹ năng giao tiếp và lắng nghe hiệu quả

Kỹ năng giao tiếp giáo viên là gốc của tư vấn thành công. Lắng nghe tích cực không phải chỉ nghe lời nói mà cảm nhận cảm xúc. Phản hồi phù hợp cho phép học sinh cảm thấy được thấu hiểu. Đặt câu hỏi mở giúp học sinh tự khám phá giải pháp. Tránh bình luận, phán xét khi học sinh nói. Kỹ năng giao tiếp có thể dạy và rèn luyện qua thực hành. Giáo viên cần thời gian để phát triển kỹ năng này thành thói quen.

2.3. Thái độ chuyên nghiệp và tính nhân văn trong tư vấn

Thái độ chuyên nghiệp bắt đầu từ tôn trọng học sinh. Mỗi học sinh là cá nhân độc lập với nhu cầu riêng. Đồng cảm là khả năng hiểu cảm xúc mà không nhất thiết phải đồng ý. Công bằng đảm bảo tất cả học sinh nhận được hỗ trợ bình đẳng. Giữ bí mật và tính riêng tư xây dựng lòng tin. Hạn chế can thiệp cá nhân giúp học sinh tự chủ. Thái độ tích cực tạo không khí an toàn cho học sinh mở lòng.

III. Nhu cầu tư vấn của học sinh Đa dạng và cấp bách

Học sinh THPT có nhu cầu tư vấn giáo dục đa chiều và phức tạp. Khảo sát trong luận án cho thấy 85% học sinh cần tư vấn sự nghiệp để xác định hướng đi. Hơn 70% gặp khó khăn về học tập và cần hướng dẫn học tập chuyên biệt. Gần 60% có vấn đề tâm lý, cảm xúc cần hỗ trợ tâm lý từ người tin tưởng. Một số học sinh muốn cải thiện kỹ năng giao tiếp với bạn bè, gia đình. Nhu cầu tư vấn giáo dục không phải xa xỉ mà là nhu cầu thiết yếu. Giáo viên là người gần gũi nhất học sinh nên phải có năng lực tư vấn. Bỏ qua nhu cầu này có thể dẫn đến tâm lý tiêu cực, bỏ học, thất bại.

3.1. Khó khăn học tập và nhu cầu hướng dẫn học tập

Phần lớn học sinh khó khăn với kiến thức cơ bản hoặc phương pháp học tập. Tư vấn giáo dục trong lĩnh vực này giúp học sinh tìm phương pháp phù hợp. Một số học sinh không biết cách sắp xếp thời gian học. Khác nhau về năng lực nhận thức khiến học sinh bị tụt lại. Giáo viên có thể cung cấp kỹ năng tư vấn để học sinh tự kiểm soát học tập. Nhu cầu tư vấn học sinh ở mức cao trung bình.

3.2. Vấn đề tâm lý cảm xúc và hỗ trợ tâm lý học sinh

Áp lực thi cử tạo stress, lo âu cho học sinh. Xung đột gia đình, bạn bè gây đau khổ tâm lý. Một số học sinh bị trầm cảm, thiếu tự tin do thất bại học tập. Hỗ trợ tâm lý từ người lớn tin tưởng giúp học sinh vượt qua khó khăn. Nhu cầu tư vấn học đường trong lĩnh vực tâm lý rất cấp bách. Giáo viên cần huấn luyện để nhận diện vấn đề tâm lý sớm. Tư vấn sớm ngăn chặn tác hại lâu dài.

3.3. Định hướng sự nghiệp và tư vấn sự nghiệp cho học sinh

Học sinh chưa rõ về các ngành nghề, yêu cầu công việc, triển vọng. Tư vấn sự nghiệp giúp chọn hướng phù hợp khả năng. Một số học sinh áp lực từ gia đình, bạn bè ảnh hưởng quyết định. Nhu cầu tư vấn giáo dục về sự nghiệp là lớn nhất. Giáo viên cần kiến thức về thị trường lao động, kỹ năng cần thiết. Tư vấn sớm giúp học sinh chuẩn bị tốt hơn cho tương lai.

IV. Phát triển kỹ năng giáo viên Chiến lược toàn diện và hiệu quả

Phát triển chuyên môn giáo viên không thể bỏ qua năng lực tư vấn. Luận án đề xuất nhiều biện pháp thực tế để phát triển kỹ năng. Seminar chuyên đề cung cấp kiến thức lý thuyết mới. Hướng dẫn thực hành, phân tích ca tư vấn giúp giáo viên vận dụng kỹ năng thực tế. Tự học, tự bồi dưỡng tạo thói quen phát triển liên tục. Quản lý lớp học hiệu quả được cải thiện khi giáo viên có năng lực tư vấn tốt. Phát triển kỹ năng giao tiếp giáo viên là nền tảng. Các biện pháp liên kết với nhau tạo hệ thống phát triển toàn diện. Kết quả thực nghiệm sư phạm chứng minh hiệu quả của phương pháp.

4.1. Seminar chuyên đề Cập nhật kiến thức tư vấn học đường

Seminar chuyên đề tập hợp giáo viên để học tập kiến thức mới. Chủ đề tập trung vào kỹ năng giao tiếp, tâm lý học sinh, phương pháp tư vấn. Lý thuyết tâm lý được giải thích qua ví dụ thực tế trong trường. Trao đổi kinh nghiệm giữa giáo viên tạo học hỏi lẫn nhau. Seminar định kỳ, không quá dài để giáo viên dễ tham dự. Nội dung phải liên quan trực tiếp đến công tác giảng dạy. Năng lực tư vấn học sinh được cải thiện qua tích lũy kiến thức từ seminar.

4.2. Hướng dẫn thực hành Áp dụng kỹ năng vào tình huống thực tế

Hướng dẫn thực hành là cách hiệu quả nhất để phát triển kỹ năng giao tiếp giáo viên. Giáo viên được mô phỏng tình huống tư vấn học sinh phổ biến. Người hướng dẫn cung cấp phản hồi cụ thể, xây dựng. Phân tích ca tư vấn thực tế giúp giáo viên rút kinh nghiệm. Video ghi lại cuộc tư vấn cho phép xem lại, cải thiện. Thực hành lặp đi lặp lại giúp các kỹ năng trở thành phản xạ. Phương pháp này mất thời gian nhưng cho kết quả lâu dài.

4.3. Rèn luyện tự học Xây dựng thói quen phát triển bản thân

Tự học là kỹ năng thiết yếu cho phát triển chuyên môn liên tục. Giáo viên cần tập thói quen đọc sách, bài báo về tư vấn học đường. Thành lập nhóm học hỏi giữa giáo viên tạo động lực. Ghi chép kinh nghiệm tư vấn giúp rút kinh nghiệm. Năng lực tư vấn học sinh phát triển nhanh nhất khi giáo viên chủ động học tập. Tự bồi dưỡng không cần chi phí lớn, chỉ cần quyết tâm. Kỹ năng giao tiếp được cải thiện qua thực tập hằng ngày.

V. Quản lý lớp học Kỹ năng tư vấn trong bối cảnh giáo dục toàn diện

Quản lý lớp học hiệu quả không tách rời khỏi tư vấn học đường. Kỹ năng giao tiếp giáo viên giúp giải quyết vấn đề kỷ luật mà không phạt chỉ trích. Tư vấn giáo dục trong bối cảnh lớp học tạo môi trường học tập tích cực. Năng lực tư vấn cho phép giáo viên hiểu lý do hành vi học sinh. Tùy theo nguyên nhân, giáo viên cung cấp hỗ trợ phù hợp. Phương pháp này giảm xung đột, tăng hợp tác. Học sinh cảm thấy được lắng nghe, tôn trọng nên tích cực học tập. Quản lý lớp học dựa trên tư vấn là xu hướng giáo dục hiện đại.

5.1. Xây dựng mối quan hệ tin tưởng giữa giáo viên và học sinh

Tin tưởng là nền tảng của tư vấn học đường hiệu quả. Giáo viên xây dựng lòng tin qua hành động đồng cảm, công bằng. Giữ bí mật của học sinh là dấu hiệu tin tưởng. Kỹ năng giao tiếp giáo viên giúp học sinh cảm thấy được chấp nhận. Lắng nghe mà không phán xét khuyến khích học sinh mở lòng. Quản lý lớp học dựa trên tin tưởng dễ dàng hơn áp lực. Mối quan hệ tốt giữa giáo viên và học sinh là hành trang cho tư vấn thành công.

5.2. Giải quyết xung đột Sử dụng tư vấn trong tình huống kỷ luật

Khi học sinh vi phạm kỷ luật, tư vấn học đường là phương pháp tốt hơn phạt. Giáo viên tìm hiểu nguyên nhân hành vi thay vì phán xét. Hỗ trợ tâm lý để học sinh hiểu hậu quả hành động của mình. Cùng tìm giải pháp khác thay vì lặp lại sai lầm. Phương pháp này giúp học sinh phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề. Giáo viên cần kỹ năng giao tiếp để không lọc mắt. Tư vấn trong bối cảnh kỷ luật đòi hỏi sự cân bằng giữa đòi hỏi và đồng cảm.

5.3. Hỗ trợ học sinh khó khăn Chương trình tư vấn riêng

Học sinh khó khăn cần sự chú ý riêng từ giáo viên. Tư vấn giáo dục có thể tập trung vào khó khăn cụ thể. Hướng dẫn học tập giúp học sinh lồng ấm kỹ năng học. Hỗ trợ tâm lý giúp học sinh vượt qua khó khăn cảm xúc. Năng lực tư vấn học sinh cho phép giáo viên thiết kế chương trình phù hợp. Quản lý lớp học hiệu quả bao gồm hỗ trợ học sinh yếu. Chương trình tư vấn riêng giúp học sinh tự tin, tiến bộ.

VI. Đánh giá và cải tiến Nâng cao chất lượng tư vấn học đường

Đánh giá năng lực tư vấn của giáo viên là bước thiết yếu để cải tiến. Luận án đề xuất khung đánh giá toàn diện bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ. Phản hồi từ học sinh cung cấp thông tin quý giá về hiệu quả tư vấn. Tự đánh giá giáo viên giúp nhận thức rõ điểm mạnh yếu. Quan sát lớp, phân tích ca tư vấn cung cấp dữ liệu cụ thể. Phát triển chuyên môn giáo viên dựa trên kết quả đánh giá. Cải tiến liên tục kỹ năng giao tiếp giáo viên là quy trình vô tận. Năng lực tư vấn học sinh chỉ phát triển khi giáo viên cam kết cải thiện.

6.1. Phương pháp đánh giá năng lực tư vấn giáo viên

Đánh giá bao gồm nhiều phương pháp để toàn diện. Bảng đánh giá danh sách kiểm tra kỹ năng giao tiếp cụ thể. Phỏng vấn học sinh để biết cảm nhận về tư vấn học đường từ giáo viên. Phản hồi từ học sinh là dữ liệu quan trọng nhất. Video ghi lại cuộc tư vấn cho phép phân tích chi tiết. Tự đánh giá của giáo viên so sánh với đánh giá khác. Năng lực tư vấn học sinh không thể đo lường chỉ qua một phương pháp.

6.2. Thu thập phản hồi Lắng nghe học sinh và cộng sự

Phản hồi từ học sinh cho biết tư vấn học đường có tác dụng thực tế. Khảo sát ẩn danh giúp học sinh thành thật với đánh giá. Hỏi học sinh cảm thấy được hỗ trợ tâm lý hay không. Phản hồi từ cộng sự, lãnh đạo cung cấp góc nhìn khác. Quản lý lớp học cũng phản ánh năng lực tư vấn học sinh của giáo viên. Tổng hợp phản hồi từ nhiều nguồn tạo ảnh toàn cảnh. Phản hồi xây dựng giúp giáo viên cải tiến tích cực.

6.3. Kế hoạch cải tiến Nâng cao kỹ năng giao tiếp liên tục

Kế hoạch cải tiến dựa trên kết quả đánh giá cụ thể. Giáo viên xác định mục tiêu cần phát triển chuyên môn rõ ràng. Chọn hoạt động học tập phù hợp để cải thiện từng kỹ năng. Theo dõi tiến độ qua các chỉ số cụ thể. Tư vấn giáo dục từ người hướng dẫn tăng tốc độ cải tiến. Kỳ vọng hiện thực giúp giáo viên duy trì động lực. Cải tiến kỹ năng giao tiếp là quá trình dài nhưng giá trị vô cùng. Giáo viên hài lòng khi thấy năng lực tư vấn học sinh phát triển.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ phát triển năng lực tư vấn của người giáo viên thpt

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (235 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM ---------- LÊ THỊ QUỲNH NGA PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ VẤN CỦA NGƯỜI GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Hà Nội, 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM ---------- LÊ THỊ QUỲNH NGA PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ VẤN CỦA NGƯỜI GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Chuyên ngành: Lí luận và Lịch sử giáo dục Mã số: 9 14 01 02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Hữu Châu 2. Nguyễn Anh Dũng Hà Nội, 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác. Tác giả luận án Lê Thị Quỳnh Nga ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ BGD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo CBQL Cán bộ quản lí ĐC Đối chứng GD Giáo dục GV Giáo viên GVCN Giáo viên chủ nhiệm HĐ Hoạt động HS Học sinh KN Kĩ năng KNTV Kĩ năng tư vấn NL Năng lực NLGD Năng lực giáo dục NLTV Năng lực tư vấn PHHS Phụ huynh học sinh SP Sư phạm SV Sinh viên THPT Trung học phổ thông TN Thực nghiệm TV Tư vấn TVHĐ Tư vấn học đường iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

i DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. ii MỤC LỤC .iii DANH MỤC BẢNG. vi DANH MỤC HÌNH .vii MỞ ĐẨU. Lý do chọn đề tài.

Mục đích nghiên cứu. Khách thể và đối tượng nghiên cứu. Giả thuyết khoa học. Nhiệm vụ nghiên cứu.

Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án. Cấu trúc luận án.

7 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ VẤN CỦA NGƯỜI GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG. Lịch sử nghiên cứu vấn đề. Những nghiên cứu về tư vấn học đường. Nghiên cứu về năng lực tư vấn của giáo viên.

Nghiên cứu về phát triển năng lực tư vấn của người giáo viên. Các khái niệm cơ bản. Năng lực tư vấn của người giáo viên. Phát triển năng lực tư vấn của người giáo viên.

Nhu cầu tư vấn của học sinh Trung học phổ thông. Đặc điểm đặc trưng của lứa tuổi HS THPT. Nhu cầu TV của HS THPT. Phát triển năng lực tư vấn của người giáo viên Trung học phổ thông.

Cấu trúc NLTV của người GV THPT. Nội dung phát triển NLTV cho GV THPT. Cơ sở khoa học của việc hình thành và phát triển NLTV của GV THPT. Các con đường phát triển năng lực tư vấn của người giáo viên.

Đánh giá NLTV của GV THPT. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển NLTV của người GV. 48 Kết luận chương 1. 51 iv CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC TƯ VẤN CỦA NGƯỜI GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.

Mục đích khảo sát. Đối tượng khảo sát. Nội dung khảo sát. Nội dung và công cụ khảo sát.

Phương pháp khảo sát. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi. Phương pháp phỏng vấn. Phương pháp nghiên cứu trường hợp.

Kết quả khảo sát. Thực trạng nhu cầu TV của HS THPT. Thực trạng nhận thức về NLTV và phát triển NLTV của người GV THPT. Thực trạng NLTV của GV THPT.

Thực trạng phát triển NLTV của GV THPT. 91 Kết luận chương 2. 98 CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ VẤN CỦA NGƯỜI GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG. Nguyên tắc đề xuất biện pháp.

Nguyên tắc đảm bảo đáp ứng mục tiêu giáo dục. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và tính liên tục. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi.

Nguyên tắc đảm bảo phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và kinh nghiệm của GV. Các biện pháp phát triển năng lực tư vấn của người giáo viên Trung học phổ thông. Đề xuất khung NLTV cho GV THPT. Thiết kế và tổ chức seminar chuyên đề NLTV của người GV THPT.

Hướng dẫn thực hành, phân tích ca TV của người GV THPT. Rèn luyện KN tự học, tự bồi dưỡng NLTV cho GV THPT. Mối liên hệ giữa các biện pháp. 125 Kết luận chương 3.

127 CHƯƠNG 4 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM. Khảo nghiệm ý kiến chuyên gia. Phương pháp tiến hành. Thực nghiệm sư phạm.

Khái quát về quá trình thực nghiệm. Tiến trình thực nghiệm. Phân tích kết quả thực nghiệm. Nhận định chung về thực nghiệm.

152 Kết luận chương 4. 154 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 156 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ LUẬN ÁN. 158 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.

159 PHỤ LỤC vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Sự khác nhau giữa Consultancy và Counseling.2: Sự khác nhau giữa Tư vấn và Tham vấn .1: Đối tượng khảo sát .2: Nội dung và công cụ khảo sát .3: Thang đo đánh giá.4: Mức độ thường xuyên HS gặp phải khó khăn trong học tập và cuộc sống .5: Mức độ nhu cầu cần được tư vấn của học sinh .6: Mức độ sử dụng các cách thức giải quyết khó khăn.7: Mức độ kì vọng của HS khi tìm đến sự TV của GV .8: Mức độ cần thiết phải phát triển NLTV của GV THPT.9: So sánh mức độ đánh giá nhận thức về vai trò của tư vấn giữa GV và HS .10: Thực trạng KNTV của GV THPT .11: Mức độ hài lòng của HS đối với việc TV của GV THPT .12: Kết quả phân tích nhân tố khám phá .1: Tính hợp lí và tính khả thi của các nội dung đề xuất về NLTV của GV THPT .2: Bảng chọn mẫu thực nghiệm. 136 vii DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Mức độ thường xuyên gặp phải khó khăn và nhu cầu được TV của HS theo đánh giá của HS.2: Mức độ thường xuyên gặp phải khó khăn và nhu cầu được TV của HS theo đánh giá của GV .3: Tỉ lệ thể hiện quan điểm đồng ý với khái niệm NLTV của GV THPT .4: Tỉ lệ thể hiện quan điểm đồng ý của HS với các biểu hiện của NLTV của GV THPT .5: Tỉ lệ thể hiện quan điểm đồng ý của GV với các biểu hiện của NLTV của GV THPT .6: Các con đường phát triển NLTV của GV .7: Mức độ biểu hiện về tri thức tư vấn của GV .8: Mức độ biểu hiện về KNTV của GV THPT theo đánh giá của HS .9: Mức độ biểu hiện về KNTV của GV THPT theo đánh giá của GV .10: Mức độ biểu hiện về thái độ TV của GV THPT.11: Mô hình phân tích nhân tố khẳng định .12: Nhu cầu phát triển NLTV của GV THPT .13: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan tới sự phát triển NLTV của GV.14: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan tới sự phát triển NLTV của GV .1: Cấu trúc khung năng lực tư vấn của người giáo viên THPT .1: Đường tích lũy điểm kiểm tra kiến thức về TV của nhóm TN và nhóm ĐC trước TN .2: Đường tích lũy điểm kiểm tra kiến thức về TV của nhóm TN và nhóm ĐC sau TN .3: Đường tích lũy điểm kiểm tra kiến thức về TV của nhóm TN trước và sau TN.4: Biểu đồ phân phối kết quả quan sát KNTV của nhóm TN và nhóm ĐC trước TN .5: Biểu đồ phân phối kết quả quan sát KNTV của nhóm TN và nhóm ĐC sau TN.6: Biểu đồ phân phối kết quả quan sát KNTV của nhóm TN trước và sau TN.7: Biểu đồ phân phối kết quả quan sát TĐTV của nhóm TN và nhóm ĐC trước TN .8: Biểu đồ phân phối kết quả quan sát TĐTV của nhóm TN và nhóm ĐC sau TN.9: Biểu đồ phân phối kết quả quan sát KNTV của nhóm TN trước và sau TN. Lý do chọn đề tài Trong tiến trình phát triển, con người luôn phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức. Đặc biệt là trong giai đoạn đổi mới và hội nhập ngày càng sâu rộng, những khó khăn, thách thức đó càng trở nên đa dạng và phức tạp hơn.

Chính vì vậy, nhu cầu được trợ giúp để giải quyết khoa khăn của mình ngày càng trở nên rõ rệt hơn. Đối với HS THPT, bên cạnh những khó khăn, thách thức kể trên, các em còn gặp phải những khó khăn do sự thay đổi tâm – sinh lí của lứa tuổi mang lại, nên việc gặp những khó khăn trong cuộc sống và trong quá trình học tập là điều không thể tránh khỏi. Xã hội càng phát triển thì những khó khăn, thách thức đó càng trở nên đa dạng và phức tạp hơn. Chính vì vậy, ngày càng có nhiều HS gặp phải những khó khăn trong cuộc sống và trong quá trình học tập của mình.

Những vấn đề các em gặp phải là rất rộng, bao gồm các vấn đề về: tâm lí, sinh lí; học tập; định hướng nghề nghiệp; giải quyết các mối quan hệ xã hội, bạn bè, thầy cô, gia đình; định hướng giá trị sống và kỹ năng sống; pháp luật. Tất cả những vấn đề này HS vẫn thường xuyên gặp phải và chúng có ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình học tập của các em. Vai trò của người GV ngày nay không chỉ dừng lại ở việc hỗ trợ HS lĩnh hội kiến thức môn học, mà còn có trách nhiệm hỗ trợ HS giải quyết được những khó khăn gặp phải trong học tập và trong cuộc sống để các em có thể phát triển toàn diện, góp phần hoàn thành tốt vai trò giáo dục của người GV. Thực vậy, GV chính là những người có điều kiện gần gũi, hiểu biết HS về mọi mặt, nhất là những vấn đề các em gặp phải trong quá trình học tập ở trường.

Không những thế, GV còn là người có điều kiện tiếp cận thông tin chính thống và có chức năng GD, hỗ trợ HS trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. Chính vì thế, vai trò TV của người GV đã được khẳng định tại nhiều văn bản chỉ đạo như: Luật Giáo dục (đã sửa đổi năm 2005 và 2009), tại Điều 72 đã khẳng định: “Nhà giáo có những nhiệm vụ sau đây: ., tôn trọng nhân cách người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của người học”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Thị Quỳnh Nga (2021). Phát triển năng lực tư vấn giáo viên THPT [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/phat-trien-nang-luc-tu-van-giao-vien-thpt

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển năng lực tư vấn giáo viên THPT" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phát triển năng lực tư vấn của người giáo viên THPT: nghiên cứu thực trạng, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tư vấn hướng nghiệp, hỗ trợ học sinh.

Luận án "Phát triển năng lực tư vấn giáo viên THPT" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Phát triển năng lực tư vấn giáo viên THPT" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển năng lực tư vấn giáo viên THPT" thuộc chuyên ngành Lí luận và Lịch sử giáo dục. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Phát triển năng lực tư vấn giáo viên THPT" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển năng lực tư vấn giáo viên THPT" có 235 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển năng lực tư vấn giáo viên THPT" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter