Phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh hà tĩnh

Luận án: Phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh hà tĩnh. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

208

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp Bền vững Tỉnh
Số trang:
208 trang
Trường:
Trường Đại học Lâm nghiệp
Chuyên ngành:
Kinh tế nông nghiệp
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp Bền vững Tỉnh

Phát triển lâm nghiệp bền vững là định hướng chiến lược cho ngành lâm nghiệp cấp tỉnh. Nó đảm bảo hài hòa ba trụ cột: kinh tế, xã hội, môi trường. Mục tiêu chính là duy trì tài nguyên rừng, nâng cao giá trị rừng. Đồng thời, cần cải thiện sinh kế cộng đồng. Chiến lược này cần tích hợp các giải pháp toàn diện. Phải có sự tham gia của nhiều bên liên quan. Các yếu tố như điều kiện tự nhiên, chính sách, nguồn nhân lực ảnh hưởng lớn. Việc áp dụng các phương pháp quản lý rừng bền vững là then chốt. Sự phát triển này hướng tới một tương lai xanh. Nơi rừng được bảo vệ, khai thác hợp lý. Mọi người dân hưởng lợi từ tài nguyên rừng.

1.1. Tầm quan trọng của lâm nghiệp bền vững

Lâm nghiệp bền vững đóng vai trò thiết yếu. Nó bảo vệ môi trường, giảm thiểu biến đổi khí hậu. Rừng cung cấp oxy, điều hòa nước, giữ đất. Đây là nguồn sống cho hàng triệu người. Phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững tạo ra việc làm, tăng thu nhập. Nó còn góp phần ổn định xã hội. Bảo vệ đa dạng sinh học rừng là nhiệm vụ cấp bách. Các hệ sinh thái rừng khỏe mạnh duy trì cân bằng tự nhiên. Lâm nghiệp bền vững còn cung cấp dịch vụ môi trường rừng. Đó là du lịch sinh thái, hấp thụ carbon. Việc này mang lại lợi ích kép cho địa phương.

1.2. Mục tiêu chính của phát triển lâm nghiệp

Mục tiêu là tăng độ che phủ rừng. Chất lượng rừng cũng phải được nâng cao. Sản xuất lâm sản phải có giá trị gia tăng cao. Nền kinh tế lâm nghiệp phát triển hiệu quả. Sinh kế cộng đồng rừng được cải thiện rõ rệt. Người dân có việc làm, thu nhập ổn định. Công tác bảo vệ rừng được tăng cường. Đặc biệt là bảo vệ rừng tự nhiên, rừng đặc dụng. Đa dạng sinh học rừng được bảo tồn. Mục tiêu còn bao gồm giảm thiểu rủi ro từ thiên tai. Tỉnh hướng tới quản lý rừng bền vững toàn diện.

1.3. Khung pháp lý và chính sách hỗ trợ

Phát triển lâm nghiệp bền vững cần một khung pháp lý vững chắc. Các chính sách phải khuyến khích trồng rừng thay thế. Cần hỗ trợ khai thác gỗ bền vững. Quy định về bảo vệ rừng phải nghiêm minh. Các chính sách về chứng chỉ rừng (FSC, PEFC) cần được áp dụng. Điều này tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm lâm nghiệp. Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng cần được triển khai hiệu quả. Nguồn vốn cho phát triển lâm nghiệp cần được ưu tiên. Cơ chế giám sát, đánh giá phải minh bạch.

II.Nâng cao Hiệu quả Kinh tế trong Lâm nghiệp

Phát triển kinh tế lâm nghiệp là trọng tâm của hướng đi bền vững. Hiệu quả kinh tế phải đi đôi với bảo vệ môi trường. Không thể hy sinh rừng để đổi lấy lợi ích ngắn hạn. Các hoạt động kinh doanh lâm nghiệp cần được tái cơ cấu. Cần giảm phụ thuộc vào khai thác thô. Thay vào đó, tập trung vào chế biến sâu, sản phẩm giá trị gia tăng. Điều này tạo ra nhiều việc làm hơn. Nó còn tăng thu nhập cho người dân địa phương. Các mô hình hợp tác xã, liên kết sản xuất cần được nhân rộng. Công nghệ mới trong sản xuất giống, trồng rừng cần được ứng dụng. Nâng cao hiệu quả kinh tế giúp ngành lâm nghiệp tự chủ hơn.

2.1. Tối ưu hóa sản xuất và chế biến lâm sản

Sản xuất lâm sản cần được tối ưu hóa. Điều này bao gồm việc lựa chọn giống cây phù hợp. Kỹ thuật trồng rừng thay thế hiện đại hóa quy trình. Cần áp dụng công nghệ thu hoạch tiên tiến, giảm thiểu lãng phí. Chế biến lâm sản cần hướng tới sản phẩm có giá trị cao. Các nhà máy chế biến cần được đầu tư nâng cấp. Sản phẩm từ rừng phải đạt tiêu chuẩn quốc tế. Phát triển các sản phẩm phi gỗ cũng là một hướng đi. Đó là dược liệu, lâm sản ngoài gỗ. Tối ưu hóa giúp tăng doanh thu, giảm áp lực lên tài nguyên rừng.

2.2. Phát triển mô hình kinh doanh lâm nghiệp hiệu quả

Các mô hình kinh doanh cần mang lại lợi nhuận bền vững. Mô hình trang trại rừng kết hợp du lịch sinh thái là tiềm năng. Phát triển rừng trồng gỗ lớn có chứng chỉ rừng. Điều này mở ra thị trường xuất khẩu. Cần khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào chuỗi giá trị. Các liên kết giữa chủ rừng, nhà máy chế biến, thị trường là cần thiết. Khuyến khích sử dụng các sản phẩm gỗ có nguồn gốc hợp pháp. Đây là yếu tố quan trọng cho khai thác gỗ bền vững.

2.3. Đầu tư vào công nghệ và giống cây trồng

Đầu tư vào khoa học công nghệ là chiến lược dài hạn. Các giống cây trồng mới có năng suất cao, khả năng chống chịu tốt. Công nghệ GIS, viễn thám hỗ trợ quản lý rừng bền vững hiệu quả. Máy móc thiết bị hiện đại hóa quá trình sản xuất. Áp dụng kỹ thuật nuôi cấy mô, lai tạo giống. Điều này giúp nâng cao chất lượng gỗ. Nó còn rút ngắn chu kỳ khai thác. Việc đầu tư này giúp giảm chi phí, tăng lợi nhuận cho ngành lâm nghiệp.

III.Bảo vệ Rừng và Đa dạng Sinh học Bền vững

Bảo vệ rừng là nền tảng của mọi hoạt động lâm nghiệp. Điều này không chỉ là ngăn chặn chặt phá trái phép. Nó còn bao gồm bảo tồn các hệ sinh thái rừng tự nhiên. Đặc biệt là rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. Đa dạng sinh học rừng cần được duy trì. Các loài động thực vật quý hiếm phải được bảo vệ. Việc này đảm bảo cân bằng sinh thái. Nó còn duy trì nguồn gen quý. Tỉnh cần tăng cường kiểm soát, giám sát các hoạt động trong rừng. Nâng cao nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của rừng. Phát triển các chương trình giáo dục môi trường. Khai thác tiềm năng dịch vụ môi trường rừng. Đây là cách tạo nguồn thu cho công tác bảo vệ.

3.1. Các biện pháp bảo vệ rừng hiệu quả

Công tác bảo vệ rừng cần được tăng cường. Kiểm lâm viên cần được trang bị tốt hơn. Ứng dụng công nghệ giám sát từ xa. Xây dựng các chốt kiểm soát, tăng cường tuần tra. Kế hoạch phòng cháy, chữa cháy rừng cần được xây dựng chi tiết. Lực lượng tại chỗ cần được huấn luyện thường xuyên. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm lâm luật. Cần có chính sách rõ ràng cho việc giao đất giao rừng. Điều này tạo trách nhiệm cho cộng đồng trong bảo vệ rừng.

3.2. Duy trì và phát triển đa dạng sinh học

Bảo tồn đa dạng sinh học rừng là một thách thức. Cần khoanh vùng bảo vệ các khu vực có giá trị cao. Xây dựng ngân hàng gen thực vật. Phát triển các chương trình phục hồi sinh cảnh. Tái thả các loài động vật hoang dã. Hạn chế tối đa tác động của con người vào rừng tự nhiên. Việc quản lý rừng bền vững cần tích hợp yếu tố đa dạng sinh học. Điều này đảm bảo sự phong phú của hệ sinh thái. Nó còn duy trì chức năng sinh thái của rừng.

3.3. Khai thác tiềm năng dịch vụ môi trường rừng

Dịch vụ môi trường rừng mang lại nhiều lợi ích. Đây là nguồn thu quan trọng cho công tác bảo vệ. Các dịch vụ bao gồm: du lịch sinh thái, bảo tồn cảnh quan. Cung cấp nguồn nước sạch, điều hòa khí hậu. Hấp thụ và lưu giữ carbon. Tỉnh cần xây dựng cơ chế chi trả công bằng, minh bạch. Khuyến khích cộng đồng tham gia vào cung cấp dịch vụ này. Phát triển các sản phẩm du lịch dựa vào rừng. Điều này giúp tạo thêm thu nhập cho người dân. Đồng thời nâng cao giá trị của rừng.

IV.Phát triển Sinh kế Cộng đồng Rừng Tỉnh

Sinh kế cộng đồng rừng là trụ cột xã hội của lâm nghiệp bền vững. Người dân sống phụ thuộc vào rừng. Cần có chính sách hỗ trợ họ phát triển bền vững. Nâng cao thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống là mục tiêu. Điều này giảm áp lực khai thác lên rừng. Cộng đồng cần được tham gia vào quá trình ra quyết định. Họ là những người hiểu rõ nhất về tài nguyên địa phương. Chương trình đào tạo, chuyển giao kỹ thuật cần được triển khai. Giúp họ tiếp cận kiến thức, công nghệ mới. Phát triển các mô hình kinh tế hộ gia đình. Tăng cường quyền sở hữu và sử dụng đất rừng cho người dân. Điều này tạo động lực cho họ bảo vệ và phát triển rừng.

4.1. Vai trò của cộng đồng trong quản lý rừng

Cộng đồng giữ vai trò trung tâm trong quản lý rừng bền vững. Họ là người trực tiếp sống và làm việc với rừng. Sự tham gia của họ đảm bảo tính hiệu quả, bền vững của các chính sách. Cộng đồng có thể tham gia vào tuần tra bảo vệ rừng. Họ có thể tham gia vào trồng rừng thay thế. Các tri thức bản địa về rừng cần được tôn trọng, phát huy. Xây dựng các quy ước, hương ước quản lý rừng. Điều này tạo cơ sở pháp lý và xã hội vững chắc.

4.2. Nâng cao thu nhập và điều kiện sống

Nâng cao thu nhập là cách tốt nhất để bảo vệ rừng. Cần đa dạng hóa các nguồn sinh kế. Khuyến khích phát triển lâm sản ngoài gỗ. Đó là mật ong, nấm, dược liệu. Phát triển các ngành nghề phụ liên quan đến rừng. Du lịch cộng đồng là một ví dụ. Cung cấp tín dụng ưu đãi cho các hộ gia đình. Hỗ trợ họ tiếp cận thị trường. Cải thiện cơ sở hạ tầng nông thôn, y tế, giáo dục. Điều này nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân vùng rừng.

4.3. Đào tạo và chuyển giao kỹ thuật lâm nghiệp

Đào tạo là chìa khóa để thay đổi tư duy, hành động. Các khóa tập huấn về kỹ thuật trồng, chăm sóc rừng. Đào tạo về chế biến lâm sản. Hướng dẫn về quản lý rừng bền vững. Chuyển giao các giống cây mới, kỹ thuật tiên tiến. Giúp người dân áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất. Nâng cao năng lực cho cán bộ lâm nghiệp địa phương. Điều này đảm bảo tính bền vững của các chương trình hỗ trợ. Tạo ra lực lượng lao động chất lượng cao cho ngành lâm nghiệp.

V.Quản lý Rừng Bền vững Thách thức Giải pháp

Quản lý rừng bền vững đối mặt nhiều thách thức. Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, biến đổi khí hậu là một yếu tố. Áp lực từ phát triển kinh tế, đô thị hóa cũng gia tăng. Nguồn lực hạn chế cho công tác bảo vệ và phát triển rừng. Nhận thức của một bộ phận người dân còn hạn chế. Các giải pháp cần mang tính tổng thể, đồng bộ. Cần ứng dụng công nghệ hiện đại. Nâng cao năng lực quản lý cho các cơ quan chức năng. Khuyến khích áp dụng chứng chỉ rừng (FSC, PEFC). Điều này khẳng định cam kết về quản lý rừng bền vững. Nó còn mở rộng thị trường cho sản phẩm lâm nghiệp. Cần học hỏi kinh nghiệm quốc tế và trong nước.

5.1. Nhận diện các thách thức hiện tại

Thách thức chính là nạn phá rừng, lấn chiếm đất rừng. Cháy rừng diễn biến phức tạp. Khai thác gỗ trái phép vẫn còn xảy ra. Chất lượng rừng suy giảm do khai thác quá mức. Đa dạng sinh học bị đe dọa. Biến đổi khí hậu gây ra mưa lũ, hạn hán. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của rừng. Thiếu vốn đầu tư cho các dự án dài hạn. Nguồn nhân lực có trình độ chưa đủ đáp ứng yêu cầu. Sự phối hợp giữa các bên còn hạn chế.

5.2. Ứng dụng công cụ quản lý rừng hiện đại

Công cụ hiện đại hóa công tác quản lý rừng. Hệ thống thông tin địa lý (GIS) và viễn thám giúp giám sát rừng. Phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu rừng tổng hợp thông tin. Công nghệ không người lái (drone) hỗ trợ tuần tra, phát hiện cháy rừng. Ứng dụng di động giúp cộng đồng báo cáo vi phạm. Các công cụ này giúp quản lý rừng bền vững hiệu quả hơn. Nó cung cấp dữ liệu chính xác, kịp thời. Giúp ra quyết định dựa trên bằng chứng khoa học.

5.3. Phát triển chứng chỉ rừng và thị trường xanh

Chứng chỉ rừng (FSC, PEFC) là công cụ quan trọng. Nó xác nhận sản phẩm gỗ đến từ rừng được quản lý bền vững. Việc này nâng cao uy tín, giá trị sản phẩm. Mở rộng cơ hội tiếp cận thị trường quốc tế khó tính. Tỉnh cần khuyến khích các chủ rừng đăng ký chứng chỉ. Hỗ trợ kỹ thuật và tài chính cho quá trình này. Phát triển thị trường xanh trong nước. Khuyến khích người tiêu dùng ưu tiên sản phẩm có chứng chỉ. Điều này tạo động lực cho các đơn vị sản xuất áp dụng quản lý rừng bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh hà tĩnh

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (208 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VÕ THỊ PHƯƠNG NHUNG PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI, 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP Võ Thị Phương Nhung PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH Ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 9620115 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Nguyễn Văn Tuấn Hà Nội, 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án được chỉ rõ nguồn gốc. Đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề tài tại địa phương, tôi luôn chấp hành đúng mọi quy định của địa phương nơi thực hiện đề tài.

Hà Nội, ngày … tháng…năm 2021 Tác giả luận án Võ Thị Phương Nhung ii LỜI CẢM ƠN Để thực hiện và hoàn thành luận án này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của các cá nhân, đơn vị, tổ chức trong và ngoài trường về nhiều mặt. Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến: Ban Giám hiệu trường Đại học Lâm Nghiệp, Phòng Đào tạo sau đại học, tập thể các thầy cô giáo khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh, Bộ môn Kinh tế, Bộ môn Tài chính kế toán đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến thầy giáo PGS. Nguyễn Văn Tuấn, người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này.

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo và cán bộ công nhân viên làm việc tại các cơ quan, sở, ban ngành trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh: Sở NN&PTNT Hà Tĩnh, Chi cục Kiểm Lâm, Cục Thống kê, Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp huyện Can Lộc, Hương Sơn, Kỳ Anh, các Ban quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ, các công ty lâm nghiệp. Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn đến các cá nhân, tổ chức là chủ rừng đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi cung cấp số liệu, tư liệu khách quan, nói lên những suy nghĩ của mình để giúp tôi hoàn thành luận án này. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Lâm Nghiệp, Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh, bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã ủng hộ và giúp đỡ tôi nhiệt tình trong quá trình học tập và nghiên cứu của mình. Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày … tháng…năm 2021 Nghiên cứu sinh Võ Thị Phương Nhung iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.

Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP THEO HƯỚNG BỀN VỮNG. Cơ sở lý luận về phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững. Các khái niệm cơ bản.

Phát triển bền vững. Phát triển lâm nghiệp. Phát triển lâm nghiệp bền vững. Phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững.

Sự cần thiết và đặc điểm của phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững. Sự cần thiết của phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững. Đặc điểm của phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững. Nội dung nghiên cứu phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững.

Nâng cao tính hiệu quả về kinh tế trong phát triển lâm nghiệp. Đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu về bảo vệ và cải thiện môi trường, sinh thái. Giải quyết tốt hơn các vấn đề xã hội trong phát triển lâm nghiệp. Đánh giá tính bền vững trong phát triển lâm nghiệp.

Quan điểm về tính bền vững trong phát triển lâm nghiệp. Những trụ cột chính của tính bền vững trong phát triển lâm nghiệp. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững. Điều kiện tự nhiên.

Chính sách và pháp luật về phát triển lâm nghiệp. Hệ thống cơ sở hạ tầng. Nguồn nhân lực. Trình độ khoa học công nghệ.

Công tác tổ chức sản xuất kinh doanh lâm nghiệp. Nhận thức và sự tham gia của cộng đồng trong phát triển lâm nghiệp. Cơ sở thực tiễn về phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững. Kinh nghiệm phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững trên thế giới 28 1.

Kinh nghiệm của Trung Quốc. Kinh nghiệm của Indonesia. Kinh nghiệm của Malaysia. Kinh nghiệm phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững ở Việt nam.

Kinh nghiệm của tỉnh Thừa Thiên Huế. Kinh nghiệm của tỉnh Quảng Trị. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Hà Tĩnh. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan.

Trên thế giới. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đặc điểm cơ bản của tỉnh Hà Tĩnh. Điều kiện tự nhiên.

Điều kiện kinh tế xã hội. Những ảnh hưởng của đặc điểm cơ bản đến phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp tiếp cận và khung phân tích.

Phương pháp thu thập thông tin, số liệu. Phương pháp xử lý thông tin, số liệu. Phương pháp phân tích thông tin, số liệu. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong đánh giá tính bền vững của phát triển lâm nghiệp.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Hiện trạng ngành lâm nghiệp tỉnh Hà Tĩnh. Hiện trạng tài nguyên rừng tỉnh Hà Tĩnh. Diện tích, cơ cấu rừng và đất lâm nghiệp của tỉnh Hà Tĩnh.

Tình hình trữ lượng rừng của tỉnh Hà Tĩnh. Quản lý nhà nước về lâm nghiệp tỉnh Hà Tĩnh. Chính sách khuyến khích phát triển và đầu tư cho lâm nghiệp tại Hà Tĩnh. Thực trạng phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững tại Hà Tĩnh.

Đảm bảo và nâng cao tính hiệu quả về kinh tế trong phát triển lâm nghiệp. Sự phát triển ổn định và đa dạng của các nguồn thu nhập từ rừng và đất lâm nghiệp. Nâng cao hiệu quả sử dụng rừng và đất lâm nghiệp. Gia tăng mức đóng góp về kinh tế của lâm nghiệp cho phát triển KTXH của địa phương.

Đảm bảo yêu cầu về bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái. Đảm bảo vai trò phòng hộ của rừng. Duy trì, bảo vệ hệ sinh thái rừng và tính đa dạng sinh học của rừng. Đáp ứng yêu cầu chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu.

Giải quyết các vấn đề xã hội trong phát triển lâm nghiệp. Đảm bảo bình đẳng và công bằng trong tiếp cận và hưởng lợi từ rừng. Thu hút và khuyến khích sự tham gia của cộng đồng dân cư trong phát triển lâm nghiệp. Cải thiện sinh kế, nâng cao thu nhập cho người dân.

Đánh giá tính bền vững trong phát triển lâm nghiệp tỉnh Hà Tĩnh98 3. Tính bền vững về kinh tế trong phát triển lâm nghiệp tỉnh Hà Tĩnh. Tính bền vững về xã hội trong phát triển lâm nghiệp tỉnh Hà Tĩnh. Tính bền vững về môi trường trong phát triển lâm nghiệp tỉnh Hà Tĩnh.

Đánh giá tổng hợp tính bền vững trong phát triển lâm nghiệp tỉnh Hà Tĩnh. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững của tỉnh Hà Tĩnh. Đặc điểm cơ bản của mẫu điều tra. Phân tích nhân tố khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững.

Phân tích hồi quy. Thảo luận về các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững tại Hà Tĩnh. Đánh giá chung về phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững tỉnh Hà Tĩnh. Định hướng và giải pháp phát triển lâm nghiệp tỉnh Hà Tĩnh theo hướng bền vững.

Định hướng phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững tỉnh Hà Tĩnh. Giải pháp phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững tỉnh Hà tĩnh. 128 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.142 DANH MỤC CÁC BÀI BÁO, CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ .144 TÀI LIỆU THAM KHẢO .151 vii DANH MỤC VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BQL Ban quản lý BTTN Bảo tồn thiên nhiên BVTNR Bảo vệ tài nguyên rừng BV Bền vững DVMTR Dịch vụ môi trường rừng FSC Forest Stewardship Council – Hội đồng quản lý rừng GDP Tổng sản phẩm quốc nội GĐ Gia đình GĐGR Giao đất giao rừng GRDP Tổng sản phẩm của vùng GTSX Giá trị sản xuất GTSXLN Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp KT-XH-MT Kinh tế - Xã hội - Môi trường LĐ Lao động LN Lâm Nghiệp LNBV Lâm Nghiệp bền vững LSNG Lâm sản ngoài gỗ MTR Môi trường rừng NN Nông nghiệp NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn NSNN Ngân sách nhà nước PT Phát triển PTBV Phát triển bền vững PTLN Phát triển lâm nghiệp PTNNBV Phát triển nông nghiệp bền vững PTLNBV Phát triển lâm nghiệp bền vững RĐD, RPH Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ TNR Tài nguyên rừng TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên XK Xuất khẩu viii DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 2.1 Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Hà Tĩnh 45 2.2 Tình hình dân số và lao động tỉnh Hà Tĩnh 47 2.3 Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế tỉnh Hà tĩnh 48 2.4 Tổng hợp phương pháp thu thập thông tin, số liệu 53 2.5 Cơ cấu mẫu khảo sát bằng bảng hỏi 55 2.6 Tổng hợp phương pháp phân tích thông tin, số liệu 56 2.7 Thang điểm so sánh mức độ quan trọng của các tiêu chí 59 2.8 Chỉ số ngẫu nhiên RI 60 2.9 Xây dựng giải pháp bằng SWOT 63 3.1 Diện tích và cơ cấu đất lâm nghiệp tỉnh Hà Tĩnh (2019) 68 3.2 Tình hình trữ lượng rừng tỉnh Hà Tĩnh (2019) 71 Nguồn vốn ngân sách và vốn khác của ngành lâm nghiệp giai 3.3 76 đoạn 2017-2019 Sản lượng và giá trị một số sản phẩm chủ yếu khai thác từ rừng 3.4 79 tại tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2013-2019 Thu quỹ dịch vụ môi trường rừng tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2014- 3.6 Các loại hình chế biến lâm sản tỉnh Hà Tĩnh 84 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Võ Thị Phương Nhung (2021). Phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Lâm nghiệp]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/phat-trien-lam-nghiep-theo-huong-ben-vung-tren-dia-ban-tinh-ha-tinh

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh hà tĩnh. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net

Luận án "Phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Lâm nghiệp. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh" thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh" có 208 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter