Phát triển kinh tế hộ nông dân đồng bào dân tộc khmer vùng đồng bằng sông cửu lo
Luận án: Phát triển kinh tế hộ nông dân đồng bào dân tộc khmer vùng đồng bằng sông cửu long đến năm 2030. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Năm xuất bản
Số trang
191
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan phát triển kinh tế hộ Khmer ĐBSCL
- Số trang:
- 191 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Kinh tế chính trị
- Tác giả:
- Lê Quang Vinh
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan phát triển kinh tế hộ Khmer ĐBSCL
Phát triển kinh tế hộ nông dân đồng bào dân tộc Khmer vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) đối mặt nhiều thách thức. Nghiên cứu sâu rộng về vấn đề này là cần thiết. Luận án góp phần xây dựng chính sách hỗ trợ dân tộc thiểu số hiệu quả. Đảm bảo xóa đói giảm nghèo vùng dân tộc. Phát triển sinh kế bền vững cho cộng đồng Khmer. Kinh tế hộ Khmer cần được quan tâm đúng mức. Vùng ĐBSCL có vị trí chiến lược, cộng đồng Khmer chiếm tỷ lệ đáng kể. Nghiên cứu này hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế hộ đến năm 2030.
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu kinh tế hộ Khmer
Tình hình kinh tế hộ Khmer vùng ĐBSCL còn nhiều khó khăn. Sự cần thiết nghiên cứu nhằm tìm ra giải pháp phù hợp. Đảm bảo công bằng xã hội, phát triển đồng đều giữa các dân tộc. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học. Giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra quyết định đúng đắn. Đặc biệt trong bối cảnh hội nhập, biến đổi khí hậu. Cần có chiến lược phát triển sinh kế bền vững cho người dân Khmer.
1.2. Mục tiêu phạm vi luận án phát triển kinh tế
Luận án đặt mục tiêu tổng quát là phát triển kinh tế hộ nông dân đồng bào dân tộc Khmer. Tập trung vào vùng ĐBSCL đến năm 2030. Mục tiêu cụ thể bao gồm phân tích thực trạng. Đề xuất giải pháp thiết thực. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các tỉnh có đông người Khmer sinh sống. Đối tượng nghiên cứu là kinh tế hộ nông dân Khmer. Luận án xem xét các yếu tố ảnh hưởng. Cung cấp bức tranh toàn diện về phát triển kinh tế vùng dân tộc.
1.3. Đóng góp mới của nghiên cứu này
Luận án cung cấp hệ thống cơ sở lý luận, thực tiễn toàn diện. Đánh giá khách quan thực trạng kinh tế hộ Khmer giai đoạn 2009-2019. Phân tích sâu sắc các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển. Đề xuất các giải pháp mang tính đột phá. Gợi mở các chính sách hỗ trợ dân tộc thiểu số. Hỗ trợ phát triển sinh kế bền vững. Góp phần xóa đói giảm nghèo vùng dân tộc hiệu quả. Đây là đóng góp quan trọng cho khoa học, tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách.
II. Cơ sở lý luận phát triển kinh tế hộ nông dân
Nghiên cứu này dựa trên nền tảng lý luận vững chắc về kinh tế hộ. Phân tích các khái niệm, đặc trưng, vai trò của kinh tế hộ trong nền kinh tế quốc dân. Đặc biệt chú trọng đến kinh tế hộ nông dân đồng bào dân tộc Khmer. Áp dụng các lý thuyết kinh tế hiện đại. Xem xét các yếu tố đặc thù văn hóa, xã hội. Đồng thời, rút ra bài học kinh nghiệm từ chính sách hỗ trợ dân tộc thiểu số ở các quốc gia khác. Tạo cơ sở cho việc đề xuất giải pháp phù hợp với tình hình thực tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
2.1. Khái niệm vai trò kinh tế hộ gia đình
Kinh tế hộ là hình thức tổ chức kinh tế cơ bản. Đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Hộ nông dân là đơn vị sản xuất chính trong nông nghiệp. Đặc trưng bởi sự kết hợp lao động gia đình. Sở hữu tư liệu sản xuất nhỏ lẻ. Mục tiêu chính là đáp ứng nhu cầu sinh hoạt. Đồng thời tạo ra thu nhập. Kinh tế hộ Khmer cũng mang những đặc điểm chung này. Tuy nhiên, có thêm yếu tố văn hóa, xã hội đặc thù. Sự phát triển của kinh tế hộ góp phần ổn định xã hội. Tăng cường sản xuất nông nghiệp. Là nền tảng cho phát triển sinh kế bền vững.
2.2. Lý thuyết phát triển kinh tế nông hộ
Nghiên cứu tham khảo nhiều lý thuyết quan trọng. Lý luận về kinh tế hộ nông dân của C. Marx được xem xét. Lý thuyết doanh nghiệp gia đình nông dân của Tchayanov cũng được đề cập. Lý thuyết kinh tế nông hộ của Hunt (1979) cung cấp góc nhìn thực tiễn. Kinh tế học hiện đại về kinh tế hộ gia đình cũng được áp dụng. Các lý thuyết này tạo nền tảng vững chắc. Giúp phân tích sâu sắc mô hình kinh tế hộ Khmer. Hiểu rõ hơn về các xu hướng vận động. Định hình hướng đi cho phát triển nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long.
2.3. Yếu tố ảnh hưởng kinh tế hộ Khmer
Phát triển kinh tế hộ nông dân đồng bào dân tộc Khmer chịu nhiều tác động. Các yếu tố bao gồm điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng. Chính sách hỗ trợ dân tộc thiểu số của nhà nước. Trình độ học vấn, kỹ năng lao động. Khả năng tiếp cận vốn, tín dụng ưu đãi cho người Khmer. Thị trường tiêu thụ nông sản. Đặc biệt là yếu tố văn hóa, tập quán sản xuất. Việc bảo tồn và phát triển văn hóa Khmer cũng ảnh hưởng. Tăng cường đào tạo nghề cho nông dân Khmer là cần thiết. Phát triển hợp tác xã nông nghiệp Khmer. Các yếu tố này định hình tiềm năng, thách thức.
III. Thực trạng kinh tế hộ nông dân Khmer ĐBSCL
Chương này khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ nông dân đồng bào dân tộc Khmer vùng ĐBSCL. Phân tích chi tiết thực trạng phát triển kinh tế hộ giai đoạn 2009 – 2019. Đánh giá cụ thể về lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. Nhận định những thành tựu đạt được. Chỉ ra những hạn chế, tồn tại. Từ đó, xác định các nút thắt trong quá trình xóa đói giảm nghèo vùng dân tộc. Làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp nâng cao sinh kế bền vững.
3.1. Đặc điểm tự nhiên xã hội vùng dân tộc
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có điều kiện tự nhiên thuận lợi. Đất đai màu mỡ, hệ thống sông ngòi dày đặc. Thích hợp cho phát triển nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long. Tuy nhiên, biến đổi khí hậu gây nhiều khó khăn. Đồng bào dân tộc Khmer chủ yếu sinh sống ở các tỉnh Sóc Trăng, Trà Vinh, An Giang, Kiên Giang. Họ duy trì bản sắc văn hóa độc đáo. Các hoạt động cộng đồng, tôn giáo có vai trò quan trọng. Đặc điểm xã hội ảnh hưởng sâu sắc đến kinh tế hộ Khmer. Trình độ dân trí, khả năng tiếp cận thông tin còn hạn chế. Đây là thách thức cần vượt qua để phát triển sinh kế bền vững.
3.2. Thực trạng phát triển lực lượng sản xuất
Giai đoạn 2009-2019, lực lượng sản xuất của hộ nông dân Khmer có sự cải thiện. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế. Quy mô đất sản xuất nhỏ lẻ. Trình độ công nghệ lạc hậu. Thiếu vốn đầu tư, tín dụng ưu đãi cho người Khmer còn khó khăn. Chất lượng nguồn nhân lực chưa cao. Chưa có nhiều đào tạo nghề cho nông dân Khmer hiệu quả. Kỹ năng quản lý sản xuất, tiếp thị còn yếu. Chăn nuôi, trồng trọt vẫn theo phương thức truyền thống. Chưa khai thác hết tiềm năng nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long. Cần những chính sách hỗ trợ dân tộc thiểu số cụ thể hơn. Giúp tăng cường năng lực sản xuất.
3.3. Đánh giá chung phát triển quan hệ sản xuất
Quan hệ sản xuất của hộ nông dân Khmer có chuyển biến tích cực. Đã có sự hình thành các mô hình hợp tác xã nông nghiệp Khmer. Mặc dù số lượng, hiệu quả còn khiêm tốn. Các hình thức liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm còn yếu. Khả năng tiếp cận thị trường hạn chế. Chính sách hỗ trợ dân tộc thiểu số đã phát huy tác dụng. Tuy nhiên, cần triển khai đồng bộ hơn. Việc xóa đói giảm nghèo vùng dân tộc vẫn là ưu tiên hàng đầu. Cần đẩy mạnh liên kết bốn nhà (nhà nước, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp, nhà nông). Nâng cao vai trò của cộng đồng. Hướng tới phát triển sinh kế bền vững cho người dân. Thúc đẩy du lịch cộng đồng Khmer.
IV. Giải pháp thúc đẩy kinh tế hộ Khmer bền vững
Để phát triển kinh tế hộ nông dân đồng bào dân tộc Khmer vùng ĐBSCL đến năm 2030, luận án đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện. Các giải pháp này dựa trên cơ sở khoa học vững chắc. Tổng hợp kinh nghiệm quốc tế và trong nước. Tập trung vào việc nâng cao lực lượng sản xuất, hoàn thiện quan hệ sản xuất. Đồng thời, tận dụng các chính sách hỗ trợ dân tộc thiểu số. Nhằm mục tiêu xóa đói giảm nghèo vùng dân tộc. Thúc đẩy phát triển sinh kế bền vững, bảo tồn và phát triển văn hóa Khmer. Tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển lâu dài của cộng đồng.
4.1. Cơ sở khoa học đề xuất chính sách hỗ trợ
Giải pháp được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học vững chắc. Phân tích lý luận, thực tiễn được thực hiện kỹ lưỡng. Nghiên cứu kinh nghiệm của các quốc gia, địa phương khác. Đảm bảo tính khả thi, hiệu quả. Bối cảnh trong nước và quốc tế được xem xét cẩn trọng. Các chính sách hỗ trợ dân tộc thiểu số hiện hành được đánh giá. Kết hợp mục tiêu xóa đói giảm nghèo vùng dân tộc. Đẩy mạnh phát triển sinh kế bền vững. Các giải pháp phải phù hợp với đặc điểm kinh tế hộ Khmer. Đồng thời khai thác tiềm năng nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long.
4.2. Giải pháp phát triển lực lượng sản xuất
Cần tập trung vào nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Đẩy mạnh đào tạo nghề cho nông dân Khmer. Đa dạng hóa ngành nghề, phù hợp với thị trường. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp. Hỗ trợ hộ nông dân tiếp cận vốn, tín dụng ưu đãi cho người Khmer. Khuyến khích tích tụ, tập trung đất đai. Phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp công nghệ cao. Nâng cao trình độ quản lý, sản xuất. Cải thiện cơ sở hạ tầng nông thôn. Đảm bảo phát triển bền vững cho kinh tế hộ Khmer. Đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế.
4.3. Giải pháp nâng cao quan hệ sản xuất
Thúc đẩy thành lập và phát triển hợp tác xã nông nghiệp Khmer. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức này. Xây dựng chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp. Tăng cường liên kết giữa nông dân, doanh nghiệp, nhà khoa học. Mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản. Hỗ trợ đăng ký thương hiệu, bảo hộ sở hữu trí tuệ. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại. Phát triển du lịch cộng đồng Khmer. Kết hợp bảo tồn và phát triển văn hóa Khmer. Cần hoàn thiện chính sách hỗ trợ dân tộc thiểu số. Đảm bảo tính công bằng, minh bạch. Góp phần xóa đói giảm nghèo vùng dân tộc bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (191 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ---------- LÊ QUANG VINH PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN ĐỒNG BÀO DÂN TỘC KHMER VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐẾN NĂM 2030 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ---------- LÊ QUANG VINH PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN ĐỒNG BÀO DÂN TỘC KHMER VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐẾN NĂM 2030 Chuyên ngành: Kinh tế chính trị Mã số: 9310102 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. LƯU THỊ KIM HOA Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án tiến sĩ với đề tài: “Phát triển kinh tế hộ nông dân đồng bào dân tộc Khmer vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030” do chính tác giả nghiên cứu.
Các thông tin, số liệu trong Luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng; các kết quả chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Nghiên cứu sinh Lê Quang Vinh ii MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan. ii Danh mục các chữ viết tắt. vi Danh mục các bảng.
ix MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của nghiên cứu. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu của đề tài. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Đóng góp mới của luận án.
Kết cấu của luận án. 6 CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Tổng quan nghiên cứu của các tác giả ngoài nước về kinh tế hộ, kinh tế hộ nông dân. Các công trình nghiên cứu của các tác giả ngoài nước về kinh tế hộ, kinh tế hộ nông dân ở một số quốc gia trên thế giới.
Các công trình nghiên cứu của tác giả ngoài nước về đời sống của người dân nông thôn, dân tộc thiểu số và đồng bào dân tộc Khmer ở Việt Nam. Tổng quan nghiên cứu của các tác giả trong nước về kinh tế hộ, kinh tế hộ nông dân và đồng bào dân tộc Khmer. Tổng quan nghiên cứu của các tác giả trong nước về kinh tế hộ, kinh tế hộ nông dân. Tổng quan các nghiên cứu về đồng bào dân tộc Khmer vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Nhận định tình hình nghiên cứu. Những đóng góp của các nghiên cứu. Khoảng trống nghiên cứu. 22 TÓM TẮT CHƯƠNG 1.
24 CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN DÂN TỘC THIỂU SỐ. Khái niệm, đặc trưng, vai trò và xu hướng vận động, phát triển kinh tế hộ trong giai đoạn hiện nay. Khái niệm và đặc trưng của kinh tế hộ, hộ nông dân, kinh tế hộ nông dân. Vai trò của kinh tế hộ trong nền kinh tế quốc dân.
Xu hướng vận động, phát triển của kinh tế hộ trong giai đoạn hiện nay. Những lý thuyết, mô hình về phát triển kinh tế hộ nông dân. Lý luận về kinh tế hộ nông dân của C. Lý thuyết về doanh nghiệp gia đình nông dân của Tchayanov.
Lý thuyết kinh tế nông hộ của Hunt (1979). Lý luận kinh tế học hiện đại về kinh tế hộ gia đình …………………………. Đặc trưng và những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế hộ nông dân đồng bào dân tộc Khmer. Đặc trưng của kinh tế hộ nông dân đồng bào dân tộc Khmer.
Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ nông dân đồng bào dân tộc Khmer. Những kinh nghiệm trong quá trình thực hiện chính sách đối với dân tộc thiểu số ở một số quốc gia, một số địa phương trong nước và bài học kinh nghiệm cho phát triển kinh tế hộ nông dân đồng bào dân tộc Khmer vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Kinh nghiệm ở một số quốc gia. Kinh nghiệm ở một số địa phương trong nước.
Một số bài học kinh nghiệm cho phát triển kinh tế hộ nông dân ĐBDT Khmer vùng ĐBSCL. 50 TÓM TẮT CHƯƠNG 2. 52 iv CHƯƠNG 3 - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp luận nghiên cứu.
Phương pháp luận biện chứng duy vật. Phương pháp trừu tượng hóa khoa học. Phương pháp nghiên cứu cụ thể. Phương pháp thống kê.
Phương pháp phỏng vấn. Phương pháp phân tích - tổng hợp. Dữ liệu nghiên cứu. Khung phân tích đề nghị cho luận án.
64 TÓM TẮT CHƯƠNG 3. 65 CHƯƠNG 4 – THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN ĐỒNG BÀO DÂN TỘC KHMER VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ nông dân đồng bào dân tộc Khmer vùng ĐBSCL. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội vùng ĐBSCL.
Đặc điểm của ĐBDT Khmer vùng ĐBSCL. Thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân đồng bào dân tộc Khmer vùng ĐBSCL giai đoạn 2009 – 2019. Thực trạng phát triển lực lượng sản xuất của hộ nông dân đồng bào dân tộc Khmer vùng ĐBSCL. Thực trạng phát triển quan hệ sản xuất của hộ nông dân ĐBDT Khmer vùng ĐBSCL.
Đánh giá chung về sự phát triển kinh tế hộ nông dân đồng bào dân tộc Khmer vùng ĐBSCL giai đoạn 2009 – 2019. 101 TÓM TẮT CHƯƠNG 4. 110 CHƯƠNG 5 - GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN ĐỒNG BÀO DÂN TỘC KHMER VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG. Cơ sở đề xuất các giải pháp.
Bối cảnh trong nước và ngoài nước. Nội dung các giải pháp. Giải pháp về phát triển lực lượng sản xuất. Giải pháp về phát triển quan hệ sản xuất.
Các giải pháp khác. 150 Danh mục công trình của tác giả. 152 Danh mục tài liệu tham khảo. 161 vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Ý nghĩa ĐBDT Đồng bào dân tộc ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long KHCN Khoa học - công nghệ KT-XH Kinh tế - xã hội KT Kinh tế NN Nông nghiệp SX-KD Sản xuất - kinh doanh vii DANH MỤC CÁC BẢNG Danh mục các bảng Trang Bảng 4.1: GDP bình quân vùng ĐBSCL 67 Bảng 4.
Tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo dân tộc Khmer vùng ĐBSCL 71 Bảng 4. Số nhân khẩu và lực lượng lao động người Khmer vùng 75 ĐBSCL năm 2019 Bảng 4. Lao động và nhân khẩu ĐBDT Khmer vùng ĐBSCL năm 76 2019 Bảng 4. Cơ cấu lao động trong độ tuổi của các hộ nông dân Khmer 77 năm 2019 Bảng 4.
Trình độ học vấn hộ nông dân Khmer 78 Bảng 4. Học vấn của hộ Khmer chia theo dân tộc 79 Bảng 4. Thực trạng cơ cấu đất đai của hộ nông dân Khmer vùng 80 ĐBSCL năm 2019 Bảng 4. Đất sản xuất và nguồn gốc đất sản xuất chia theo cộng đồng 81 tộc người Bảng 4.
Biến động về đất đai (đất sản xuất và đất ở) của hộ Khmer 81 An Giang năm 2014 Bảng 4. Vốn bình quân của hộ nông dân Khmer năm 2019 83 Bảng 4. Quy mô vốn bình quân hộ nông dân Khmer năm 2019 84 Bảng 4. Tư liệu sản xuất chủ yếu bình quân của hộ nông dân Khmer 85 ĐBSCL năm 2019 theo thu nhập Bảng 4.
Tổng thu từ sản xuất nông nghiệp ở hộ nông dân Khmer vùng 86 ĐBSCL năm 2019 Bảng 4. Quy mô và cơ cấu chi phí sản xuất nông nghiệp của hộ nông 87 dân Khmer vùng ĐBSCL năm 2019 Bảng 4. Thu nhập bình quân từ sản xuất nông nghiệp của hộ nông 88 dân Khmer vùng ĐBSCL năm 2019 Bảng 4. Thu nhập bình quân của một số dân tộc 89 viii Bảng 4.
Thu nhập ngoài sản xuất nông nghiệp của hộ nông dân 90 Khmer vùng ĐBSCL năm 2019 Bảng 4. Tỷ lệ hộ nghèo một số tỉnh có đông ĐBDT Khmer 90 Bảng 4. Thu nhập bình quân theo lao động và nhân khẩu năm 2019 91 Bảng 4. Ảnh hưởng của quy mô các nguồn lực đến kết quả sản xuất 93 của hộ nông dân ĐBDT Khmer vùng ĐBSCL năm 2019 Bảng 4.
Số lượng và tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số có máy kéo/máy cày, 93 máy xay sát, máy bơm nước năm 2015 Bảng 4. Loại hoạt động kinh tế chính của hộ chia theo cộng đồng 95 Bảng 4. Loại hoạt động kinh tế chính của hộ chia theo khu vực 96 thành thị - nông thôn Bảng 4. Phương thức tiêu thụ một số sản phẩm của hộ nông dân 98 ĐBDT Khmer vùng ĐBSCL năm 2019 Bảng 4.
Ảnh hưởng của điều kiện bên ngoài đến sản xuất của hộ 99 nông dân ĐBDT Khmer vùng ĐBSCL năm 2019 ix Tóm tắt: Kinh tế hộ nông dân đồng bào dân tộc Khmer vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong thời gian qua có những bước phát triển nhất định, đời sống của đồng bào dân tộc Khmer vùng Đồng bằng sông Cửu Long có sự cải thiện rõ rệt, những giá trị văn hóa của đồng bào dân tộc Khmer vùng Đồng bằng sông Cửu Long được bảo tồn và phát huy trong thời gian qua. Tuy nhiên, so với mặt bằng chung của cả nước, đồng bào dân tộc Khmer vùng Đồng bằng sông Cửu Long còn nhiều khó khăn, đang đối mặt với nhiều thách thức trong phát triển kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cư dân, nhất là người nghèo. Để khắc phục những thách thức đó, việc nghiên cứu vấn đề phát triển kinh tế hộ nông dân đồng bào dân tộc Khmer vùng Đồng bằng sông Cửu Long là cần thiết. Đề tài tiếp cận dưới góc độ kinh tế chính trị nên phương pháp luận được sử dụng xuyên suốt trong quá trình nghiên cứu đề tài là phương pháp luận biện chứng duy vật nhằm xem xét, phân tích, đánh giá một cách khách quan, toàn diện vấn đề phát triển kinh tế hộ nông dân đồng bào dân tộc Khmer vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong trạng thái luôn luôn biến đổi của tiến trình phát triển đất nước; phương pháp nghiên cứu cụ thể chủ yếu là phương pháp điều tra, khảo sát.
Sau khi phân tích thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân đồng bào dân tộc Khmer vùng Đồng bằng sông Cửu Long, luận án xây dựng định hướng và giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân đồng bào dân tộc Khmer vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, đồng thời nêu lên khuyến nghị đối với Trung ương và các địa phương khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Từ khóa: Kinh tế hộ nông dân; đồng bào dân tộc Khmer; Đồng bằng sông Cửu Long.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Quang Vinh (2020). Phát triển kinh tế hộ nông dân đồng bào dân tộc khmer vùng đ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/phat-trien-kinh-te-ho-nong-dan-dong-bao-dan-toc-khmer-vung-dong-bang-song-cuu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển kinh tế hộ nông dân đồng bào dân tộc khmer vùng đ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Phát triển kinh tế hộ nông dân đồng bào dân tộc khmer vùng đồng bằng sông cửu long đến năm 2030. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Phát triển kinh tế hộ nông dân đồng bào dân tộc khmer vùng đ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế TP.HCM. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Phát triển kinh tế hộ nông dân đồng bào dân tộc khmer vùng đ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển kinh tế hộ nông dân đồng bào dân tộc khmer vùng đ" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Phát triển kinh tế hộ nông dân đồng bào dân tộc khmer vùng đ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển kinh tế hộ nông dân đồng bào dân tộc khmer vùng đ" có 191 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển kinh tế hộ nông dân đồng bào dân tộc khmer vùng đ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.