Luận án Tiến sĩ: Phát triển kinh tế biên giới Việt-Trung tỉnh Quảng Ninh - Vấn đề và giải pháp

Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển kinh tế biên giới việt trung tỉnh quảng ninh vấn đề và giải pháp. Xem tóm tắt và tải về t

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

185

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Bối cảnh & Vai trò kinh tế biên giới Quảng Ninh
Số trang:
185 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Kinh tế Quốc tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Bối cảnh Vai trò kinh tế biên giới Quảng Ninh

Quảng Ninh giữ vị trí chiến lược quan trọng. Tỉnh này là cửa ngõ chính trong hợp tác kinh tế xuyên biên giới Việt-Trung. Khu vực biên giới có vai trò then chốt trong phát triển kinh tế vùng, đặc biệt là kinh tế biên mậu Việt-Trung Quảng Ninh. Hoạt động thương mại diễn ra sôi động. Móng Cái là tâm điểm của thương mại biên giới. Phát triển kinh tế biên giới đóng góp vào tăng trưởng GDP địa phương, tạo việc làm và nâng cao đời sống dân cư.

1.1. Vị trí chiến lược và tiềm năng phát triển

Quảng Ninh có đường biên giới dài với Trung Quốc. Vị trí địa lý đặc biệt thuận lợi cho giao thương. Khu vực này được coi là cầu nối quan trọng. Tiềm năng kinh tế lớn vẫn còn chưa được khai thác hết. Phát triển kinh tế biên giới mang lại nhiều cơ hội mới.

1.2. Hợp tác xuyên biên giới Việt Trung tại Quảng Ninh

Hợp tác kinh tế xuyên biên giới Việt-Trung ngày càng chặt chẽ. Nhiều thỏa thuận song phương đã được ký kết. Hoạt động trao đổi hàng hóa và dịch vụ tăng trưởng. Quảng Ninh chủ động đẩy mạnh hợp tác với Quảng Tây. Mục tiêu là cùng phát triển, khai thác lợi thế chung.

1.3. Đóng góp của kinh tế biên mậu vào địa phương

Kinh tế biên mậu Việt-Trung Quảng Ninh là động lực chính. Nó đóng góp đáng kể vào ngân sách tỉnh. Tạo ra nhiều việc làm cho người dân địa phương. Nâng cao mức sống, thúc đẩy đô thị hóa khu vực biên giới. Thương mại biên giới Móng Cái là điển hình cho sự đóng góp này.

II.Thực trạng thương mại biên giới Việt Trung tại Quảng Ninh

Thương mại biên giới Việt-Trung tại Quảng Ninh phát triển mạnh mẽ. Kim ngạch xuất nhập khẩu tăng trưởng liên tục. Hàng hóa đa dạng, từ nông sản đến sản phẩm công nghiệp. Hoạt động tạm nhập tái xuất và chuyển khẩu chiếm tỷ trọng lớn. Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái là trọng điểm của các hoạt động này. Nhiều doanh nghiệp Việt Nam và Trung Quốc tích cực tham gia vào chuỗi thương mại.

2.1. Kim ngạch xuất nhập khẩu và cơ cấu hàng hóa

Kim ngạch xuất nhập khẩu qua Quảng Ninh duy trì mức cao. Tốc độ tăng trưởng ổn định qua các năm. Cơ cấu hàng hóa có sự chuyển dịch rõ rệt. Nông sản, thủy sản xuất khẩu chủ yếu sang Trung Quốc. Hàng tiêu dùng và máy móc nhập khẩu từ Trung Quốc. Sự đa dạng hóa này phản ánh nhu cầu thị trường.

2.2. Vai trò của Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái

Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái đóng vai trò hạt nhân. Khu vực này thu hút đầu tư, phát triển thương mại sôi động. Chính sách ưu đãi thuế và phí được áp dụng. Khu kinh tế cửa khẩu thúc đẩy mạnh mẽ xuất nhập khẩu. Nó tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp.

2.3. Đầu tư và hoạt động kinh doanh tại biên giới

Đầu tư nước ngoài Quảng Ninh tập trung vào các khu kinh tế. Nhiều dự án sản xuất và logistics hình thành. Doanh nghiệp trong nước cũng mở rộng hoạt động. Họ khai thác hiệu quả lợi thế từ thương mại biên giới Móng Cái. Hoạt động kinh doanh sôi động, tạo thêm nhiều việc làm.

III.Thách thức phát triển kinh tế biên mậu Quảng Ninh

Phát triển kinh tế biên mậu Quảng Ninh đối mặt nhiều thách thức. Hạ tầng cơ sở còn hạn chế, chưa đồng bộ. Chính sách quản lý đôi khi chưa theo kịp thực tiễn. Vấn đề an ninh biên giới kinh tế cần được chú trọng hơn. Cạnh tranh giữa các cửa khẩu tăng lên. Chất lượng nguồn nhân lực cũng là một hạn chế lớn, cần được cải thiện.

3.1. Hạn chế về hạ tầng và dịch vụ logistics

Phát triển hạ tầng biên giới chưa đáp ứng yêu cầu. Giao thông, kho bãi còn thiếu và lạc hậu. Hệ thống logistics chưa hiện đại hóa. Chi phí vận chuyển hàng hóa còn cao. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh của hàng hóa.

3.2. Vấn đề chính sách và quản lý biên giới kinh tế

Chính sách kinh tế đối ngoại Việt Nam cần điều chỉnh. Một số quy định chưa rõ ràng, gây khó khăn. Sự phối hợp giữa các bộ ngành còn hạn chế. Quản lý biên giới kinh tế còn nhiều bất cập. Điều này tạo ra rủi ro cho hoạt động của doanh nghiệp.

3.3. An ninh biên giới kinh tế và cạnh tranh thương mại

Vấn đề an ninh biên giới kinh tế luôn hiện hữu. Buôn lậu, gian lận thương mại gây thiệt hại lớn. Cạnh tranh giữa các khu kinh tế cửa khẩu diễn ra gay gắt. Các tỉnh biên giới khác cũng đẩy mạnh đầu tư. Quảng Ninh cần nâng cao năng lực cạnh tranh toàn diện.

IV.Giải pháp thúc đẩy kinh tế biên giới Quảng Ninh bền vững

Cần có giải pháp đồng bộ để thúc đẩy kinh tế biên giới Quảng Ninh. Đầu tư mạnh mẽ vào hạ tầng là ưu tiên hàng đầu. Hoàn thiện chính sách, tạo môi trường thuận lợi. Tăng cường hợp tác quốc tế, thu hút đầu tư. Các giải pháp thúc đẩy thương mại biên giới cần được triển khai hiệu quả. Phát triển bền vững là mục tiêu chính của các hoạt động này.

4.1. Hoàn thiện chính sách và cơ chế quản lý biên giới

Cần rà soát, điều chỉnh chính sách kinh tế đối ngoại Việt Nam. Xây dựng cơ chế ưu đãi rõ ràng hơn. Đơn giản hóa thủ tục hành chính. Tăng cường minh bạch trong quản lý. Điều này thu hút mạnh mẽ Đầu tư nước ngoài Quảng Ninh, tạo động lực phát triển.

4.2. Đầu tư phát triển hạ tầng và dịch vụ logistics

Phát triển hạ tầng biên giới cần được đẩy mạnh. Nâng cấp đường giao thông, cầu, cảng biển. Xây dựng kho bãi hiện đại, khu logistics chuyên nghiệp. Mở rộng Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái. Điều này giúp giảm chi phí, tăng hiệu quả giao thương.

4.3. Tăng cường hợp tác và thu hút đầu tư xuyên biên giới

Thúc đẩy Hợp tác kinh tế xuyên biên giới Việt-Trung. Kêu gọi Đầu tư nước ngoài Quảng Ninh vào các lĩnh vực tiềm năng. Phát triển du lịch biên giới Việt-Trung. Xây dựng thương hiệu sản phẩm địa phương. Mở rộng thị trường xuất khẩu, đa dạng hóa đối tác.

V.Hợp tác kinh tế xuyên biên giới Cơ hội Quảng Ninh

Hợp tác kinh tế xuyên biên giới Việt-Trung mang lại nhiều cơ hội cho Quảng Ninh. Tỉnh này có thể khai thác lợi thế địa lý và các chính sách ưu đãi. Mở rộng thị trường, thu hút nguồn lực và công nghệ. Phát triển các chuỗi giá trị xuyên biên giới. Du lịch biên giới Việt-Trung là một lĩnh vực tiềm năng lớn, cần được đầu tư khai thác hiệu quả.

5.1. Phát triển du lịch và dịch vụ biên giới Việt Trung

Du lịch biên giới Việt-Trung có tiềm năng rất lớn. Phát triển các tuyến du lịch xuyên quốc gia. Nâng cấp cơ sở vật chất dịch vụ du lịch. Thu hút khách du lịch từ cả hai phía biên giới. Điều này tạo thêm nguồn thu đáng kể và nhiều việc làm mới.

5.2. Đa dạng hóa các loại hình kinh tế biên giới

Không chỉ thương mại, cần đa dạng hóa kinh tế biên giới. Phát triển công nghiệp chế biến, dịch vụ logistics hiện đại. Hợp tác sản xuất và gia công. Xây dựng các khu công nghiệp phụ trợ. Điều này tăng cường khả năng phục hồi và phát triển của kinh tế địa phương.

5.3. Nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế

Quảng Ninh cần nâng cao năng lực cạnh tranh. Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Tích cực tham gia các hiệp định thương mại quốc tế. Mục tiêu là hội nhập sâu rộng hơn vào kinh tế khu vực và toàn cầu.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển kinh tế biên giới việt trung tỉnh quảng ninh vấn đề và giải pháp

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (185 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI Lê Thanh Tuấn PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIÊN GIỚI VIỆT – TRUNG (TỈNH QUẢNG NINH): VẤN ĐỀ VÀ GIẢI PHÁP Ngành: Kinh tế quốc tế Mã số: 9.06 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Chu Đức Dũng PGS. Dương Văn Huy HÀ NỘI – 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu thu thập, trích dẫn, xử lý từ các nguồn chính thức và của riêng tác giả. Kết quả nêu trong luận án là trung thực, chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận án Lê Thanh Tuấn DANH MỤC CHỮ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT Chữ viết STT Tiếng Anh Tiếng Việt tắt khu vực mậu dịch tự do ASEAN – 1 ACFTA ASEAN-China Free Trade Area Trung Quốc 2 C/O certificate of origin giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa 3 CK chuyển khẩu 4 CN-TTCN công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp 5 CNH công nghiệp hoá 6 ĐCS đảng Cộng sản 7 ĐTH đô thị hoá 8 FDI Foreign Direct Investment đầu tư trực tiếp nước ngoài 9 GDP Gross Domestic Product tổng sản phẩm quốc nội 10 GMS Greater Mekong Subregion tiểu vùng sông Mê Công 11 HĐH hiện đại hoá 12 KCN khu công nghiệp 13 KCX khu chế xuất 14 KKT khu kinh tế 15 KKTCK khu kinh tế cửa khẩu 16 KNQ khu ngoại quan 17 KTCKBG kinh tế cửa khẩu biên giới 18 KTCK kinh tế cửa khẩu 19 KTQT kinh tế quốc tế 20 KV kilovolt 21 NDT nhân dân tệ 22 NHTM ngân hàng thương mại 23 NSNN ngân sách nhà nước 24 NXB nhà xuất bản Official Development 25 ODA nguồn viện trợ phát triển chính thức Assistance 26 TNHH trách nhiệm hữu hạn 27 TNTX tạm nhập tái xuất 28 UBND uỷ ban nhân dân 29 USD United States Dollar đô la Mỹ 30 VAT Value Added Tax thuế giá trị gia tăng 31 XHCN xã hội chủ nghĩa 32 XNC xuất nhập cảnh 33 XNK xuất nhập khẩu 34 WTO World Trade Organization tổ chức thương mại thế giới DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Thu phí, lệ phí sử dụng bến bãi của hàng hoá tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu,kho ngoại quan.92 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: So sánh tình hình xuất nhập khẩu qua biên giới Việt – Trung của Quảng Ninh với các tỉnh giáp biên với Trung Quốc khác (từ 2006-2015).2: Tình hình xuất nhập khẩu qua biên giới khu vực tỉnh Quảng Ninh (từ 2006-20. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu và nhiệm vụ đề tài nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Đóng góp mới về mặt khoa học của luận án. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn.

Cấu trúc luận án .8 Chương 1:TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. Nhóm nghiên cứu về các vấn đề lý thuyết kinh tế biên giới. Nhóm nghiên cứu về kinh tế biên giới Trung Quốc với một số quốc gia láng giềng. Nhóm nghiên cứu về quan hệ kinh tế biên giới Việt – Trung, trong đó có các công trình nghiên cứu về kinh tế biên giới Việt – Trung khu vực biên giới tỉnh Quảng Ninh.

Những kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài, vấn đề đặt ra và hướng nghiên cứu của đề tài. Những kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án. Những vấn đề luận án cần giải quyết. 19 Chương 2:CƠ SỞ LÝ LUẬN, KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIÊN GIỚI VIỆT – TRUNG KHU VỰC TỈNH QUẢNG NINH.

Khái niệm và lý thuyết phát triển kinh tế biên giới. Một số khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu của luận án. Lý thuyết liên quan đến kinh tế biên giới. Kinh nghiệm một số nước trong phát triển kinh tế biên giới.

Phát triển kinh tế biên giới Lào - Trung Quốc. Kinh nghiệm từ phát triển kinh tế biên giới Myanmar - Trung Quốc. Các nhân tố tác động đến phát triển kinh tế biên giới Việt - Trung khu vực tỉnh Quảng Ninh. Tác động tư bối cảnh mới của quan hệ kinh tế biên giới Việt - Trung.

Tác động từ điều kiện kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh. Tác động từ điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương vùng biên giới. Đánh giá tác động từ tình hình kinh tế - xã hội Đông Hưng, Quảng Tây, Trung Quốc. Thực trạng phát triển kinh tế biên giới Việt Nam hiện nay.

Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội Quảng Ninh với sự phát triển kinh tế biên giới. Tiểu kết chương 2 .55 Chương 3:THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIÊN GIỚI VIỆT - TRUNG KHU VỰC TỈNH QUẢNG NINH. Chính sách liên quan đến phát triển kinh tế biên giới Việt – Trung khu vực tỉnh Quảng Ninh. Các cơ chế hợp tác kinh tế khu vực:.

Sự biến đổi quan hệ hai nước thời gian gần đây. Chính sách chính phủ đối với về phát triển kinh tế biên giới. Khuôn khổ, chính sách đối với quan hệ thương mại qua biên giới khu vực tỉnh Quảng Ninh. Tình hình cơ sở hạ tầng phát triển kinh tế biên giới khu vực tỉnh Quảng Ninh.

Khái quát tình hình kinh tế biên giới Quảng Ninh (vị trí địa lý, hệ thống cửa khẩu biên giới, chợ biên giới và Khu kinh tế cửa khẩu). Cơ chế chính sách hoạt động xuất nhập khẩu, tạm nhập tái xuất (TNTX) khu vực tỉnh Quảng Ninh. Thực trạng phát triển kinh tế biên giới khu vực tỉnh Quảng Ninh. Thực trạng phát triển thương mạibiên giới khu vực Quảng Ninh.

Thực trạng phát triển Khu kinh tế cửa khẩu (Khu KTCK). Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế biên giới. Đánh giá về thương mại biên giới khu vực tỉnh Quảng Ninh. Đánh giá đối với xây dựng khu hợp tác kinh tế xuyên biên giới Việt Nam – Trung Quốc khu vực Quảng Ninh: Trường hợp Móng Cái – Đông Hưng.

Tiểu kết chương 3 .118 Chương 4:ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIÊN GIỚI VIỆT – TRUNG KHU VỰC TỈNH QUẢNG NINH. Bối cảnh mới đến năm 2030 tác động đến phát triển kinh tế biên giới Việt – Trung khu vực tỉnh Quảng Ninh. Những thuận lợi mới. Thách thức mới trong thời gian tới.

Quan điểm phát triển bền vững kinh tế biên giới Việt – Trung khu vực tỉnh Quảng Ninh. Giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế biên giới Việt – Trung khu vực tỉnh Quảng Ninh. Đối với hoạt động thương mại quan biên giới khu vực Quảng Ninh. Giải pháp đối với việc xây dựng Khu Kinh tế biên giới khu vực Quảng Ninh.

Một số khuyến nghị. Đối với nhà nước. Đối với các đoanh nghiệp .148 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ .151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam có đường biên giới trên bộ tiếp giáp với Trung Quốc, Lào và Campuchia, trong đó việc hợp tác phát triển kinh tế biên giới với Trung Quốc hiện nay đang được quan tâm hơn cả.

Phát triển kinh tế biên giới không chỉ có ý nghĩa nâng cao đời sống kinh tế - xã hội cư dân vùng biên giới, tăng cường yếu tố kinh tế vùng, với tư cách là một cực quan trọng mang tính chất kết nối giữa kinh tế trong nước với nước ngoài có chung đường biên giới trên bộ. Đồng thời, nó còn có ý nghĩa quan trọng về mặt đảm bảo an ninh – quốc phòng, ý nghĩa quan trọng về mặt thúc đẩy kinh tế đối ngoại đất nước, cũng như có ý nghĩa quan trọng về mặt tăng cường quan hệ song phương giữa hai quốc gia và hai địa phương giáp biên. Hiện nay, Trung Quốc đang thúc đẩy mạnh mẽ chiến lược “một vành đai một con đường” nhằm thực hiện “giấc mộng Trung Hoa”, trong đó phía Trung Quốc đã và đang đẩy mạnh chiến lược “ngoại giao láng giềng” bằng “cải cách mở cửa” đối với khu vực biên giới, trong đó có khu vực biên giới tiếp giáp với Việt Nam. Do vậy, nhằm tăng cường năng lực hợp tác một cách có hiệu quả và tránh rơi vào thế bị động trong trong quan hệ kinh tế với Trung Quốc qua kênh hợp tác kinh tế khu vực biên giới, nhất là tận dụng những cơ hội mới từ phía Trung Quốc khi nước này đang đẩy mạnh phát triển kinh tế biên giới.

Tăng cường năng lực hợp tác một cách có hiệu quả và tránh rơi vào thế bị động trong trong quan hệ kinh tế với Trung Quốc qua kênh hợp tác kinh tế khu vực biên giới, nhất là tận dụng những cơ hội mới từ phía Trung Quốc khi nước này đang đẩy mạnh phát triển kinh tế biên giới. Năm 2012, Trung Quốc khởi động Khu Thí điểm Mở cửa Phát triển Trọng điểm Quốc gia Đông Hưng, Quảng Tây. Theo đó, Trung Quốc cũng đã sớm đề xuất xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Đông Hưng (Quảng Tây, Trung Quốc) – Móng Cái (Quảng Ninh, Việt Nam) trở thành khu hợp tác “lưỡng quốc nhất thành” hay “hai nước một khu”. Phía Trung Quốc đã và đang xây dựng một cách nhanh chóng về mặt cơ sở hạ tầng cũng như xây dựng mô hình, cơ chế hợp tác.

Trong khi đó, phía Việt Nam còn đang lúng túng trong việc hợp tác ra sao với Trung Quốc trong lĩnh vực này do đặc thù quan hệ Việt – Trung cũng như do chưa có tiền lệ trong việc xây dựng mô hình Khu hợp tác Kinh tế biên giới như vậy. 1 Bên cạnh đó, tỉnh Quảng Ninh được coi là một trong địa bàn trọng điểm để phát triển kinh tế biên giới. Hiện nay khu vực biên giới Việt Nam – Trung Quốc ở tỉnh Quảng Ninh có 3 khu kinh tế cửa khẩu như Khu kinh tế Cửa khẩu Móng Cái, Khu kinh tế Cửa khẩu Bắc Phong Sinh, Khu kinh tế Cửa khẩu Hoàng Mô – Đồng Văn (cùng với Khu kinh tế ven biển Vân Đồn) được đặt mục tiêu làm bàn đạp để phát triển kinh tế - xã hội cho tỉnh Quảng Ninh. Tuy nhiên, cho đến nay các khu kinh tế này vẫn chưa được triển khai một cách hiệu quả.[55] Vấn đề đặt ra đối với phát triển kinh tế biên giới khu vực tỉnh Quảng Ninh hiện nay đó là: Thứ nhất, chưa có kế hoạch phát triển có tầm chiến lược mang tính đột phát, nhất là trước quá trình phát triển kinh tế biên giới nhanh như vũ bão của phía Trung Quốc hiện tại.

Việc phát triển kinh tế biên giới hiện nay chủ yếu là khai thác cái gì có sẵn, lợi thế có sẵn tại chỗ là chính, tính manh mún rất rõ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Thanh Tuấn (2019). Phát triển kinh tế biên giới Việt-Trung Quảng Ninh: Vấn đề & Giải pháp [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/phat-trien-kinh-te-bien-gioi-viet-trung-quang-ninh-van-de-va-giai-phap

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển kinh tế biên giới Việt-Trung Quảng Ninh: Vấn đề & Giải pháp" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển kinh tế biên giới việt trung tỉnh quảng ninh vấn đề và giải pháp. Xem tóm tắt và tải về t

Luận án "Phát triển kinh tế biên giới Việt-Trung Quảng Ninh: Vấn đề & Giải pháp" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Phát triển kinh tế biên giới Việt-Trung Quảng Ninh: Vấn đề & Giải pháp" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển kinh tế biên giới Việt-Trung Quảng Ninh: Vấn đề & Giải pháp" thuộc chuyên ngành Kinh tế quốc tế. Danh mục: Tài liệu khác.

Luận án "Phát triển kinh tế biên giới Việt-Trung Quảng Ninh: Vấn đề & Giải pháp" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển kinh tế biên giới Việt-Trung Quảng Ninh: Vấn đề & Giải pháp" có 185 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển kinh tế biên giới Việt-Trung Quảng Ninh: Vấn đề & Giải pháp" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter